THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH VỚI KIỂM TỐN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST &YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN 2.1.. Tất cả các thành viên trong
Trang 1THỰC TRẠNG VẬN DỤNG THỦ TỤC PHÂN TÍCH VỚI KIỂM TỐN KHOẢN MỤC DOANH THU TRONG KIỂM TỐN BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH ERNST &
YOUNG VIỆT NAM THỰC HIỆN
2.1 Tổng quan về công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
2.1.1.1 Khái quát về Ernst & Young tồn cầu
Ernst & Young tồn cầu là một trong những hãng cung cấp dịch vụ chuyênnghiệp lớn nhất trên thế giới, và là một trong bốn công ty kiểm tốn lớn nhất,cùng với PricewaterhouseCoopers (PwC), Deloitte Touche Tohmatsu (Deloitte)
và KPMG, tạo thành Big 4
Các công ty thành viên của Ernst & Young tồn cầu thuộc một trong bảykhu vực sau:
- Châu Mỹ
- Bắc Âu, Trung Đông, Ấn Độ và Châu Phi.
- Trung và Đông Âu.
- Lục địa Tây Âu
Với gần 125.000 nhân viên tại hơn 700 thành phố trên 140 quốc gia trênthế giới, công ty mang đến bề dày kinh nghiệm và chuyên môn, đáp ứng cácnhu cầu chuyên sâu của khách hàng
Trang 2Trong gần 20 năm hoạt động, với phương châm cung cấp dịch vụ
“Quality in everything we do” và chính sách “People First”, số lượng kháchhàng và doanh thu của Ernst & Young tồn cầu ngày càng tăng
Đơn vị: tỉ USD
Lĩnh vực hoạt động Năm 2007 % tăng
trưởng % tổng doanh thu
Công ty kiểm tốn Ernst & Young có mặt tại Việt Nam từ những năm
1989 Tuy nhiên phải đến năm 1992, Ersnt & Young mới chính thức đi vào hoạtđộng, trở thành công ty 100% vốn đầu tư nước ngồi hoạt động trong lĩnh vực kếtốn, kiểm tốn và tư vấn tài chính đầu tiên tại Việt Nam theo giấy phép đầu tư Số448/GP ngày 3 tháng 11 năm 1992 và giấy phép đầu tư điều chỉnh số448/GPĐC1 ngày 23 tháng 1 năm 2002 do Uỷ Ban nhà nước về hợp tác đầu tư,nay là Bộ kế hoạch và đầu tư cấp Số vốn đầu tư ban đầu là 1 tỷ USD
Trang 3Website: http:// www.ey.com/vn
Quá trình phát triển của công ty Ernst & Young Việt Nam cũng gắn với
sự phát triển của nền kinh tế Việt Nam nói chung Trong những năm đầu mớithành lập, tổng số nhân viên của công ty chỉ có 10 người (năm 1992), năm 1995
là 12 người Tuy nhiên, từ 7 năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam đã phát triểnvượt bậc, hàng loạt các ngân hàng, công ty cổ phần, công ty chứng khốn ra đời,nhu cầu kiểm tốn tăng lên đã tạo cơ hội để Ernst & Young Việt Nam phát triểnmạnh mẽ Hiện nay, qui mô của công ty đã được mở rộng hơn rất nhiều Khôngnhững số lượng khách hàng tăng lên mà số lượng nhân viên kiểm tốn vững vàngchuyên môn cũng tăng lên đáng kể với hơn 280 kiểm tốn viên chuyên nghiệp và
4 chủ phần hùn (Partners) Đặc biệt trong năm 2007 vừa qua, công ty Ernst &Young Việt Nam đã thành lập thêm chi nhánh tại Lào
Trải qua 16 năm hoạt động, công ty Ernst & Young Việt Nam ngày càngkhẳng định được uy tín của mình trong việc cung cấp các dịch vụ cho kháchhàng Các báo cáo của công ty trong các dự án tư vấn, kiểm tốn đã được các bêntham gia (bao gồm các bên trong nước như các bộ, các bên nước ngồi như Quĩtiền tệ thế giới, Ngân hàng thế giới, Ngân hàng phát triển châu Á, công ty tàichính quốc tế, và các cơ quan chính phủ các nước như Mỹ, Anh, Đan Mạch,Pháp, Nhật, Hà Lan, Nauy, Thụy Điển…) đánh giá cao
Với mạng lưới khách hàng ổn định, đa dạng và ngày càng mở rộng, công
ty Ernst & Young Việt Nam có sự tăng trưởng nhanh chóng Tốc độ tăng doanhthu hàng năm đạt 10%, luôn trong tốp dẫn đầu trong các công ty kiểm tốn tạiViệt Nam: doanh thu năm 2005 là 80 tỷ, năm 2006 đạt gần 90 tỷ đồng, là công
ty kiểm tốn có doanh thu cao nhất tại Việt Nam
- Các khách hàng quốc tế như: Harley Davidson, Fedex, Eli Lilly…
- Các khách hàng trong nước như: Ngân hàng nhà nước Việt Nam,
Vietcombank, BIDV, ICB, Bảo hiểm Bảo Việt, Phở 24, Công ty Kinh Đô, Tậpđồn Hồng Anh Gia Lai…
Trang 4Phó tổng giám đốc (Partner)
Bộ phận kế toán Bộ phận tin học Bộ phận văn phòng
Phòng kiểm toán Phòng tư vấn doanh nghiệp Phòng tư vấn thuế
Bộ phận nhân sự
Tổng giám đốc (partner)
Với những thành tích đã đạt được, công ty Ernst & Young Việt Nam đãđược trao tặng nhiều giải thưởng:
- Ngày 23/4/2007, Tổng cục thuế ra quyết định số 412/QĐ-TCT về việc khenthưởng thành tích chấp hành tốt các chính sách thuế cho công ty Ernst & YoungViệt Nam
- Giải thưỏng Kinh doanh Úc của hiệp hội thương mại Úc (1/12/2006);
- Giải thưởng Rồng vàng (5/2/2007)
2.1.2 Mô hình tổ chức quản lý của công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Công ty kiểm tốn Ernst & Young Việt Nam được tổ chức theo mô hìnhcủa công ty Ernst & Young tồn cầu, có thay đổi để phù hợp với điều kiện củaViệt Nam
Trang 5Tổng giám đốc : Chịu trách nhiệm quản lý tồn diện các mặt hoạt động của
công ty tại Việt Nam Tổng giám đốc trực tiếp quản lý hoạt động tại trụ sở chính
ở TP.Hồ Chí Minh và gián tiếp quản lý các hoạt động của văn phòng Hà Nộithông qua Phó tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc: chịu trách nhiệm hồn tồn về hoạt động của văn phòng
Hà Nội, tổ chức chỉ đạo và thực hiện các kế hoạch theo chiến lược phát triểnchung của công ty
Ngồi tổng giám đốc và phó tổng giám đốc, trong ban quản trị cấp cao củacông ty còn có năm giám đốc khác Tất cả các thành viên trong ban quản trị cấpcao này đều có quyền kí kết hợp đồng kiểm tốn, thực hiện việc sốt xét cuối cùngđối với hồ sơ kiểm tốn, và là người đại diện công ty kí và ban hành báo cáokiểm tốn và thư quản lý cho khách hàng
Giúp việc cho ban giám đốc là các phòng ban chức năng, được chia thànhhai bộ phận chính là bộ phận hành chính và bộ phận nghiệp vụ
2.1.2.1 Bộ phận hành chính
Bộ phận nhân sự:
Phụ trách vấn đề tuyển nhân sự, chính sách lương và thưởng, đánh giá kếtquả hoạt động qua chương trình PMDP (Performance Management andDevelopment Process)
Bộ phận tin học ( IT):
Quản lí tồn bộ các vấn đề liên quan tới công nghệ thông tin trong công tynhư cài đặt các phần mềm cho hệ thống máy tính, đảm bảo sự hoạt động của
Trang 6mạng nội bộ, bảo mật cho các thông tin được lưu trữ trên hệ thống máy tính, trợgiúp sửa chữa máy tính.
