1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ

64 303 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực Trạng Tổ Chức Kế Toán Trong Một Kỳ Của Công Tnhh Dịch Vụ Thương Mại Cẩm Thuỷ
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Khóa Luận Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 111,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶKẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ I.. Khái niệm và đặc điểm kế toá

Trang 1

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ

KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CCDC Ở CÔNG TY TNHH DỊCH

VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ

I KHÁI NIỆM VỀ KẾ TOÁN NVL, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TRONG DOANH

NGHIỆP:

1 Khái niệm và đặc điểm kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

Một trong những điều kiện thiết yếu để tiến hành sản xuất là đối tượng laođộng Nguyên vật liệu là những đối tượng lao động đã được thể hiện dướidạng vật hoá Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất, dưới tácđộng của lao động chúng bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổi hình thái vật chấtcủa sản phẩm

Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn qui định

để xếp vào tài sản cố định Công cụ dụng cụ thường tham gia vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh, trong quá trình sử dụng chúng giữ nguyên hình tháihiện vật ban đầu

2 Nhiệm vụ của kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trong sản

Tính toán và phản ánh chính xác số lượng và giá trị nguyên vật liệu tồnkho, phát hiện kịp thời nguyên vật liệu thiếu, thừa, ứ đọng, kém phẩm chất để

1

Trang 2

doanh nghiệp có biện pháp xử lý kịp thời, hạn chế đến mức tối đa thiệt hại cóthể xẩy ra.

Thực hiện phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình

sử dụng nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Tài khoản sử dụng để hạch toán và quản lý công cụ dụng cụ tại công ty là

TK 153-“công cụ dụng cụ”.Dựa vào đặc điểm của các loại công cụ dụng cụ

mà Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ chia làm 2 loại:

- Công cụ dụng cụ dùng sản xuất ở các phân xưởng : Quần áo trang bị bảo

hộ lao động, máy dán túi…

- Công cụ dụng cụ phục vụ sản xuất: Chổi, giấy bút văn phòng…

Ngoài ra kế toán còn sử dụng TK 151-“Hàng mua đang đi đường” để phảnánh giá trị các loại vật tư, hàng hoá mà doanh nghiệp đã mua đã chấp nhậnthanh toán với người bán nhưng chưa nhập kho tại công ty

II KẾ TOÁN VẬT LIỆU,CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ

1 Tình hình nhập kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty

TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ:

1.1.Cách tính giá nhập kho tại công ty:

Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ tính giá vật tư nhậpkho theo giá thực tế là loại giá được hình thành trên cơ sở các chứng từ hợp lệchứng minh các khoản chi hợp pháp của công ty để có nguyên vật liệu Vì

2

Trang 3

công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên thuế GTGT khôngđược tính vào giá thực tế của nguyên vật liệu.

- Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho thì các yếu tố hình hành nêngiá thực tế

Giá vật

liệu = Giá gốc ghi

+ Chi phí mua

- Chiết khấu nhập kho trên hoá đơn (CP vận ch,bd) Giảm giá

-Đối với nguyên vật liệu gia công chế biến xong nhập kho thì giá thực tếbao gồm giá xuất và chi phí gia công chế biến, vận chuyển, bốc dỡ…

- Đối với nguyên vật liệu nhận góp vốn liên doanh: Giá thực tế là giá trịnguyên vật liệu được bên tham gia góp vốn thừa nhận

Ví dụ: Nguyên vật liệu nhập kho mua ngoài.

1 Ngày01 tháng02 năm2005 theo phiếu NK: 01, doanh nghiệp nhập8.000m vải Hàn Quốc của Công ty dệt len Mùa Đông, thuế GTGT 10%(Hóađơn ký hiệu:AA2005B, số: 01119) Chưa thanh toán

2 Ngày03 tháng01 năm2005 theo PC: 01, thanh toán chi phí vận chuyển8.000m vải Hàn Quốc, hết 22.000.000.(đã gồm cả thuế GTGT 10%)

Giá của vải Hàn Quốc được tính:

Giá vải = (8.000m *18.000đ/m) + 20.000.000 = 164.000.000

1.2 Phương pháp hạch toán NVL, CCDC nhập kho :

Khi NVL, CCDC về đến kho trước khi nhập căn cứ vào hợp đồng mua bánhàng hoá hoặc hoá đơn GTGT do người bán gửi cho Công ty Ban kiểmnghiệm của công ty kiểm tra về số lượng, chất lượng, qui cách NVL, CCDC.Trên cơ sở đó phòng kế hoạch vật tư lập phiếu nhập kho

