THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶKẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ I.. Khái niệm và đặc điểm kế toá
Trang 1THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC Ở CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
I KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN NVL, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH
NGHIỆP:
1 Khái niệm và đặc điểm kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng laođộng Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dướidạng vật hoá Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dưới tácđộng của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chấtcủa sản phẩm
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn qui định
để xếp vào tài sản cố định Công cụ dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình tháihiện vật ban đầu
2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản
Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồnkho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để
1
Trang 2doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cóthể xẩy ra.
Thực hiện phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình
sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Tài khoản sử dụng để hạch toán và quản lý công cụ dụng cụ tại công ty là
TK 153-“công cụ dụng cụ”.Dựa vào đặc điểm của các loại công cụ dụng cụ
mà Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ chia làm 2 loại:
- Công cụ dụng cụ dùng sản xuất ở các phân xưởng : Quần áo trang bị bảo
hộ lao động, máy dán túi…
- Công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất: Chổi, giấy bút văn phòng…
Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 151-“Hàng mua đang đi đường” để phảnánh giá trị các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhậnthanh toán với người bán nhưng chưa nhập kho tại công ty
II KẾ TOÁN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
1 Tình hình nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ:
1.1.Cách tính giá nhập kho tại công ty:
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ tính giá vật tư nhậpkho theo giá thực tế là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệchứng minh các khoản chi hợp pháp của công ty để có nguyên vật liệu Vì
2
Trang 3công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT khôngđược tính vào giá thực tế của nguyên vật liệu.
- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho thì các yếu tố hình hành nêngiá thực tế
Giá vật
liệu = Giá gốc ghi
+ Chi phí mua
- Chiết khấu nhập kho trên hoá đơn (CP vận ch,bd) Giảm giá
-Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho thì giá thực tếbao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bốc dỡ…
- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá trịnguyên vật liệu được bên tham gia góp vốn thừa nhận
Ví dụ: Nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài.
1 Ngày01 tháng02 năm2005 theo phiếu NK: 01, doanh nghiệp nhập8.000m vải Hàn Quốc của Công ty dệt len Mùa Đông, thuế GTGT 10%(Hóađơn ký hiệu:AA2005B, số: 01119) Chưa thanh toán
2 Ngày03 tháng01 năm2005 theo PC: 01, thanh toán chi phí vận chuyển8.000m vải Hàn Quốc, hết 22.000.000.(đã gồm cả thuế GTGT 10%)
Giá của vải Hàn Quốc được tính:
Giá vải = (8.000m *18.000đ/m) + 20.000.000 = 164.000.000
1.2 Phương pháp hạch toán NVL, CCDC nhập kho :
Khi NVL, CCDC về đến kho trước khi nhập căn cứ vào hợp đồng mua bánhàng hoá hoặc hoá đơn GTGT do người bán gửi cho Công ty Ban kiểmnghiệm của công ty kiểm tra về số lượng, chất lượng, qui cách NVL, CCDC.Trên cơ sở đó phòng kế hoạch vật tư lập phiếu nhập kho
- Khi mua NVL,CCDC nhập kho kế toán định khoản :
Nợ TK 152, 153(NVL, CCDC hoặc chi phí thu mua NVL, CCDC)
Nợ TK 1331
Có TK 331, 111, 112, 141 -các hình thức thanh toán
3
Trang 4Trích nghiệp vụ:
1 Ngày01 tháng01 năm2005 theo phiếu NK: 02, mua vật liệu chính củaCông Ty TNHH Nam Phong(theo Hoáđơn, ký hiệu: AB 2005B, số:18118).Chưa thanh toán
Vải KaKi: 10.000m * 24.500đ/m = 245.000.000Thuế GTGT 10%: 24.500.000
Kế toán định khoản:
Nợ TK 152 245.000.000 + Vải Kaki: 10.000m * 24.500đ/m = 245.000.000
Trang 5Đơn vị: Cty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ
-Họ tên người giao hàng: Trần Văn Nam ………
-Theo: HĐ… số: 18118 ngày 04 tháng 01 năm 2005 của Công Ty TNHH Nam Phong.
Nhập tại kho: A1-Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ.
