1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án mĩ THUẬT 9 PHÁT TRIỂN NĂNG lực mới 5 HOẠT ĐỘNG

32 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 256 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dẫn dắt vào bài: 5’ *Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các MT các triều đại đã học, từ đó tạo tâm thế giúp HS ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.. - Mỹ thuật thời Nguyễ

Trang 1

Chủ đề 1: Mĩ thuật truyền thống Việt Nam và châu Á (4 tiết)

Tiết 1 TTMT SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT THỜI NGUYỄN (1802 - 1945)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: HS hiểu và nắm được một số kiến thức sơ lược về Mỹ thuật thời

Nguyễn

2 Kỹ năng: Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp kiến thức của HS

3 Thái độ: HS nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc, trân trọng,

yêu quý di tích lịch sử – văn hoá của quê hương

4 Hình thành năng lực cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

1 Giáo viên: Tranh, ảnh giới thiệu về Mỹ thuật thời Nguyễn- Một số tranh ảnh chụp

về cố đô Huế Lược sử Mỹ thuật và Mỹ thuật học.(Chu Quang Trứ, Phạm Thị Chỉnh,Nguyễn Thị Lai)

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh liên quan đến Mỹ thuật thời Nguyễn

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)

*Mục tiêu: Giúp HS nhớ lại các MT các triều đại đã học, từ đó tạo tâm thế giúp HS ý

thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

* Giới thiệu bài mới: - GV đặt câu hỏi: Kể tên

MT các triều đại mà em

đã được học? Kể tên vài

cô trình kiến trúc tương ứng với các triều đại

- GV nhận xét, chốt lại

và giới thiệu bài mới

- HS làm việc theo nhóm

Trang 2

- Mỹ thuật thời Nguyễn phát

triển đa dạng và phong

phú còn để lại cho kho tàng

văn hoá dân tộc một số

lượng công trình và tác

phẩm

GV tổ chức cho học sinhthảo luận tìm hiểu về bốicảnh xã hội thời Nguyễn

Làm theo nhóm, cá nhân

II/ Sơ lược về Mỹ thuật thời

Nguyễn

1/ Kiến trúc Kinh thành Huế

- Kinh thành Huế nằm bên

bờ sông Hương, là một quần

thể kiến trúc rộng lớn

- Thành có 10 cửa chính để

ra vào Nằm giữa là Hoàng

thành, cửa chính là Ngọ

môn, tiếp đến là hồ Thái

Dịch đẫn đến điện Thái Hoà,

quanh điện là hệ thống cung

điện dành cho Vua và Hoàng

tộc

2/ Điêu khắc.

Điêu khắc thường được gắn

liền với nghệ thuật kiến trúc

và được làm bằng rất nhiều

chất liệu (đá, đồng, gỗ, xi

măng, thạch cao, )

3/ Hội hoạ, đồ hoạ

- Thời Nguyễn có rất nhiều

dòng tranh dân gian được

phát triển (Đông Hồ, Hàng

- GV tổ chức HS tìmhiểu nội dung kiến trúckinh đô Huế: Kinh thànhHuế được nằm bên bờsông nào? Yếu tố nàođược coi trọng của kiếntrúc Kinh thành Huế?

- GV tổ chức HS tìm hiểu về điêu khắc: Điêu khắc thường được gắn với loại hình nghệ thuật nào? được làm bằng những chất liệu gì? Điêu khắc phật giáo phát huy truyền thống của khuynhhướng nào?

- HS làm việc theo nhóm, cá nhân

- HS làm việc theo nhóm, cá nhân

Trang 3

- HS làm việc cá nhân.

- Tổ chức cho HS khái quát

lại bài học bằng sơ đồ hóa

Tiết 2 Thường thức mĩ thuật.