Bộ phận kế tốn:
Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằngngày một cách đầy đủ, kịp thời, xây dựng kế hoạch thu– chi, đồng thời thựchiện bổ sung qui chế tài chính, đề xuất biện pháp cho lãnh đạo, phục vụ côngtác quản trị
Bộ phận văn phòng:
Có chức năng quản lý công văn, các văn bản hành chính, quyết định quản
lý, phối hợp với bên kế tốn về vấn đề nhân sự, chuẩn bị cho nhân viên công tycác văn phòng phẩm cần thiết
Bộ phận tư vấn thuế:
Hỗ trợ khách hàng quản lý thuế như thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giátrị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
Bộ phận tư vấn doanh nghiệp:
Thực hiện tư vấn kế tốn và tài chính doanh nghiệp, kiểm sốt nội bộ doanhnghiệp, các dịch vụ liên quan tài chính…
Trang 7Cơ cấu tổ chức của từng bộ phận nghiệp vụ dựa trên trình độ chuyên môn
và kinh nghiệm của các kiểm tốn viên
- Đứng đầu là giám đốc bộ phận (Director) Giám đốc bộ phận cùng vớitổng giám đốc (hoặc phó tổng giám đốc) là những người ký và phát hành báocáo kiểm tốn hay thư quản lý
- Dưới giám đốc bộ phận là quản lý cấp cao (Senior manager) Mỗi quản lýcấp cao được giao phụ trách một số khách hàng lớn trong nhiều năm
- Tiếp đến là kiểm tốn viên cao cấp (Manager) Kiểm tốn viên cấp caothường được giao phụ trách một hợp đồng kiểm tốn nhất định Manager có tráchnhiệm báo cáo tình hình thực hiện cuộc kiểm tốn cho Senior manager
- Kiểm tốn viên kinh nghiệm (Senior): Senior sẽ trực tiếp theo dõi, phâncông công việc, điều hành cuộc kiểm tốn tại khách hàng và báo cáo choManager hoặc Senior manager Trong bậc senior được chia ra thành ba cấp độ :Senior 1, Senior 2 và Senior 3
- Trợ lý kiểm tốn viên (Staff): là những người thực hiện cuộc kiểm tốntheo kế hoạch đã đề ra dưới sự giám sát của Senior và Manager Trợ lý kiểm tốnviên cũng được chia thành hai cấp bậc: Trợ lý kiểm tốn viên cấp 1, Trợ lý kiểmtốn viên cấp 2
Trang 82.1.3 Đặc điểm kinh doanh và kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ernst
& Young Việt Nam
Công ty Ernst & Young Việt Nam cung cấp 3 dòng dịch vụ chính: dịch vụkiểm tốn (AABS), dịch vụ tư vấn thuế (TAX) và dịch vụ tư vấn doanh nghiệp(TAS)
Dịch vụ kiểm tốn chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất (từ 65-70% tổng
doanh thu tồn công ty) Các cuộc kiểm tốn đều được thực hiện tuân theo chuẩnmực kiểm tốn quốc tế và chuẩn mực kiểm tốn Việt Nam, bao gồm các loại hìnhdịch vụ đảm bảo sau:
- Kiểm tốn độc lập:
Kiểm tốn báo cáo tài chính theo luật định
Kiểm tốn báo cáo tài chính cho mục đích đặc biệt
Sốt xét thông tin trên báo cáo tài chính
Kiểm tra thông tin tài chính trên cơ sở các thủ tục thỏa thuận trước
- Các dịch vụ kiểm sốt rủi ro doanh nghiệp:
Sốt xét và đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ
Kiểm tốn nội bộ
Kiểm sốt và đánh giá rủi ro hệ thống công nghệ thông tin,
Các dịch vụ kiểm sốt và tư vấn rủi ro khác
Dịch vụ tư vấn thuế bao gồm:
- Phân tích các vấn đề về thuế
- Hỗ trợ nhà đầu tư tham gia thị trường
- Cơ cấu kinh doanh có hiệu quả cho mục đích tính thuế
- Sốt xét tính tuân thủ luật thuế của doanh nghiệp
- Tính và kê khai thuế
- Tư vấn thuế cho chuyên gia nước ngồi
- Tư vấn cơ cấu tối ưu hóa thuế đa quốc gia
- Tư vấn thuế cho nghiệp vụ mua bán doanh nghiệp
Trang 9Dịch vụ tư vấn doanh nghiệp (TAS) bao gồm:
- Tư vấn huy động vốn
- Sốt xét hoạt động tồn doanh nghiệp
- Tư vấn cơ cấu tài chính doanh nghiệp
- Tư vấn mua bán, tách, sáp nhập, giải thế doanh nghiệp
- Tư vấn định giá doanh nghiệp
- Tư vấn nghiên cứu thị trường
Hình 2.1: Kết quả kinh doanh của công ty Ernst & Young Việt Nam trong
3 năm qua
Đơn vị: triệu VND
Chỉ tiêu
Trang 102.1.4 Quy trình kiểm tốn báo cáo tài chính tại công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam
Qui trình kiểm tốn của công ty Ernst & Young Việt Nam được thực hiệntheo qui trình chuẩn của Ernst & Young tồn cầu (Ernst & Young Global AuditMethodology – EY GAM) Căn cứ vào đặc điểm riêng của mỗi nước cũng nhưqui mô, ngành nghề của công ty khách hàng, các kiểm tốn viên sẽ xây dựng nênnhững chương trình kiểm tốn phù hợp cho công ty được kiểm tốn Qui trìnhkiểm tốn được chia thành 4 giai đoạn cụ thể
2.1.4.1 Giai đoạn lập kế hoạch và nhận diện rủi ro (Planning and risk identification)
Trong giai đoạn này, công ty Ernst & Young Việt Nam cân nhắc việc cóchấp nhận khách hàng mới hay duy trì cung cấp dịch vụ với khách hàng hiện tạihay không
Từ mục đích kiểm tốn của khách hàng, công ty Ernst & Young Việt Namxác định phạm vi của dịch vụ sẽ cung cấp và lập nhóm kiểm tốn
Công ty tìm hiểu đặc điểm ngành nghề kinh doanh của khách hàng, hoạtđộng chính của khách hàng, các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh, đốithủ cạnh tranh, cổ đông chủ chốt, khách hàng mục tiêu Từ đó đánh giá đượccác Significant risks (là các rủi ro hình thành từ các hoạt động, sự kiện bấtthường có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính Đây là một dạng của rủi ro tiềmtàng nhưng khả năng xảy ra cũng như mức độ ảnh hưởng lớn hơn các loại rủi rotiềm tàng khác)
Tìm hiểu môi trường công nghệ thông tin (IT) của khách hàng: Môitrường IT của khách hàng có ảnh hưởng lớn đến rủi ro kinh doanh và rủi ro trênbáo cáo tài chính Vì vậy cần cân nhắc mức độ phức tạp của hệ thống IT, từ đóquyết định nhu cầu trợ giúp của chuyên gia IT Tại công ty Ernst & Young ViệtNam, bộ phận thực hiện đánh giá môi trường IT của khách hàng gọi là TSRS
Trang 11Đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ của khách hàng bao gồm sự phù hợpcủa các thủ tục kiểm sốt và sự hoạt động hiệu quả của chúng.