Đơ
n vịtính
SỐ LƯỢNG
Đơngiá Thành tiền
Chứngtừ
Thựcnhập
Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn
vị, người giao hàng, thủ kho
-Liên 1 (liên gốc): Phòng kế hoạch vật tư lưu lại
- Liên 2: Giao thủ kho để ghi vào thẻ kho Định kỳ(tuần, tháng) thủ kho sẽlưu lại cho phòng kế toán
- Liên 3: Giao cho người mua để thanh toán
5
Trang 6Trích nghiệp vụ:
Ngày04 tháng01 năm2005 theo phiếu chi:02,thanh toán chi phí vậnchuyểnChi phí vận chuyển về tiền mặt (theo phiếu chi: 02, ngày 04 tháng01năm 2005, hết 3.300.000 (đã gồm cả thuế GTGT 10%, theo Hoá đơn, kýhiệu:AA2005B,số: 01181).Chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua NVL
2.1 Cách tính giá xuất kho:
Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cho xác định giá NVLxuất kho Do đặc điểm sản xuất của công ty số lần nhập xuất của mỗi điểmdanh NVL nhiều và liên tục Công thức xác định:
Giá trị NVL, CCDC nhập trong kỳ
Số lượng NVL, CCDC
+
Số lượng NVL, CCDC nhập trong kỳ tồn đầu kỳ
Trích nghiệp vụ: Ngày05 tháng01 năm2005 theo phiếu XK: 01, xuất kho vật
liệu chính cho phân xưởng sản xuất
-Sản xuất SP Ao sơ mi: +Vải Hàn Quốc: 8.000m -Sản xuất SP Quần Kaki: +Vải Kaki:10.000m
Kế toán áp dụng tính giá xuất:
Trang 7Thủ kho sử dụng “thẻ kho” hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất khoNVL, CCDC để thủ kho ghi vào “thẻ kho” Đến cuối ngày hoặc định kỳ thủkho chuyển cho phòng kế toán Căn cứ vào đó kế toán ghi vào thẻ hoặc sổ chitiết NVL, CCDC có đối chiếu với thẻ kho Sau đó lập bảng tổng nhập, xuất,tồn về NVL, CCDC để đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Công ty sử dụng phương pháp Thẻ song song cho hạch toán nhập xuất khoNVL, CCDC Được thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau:
Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song:
Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho
Sổ kế toán tổng hợp về NVL,CCDC
Chứng từ
7
Trang 8:Đối chiếu.
:Ghi cuối ngày
2.2 Nghiệp vụ xuất kho:
Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL đểsản xuất từng loại sản phẩm tháng trước Phòng kế hoạch vật tư tính ra lượngNVL định mức để sản xuất từng loại sản phẩm tháng này Đầu tháng Phòng
kế hoạch vật tư lập ra “phiếu lĩnh vật tư hạn mức” Căn cứ vào phiếu lĩnh vật
tư thủ kho viết “Phiếu xuất kho”
Khi xuất NVL phụ cho sản xuất kinh doanh kế toán định khoản:
Trích nghiệp vụ: Ngày05 tháng01 năm2005 theo Phiếu XK:02, xuất kho vật
liệu phụ cho sản xuất sản phẩm
SP Áo sơ mi: 2.000kg
Trang 9-Sổ chi tiết NVL, CCDC.
Trích mẫu Phiếu Xuất kho
Đơn vị:Cty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ
phẩm chất vật
tư(sản phẩm hàng
hoá)
Mãsố
Đơ
n vịtính
SỐ LƯỢNG
Đơngiá Thành tiền
Yêucầu
Thựcxuất
Trang 10(Đóng dấu,ký họ, tên) (Ký họ, tên) (Ký họ, tên) (Ký họ, tên)
(Ký họ,tên)
10
Trang 11Trích mẫu thẻ kho theo dõi vật liệu phụ V:
Doanh nghiệp:Cty Cẩm Thuỷ THẺ KHO Mẫu
số 06-VT
Tên kho: A1 Ngày 06 tháng 01 năm 2005 Ban
hành theo QĐ số 1141/TC-CĐKT Ngày 01tháng
Tồn đầu kỳ
Mua NVLP chibằng tiền tạm ứng
Xuất NVL để sảnxuất sản phẩm
Trích nghiệp vụ: Ngày06 tháng01 năm2005,theo Phiếu xuất kho:03, xuất
600 lít nhiên liệu sử dụng tại PX sản xuất
11
Trang 12Kế toán định khoản:
Nợ TK 627 4.800.000
Có TK 152(600 lít * 8.000đ/lít) = 4.800.000
Trích bảng tổng hợp chi tiết vật liệu,công cụ dụng cụ
Đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ
Mẫu số 11-DN
Địa chỉ: Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ số CĐKT
Ngày 01 tháng 03 năm1995)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ
Tài khoản: 152 Tháng01 năm 2005
Nhập trongkỳ
Xuất trongkỳ
0
164.000.00
0248.000.00
0
162.464.00
0260.590.00
0
101.536.00
0155.410.00
(ký, họ tên) (Ký, họ tên)
12
Trang 13Trích mẫu sổ Cái TK152
Đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ
Mẫu số 02-VT
Địa chỉ: Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ số 1141/TC-CĐKT
SỔ CÁI ngày01 tháng03 năm1995)
Năm: 2005 Tên TK: 152
-Số dư đầu năm
Mua NVL Của Cty dệt len
……
Xuất VLC cho PX sản xuất
423.054000
-Cộng phát sinh -Số dư cuối kỳ
479.000.000 334.446.000
Ngày29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)
Trang 14- Ngoài ra Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ còn sử dụngTK151-“hàng đang đi đường”để hạch toán.