- Khi mua NVL,CCDC nhập kho kế toán định khoản :

Nợ TK 152, 153(NVL, CCDC hoặc chi phí thu mua NVL, CCDC)

Nợ TK 1331

Có TK 331, 111, 112, 141 -các hình thức thanh toán

3

Trang 4

Trích nghiệp vụ:

1 Ngày01 tháng01 năm2005 theo phiếu NK: 02, mua vật liệu chính củaCông Ty TNHH Nam Phong(theo Hoáđơn, ký hiệu: AB 2005B, số:18118).Chưa thanh toán

Vải KaKi: 10.000m * 24.500đ/m = 245.000.000Thuế GTGT 10%: 24.500.000

Kế toán định khoản:

Nợ TK 152 245.000.000 + Vải Kaki: 10.000m * 24.500đ/m = 245.000.000

Trang 5

Đơn vị: Cty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ

-Họ tên người giao hàng: Trần Văn Nam ………

-Theo: HĐ… số: 18118 ngày 04 tháng 01 năm 2005 của Công Ty TNHH Nam Phong.

Nhập tại kho: A1-Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ.

Đơ

n vịtính

SỐ LƯỢNG

Đơngiá Thành tiền

Chứngtừ

Thựcnhập

Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên có đầy đủ chữ ký của thủ trưởng đơn

vị, người giao hàng, thủ kho

-Liên 1 (liên gốc): Phòng kế hoạch vật tư lưu lại

- Liên 2: Giao thủ kho để ghi vào thẻ kho Định kỳ(tuần, tháng) thủ kho sẽlưu lại cho phòng kế toán

- Liên 3: Giao cho người mua để thanh toán

5

Trang 6

Trích nghiệp vụ:

Ngày04 tháng01 năm2005 theo phiếu chi:02,thanh toán chi phí vậnchuyểnChi phí vận chuyển về tiền mặt (theo phiếu chi: 02, ngày 04 tháng01năm 2005, hết 3.300.000 (đã gồm cả thuế GTGT 10%, theo Hoá đơn, kýhiệu:AA2005B,số: 01181).Chi phí vận chuyển phân bổ theo giá mua NVL

2.1 Cách tính giá xuất kho:

Công ty áp dụng phương pháp bình quân gia quyền cho xác định giá NVLxuất kho Do đặc điểm sản xuất của công ty số lần nhập xuất của mỗi điểmdanh NVL nhiều và liên tục Công thức xác định:

Giá trị NVL, CCDC nhập trong kỳ

Số lượng NVL, CCDC

+

Số lượng NVL, CCDC nhập trong kỳ tồn đầu kỳ

Trích nghiệp vụ: Ngày05 tháng01 năm2005 theo phiếu XK: 01, xuất kho vật

liệu chính cho phân xưởng sản xuất

-Sản xuất SP Ao sơ mi: +Vải Hàn Quốc: 8.000m -Sản xuất SP Quần Kaki: +Vải Kaki:10.000m

Kế toán áp dụng tính giá xuất:

Trang 7

Thủ kho sử dụng “thẻ kho” hàng ngày căn cứ vào phiếu nhập xuất khoNVL, CCDC để thủ kho ghi vào “thẻ kho” Đến cuối ngày hoặc định kỳ thủkho chuyển cho phòng kế toán Căn cứ vào đó kế toán ghi vào thẻ hoặc sổ chitiết NVL, CCDC có đối chiếu với thẻ kho Sau đó lập bảng tổng nhập, xuất,tồn về NVL, CCDC để đối chiếu với kế toán tổng hợp.

Công ty sử dụng phương pháp Thẻ song song cho hạch toán nhập xuất khoNVL, CCDC Được thể hiện cụ thể ở sơ đồ sau:

Sơ đồ hạch toán phương pháp thẻ song song:

Phiếu nhập kho Phiếu xuất kho

Sổ kế toán tổng hợp về NVL,CCDC

Chứng từ

7

Trang 8

:Đối chiếu.