Trang 4

SƠ LƯỢC VỀ MĨ THUẬT CÁC DÂN TỘC ÍT NGƯỜI Ở VIỆT NAM

I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS hiểu sơ lược về Mỹ thuật của các dân tộc ít người ở Việt nam

- HS thấy được sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt nam

2 Kỹ năng: Rèn HS có kỹ năng quan sát, đánh giá các giá trị nghệ thuật của dân tộc.

3 Thái độ: HS có thái độ trân trọng, yêu quý và có ý thức bảo vệ các di sản nghệ

thuật của dân tộc

4 Hình thành năng lực cho học sinh:

2 Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết có liên quan đến nội dung bài học.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)

*Mục tiêu: HS biết sơ lược về mĩ thuật các dân tộc ít người, từ đó tạo tâm thế giúp HS

ý thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

* Giới thiệu bài mới: - GV cho HS xem một

số hình ảnh về mĩ thuật các dân tộc ít người

- GV nhận xét, chốt lại

và giới thiệu bài mới

- HS làm việc theo cá nhân

- HS nhận xét, đóng góp

ý kiến cho nhau

B Hoạt động hình thành kiến thức: ( 35’)

* Mục tiêu:

- HS hiểu sơ lược về Mỹ thuật của các dân tộc ít người ở Việt nam

- HS thấy được sự phong phú, đa dạng của nền nghệ thuật dân tộc Việt nam

- Rèn HS có kỹ năng quan sát, đánh giá các giá trị nghệ thuật của dân tộc.

I/ Vài nét khái quát về các

dân tộc ít người ở Việt nam.

GV: Trên Đất nước Việt nam có bao nhiêu dân HS làm việc theo cá

Trang 5

- Trên Đất nước Việt nam có

54 dân tộc anh em sinh sống

(Kinh, Mường, H’Mông, Thái,

Tày, Nùng, Ba na, Xơ đăng,

Chăm, Khơ me, )

- Ngoài những đặc điểm chung

ở sự phát triển về kinh tế, xã

hội và văn hoá lại có những nét

đặc sắc riêng tạo nên bức tranh

nhiều màu sắc, phong phú về

GV: nhận xét, củng cố

bổ sung và chốt lại

nhân

II/ Một số đặc điểm của Mĩ

thuật các dân tộc ít người ở

Việt nam.

1/ Tranh thờ và thổ cẩm

a) Tranh thờ:

Là tranh phản ánh ý thức hệ lâu

đời của đồmg bào dân tộc

nhằm hướng thiện, răn cái ác

và cầu may mắn phúc lành cho

mọi người Tranh vẽ thường

dùng màu nguyên chất

b) Thổ cẩm: Là nghệ thuật

trang trí trên vải đặc sắc được

thể hiện bằng bàn tay khéo léo,

tinh xảo của người phụ nữ dân

lợp cỏ tranh hoặc lá cây

Gv cho HS thảo luận về :

- Tranh thờ và thổ cẩm

- Nhà rông và tượngnhà mồ Tây Nguyên

- Tháp Chăm và điêukhắc chăm

HS làm việc theo nhóm

Trang 6

b) Tượng gỗ Tây nguyên

(Tượng nhà mồ)

Một số dân tộc ở Tây nguyên

(Gia Rai, Ba na, Ê đê, ) có

phong tục làm nhà rất đẹp cho

người chết gọi là nhà mồ Nhà

mồ có nhiều tượng đặt ở xung

quanh để làm vui lòng người

đã khuất

3/ Tháp Chăm và điêu khắc

Chăm

a) Tháp Chăm

- Là công trình kiến trúc độc

đáo của dân tộc Chăm Tháp

có cấu trúc hình vuông nhiều

tầng…

b) Điêu khắc Chăm.

- Tượng tròn và phù điêu

trang trí gắn bó chặt chẽ với

khu kiến trúc Chăm

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Củng cố) (5’)

* Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học.

*Nhận xét - Tổ chức cho HS khái

quát bài học qua sơ đồ hóa

- GV nhận xét, bổ sung

và chốt lại

- HS làm theo nhóm, các nhóm bổ sung

- HS ghi nhớ kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 3 TTMT

CHẠM KHẮC GỖ ĐÌNH LÀNG VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu sơ lược về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam.

2 Kỹ năng: Biết quan sát, phân tích nội dung của một số tác phẩm điêu khắc.

Trang 7

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

1 Giáo viên: Sưu tầm tranh, ảnh về đình làng

2 Học sinh: Xem bài ở nhà.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)

*Mục tiêu: Giúp HS biết sơ lược về đình làng, từ đó tạo tâm thế giúp HS ý thức được

nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

* Giới thiệu bài mới: - GV yêu cầu HS kể

những đình làng ở địa phương mà em biết

- GV nhận xét, chốt lại

và giới thiệu bài mới

- HS làm việc theo cá nhân

- HS hiểu sơ lược về chạm khắc gỗ đình làng Việt nam

- Biết quan sát, phân tích nội dung của một số tác phẩm điêu khắc

I/ Vài nét khái quát về đình

làng Việt nam.