Xác định PM – Mức trọng yếu kế hoạch, TE – Tổng sai sót các tài khoảnchủ yếu, SAD- Mức chênh lệch kiểm tốn, Nominal amount Cả PM và TE đềuđược sử dụng để cân nhắc tính trọng yếu nhưng PM liên quan đến tốn bộ Báocáo tài chính trong khi TE xét cho cấp độ các khoản mục Thông thường, PMbằng 5% thu nhập trước thuế và TE bằng 50% - 75% PM Khi tiến hành kiểmtốn Nếu phát hiện có chênh lệch, kiểm tốn viên yêu cầu khách hàng điều chỉnh.Nếu khách hàng không chấp nhận điều chỉnh chênh lệch và chênh lệch vượt quámức Nominal Amount thì kiểm tốn viên sẽ đưa chênh lệch này vào SAD(Summary of audit differences) Nominal amount thường bằng 1% - 5% củaPM
Xác định khoản mục trọng yếu: Về mặt định lượng, thông thường, cáckhoản mục có số dư lớn hơn TE đều được coi là trọng yếu Ngồi ra, về mặt địnhtính, kiểm tốn viên còn phải cân nhắc đến các khoản mục mặc dù số dư nhỏ hơn
TE nhưng rủi ro tiềm tàng rất cao
2.1.4.2 Xây dựng chiến lược kiểm tốn và đánh giá rủi ro
Trước khi tiến hành bất cứ cuộc kiểm tốn nào, các kiểm tốn viên phụtrách hoặc kiểm tốn viên cấp cao sẽ tổ chức buổi họp (gọi là TPE) để phổ biếncho tất cả các thành viên trong nhóm về chương trình kiểm tốn, nhiệm vụ củatừng thành viên, đặc biệt giúp cho kiểm tốn viên có cái nhìn bao quát về kháchhàng, các rủi ro tiềm tàng, các vấn đề đã được phát hiện năm ngối…
Nhận diện các nghiệp vụ trọng yếu (Significant classes of transactions) là nhậndiện các nghiệp vụ có ảnh hưởng lớn đến khoản mục trọng yếu và cơ sở dẫn liệu
có liên quan Sau đó, kiểm tốn viên phải tìm hiểu về qui trình diễn ra nghiệp vụtrọng yếu (các khâu nào, giấy tờ, phần mềm áp dụng…) Từ đó, nhận diện nhữngsai sót có thể xảy ra trong qui trình đó (What could go wrongs – WCGWs) và
Trang 12những thủ tục kiểm sốt khách hàng đã áp dụng để ngăn ngừa và phát hiện nhữngsai sót đó
Kiểm tốn viên thực hiện thử nghiệm xuyên suốt (Walkthroughs) đối vớicác nghiệp vụ trọng yếu để khẳng định sự hiểu biết về quá trình diễn ra nghiệp
vụ và khẳng định các kiểm sốt có được thực hiện trên thực tế không
Bên cạnh việc tìm hiểu về qui trình nghiệp vụ và các thủ tục kiểm sốt cóliên quan, kiểm tốn viên phải tìm hiểu và đánh giá về FSCP (Financialstatement close process), tức là quá trình tổng hợp, tính tốn, ghi chép các nghiệp
vụ vào sổ sách kế tốn và lên các báo cáo tài chính
Giai đoạn này còn bao gồm công việc tìm hiểu và đánh giá hệ thốngkiểm sốt bằng phần mềm công nghệ thông tin (ITGCs - IT general controls)(trong trường hợp việc thực hiện nghiệp vụ phần lớn dựa vào hệ thống máytính); đánh giá rủi ro kết hợp (sử dụng bảng đánh giá rủi ro kết hợp); thiết kếthử nghiệm kiểm sốt (Test of control), thiết kế trắc nghiệm về ghi chép kế tốn
Cuối giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn, kiểm tốn viên lập Bản tóm tắtchiến lược kiểm tốn (Audit Strategies Memorandom – ASM) trong đó tóm tắtkết quả của quá trình lập kế hoạch, đặc biệt nhấn mạnh vào những thay đổi trọngyếu trong hoạt động của khách hàng tạo ra sự thay đổi trong chiến lược kiểm tốn
so với năm trước
2.1.4.3 Giai đoạn thực hiện kiểm tốn
Trước tiên, kiểm tốn viên xem xét kết quả kiểm tốn giữa năm (InterimAudit) để quyết định liệu chiến lược kiểm tốn ban đầu còn phù hợp hay cần bổsung thêm các thủ tục kiểm tốn cơ bản khác Trên cơ sở kế hoạch về thời gian,phạm vi, thủ tục kiểm tốn đã được xây dựng sẵn, kiểm tốn viên tiến hành thựchiện các thử nghiệm kiểm sốt (Test of control), kiểm tra chi tiết việc ghi chép kếtốn, thực hiện thử nghiệm cơ bản bao gồm thủ tục phân tích và các thủ tục kiểmtra chi tiết Trong quá trình thực hiện kiểm tốn, kiểm tốn viên vừa nghiên cứutổng quan, vừa đi sâu điều tra chọn mẫu, khai thác tối đa những kết luận có sẵn
Trang 13và các kết quả kiểm tốn năm trước.
2.1.4.4 Giai đoạn kết luận và phát hành báo cáo kiểm tốn
Sau khi hồn thành tất cả các thử nghiệm kiểm tốn, nhóm kiểm tốn sẽ mởcuộc họp (gọi là Wrap-up the Engagement) để đánh giá lại các vấn đề đã đề đãđược phát hiện trong cuộc kiểm tốn
Tổng cộng các chênh lệch kiểm tốn trong cuộc kiểm tốn mà khách hàng
từ chối điều chỉnh (SAD), so sánh với TE và PM để ra quyết định liệu sai sóttổng hợp có trọng yếu và có ảnh hưởng đến ý kiến trên báo cáo kiểm tốn không.Sau đó kiểm tốn viên lập Biên bản hồn tất hợp đồng kiểm tốn (SummaryReview Memoradom) Kết quả kiểm tốn được sẽ được kiểm tra lại bởi các quản
lý cấp cao để đảm bảo sự chính xác của thông tin Cuối cùng, kiểm tốn viên họpchính thức với ban giám đốc của khách hàng và phát hành ý kiến kiểm tốn
2.2 Thực tế vận dụng thủ tục phân tích với kiểm tốn khoản mục doanh thu trong kiểm tốn báo cáo tài chính tại các khách hàng do công ty TNHH Ernst & Young Việt Nam thực hiện
2.2.1 Vận dụng thủ tục phân tích vói kiểm tốn khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Smiledi Việt Nam
2.2.1.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn
Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn, theo chuẩn mực kiểm tốn ISA 520 vàVSA 520, kiểm tốn viên phải áp dụng thủ tục phân tích để hiểu rõ hơn về đặcđiểm, tình hình kinh doanh của đơn vị cũng như xác định được vùng rủi ro Qua
đó, kiểm tốn viên có thể nhận thức được rõ hơn về những vấn đề nảy sinh và cóthể xác định được nội dung, lịch trình và phạm vi của các thủ tục khác
Trong phạm vi đề tài khóa luận, phần dưới đây sẽ chỉ giới thiệu sơ qua một số thông tin chính về khách hàng Smiledi
Với tư cách là công ty quốc tế đi đầu trong công nghệ hình ảnh, Smilediphát triển và sản xuất các thiết bị chụp ảnh, máy móc thương mại và các sảnphẩm quang học khác Smiledi ra đời năm 1937, với tham vọng tạo ra những
Trang 14loại máy quay phim chất lượng tốt nhất Với trên 70 năm kinh nghiệm, Smilediluôn đi đầu trong việc phát triển sản phẩm mới Các dòng sản phẩm chủ yếu củaSmiledi bao gồm: các sản phẩm cá nhân, thiết bị thương mại và các sản phẩmcông nghiệp.