:Ghi cuối ngày

2.2 Nghiệp vụ xuất kho:

Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch sản xuất và định mức tiêu hao NVL đểsản xuất từng loại sản phẩm tháng trước Phòng kế hoạch vật tư tính ra lượngNVL định mức để sản xuất từng loại sản phẩm tháng này Đầu tháng Phòng

kế hoạch vật tư lập ra “phiếu lĩnh vật tư hạn mức” Căn cứ vào phiếu lĩnh vật

tư thủ kho viết “Phiếu xuất kho”

Khi xuất NVL phụ cho sản xuất kinh doanh kế toán định khoản:

Trích nghiệp vụ: Ngày05 tháng01 năm2005 theo Phiếu XK:02, xuất kho vật

liệu phụ cho sản xuất sản phẩm

SP Áo sơ mi: 2.000kg

Trang 9

-Sổ chi tiết NVL, CCDC.

Trích mẫu Phiếu Xuất kho

Đơn vị:Cty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ

phẩm chất vật

tư(sản phẩm hàng

hoá)

Mãsố

Đơ

n vịtính

SỐ LƯỢNG

Đơngiá Thành tiền

Yêucầu

Thựcxuất

Trang 10

(Đóng dấu,ký họ, tên) (Ký họ, tên) (Ký họ, tên) (Ký họ, tên)

(Ký họ,tên)

10

Trang 11

Trích mẫu thẻ kho theo dõi vật liệu phụ V:

Doanh nghiệp:Cty Cẩm Thuỷ THẺ KHO Mẫu

số 06-VT

Tên kho: A1 Ngày 06 tháng 01 năm 2005 Ban

hành theo QĐ số 1141/TC-CĐKT Ngày 01tháng

Tồn đầu kỳ

Mua NVLP chibằng tiền tạm ứng

Xuất NVL để sảnxuất sản phẩm

Trích nghiệp vụ: Ngày06 tháng01 năm2005,theo Phiếu xuất kho:03, xuất

600 lít nhiên liệu sử dụng tại PX sản xuất

11

Trang 12

Kế toán định khoản:

Nợ TK 627 4.800.000

Có TK 152(600 lít * 8.000đ/lít) = 4.800.000

Trích bảng tổng hợp chi tiết vật liệu,công cụ dụng cụ

Đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ

Mẫu số 11-DN

Địa chỉ: Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ số CĐKT

Ngày 01 tháng 03 năm1995)

BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU DỤNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HOÁ

Tài khoản: 152 Tháng01 năm 2005

Nhập trongkỳ

Xuất trongkỳ

0

164.000.00

0248.000.00

0

162.464.00

0260.590.00

0

101.536.00

0155.410.00

(ký, họ tên) (Ký, họ tên)

12

Trang 13

Trích mẫu sổ Cái TK152

Đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ

Mẫu số 02-VT

Địa chỉ: Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ số 1141/TC-CĐKT

SỔ CÁI ngày01 tháng03 năm1995)

Năm: 2005 Tên TK: 152

-Số dư đầu năm

Mua NVL Của Cty dệt len

……

Xuất VLC cho PX sản xuất

423.054000

-Cộng phát sinh -Số dư cuối kỳ

479.000.000 334.446.000

Ngày29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)

Trang 14

- Ngoài ra Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ còn sử dụngTK151-“hàng đang đi đường”để hạch toán.

Khi hàng về hoá đơn chưa về kế toán lưu vào tập hồ sơ và đợi đến khi hàng

Trang 15

KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ

THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ

I KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM:

1 Khái niệm:

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác đòi hỏidoanh nghiệp phải huy động, phân phối và sử dụng một khối lượng tài sản nhấtđịnh

Tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng dàitheo chế độ Tài chính hiện hành (Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC), tài sản cốđịnh phải có đủ 4 tiêu chuẩn sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản

đó

- Giá trị ban đầu của tài sản phải được xác định một cách tin cậy

- Có thời gian hữu dụng từ một năm trở lên

- Có giá trị từ 10.000.000VNĐ(mười triệu đồng) trở lên

2 Đặc điểm:

Theo đánh giá của Công ty, tài sản cố định của Công ty TNHH Dịch vụThương mại Cẩm Thuỷ gồm có:

- Thiết bị máy móc: 120.000.000VNĐ

- Thiết bị vận tải(2 chiếc): 180.000.000VNĐ

- Dây chuyền sản xuất: 200.000.000VNĐ

Trang 16

thường xuyên việc giữ gìn bảo quản tài sản cố định và kế hoạch đầu tư, đổi mớitài sản cố định trong công ty.