- Đình là nơi thờ thành Hoàng

làng, là ngôi nhà chung, nơi

hội họp giải quyết các công

việc của làng, xã và lễ hội hàng

năm

- Kiến trúc mộc mạc, khoẻ

khoắn, sinh động kết hợp chạm

GV tổ chức cho HS tìm hiểu khái quát về đình làng qua các câu hỏi:

- Đình làng dùng để làm gì?

- Kiến trúc đình làng có đặc điểm gì?

- Nêu tên một số đình làng tiêu biểu ở VN?

HS làm việc theo cá nhân

Trang 8

khắc trang trí.

- Đình làng là niềm tự hào của

người dân đối với quê hương

(đi vào tiềm thức con người:

cây đa, bến nước, sân đình)

thuật dân gian đặc sắc, độc

đáo được những người nghệ

nhân nông dân sáng tạo nên

- Cách chạm khắc dứt khoát,

khoẻ khoắn, phóng khoáng tạo

nên độ nông sâu (có độ sáng

tối, lung linh huyền ảo)

- Nội dung của các bức chạm

khắc diễn tả:

+ Cuộc sống hàng ngày của

con người, mộc mạc, giản dị;

+ Cách tạo hình khoẻ khoắn,

HS làm việc theo cá nhân

Trang 9

- Nghệ thuật chạm khắc mộc

mạc, khoẻ khoắn, phóng

khoáng, bộc lộ tâm hồn sáng

tạo của người nông dân

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Củng cố)(5’)

* Mục tiêu: HS nêu khái quát được nội dung cơ bản của bài học.

quát lại bài học bằng sơ

đồ hóa

- GV nhận xét, bổ sung

và chốt lại

- HS làm theo nhóm

- HS ghi nhớ kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tiết 4 TTMT

SƠ LƯỢC VỀ MỘT SỐ NỀN MĨ THUẬT CHÂU Á I/ Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS hiểu sơ lược về nền nghệ thuật và một số công trình mỹ thuật của châu á

- Củng cố thêm nhận thức cho học sinh về lịch sử và mối quan hệ giao lưu văn hoá giữa các nước trong khu vực

2 Kỹ năng: HS biết quan sát, phân tích và nhận xét một số tác phẩm tiêu biểu.

3 Thái độ: HS thêm trân trọng các nền mĩ thuật châu Á.

4 Hình thành năng lực cho học sinh:

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực hợp tác

II/ Chuẩn bị tài liệu, phương tiện:

1 GV: ảnh chụp các công trình kiến trúc, điêu khắc

2 HS: Sưu tầm tranh ảnh, bài viết có liên quan đến nội dung bài học.

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)

*Mục tiêu: HS biết sơ lược về mĩ thuật châu Á, từ đó tạo tâm thế giúp HS ý thức được

Trang 10

nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

* Giới thiệu bài mới: - GV cho HS xem một số

hình ảnh về mĩ thuật châu Á

- GV nhận xét, chốt lại vàgiới thiệu bài mới

- HS làm việc theo

cá nhân

- HS nhận xét, đónggóp ý kiến chonhau

B Hoạt động hình thành kiến thức:

* Mục tiêu:

- HS hiểu sơ lược về nền nghệ thuật và một số công trình mỹ thuật của châu á

- Củng cố thêm nhận thức cho học sinh về lịch sử và mối quan hệ giao lưu văn hoá giữa các nước trong khu vực