Các sản phẩm cá nhân
Máy ảnh kĩ thuật số, máy ảnh SLR, máy ảnh Compact, FascimileMachines, máy Scan, máy photocopy, thấu kính, máy ghi hình, ống nhóm, máy
in Jet, thiết bị ngoại vi đa chức năng và các sản phẩm thông tin cá nhân
Máy móc thương mại
Full-Color Copying Machines, Color/Monochrome Network DigitalMFDs, Laser Beam Printers, Large-Format Printers, High-Speed Color Printers,Visual Communication Products, Multimedia Projectors, Toners andPhotosensitive Drums & Toner Cartridges
Hà Nội năm 2004, Smiledi đã chọn phương thức tiếp cận thị trường trực tiếp, hỗtrợ các dịch vụ đào tạo Smiledi có một hệ thống các nhà phân phối được ủyquyền và nhà cung cấp dịch vụ trên khắp cả nước Công ty thường xuyên tổchức các chương trình đào tạo cho nhân viên về dịch vụ trước và sau bán hàng
để nâng cao kiến thức về sản phẩm và dịch vụ
Các phòng trưng bầy của Smiledi, trung tâm giải pháp hình ảnh tại Thànhphố Hồ Chí Minh và Hà Nội là nơi trưng bầy những công nghệ mới nhất củaSmiledi và là nơi khách hàng có thể tìm hiểu mọi thông tin về sản phẩm
Sản xuất
Trang 15Tháng 5/2002, Smiledi đã thành lập một nhà máy sản xuất mới tại Khucông nghiệp Hà Nội trên diện tích 225,000 m2 Là một trong 18 nhà máy sảnxuất được đặt tại Châu Á, ngồi Nhật Bản, Cty TNHH Smiledi chuyên sản xuấtdòng máy in Double Jet Printer Công ty đóng góp vào 25% tổng sản lượng sảnxuất máy in phun Double Jet Printer và hiện nay là nhà xuất khẩu lớn nhất HàNội với tổng sản lượng xuất khẩu chiếm 53% tổng giá trị xuất khẩu khu vựcnước ngồi của Thủ đô, lợi nhuận trên 200 triệu USD Ngồi việc phục vụ thịtrường nội địa Việt Nam, máy in phun Double Jet được xuất khẩu tới các thịtrường Châu Á, Châu Âu và Mỹ.
Nổi tiếng với triết lý kinh doanh “Kyosei”: “ Tất cả mọi người khôngphân biệt chủng tộc, tôn giáo hay nền văn hóa, sống hòa thuận và làm việc cùngnhau cho tương lai”, công ty sử dụng những sản phẩm an tồn cho môi trường,chẳng hạn như các sản phẩm giá đỡ bằng tre của Việt Nam, đảm bảo nhẹ, dai,
và tiết kiệm
Trang 16Hình 2.1: Bảng phân tích tổng thể các khoản mục Đơn vị: USD
Cộng nguồn vốn-quỹ 34,878,536 61,752,878 26,874,342 177% Cộng nguồn vốn 146,245,924 236,154,831 89,908,907 161%
III BÁO CẢO KQKD
Trang 17Lợi nhuận bất thường 0 0
Tổng lợi nhuận trước thuế 38,839,122 40,178,910.0 1,339,788 103% Thuế thu nhập doanh nghiệp 10,874,954 11,250,094.8 375,141 103% Lợi nhuận sau thuế 27,964,168 28,928,815 964,647 103%
IV TỶ SUẤT TÀI CHÍNH
1 Khả năng thanh tốn
2 Khả năng luân chuyển
Theo kết quả kiểm tốn giữa kì, doanh thu của 10 tháng đầu năm chỉ đạtkhoảng 68% doanh thu của cả năm Khả năng thanh tốn nhanh nhanh cao hơn 1
và tăng tới xấp xỉ 2 trong năm 2006 Vòng quay nợ phải thu tương ở mức trungkhá và tăng nhẹ trong năm 2006 Tỷ suất sinh lời ROE cao, tăng từ khoảng 20%trong năm 2005 lên 26,75% trong năm 2006
Cần kiểm tra:
Trang 181 Quan hệ biến động giữa doanh thu và giá vốn hàng bán có hợp lý không?
2 Tỷ lệ lãi gộp trong năm 2005 giảm so với tỷ lệ lãi gộp trong năm 2004
có hợp lý không?
3 Doanh thu có bị khai khống không?
4 Doanh thu và chi phí trong ba tháng cuối năm tài chính có được ghi nhận hợp lý không?
PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN KIỂM TỐN VÀ ĐÁNH GIÁ RỦI RO KIỂM TỐN
Doanh nghiệp có quy mô lớn, chứng từ nghiệp vụ phát sinh nhiều và do
có những biến động bất thường như trên, trong giai đoạn thực hiện kiểm tốn,kiểm tốn viên cần tiến hành thêm các thủ tục phân tích kết hợp với các thủ tụckiểm tra chi tiết, tập trung chủ yếu vào:
Bảng cân đối kế tốn:
- Tài sản: Tiền, Hàng tồn kho, Phải thu của khách hàng, Tài sản cố định vô hình
- Nguồn vốn: Phải trả người bán, Nguồn vốn kinh doanh
- Báo cáo kết quả kinh doanh: Doanh thu, Giá vốn hàng bán.
MỨC TRỌNG YẾU KẾ HOẠCH
Theo đánh giá hệ thống kiểm sốt nội bộ và tìm hiểu tình hình hoạt độngcũng như những hiểu biết có được trong những niên độ trước, mức trọng yếuđược xác định bằng 5% lợi nhuận trước thuế
Trang 19Đơn vị: USD
PM (= 5% lợi nhuận trước thuế) 2,008,945
Với phân tích sơ lược ban đầu bằng cách so sánh các số liệu trênbáo cáo tài chính giữa kì này với kì trước, kiểm tốn viên có thể xác địnhđược:
- Những biến động lớn bất thường mà rủi ro xảy ra sai sót ở khu vực đó làkhá cao khi mà những thông tin ban đầu thu thập được cũng không cho thấyđược hoặc chứng minh được sự bất thường là hợp lý và kiểm tốn viên sẽ tậptrung vào những khu vực này
- Đối với những khoản mục mà thủ tục phân tích cho thấy là hợp lý thì kiểmtốn viên có thể giảm bớt các thử nghiệm chi tiết, tiết kiệm được thời gian vàchi phí, dồn sức vào những khoản mục khác
2.2.1.2 Giai đoạn thực hiện kiểm tốn
Các thủ tục phân tích công ty Ernst & Young Việt Nam áp dụng khi kiểmtốn khoản mục doanh thu tại công ty Smiledi nói riêng và các công ty thươngmại nói chung:
1 Kiểm tốn viên thực hiện phân tích khái quát (Overall Analytical Review) đối với các tài khoản doanh thu và kiểm tra nếu có bất cứ thay đổi bất thường nào hoặc không có những thay đổi như dự kiến, chẳng hạn bằng các kĩ thuật kiểm tốn dựa trên máy tính (CAAT) Đảm bảo để có thể kiểm tra được những tài khoản chưa được kiểm tra qua các thử nghiệm với Bảng cân đối kế tốn 2.Thu thập hay chuẩn bị một sự phân tích mang tính so sánh đối với Doanh thu (theo dòng sản phẩm, vị trí địa lý, v…v) và các tài khoản thu nhập khác cho năm hiện tại và năm trước.