Khi hàng về hoá đơn chưa về kế toán lưu vào tập hồ sơ và đợi đến khi hàng
Trang 15KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ
THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM:
1 Khái niệm:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác đòi hỏidoanh nghiệp phải huy động, phân phối và sử dụng một khối lượng tài sản nhấtđịnh
Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dàitheo chế độ Tài chính hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), tài sản cốđịnh phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản
đó
- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy
- Có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000VNĐ(mười triệu đồng) trở lên
2 Đặc điểm:
Theo đánh giá của Công ty, tài sản cố định của Công ty TNHH Dịch vụThương mại Cẩm Thuỷ gồm có:
- Thiết bị máy móc: 120.000.000VNĐ
- Thiết bị vận tải(2 chiếc): 180.000.000VNĐ
- Dây chuyền sản xuất: 200.000.000VNĐ
Trang 16thường xuyên việc giữ gìn bảo quản tài sản cố định và kế hoạch đầu tư, đổi mớitài sản cố định trong công ty.
- Tính toán và phân bổ chính xác mức tiêu hao tài sản cố địnhvào chi phísản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ tàichính qui định
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định, tập hợp chính xác vàphân bổ hợp lý chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh
II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH
VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ:
1 Hạch toán tăng tài sản cố định:
- Tăng tài sản cố định do mua ngoài bằng nguồn vốn chủ sở hữu:
a Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211
Nợ TK 1331
Có TK 111,112,331
b Kết chuyển các nguồn vốn tương đương:
Đầu tư bằng quĩ đầu tư phát triển:
Nợ TK 414
Có TK 411 Đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:
Nợ TK 441
Có TK 411 Đầu tư bằng quĩ khen thưởng phúc lợi:
Nợ TK 431
Có TK 411 Đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:
Có TK 009
Đánh giá tài sản cố định mua ngoài:
Chiết khấu thương mại Phí tổn mới Các khoản Nguyên giá = + Giảm giá hàng bán + (phát sinh lắp đặt, + Thuế không
Trang 17Hàng bán bị trả lại chạy thử nếu có) được hoàn
Trang 18Trích nghiệp vụ:
Ngày 16/01/2005 Công Ty mua 1 ô tô 4 chỗ phục vụ cho ban Giám đốc đicông tác Giá mua 200.000.000VNĐ, thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiềnmặt (theo PC: 05 ) Xe ô tô được đưa vào sử dụng ngay và đăng ký thời hạn sửdụng trong 6 năm và được mua bằng nguồn vốn khấu hao
- Biên bản giao nhận TSCĐ - Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Sổ theo dõi chi tiết TSCĐ - Bảng kê số 9
- Sổ cái TK211 - Hợp đồng kinh tế
- Phiếu chi - Thẻ TSCD
Trích mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định của công ty khi mua một ô
tô 4 chỗ:
Trang 19Đơn vị: Công ty TNHH Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá Mẫu số: 01-TSCĐ.
Địa chỉ: Thanh Hoá Ban hành theo QĐ số: 1141/TC-CĐKT Ngày1 tháng11 năm 1995 của BTC
BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
- Căn cứ Quyết định số: … Ngày16 tháng01 năm2005
về việc bàn giao tài sản cố định: Một xe ô tô.
- Ông(bà): Nguyễn Anh Đức…Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh. Đại diện bên giao.
- Ông(bà): Phạm Trọng Đạt…Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật Đại diện bên nhận.