- HS biết quan sát, phân tích và nhận xét một số tác phẩm tiêu biểu

1 Mĩ thuật Ấn Độ (8’)

- Là một quốc gia nhiều tôn

giáo KT, ĐK, HH đều phát

triển gắn với tôn giáo

- MT Ấn Độ trải qua 5 giai

đoạn phát triển đã sản sinh

nhiều công trình kiến trúc, nổi

tiếng là kiến trúc cung đình và

kiến trúc phật giáo như: Chùa ở

hang A-Giăng-ta, Cai-la-sa…

GV tổ chức HS thảo luận vềkiến trúc, điêu khắc, hội họa

HS làm việc theo nhóm

2 Mĩ thuật Trung Quốc (10’)

- Kiến trúc nhiều công trình nổi

tiếng nổi bật là kiến trúc cung

đình, kiến trúc tôn giáo và lăng

mộ: Di hoà viên, lăng vua minh

thành tổ.ở Bắc Kinh có Vạn Lý

Trường Thành là một trong

những công trình có một không

hai được xây dựng từ thế kỷ

thứ 3 trước công nguyên là

niềm tự hào của dân tộc

- Nổi tiếng với những bức bích

hoạ vẽ trên đá ở hang: Mạc

cao, những tranh vẽ trên lụa,

GV tổ chức HS thảo luận vềkiến trúc, điêu khắc, hội họacủa Trung Quốc

HS làm việc theo nhóm

Trang 11

trên giấy.

- Đặc biệt tranh sơn thuỷ lấy

cảnh vật làm chủ đạo với 2 yếu

tố chính là núi và nước

3 Mĩ thuật Nhật Bản (10’)

*Kiến trúc:

-Thường nguyên sơ ít gia công

chạm trổ hoặc chau chuốt

-Vườn kết hợp với kiến trúc là

một nét đặc sắc riêng

- Họ luôn hướng tới một cuộc

sống hài hoà với thiên nhiên,

để tâm hồn con người hoà

đồng với thiên nhiên

* Về hội hoạ: Phát triển gắn

với đạo phật từ cuối thế kỷ thứ

6

- Coi chữ viết là một nghệ

thuậtHình thành nghệ thuật

thư pháp

* Về đồ hoạ: Nổi tiếng tranh

khắc gỗ màu, tranh không diễn

- Ăng co Thom: Là công trình

kiến trúc đền núi được cách

điệu gồm có 54 ngọn tháp,

GV tổ chức HS thảo luận vềkiến trúc, điêu khắc, hội họacủa Nhật Bản, Lào và Cam-pu-chia

HS làm việc theo nhóm

Trang 12

chóp tháp là tượng phật 4 mặt,

mỗi mặt mang một nụ cười

khác nhau gọi là “Nụ cười

Babilon”

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (Củng cố) (4’)

* Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức đã học.

bài học qua sơ đồ hóa

- GV nhận xét, bổ sung và chốt lại

- HS làm theo nhóm, các nhóm bổ sung

- HS ghi nhớ kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Tuần 21+22

Tiết : 2+3 VTM

TĨNH VẬT (LỌ HOA VÀ QUẢ) ( 2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS biết quan sát, nhận xét tương qua ở mẫu vẽ.

2 Kỹ năng: HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỷ lệ cân đối và giống

mẫu

3 Thái độ: HS thêm yêu thích những những tĩnh vật hơn thông qua bài vẽ.

4 Hình thành năng lực cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

- Năng lực thẩm mỹ

- Năng lực hợp tác

II CHUẨN BỊ VỀ TÀI LIỆU, PHƯƠNG TIỆN:

1 Giáo viên: - Mẫu vẽ ( lọ, quả, hoa) lựa chọn lọ và hoa có tỷ lệ, màu sắc đơn giản và

đẹp

- Bài vẽ của HS khoá trước Trực quan từng bước vẽ

2 Học sinh: Giấy vẽ, chì, tẩy

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)

*Mục tiêu: Giúp HS biết sắp xếp bố cục cho mẫu vẽ, từ đó tạo tâm thế giúp HS ý thức