3 Với các tài khoản có thay đổi hoặc tỷ lệ thay đổi lớn hơn dự kiến một cách bất thường, kiểm tốn viên cần thu thập sự giải thích từ khách hàng.
Trang 204 Xem lại doanh thu theo tháng/quý cho những bất động bất thường (chi tiết theo dòng sản phẩm hoặc vị trí địa lý, nếu có thể) So sánh với số liệu năm trước.
5 Thực hiện thủ tục kiểm tốn bổ sung, như dưới đây:
a) Nếu không thực hiện ở kiểm tốn khoản phải thu, so sánh chiết khấu, lãi/gốc hồn trả và trích lập dự phòng của năm nay với năm trước.
b) So sánh doanh thu thực tế với doanh thu dự kiến và giải thích cho những chênh lệch lớn – có thể tiến hành thủ tục này trong giai đoạn xem xét giá vốn hàng bán và các chi phí.
6 Nếu chưa được thực hiện như một phần của kiểm tốn các khoản phải thu, kiểm tốn viên sẽ xem xét các khoản mục bất thường trong tài khoản phải thu và tài khoản doanh thu trong sổ cái, sổ quỹ tiền mặt và sổ nhật kí bán hàng Tìm
ra nguyên nhân của những biến động bất thường này.
Cụ thể,
a) So sánh tỷ lệ lãi gộp theo dòng sản phẩm với số liệu của năm trước
Thủ tục này áp dụng cho tất cả các ngành nghề kinh doanh và có thể đượcxem như một cái nhìn tổng thể về hoạt động của khách hàng Hầu hết các kiểmtốn viên thực hiện thủ tục này trong suốt quá trình kiểm tốn khoản mục doanhthu Thủ tục này nhằm kiểm tra tính hợp lý của tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành bằngcách so sánh với tỷ lệ lãi gộp năm trước (số liệu đã được kiểm tốn) Nếu không
có những thay đổi lớn trong ngành kinh doanh công ty tham gia, tỷ lệ lãi gộp sẽgần như không chênh lệch với tỷ lệ lãi gộp năm trước
Kiểm tốn viên đã yêu cầu báo cáo về tỷ lệ lãi gộp bóc tách từng dòng sảnphẩm từ kế tốn doanh thu và kế tốn chi phí
Phần sau là một phần của Working Papers của kiểm tốn viên thực hiệncuộc kiểm tốn Trước hết, kiểm tốn viên so sánh tỷ lệ lãi gộp năm hiện hành với
tỷ lệ lãi gộp năm trước cả về mặt tuyệt đối và tương đối, và rút ra kết luận rằng
tỷ lệ lãi gộp có xu hướng giảm Có những dao động đáng kể của tỷ lệ lãi gộptrong năm tài chính được kiểm tốn và kiểm tốn viên đang điều tra nguyên nhân
Trang 21Hình 2.2: Workingpaper về so sánh tỷ lệ lãi gộp theo dòng sản phẩm với số
liệu năm trước tại công ty Smiledi Việt Nam.
Chênh lệch
Ghi chú
{c}={a}-{b}
Năm nay
Năm trước
58,634,91 2
{c} Tỷ lệ lãi gộp GM của các sản phẩm giảm cũng với lý do như {a} nhưngkhông có biến động lớn
{e} Sản phẩm bán chủ yếu theo đơn đặt hàng Năm nay có 10 đơn đặt hàng(năm trước chỉ có 2 đơn đặt hàng) Đó là lý do tỷ lệ lãi gộp GM của năm trướccao như vậy
Nếu năm hiện hành là năm kiểm tốn đầu tiên, kiểm tốn viên có thể sửdụng số liệu bình quân ngành làm cơ sở so sánh Ở nước ngồi, số liệu bình quânngành có thể dễ dàng thu được vì thông tin được công khai, nhưng ở Việt Nam,hầu như rất khó để tìm được những thông tin như vậy Vì vậy, năm ngối (nămkiểm tốn đầu tiên), thủ tục phân tích dạng này không thể được thực hiện và cơ
sở bảo đảm các sai sót trọng yếu không xảy ra thu được bằng các thử nghiệm cơbản
Trang 22Việc so sánh tỷ lệ lãi gộp của khách hàng với dữ liệu bình quân ngànhcung cấp cho kiểm tốn viên một cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động kinhdoanh của khách hàng Thông thường, khách hàng có vị trí trung bình trên thịtrường và tỷ lệ lãi gộp của khách hàng xấp xỉ số liệu bình quân ngành.
Nếu tỷ lệ lãi gộp của khách hàng cao hơn nhiều hoặc thấp hơn nhiều sốliệu bình quân ngành, trừ khi phải có sự giải thích hợp lý, nếu không con số lãigộp này là ảo Sự giải thích cho những biến động bất thường như vậy có thểkhách hàng do có lợi thế ngành hoặc gặp phải bất lợi ngành Nếu không thuđược sự giải thích cho những biến động đó, kiểm tốn viên nên cân nhắc giả thiếtdoanh thu đã bị khai khống (overstated) hoặc khai thiếu (understated) Sau đó,kiểm tốn viên sẽ thiết kế các thủ tục kiểm tốn để kiểm tra giả thiết này
Nói tóm lại, thủ tục kiểm tốn dạng này là một thủ tục phân tích rất tổngquát, giúp kiểm tốn viên có đánh giá tổng quan doanh thu và định hướng chokiểm tốn viên những bước điều tra xa hơn
b) So sánh doanh thu thực tế với doanh thu dự kiến hoặc doanh thu kế hoạch
Trong một công ty mà doanh thu dự tốn thường xuyên được lập trước, luôn
có áp lực đạt mục tiêu doanh thu đối với ban giám đốc Kiểm tốn viên có thể sửdụng điều này để đánh giá doanh thu thực tế Chẳng hạn, doanh thu dự kiến đãđược lập trong điều kiện nền kinh tế ổn định và ngành nghề kinh doanh ít biếnđộng Sau đó, khách hàng đối mặt với một giai đoạn khó khăn của lĩnh vực kinhdoanh vì nền kinh tế suy thối Nếu doanh thu dự kiến không được điều chỉnh lại
và mục tiêu doanh thu vẫn đạt được, kiểm tốn viên cần xem xét khả năng tồn tạirủi ro khai khống doanh thu
Trong công ty với hệ thống dự tốn tốt, doanh thu dự kiến luôn được lập vàxem xét kịp thời Kiểm tốn viên có thể sử dụng doanh thu dự kiến để đánh giátính hợp lý của doanh thu thực tế Bộ phận dự tốn càng độc lập (với bộ phận bánhàng và bộ phận kế tốn) thì doanh thu dự kiến càng đáng tin cậy Nếu kiểm tốnviên cho rằng doanh thu dự kiến do bộ phận dự tốn lập hợp lý và cập nhật kịpthời, doanh thu thực tế sẽ dao động rất nhỏ xung quanh doanh thu dự kiến
Trang 23Với trường hợp của công ty Smiledi, kiểm tốn viên thực hiện thủ tục sosánh như trên, thu được kết quả sau:
Hình 2.3: So sánh doanh thu thực tế với doanh thu dự kiến
Bảng số liệu đã cho thấy chênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu
dự kiến của từng dòng sản phẩm cả về lượng tuyệt đối và lượng tương đối củacông ty Smiledi qua 2 năm Trong 4 dòng sản phẩm, ba dòng sản phẩmDQJ_A10, DQJ_C22 và DQJ_D12 có tỷ lệ dao động doanh thu nhỏ, không quá5% (tương ứng là 4%, 2% và 5%) trong khi dòng sản phẩm DQJ_B14 có mứcchênh lệch giữa doanh thu thực tế và doanh thu dự kiến cả về mặt tuyệt đối vàtương đối lớn (8,224,025 USD và 22%) Kiểm tốn viên cần tìm hiểu nguyênnhân của sự chênh lệch này
Công ty Smiledi Việt Nam đã lập dự tốn cho năm kiểm tốn và dự tốn này
đã được tập đồn Smiledi tồn cầu thông qua Kiểm tốn viên đã yêu cầu giám đốctài chính của tập đồn Smiledi tồn cầu cung cấp bản dự tốn đã được thông quacủa công ty Smiledi Việt Nam, kèm theo lời nhận xét về bản dự tốn này quaemail Giám đốc tài chính đã giải thích rằng nhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên tồncầu tăng cao hơn dự tốn Và doanh thu thực tế của công ty Smiledi Việt Nam làhợp lý Tuy nhiên, chính sách của tập đồn Smiledi tồn cầu đòi hỏi các công tythành viên xem xét lại mức dự tốn nếu thực tế có dao động khoảng 10% Trongtrường hợp của công ty Smiledi Việt Nam, chỉ có sản phẩm DQJ_B14 có daođộng như vậy nhưng không có thông tin nào liên quan được gửi tới tập đồnSmiledi tồn cầu Vì vậy, kiểm tốn viên đề xuất rằng anh ta sẽ đề cập vấn đề này
Trang 24trong cuộc thảo luận với ban giám đốc của công ty Smiledi Việt Nam và xemxét việc đưa kiến nghị trong thư quản lý.
c) Phân tích quy mô doanh thu hoặc tỷ lệ doanh thu trong tháng cuối cùng
so với tổng doanh thu năm
Nếu ban giám đốc phải đối mặt với áp lực đạt mục tiêu doanh thu dự tốn,ban giám đốc có xu hướng ghi khống doanh thu ở những tháng cuối cùng Đó là
lý do kiểm tốn viên nên thực hiện thủ tục phân tích dạng này
Thủ tục phân tích này đóng vai trò quan trọng trong việc lý giải có haykhông sự sai lệch doanh thu tại Smiledi Kiểm tốn viên quyết định thực hiệnthêm các thủ tục kiểm tra chi tiết để có được bằng chứng kiểm tốn thích hợp.Thủ tục phân tích này khá đơn giản nhưng hiệu quả Kiểm tốn viên đã thu thậpbáo cáo doanh thu theo tháng
Quan tâm của kiểm tốn viên là rủi ro khai khống doanh thu Kiểm tốnviên quyết định thực hiện thêm các thủ tục kiểm tra chi tiết để có được bằngchứng kiểm tốn thích hợp Tồn bộ ghi chép liên quan tới doanh thu trong batháng cuối năm tài chính đã được kiểm tra lại,
Trang 25Hình 2.4: Phân tích doanh thu theo tháng ở công ty Smiledi Việt Nam
{a} Tỷ lệ doanh thu ổn định (dưới 5%) từ tháng 1 tới tháng 8
{b} Có sự thay đổi lớn trong tỷ lệ doanh thu vào những tháng cuối năm
Kế tốn đã giải thích trong tháng 7, do uy tín của công ty trên thị trường,đồng thời với việc Smiledi Việt Nam thành lập các chi nhánh/văn phòng đạidiện tại các khu công nghiệp mới (Từ Sơn – Bắc Ninh, phố Nối – HưngYên….), công ty đã kí kết thêm một số hợp đồng lớn với các đối tác nước ngồi.Theo điều khoản của các hợp đồng này, các máy móc được đặt sẽ được bàn giaocho khách hàng không muộn hơn 2 tuần sau khi hồn thành Công ty SmilediViệt Nam sẽ phải bàn giao ít nhất 80% số lượng máy móc được đặt hàng trước31/12/2005 Những tháng cuối năm, nhân sự của công ty được huy động làmngồi giờ để đảm bảo tiến độ hợp đồng Đó là lý do tại sao trong 4 tháng cuốinăm, doanh thu tăng mạnh như vậy
Các tài khoản doanh thu ngồi ra được kiểm tra đồng thời với các tàikhoản phải thu Sự bảo đảm cho các tài khoản phải thu ngồi ra đóng vai tròquan trọng trong việc bảo đảm cho tài khoản doanh thu Tuy nhiên, thời gian
Trang 26thực hiện kiểm tốn này (during the audit field works), chúng ta không nhậnđược thư xác nhận nào từ khách hàng Do đó, sự bảo đảm của tài khoản phải thukhông có tác dụng trong giai đoạn này.
Về mặt lí thuyết, với những thử nghiệm cơ bản như được đề cập ở trên(kiểm tra chi tiết doanh thu của 3 tháng cuối cùng), chúng ta có thể kết luậnrằng không có sai sót nào trong ghi nhận doanh thu
Nhưng kiểm tốn viên vẫn còn quan tâm tới nguy cơ khai khống doanhthu Để giải quyết vấn đề này, kiểm tốn viên phải chứng minh rằng hàng hóa đãđược phân phối trong năm 2005 theo các hợp đồng kinh tế chứ không phải trongnăm 2006
Cuối cùng, kiểm tốn viên quyết định xem xét lại tồn bộ Workingpapers
mô tả chu trình kế tốn và chu trình phân phối hàng hóa của khách hàng Kiểmtốn viên chú ý rằng tồn bộ hàng hóa được phân phối đều phải qua cổng bảo vệvới sự kiểm sốt rất chặt của bộ phận bảo vệ Mọi hoạt động vận chuyển vào và
ra khỏi nhà máy phải được ghi lại chính xác ngày và giờ, số lô hàng, v v.Kiểm tốn viên đã yêu cầu tất cả các giấy tờ ghi chép những hoạt động vậnchuyển đó từ bộ phận bảo vệ Tất cả các phiếu vận chuyển trong vòng ba thángcuối 2005 được thu thập theo dấu của bộ phận bảo vệ
Thủ tục phân tích dạng này giúp kiểm tốn viên tăng sự thận trọng nghềnghiệp, rà sốt chặt chẽ hơn nhiều sự ghi nhận doanh thu của kế tốn Trongtrường hợp của công ty Smiledi Việt Nam, thủ tục phân tích này không pháthiện ra sai sót nhưng một vài trường hợp khác, thủ tục này tuy đơn giản nhưngrất hiệu quả
d) So sánh doanh thu được ghi nhận hàng ngày trong giai đoạn ngắn trước
và sau thời điểm khóa sổ nhằm tìm ra những biến động bất thường
Đây là thủ tục phân tích bắt buộc trong tất cả các cuộc kiểm tốn để kiểmtra tính đúng kì của các khoản doanh thu được ghi nhận Một phần của thủ tụcphân tích dạng này đã được minh họa trong phần c) (so sánh tỷ lệ doanh thu của
ba tháng cuối cùng so với tổng doanh thu)
Trang 27Để thực hiện thủ tục này, kiểm tốn viên đã thu thập sổ cái của tài khoảndoanh thu từ bộ phận kế tốn Sau đó, kiểm tốn viên xem qua các nghiệp vụ bấtthường (trị giá cao hơn hoặc thấp hơn mức thông thường) ở cuối của giai đoạnkiểm tốn và ở đầu của giai đoạn tiếp theo và phỏng vấn kế tốn doanh thu hoặcnhân viên bán hàng để biết lý do tại sao Không có một ngoại lệ nào được đặt ra.
