1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

tài liệu cho học sinh toàn trường khối 6

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Đọc các đoạn trích sau và xác định các phó từ có trong đoạn trích, phân loại các phó từ vừa tìm được dựa theo ý nghĩa của chúng.. Bỗng thấy chị Cốc từ dưới mặt nước bay lên, đến[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC BẠN HỌC SINH LỚP 6A8

HỌC TRỰC TUYẾN MÔN NGỮ VĂN

Giáo viên thực hiện:LÊ THỊ THU HÀ

Trang 2

ÔN TẬP PHÓ TỪ

VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

SO SÁNH

Trang 3

PHẦN I CỦNG CỐ KIẾN THỨC

1 PHÓ TỪ

* Các loại phó từ: Gồm 2 loại:

Phó từ đứng trước động từ, tính từ

Phó từ đứng sau động từ, tính từ

- Chỉ quan hệ thời gian.

- Chỉ mức độ.

- Chỉ sự tiếp diễn tương tự.

- Chỉ sự phủ định.

- Chỉ sự cầu khiến.

Ví dụ: Đã, sẽ, đang, rất, quá,

lắm,….

- Chỉ mức độ.

- Chỉ kết quả và hướng.

- Chỉ khả năng.

Ví dụ: quá, lắm, lên, xuống,

được,….

* Khái niệm: là những từ chuyên đi kèm với động từ, tính

từ để bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính từ

Trang 4

Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau

Chỉ quan hệ

thời gian

Chỉ mức độ

Chỉ sự tiếp diễn

tương tự

Chỉ sự phủ định

Chỉ sự cầu khiến

Chỉ kết quả và

hướng

Chỉ khả năng

đã, đang

cũng, vẫn

không, chưa, đừng

vào, ra

được

, từng, mới, sắp, sẽ, vừa, …

, hơi, khá, cực kì, …

, quá,

, đều, cứ, còn, …

chẳng,…

, hãy, chớ, …

, xong, rồi, lên, xuống,

Trang 5

PHẦN I CỦNG CỐ KIẾN THỨC

2 BIỆN PHÁP TU TỪ SO SÁNH

Vế A Phương diện

Sự vật, sự

việc được so

sánh

Từ ngữ chỉ nét tương đồng giữa vế

A và vế B

Từ ngữ chỉ ý

so sánh việc dùng để Sự vật, sự

so sánh

* Mô hình cấu tạo phép so sánh:

* Khái niệm: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Trang 6

PHẦN II LUYỆN TẬP

Câu 1: Đọc các đoạn trích sau và xác định các phó từ

có trong đoạn trích, phân loại các phó từ vừa tìm được dựa theo ý nghĩa của chúng.

a Bỗng thấy chị Cốc từ dưới mặt nước bay lên, đến đậu gần hang tôi, cách có mấy bước Chừng rớ được món nào, vừa chén xong, chị ta tìm đến đứng chỗ mát rỉa lông, rỉa cánh và chùi mép.

Tính tôi hay nghịch ranh Chẳng bận đến tôi, tôi cũng nghĩ mưu trêu chị Cốc.

(Dế Mèn phiêu lưu kí)

Trang 7

- Lên – phó từ chỉ hướng.

- Được – phó từ chỉ khả năng.

- Vừa – phó từ chỉ thời gian.

- Xong – phó từ chỉ kết quả

- Chẳng – phó từ phủ định

- Cũng – phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự.

Trang 8

b Ngày thứ năm trên đảo Cô Tô là một ngày trong trẻo,

sáng sủa Từ khi có vịnh Bắc Bộ và từ khi quần đảo Cô Tô mang lấy dấu hiệu của sự sống con người thì, sau mỗi lần dông bão, bao giờ bầu trời Cô Tô cũng trong sáng như vậy Cây trên núi đảo lại thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc đặm đà hơn hết cả mọi khi, và cát lại vàng giòn hơn nữa.

(Cô Tô)

- Cũng – phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự.

- Lại – phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự.

Trang 9

Câu 2: Tìm các phép so sánh trong các câu thơ sau và điền vào mô hình cấu tạo.

a Ngoài thềm rơi chiếc lá đa

Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

Hình ảnh so sánh: Tiếng rơi rất mỏng như là rơi nghiêng.

Vế A Phương diện

Trang 10

b Quê hương là chùm khế ngọt

Cho con trèo hái mỗi ngày Quê hương là đường đi học Con về rợp bướm vàng bay.

Hình ảnh so sánh: Quê hương là chùm khế ngọt

Quê hương là đường đi học

Vế A Phương diện

ngọt Quê hương là đường đi học

Trang 11

c Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn thân trắng bao la thâu góp gió…

Hình ảnh so sánh: Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Vế A Phương diện

Chiếc thuyền

nhẹ hăng như con tuấn mã Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Trang 12

d Thân dừa bạc phếch tháng năm

Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao

Đêm hè hoa nở cùng sao

Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh…

Hình ảnh so sánh: Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao

Tàu dừa – chiếc lược chải vào mây xanh…Vế A Phương diện

nằm trên cao

vào mây xanh

Trang 13

Câu 3: Hãy tìm 5 thành ngữ so sánh và đặt câu với chúng.

Mẫu: Khỏe như voi.

Trang 14

Khỏe như

Trang 15

Đen như

Trang 16

Cao như

Trang 17

Trắng như

bông tuyết

Trang 18

Câu 3: Hãy tìm 5 thành ngữ so sánh và đặt câu với chúng.

Mẫu: Khỏe như voi.

- Khỏe như hùm, khỏe như trâu, khỏe như Trương Phi,

- Đen như bồ hóng, đen như cột nhà cháy, đen như củ

súng, đen như củ tam thất, đen như than,…

- Trắng như bông, trắng như cước, trắng như ngà, trắng như trứng gà bóc,…

- Cao như cây sào, cao như núi,…

Trang 19

Câu 4: Viết đoạn văn khoảng 8 – 10 câu nêu cảm nhận của em về nhân vật Kiều Phương trong truyện “Bức tranh của em gái tôi” Trong đoạn văn có sử dụng 1 phép so sánh (gạch chân).

Yêu cầu:

* Hình thức:

+ Đảm bảo hình thức một đoạn văn

+ Dung lượng: 8 – 10 câu

+ Trong đoạn có sử dụng một phép so sánh (gạch chân)

Trang 20

* Nội dung: Học sinh có thể sử dụng dưới nhiều hình

thức khác nhau, cần đảm bảo các ý chính:

Nhân vật Kiều Phương hiện lên qua lời kể của người anh:

- Là một cô bé nghịch ngợm, vô tư Biệt danh Mèo cũng cho thấy được vẻ đáng yêu của cô bé.

- Có năng khiếu và say mê với vẽ tranh.

- Tuy nhiên, phẩm chất nổi bật hơn cả là tấm lòng nhân hậu, trong sáng: Mặc dù bị anh đối xử không tốt nhưng với cô bé, anh trai vẫn là người thân thiết nhất, đẹp đẽ nhất.

Ngày đăng: 19/01/2021, 20:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w