- Ông(bà):……….Chức vụ:……….Đại diện.
Địa điểm giao nhận tài sản cố định: Tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ.
Xác nhận việc giao nhận tài sản cố định như sau:
Nước sản xuất(XD )
Nă m sản xuất
Nă m đưa vào sử dụn g
Côn g suất (dt tkế)
Tính nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ H M
%
Tài liệu kĩ thuật kèm theo
Giá mua(giá thành sản xuất)
Cước phí vận chuyể n
Chi phí chạ y thử
Nguyên giá TSCĐ
200 3
200 5
200.000.00 0
200.000.00 0
Trang 20A B C 1 2
Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người giao Người nhận
(Ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Tăng tài sản cố định do nhận lại vốn góp liên doanh:
sinh
Tài khoản 133 Tài khoản 111 Số
hiệ u
-- 220.000.00
-0
Ngày29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)
Trang 212 Hạch toán giảm tài sản cố định:
- Giảm do thanh lý, nhượng bán
Thực hiện bút toán xoá sổ:
TK1331 Thanh lý, nhượng bán Thuế
TK411 TK214 Nhận góp vốn LD
Trang 223 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ:
3.1.Cách tính khấu hao:
- Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ hiện nay đang áp dụngphương pháp khấu hao theo đường thẳng (khấu hao theo thời gian)
Mức khấu hao bình quân
Một ngày (của từng loại
TS)
Nguyên giá
=
Số ngày sử dụng của TSCĐ theo chế độ
Ví dụ: Giá trị chi cho sửa chữa lớn là 6.000.000 Chi phí sửa chữa lớn phân bổ
- Tài khoản sử dụng 214-“Hao mòn tài sản cố định”
Hạch toán: Căn cứ vào kế hoạch hao mòn tài sản cố định của công ty đăng
ký với cục quản lý vốn, tài sản cố định của Nhà nước hàng tháng kế toán tríchkhấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên sốliêu của bảng phân bổ và trích khấu hao tài sản cố định
Kế toán định khoản:
Nợ TK 627: Khấu hao TS dùng cho sản xuất
Nợ TK 641: Khấu hao TS dùng cho bán hàng
Nợ TK 642: Khấu hao TS dùng cho bộ phận quản lý
Có TK 214
Trích nghiệp vụ: Ngày18 tháng01 năm2005 trích bảng tính khấu hao tài sản cố
định trong kỳ và phân bổ cho các đối tượng:
- Phân xưởng sản xuất: 22.500.000
- Bộ phận bán hàng: 3.000.000
Trang 24Đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ
…………
…
Cộng PS nợ Cộng PS có
Số dư cuối
214 214
50.000.00 0
31.500.00 0
-31.500.00 0 81.500.00 0
-22.500.00 0
-
Ngày 29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)
III KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ:
1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ:
Đây là công việc sửa chữa nhỏ, thường xuyên như thay dầu, tra mỡ, lau máy,quét sơn…Hay sửa chữa những bộ phận thứ yếucủa TSCĐ Giá trị sửa chữa nàyđược tính trực tiếp vào chi phí ở bộ phận sử dụng TSCĐ
2 Sửa chữa lớn TSCĐ:
- Là công việc nhằm thay thế, phục hồi những bộ phận, những chi tiết để duytrì khả năng hoạt động bình thường của tài sản Việc sửa chữa lớn TSCĐthường có kế hoạch
2.1 Doanh nghiệp tự làm :
Nợ TK 241
Nợ TK 1331
Trang 25Có TK 111,112
2.2 Nếu chi phí lớn:
Nợ TK 142,242
Có TK 241Sau đó kế toán tiến hành phân bổ vào chi phí các bộ phận:
Trang 26KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN
Được thể hiện cụ thể ở bảng sau:
ST
T Chỉ tiêu
Số lượng (người)
Cơ cấu(%)
Trang 27- Bảng cân đối lương của các tổ chức thuộc phân xưởng
- Bảng thanh toán tiền lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Lương thời gian: Được tính theo thời gian áp dụng đối với nhân viên quản
lý của công ty, công nhân sản xuất phụ trợ Ngoài ra đối với công nhân sản xuấttrực tiếp một số sản phẩm không định mức cũng được hưởng lương theo thờigian