Tuy nhiên, một lỗi dẫn đến sự khai khống khoản doanh thu 1 triệu USD đãđược phát hiện sau khi giai đoạn kiểm tốn kết thúc Lượng này không trọng yếu sovới doanh thu 200 triệu USD Nhưng tại sao sai sót này không thể được kiểm tốnviên phát hiện trong quá trình kiểm tốn làm việc, ngay cả khi tất cả các thủ tục phântích đã được thực hiện?
Thực tế, thủ tục xem xét các nghiệp vụ trước và sau khi kết thúc năm tàichính đòi hỏi kiểm tốn viên kiểm tra và chắc chắn về sự đúng đắn và nhất quán củacác giấy tờ support cho các khoản doanh thu được ghi nhận ngay trước và sau khikết thúc năm tài chính (hóa đơn, phiếu vận chuyển, vận đơn, hợp đồng kinh tế) Tất
cả các thủ tục này đều đã được thực hiện rất tốt
Việc phát hiện ra sai sót đến từ thư xác nhận của một khách hàng Thưxác nhận này đã chỉ ra khoản phải trả đối với Smiledi cuối năm tài chính ít hơn
1 triệu USD Khách hàng này nhận được hàng hóa vào tuần thứ ba của tháng 1.Điều đó có nghĩa là cơ sở dẫn liệu Quyền và nghĩa vụ liên quan tới tài khoảnphải thu cũng như ghi nhận doanh thu cần được xem xét kĩ hơn nữa Kiểm tốnviên thảo luận với bộ phận bán hàng của Smiledi và biết rằng hàng hóa đượcchuyển đến khách hàng của Smiledi vào ngày 27 tháng 12 của năm tài chính.Tất cả các hóa đơn, phiếu vận chuyển, vận đơn đều chứng minh lý lẽ này
Kiểm tốn viên xem xét thêm một lần nữa các điều khoản của hợp đồng kinh tếgiữa Smiledi và khách hàng trên Không có điều gì đáng chú ý Kiểm tốn viên chuyểnqua xem xét các điều khoản thương mại quốc tế Incoterm 2000 Và theo như điềukhoản của Incoterm 2000, thậm chí cả khi hàng hóa được chuyển tới công ty đặthàng, trong trường hợp có rủi ro về mất mát hàng hóa, khách hàng sẽ không phải hồntrả hồn tồn 100% cho những hàng hóa đã bị mất Vì vậy, rủi ro mất hàng sẽ vẫn thuộc
Trang 28về nghĩa vụ của công ty Smiledi Smiledi sẽ phải bồi hồn cho khách hàng nếu rủi ronày xảy ra.
Vì vậy, kết luận về rủi ro tiềm tàng của việc phân phối hàng hóa là một thực
tế đã xảy ra Smiledi đã đồng ý điều chỉnh tài khoản phải thu theo thư xác nhận củakhách hàng và doanh thu của Smiledi do đó giảm 1 triệu USD
Trong trường hợp của Smiledi, thủ tục xem xét sai sót hạch tốn đúng kìtrong suốt field work không thể loại bỏ tất cả những sai sót của khai khốngdoanh thu Tuy nhiên, thủ tục này có thể ứng dựng với hầu hết các khách hàngkhác
e) So sánh chi tiết số đơn vị hàng hóa đã được chuyển tới khách hàng với doanh thu được ghi nhận và các ghi chép về sản lượng Xem xét doanh thu
có hợp lý không bằng cách so sánh với các mức độ sản lượng và giá bán trung bình.
Phân tích xu hướng và mối quan hệ giữa doanh thu và lượng hàng đã đượcphân phối có thể giúp kiểm tốn viên có cơ sở bảo đảm cho tính hợp lý củadoanh thu được ghi nhận
Kiểm tốn viên đã phân tích cả sự dao động của doanh thu theo tháng trongquan hệ với lượng hàng được chuyển giao
Hình 2.5: Phân tích doanh thu được ghi nhận và lượng hàng được
chuyển giao của sản phẩm DQJ_A10
Trang 29146,793,998 988,615 98,861,573
Bảng phân tích Doanh thu được ghi nhận và số lượng sản phẩm DQJ_A10 được chuyển giao
0 5,000,000
Trong đồ thị trên, lượng sản phẩm được chuyển giao đã được nhân với
100 để tiện cho việc tìm ra xu hướng giữa quy mô doanh thu và lượng hàngđược chuyển giao Rõ ràng, hai nhân tố này có quan hệ với nhau trong cả badòng sản phẩm trên: số lượng sản phẩm được chuyển giao càng nhiều thì doanhthu càng lớn và ngược lại Chẳng hạn, trong tháng 1, số sản phẩm được chuyểngiao là 5,748,993 tương ứng với doanh thu 8,738,470 USD trong khi tháng 2, có5,332,520 sản phẩm được chuyển giao tương ứng với doanh thu 8,105,431USD
Giấy tờ làm việc liên quan đến thủ tục phân tích doanh thu được ghi nhậnvới lượng hàng được chuyển giao được minh họa ở phụ lục Riêng dòng sảnphẩm DQJ_C22 có đóng góp doanh thu không trọng yếu trong tổng doanh thunên thủ tục phân tích không được áp dụng đối với dòng sản phẩm này
Kiểm tốn viên không thấy dao động nào đi ngược lại mối quan hệ đãđược tìm thấy ở trên khi thực hiện thủ tục phân tích này
Việc phân tích doanh thu được ghi nhận và lượng hàng được chuyển giaothích hợp cho ngành công nghiệp sản xuất Trong ngành công nghiệp khác,
Trang 30chẳng hạn mảng ngân hàng, thử nghiệm kiểm tra tính hợp lý của doanh thuđược ghi nhận nên dựa trên những nhân tố định hình các quan hệ và các xuhướng.