được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

* Giới thiệu bài mới: - GV yêu cầu HS sắp

xếp mẫu vẽ

- GV nhận xét, chốt lại

và giới thiệu bài mới

- HS làm việc theo cá nhân

Trang 14

I/ Quan sát, nhận xét

- Tranh tĩnh vật là tranh vẽ các

vật ở trạng thái tĩnh, được

người vẽ chọn lọc, sắp xếp để

tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận

riêng

- Tranh tĩnh vật được vẽ bằng

các chất liệu như: chì, than,

màu nước, bột, sáp, sơn dầu,

sơn mài và thường vẽ về các

đồ vật như hoa, quả, ấm, chén,

bát

GV đặt mẫu ở một vài vị trí để học sinh quan sát tìm ra bố cục hợp lí: Xác định vị trí, tỉ lệ mẫu, xác định các mảng đậm nhạt từng vật mẫu HS làm việc cá nhân II Cách vẽ. 1/ Dựng khung hình chung và riêng của từng vật mẫu 2/ Tìm tỷ lệ, phác hình bằng nét thẳng 3/ Vẽ chi tiết 4/ Vẽ màu - GV đặt câu hỏi để học sinh tìm ra cách vẽ hình: Nêu được bước cơ bản - GV gợi ý cho học sinh tập ước lượng tỷ lệ - Làm việc theo nhóm - Làm việc theo cá nhân III Thực hành: Vẽ tĩnh vật: Lọ, hoa và quả GV tổ chức cho HS vẽ bài: lưu ý HS cách phác khung hình chung, cách tìm tỉ lệ và vẽ phác nét chính, HS làm việc theo cá nhân C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( Nhận xét) (5’) * Mục tiêu: HS nhận xét được bài vẽ của bạn cũng như biết được những ưu điểm , hạn chế của bài vẽ của mình * Nhận xét bài - Tổ chức cho HS nhận xét bài vẽ - GV nhận xét, bổ sung và chốt lại - HS làm theo nhóm, các nhóm bổ sung - HS ghi nhớ kiến thức IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 15

1 Kiến thức: HS hiểu về tạo dáng và trang trí ứng dụng cho đồ vật

2 Kỹ năng: HS biết cách tạo dáng và trang trí được túi xách

3 Thái độ: HS thêm yêu thích những đồ vật mình trang trí.

4 Hình thành năng lực cho học sinh:

- Sưu tầm các loại ảnh chụp túi xách

- Giấy vẽ, màu, chì, hoặc giấy thủ công, bìa, hồ dán

III TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH

Nội dung Hoạt động của GV Hoạt động của HS

A Hoạt động dẫn dắt vào bài: (5’)

*Mục tiêu: Giúp HS biết sơ lược về vai trò của túi xách, từ đó tạo tâm thế giúp HS ý

thức được nhiệm vụ học tập, hứng thú học bài mới.

* Giới thiệu bài mới: - GV yêu cầu HS kể - HS làm việc theo cá

Trang 16

những vật dụng cá nhân của nữ hay sử dụng hằngngày.

- HS nắm được đặc điểm, hình dáng và tác dụng của túi xách

- HS biết cách tạo dáng và trang trí được túi xách theo theo thích

- Hình dạng của túi?

- Chất liệu để làm túi?

- Cách thức trang trí túi xách?

và trang trí túi xách: Nêuđược bước cơ bản

HS làm việc theo cá nhân

III/ Thực hành: GV tổ chức cho HS làm HS làm việc theo cá

Trang 17

Tạo dáng và trang trí một túi

xách theo ý thích

bài: lưu ý HS cách phác khung hình chung, cách tìm tỉ lệ và vẽ phác nét chính,

nhân

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP ( Nhận xét) (5’)

* Mục tiêu: HS nhận xét được bài vẽ của bạn cũng như biết được những ưu điểm, hạn

chế của bài vẽ của mình

* Nhận xét bài - Tổ chức cho HS nhận

xét bài vẽ

- GV nhận xét, bổ sung

và chốt lại

- HS làm theo nhóm, các nhóm bổ sung

- HS ghi nhớ kiến thức

IV RÚT KINH NGHIỆM:

TỔ TRƯỞNG DUYỆT Ngày tháng năm 20

Tuần: 24+25

Tiết: 5+6 Vẽ tranh

ĐỀ TÀI PHONG CẢNH QUÊ HƯƠNG (2 tiết)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS hiểu thêm về thể loại tranh phong cảnh.

2 Kỹ năng: HS biết cánh tìm, chọn cảnh đẹp và vẽ được tranh đề tài phong cảnh quê

hương

3 Thái độ: HS thêm yêu quê hương và tự hào về nơi mình đang sinh sống

4 Hình thành năng lực cho học sinh:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

Ngày đăng: 19/01/2021, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w