- Lương sản phẩm: Căn cứ vào ngày công (sản phẩm ) được áp dung chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Tiền lương thời gian và lương sản phẩm cũng được áp dụng để tính lương ở
bộ phận văn phòng và được trả làm hai kỳ:
+ Kỳ I: Tạm ứng vào ngày 15
+ Kỳ II: Thanh toán vào ngày 30
2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương cho các phòng ban:
Trang 28Hệ số phụ cấp chức vụ theo qui định của Nhà nước được tính cụ thể tạiCông ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ cụ thể như sau:
Giám đốc: 0,4
Ví dụ: Tính tiền lương cho giám đốc: Nguyễn Văn Ngọc
- Cột tiền lương theo cấp bậc = Hệ số lương CB * Mức lương tối thiểu = 4.22 * 350.000 = 1.477.000
- Cột phụ cấp = Hệ số phụ cấp theo chức vụ * 350.000
= 0,4 * 350.000 = 140.000
- Cột tiền lương ngoài giờ:
+ Nếu làm thêm giờ được hưởng trợ cấp 150%lương cơ bản + Nếu làm thêm được hưởng thêm 30% lương cơ bản trong ngày + Ngày chủ nhật làm thêm được hưởng 200% lương cơ bảnTrường hơp giám đốc: Nguyễn Văn Ngọc không làm thêm giờ nên khôngđược hưởng tiền lương ngoài giờ
- Cột tổng cộng = Tiền lương cấp bậc + Các khoản phụ cấp + tiền lươngngoài giờ + BHCH trả thay lương
KPCĐ: 2% lương thực tế và được tính vào chi phí sản xuất
- Cột BHXH, BHYT
BHXH = (lương cấp bậc + phụ cấp)*5%
= 1.617.000*5% = 80.850
BHYT = (lương cấp bậc + phụ cấp) * 1%
Trang 29= 1.617.000 * 1% = 16.170
Vậy giám đốc: Nguyễn Văn Ngọc phải nộp BHXH, BHYT là: 97.020
- Cột trừ các khoản: Công ty có cá nhân thu nhập cao thì phải đóng thuế thunhập doanh nghiệp
Tổng tiền được lĩnh = Tổng tiền được nhận – Tổng tiền phải nộp
Tổng tiền được lĩnh của GĐ Nguyễn Văn Ngọc = 1.617.000 –97.020 =1.519.980
3 Cách tính lương, các khoản trích theo lương cho lao động trực tiếp ở phân xưởng sx:
Lương công nhân = Đơn giá công đoạn sản phẩm * sản phẩm hoàn thành
Ví dụ: Tháng01 năm2001, tính lương cho công nhân Nguyễn Thị Thoa chuyên
làm ở công đoạn tra tay áo vào thân áo Cuối tháng đã hoàn thành 105 SP
Đơn giá công đoạn sản phẩm = 6.500đ/sp
Lương của Nguyễn Thị Thoa = 6.500đ/sp*105sp = 682.500đ
III PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN:
1 Hàng tháng kế toán tiến hành tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ CNV trong tháng:
Nợ TK622: Công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm
Nợ TK627: Nhân viên quản lý phân xưởng
Nợ TK641: Nhân viên bán hàng và phục vụ tiêu thụ
Nợ TK 642: Nhân viên quản lý doanh nghiệp
Có TK: 334(tính ra tiền lương gồm phụ cấp)
Trích Nghiệp vụ: Ngày27 tháng01 năm2005 bảng tổng hợp và phân bổ tiền
lương cho các đối tượng sử dụng
- Công nhân sản xuất sản phẩm áo sơ mi: 80.000.000
- Công nhân sản xuất sản phẩm quần kaki: 90.000.000
- Nhân viên phân xưởng: 13.000.000
- Nhân viên bán hàng: 5.000.000
Trang 30- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 22.000.000
Trang 31Đơn vị: Công ty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ
Phát sinh
Dư cuối kỳ
212.60 0 210.00 0 17.400
Ngày 29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)
2 Hàng tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.
Trang 32áo sơ mi: 15.200.000quần Kaki: 17.100.000
Trích Sổ Cái TK338
Đơn vị: Công ty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ
Mẫu số 02-VTĐịa chỉ: Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ
số 1141/TC-CĐKT
SỔ CÁI ngày 01 tháng03 năm1995)
Năm: 2005 Tên TK: 338
Phát sinh
……
33 8 33 8
39.900 32.30
-0
2.47 0
950 4.18
0
Cộng PS nợ Cộng PS có
Dư cuối kỳ
39 90 0 39 90 0
-Ngày 29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký, họ tên)