g) So sánh doanh thu được ghi nhận và ước tính (expectation) của kiểm tốn viên
Các tài khoản trên báo cáo kết quả kinh doanh, chẳng hạn doanh thu, nóichung đại diện cho sự tích lũy của một loạt các nghiệp vụ tương tự nhau trongmột giai đoạn và quan hệ giữa các tài khoản đó với các chỉ tiêu khác thường cóthể dự đốn được Thủ tục phân tích cơ bản thường hiệu quả hơn các thủ tụckiểm tra chi tiết khi kiểm tra các tài khoản dạng này vì để kiểm tra chi tiếtnhững tổng thể như doanh thu, kích cỡ mẫu chọn lớn Trong một thử nghiệm vềtính trọn vẹn của khoản mục doanh thu, việc đưa ra một ước tính doanh thu vàđiều tra những chênh lệch lớn giữa ước tính này với doanh thu đã được ghi nhậntrên sổ sách thường khả thi hơn xác định một tổng thể có quan hệ với nhau trêntất cả các khía cạnh (chẳng hạn, các sổ sách vận chuyển hàng hóa được dùnglàm cơ sở chọn mẫu)
Để làm vậy, kiểm tốn viên cần thực hiện các bước sau:
Xác định số dư tài khoản và các sai sót tiềm năng cần được kiểm tra
Đưa ra một ước tính về doanh thu được ghi nhận ở mức độ phù hợpdựa trên dữ liệu tài chính hoặc phi tài chính có liên quan Chúng ta cầnxác định rằng dữ liệu được sử dụng để đưa ra ước tính doanh thu cầnđộc lập với dữ liệu chúng ta đang kiểm tốn
Xác định “mức ngưỡng” (threshold) – con số chênh lệch lớn nhất cóthể chấp nhận được giữa số ước tinh và số đã được ghi nhận
So sánh mức ước tính với doanh thu được ghi nhận và xác định nhữngchênh lệch, vượt quá “mức ngưỡng”, để điều tra thêm
Thu thập, định lượng, và xác minh những giải thích cho những chênhlệch vượt quá “mức ngưỡng” bằng cách thực hiện phân tích thêm hoặc
Trang 31phỏng vấn, kiểm tra các giấy tờ chứng minh nghiệp vụ (supportingdocuments).
Đánh giá những kết quả của các thủ tục kiểm tốn, cả về mặt số lượng
và chất lượng, để đưa ra kết luận chúng ta đã đạt được mức độ bảođảm mong muốn liên quan tới các sai sót tiềm năng cho tài khoảnđược kiểm tra hay chưa, và để đánh giá xem mức rủi ro xuất hiện cácsai sót trọng yếu còn được chấp nhận
Cho những sai sót được xác định, chúng ta cần xem xét ảnh hưởng tiềmnăng của các sai sót này lên báo cáo tài chính Nếu chúng ta tin rằng các sai sótđược xác định có thể có ảnh hưởng trọng yếu lên báo cáo tài chính, chúng ta cầnthực hiện các thủ tục kiểm tốn bổ sung hoặc thủ tục kiểm tốn được điều chỉnhphù hợp
Các sai sót, dù đã được sửa chữa bởi ban giám đốc doanh nghiệp haychưa, miễn là được phát hiện qua các thủ tục phân tích cơ bản, sẽ được đánh giáriêng rẽ để hiểu được cặn kẽ bản chất và nguyên nhân xuất hiện
Áp dụng những bước trên cho công ty Smiledi Việt Nam, chúng ta có cáckết quả sau:
Hình 2.6: Minh họa mô hình đưa ra doanh thu ước tính
Đơn vị: USD
Lượng hàng được chuyển giao
Trang 32Chênh lệch thấp hơn “mức ngưỡng” nên không cần điều tra thêm.
{a} Thông tin thu được từ bộ phận bán hàng
{b} Giá thu được từ bảng giá bán được ban giám đốc chấp thuận hoặc được ghitrên hợp đồng kinh tế
Thủ tục này là thủ tục phân tích quan trọng nhất và nên được thực hiệntrong hầu hết các trường hợp kiểm tốn khoản mục doanh thu Thủ tục phân tích
Trang 33dạng này đặc biệt hữu ích đối với các khách hàng hoạt động trong các ngànhnghề như sản xuất, khách sạn….
2.2.1.3 Giai đoạn kết thúc kiểm tốn
Trong giai đoạn này, thủ tục phân tích được dùng để rà sốt lại lần cuốitính hợp lí của tồn bộ báo cáo tài chính đã được đơn vị kiểm tốn
Các thủ tục phân tích giúp cho kiểm tốn viên có cái nhìn tổng thể về hoạtđộng của khách hàng, từ đó đưa ra những kết luận chung về tính hợp lý của tồn
bộ báo cáo tài chính Các kết luận rút ra từ kết quả của những thủ tục này nhằmxác minh những kết luận đã có được trong suốt quá trình kiểm tốn các tài khoảnhay các khoản mục trong báo cáo tài chính Tuy nhiên các thủ tục này cũngnhằm xác định những khu vực cần phải thực hiện các thủ tục kiểm tra bổ sung
và chú ý đến tính hoạt động liên tục của khách hàng
Đối với khoản mục doanh thu, trong giai đoạn kết thúc kiểm tốn, dựa trêncác thủ tục phân tích đã được thực hiện, kiểm tốn viên đưa ra kết luận cuối cùng
về tính hợp lí của tốn bộ các vấn đề liên quan tới doanh thu đã được đặt ra tronggiai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn
Phần dưới đây là một phần workingpaper minh họa kết luận sau khi kếtthúc kiểm tốn khoản mục doanh thu:
Kết luận: Chúng tối đã thực hiện tất cả các thủ tục cần thiết để kiểm tốn
khoản mục doanh thu, theo phương pháp kiểm tốn thống nhất tồn cầu (Global Audit Methodology) (Nếu có thử nghiệm cơ bản nào không được thực hiện, hãy mô tả thử nghiệm cơ bản đó và thủ tục thay thế dưới đây).
1 Quan hệ biến động doanh thu – giá vốn hàng bán hợp lí.
2 Tỷ lệ lãi gộp theo từng dòng sản phẩm giảm được giải thích hợp lý (do công ty giảm giá bán để cạnh tranh với các đối thủ khác)
3 Chênh lệch giữa doanh thu thực tế với doanh thu dự tốn được giải thích hợp lí Riêng doanh thu thực tế của sản phẩm DQJ_B14 dao động so với doanh thu dự tốn trên 10% nhưng chưa được báo cáo với tập đồn Smiledi tồn cầu Đề nghị thảo luận với ban giám đốc của
Trang 34Smiledi Việt Nam và đưa kiến nghị trong Thư quản lý.
4 Phân tích quy mô doanh thu trong những tháng cuối cùng so với tổng doanh thu năm, không phát hiện sai sót.
5 Thực hiện so sánh doanh thu được ghi nhận hàng ngày trước và sau thời điểm khóa sổ, không phát hiện sai sót.
6 Thực hiện so sánh chi tiết lượng hàng được chuyển tới khách hàng với doanh thu được ghi nhận, không phát hiện sai sót.
7 Thực hiện so sánh doanh thu được ghi nhận với ước tính của kiểm tốn viên, không phát hiện chênh lệch trọng yếu.
Dựa trên mô hình đánh giá rủi ro và kết quả của các thủ tục đã được thực hiện trong phần này và các phần có liên quan, chúng tôi tin rằng các thủ tục được thực hiện là cơ sở đảm bảo cho các cơ sở dẫn liệu dưới đây
và là cơ sở đảm bảo cho một mức rủi ro chấp nhận được.
Doanh thu – Sự hiện hữu
Doanh thu – Tính trọn vẹn
Doanh thu – Đo lường
Không có chênh lệch kiểm tốn trọng yếu nào được phát hiện.
2.2.2 Vận dụng thủ tục phân tích với kiểm tốn khoản mục doanh thu tại ngân hàng phát triển nông thôn Lào APB
2.2.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn
Phần dưới đây nằm trong phần thông tin tìm hiểu về ngân hàng được thu thập trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm tốn
Khái quát lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng phát triển nông nghiệp Lào (APB) được thành lập năm 1993với chức năng như một ngân hàng chính sách thuộc sở hữu nhà nước, và đượcxem như ngân hàng phát triển đất nước, tập trung vào khu vực nông nghiệp.APB là công cụ công chính trong tài chính nông thôn, với 50% tổng cho vayđược định hướng vào cho vay chính sách Từ khi thành lập, APB chưa ban giờ