- Tính toán và phân bổ chính xác mức tiêu hao tài sản cố địnhvào chi phísản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ tàichính qui định

- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa tài sản cố định, tập hợp chính xác vàphân bổ hợp lý chi phí sửa chữa tài sản cố định vào chi phí kinh doanh

II PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở CÔNG TY TNHH DỊCH

VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ:

1 Hạch toán tăng tài sản cố định:

- Tăng tài sản cố định do mua ngoài bằng nguồn vốn chủ sở hữu:

a Ghi tăng TSCĐ:

Nợ TK 211

Nợ TK 1331

Có TK 111,112,331

b Kết chuyển các nguồn vốn tương đương:

Đầu tư bằng quĩ đầu tư phát triển:

Nợ TK 414

Có TK 411 Đầu tư bằng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản:

Nợ TK 441

Có TK 411 Đầu tư bằng quĩ khen thưởng phúc lợi:

Nợ TK 431

Có TK 411 Đầu tư bằng nguồn vốn khấu hao cơ bản:

Có TK 009

Đánh giá tài sản cố định mua ngoài:

Chiết khấu thương mại Phí tổn mới Các khoản Nguyên giá = + Giảm giá hàng bán + (phát sinh lắp đặt, + Thuế không

Trang 17

Hàng bán bị trả lại chạy thử nếu có) được hoàn

Trang 18

Trích nghiệp vụ:

Ngày 16/01/2005 Công Ty mua 1 ô tô 4 chỗ phục vụ cho ban Giám đốc đicông tác Giá mua 200.000.000VNĐ, thuế GTGT 10% Đã thanh toán bằng tiềnmặt (theo PC: 05 ) Xe ô tô được đưa vào sử dụng ngay và đăng ký thời hạn sửdụng trong 6 năm và được mua bằng nguồn vốn khấu hao

- Biên bản giao nhận TSCĐ - Biên bản đánh giá lại TSCĐ

- Sổ theo dõi chi tiết TSCĐ - Bảng kê số 9

- Sổ cái TK211 - Hợp đồng kinh tế

- Phiếu chi - Thẻ TSCD

Trích mẫu biên bản giao nhận tài sản cố định của công ty khi mua một ô

tô 4 chỗ:

Trang 19

Đơn vị: Công ty TNHH Cẩm Thuỷ, Thanh Hoá Mẫu số: 01-TSCĐ.

Địa chỉ: Thanh Hoá Ban hành theo QĐ số: 1141/TC-CĐKT Ngày1 tháng11 năm 1995 của BTC

BIÊN BẢN GIAO NHẬN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

- Căn cứ Quyết định số: … Ngày16 tháng01 năm2005

về việc bàn giao tài sản cố định: Một xe ô tô.

- Ông(bà): Nguyễn Anh Đức…Chức vụ: Trưởng phòng kinh doanh. Đại diện bên giao.

- Ông(bà): Phạm Trọng Đạt…Chức vụ: Trưởng phòng kỹ thuật Đại diện bên nhận.

- Ông(bà):……….Chức vụ:……….Đại diện.

Địa điểm giao nhận tài sản cố định: Tại Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ.

Xác nhận việc giao nhận tài sản cố định như sau:

Nước sản xuất(XD )

Nă m sản xuất

Nă m đưa vào sử dụn g

Côn g suất (dt tkế)

Tính nguyên giá TSCĐ

Tỷ lệ H M

%

Tài liệu kĩ thuật kèm theo

Giá mua(giá thành sản xuất)

Cước phí vận chuyể n

Chi phí chạ y thử

Nguyên giá TSCĐ

200 3

200 5

200.000.00 0

200.000.00 0

Trang 20

A B C 1 2

Thủ trưởng đơn vị Kế toán trưởng Người giao Người nhận

(Ký, họ tên, đóng dấu) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)

- Tăng tài sản cố định do nhận lại vốn góp liên doanh:

sinh

Tài khoản 133 Tài khoản 111 Số

hiệ u

-- 220.000.00

-0

Ngày29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)

Trang 21

2 Hạch toán giảm tài sản cố định:

- Giảm do thanh lý, nhượng bán

Thực hiện bút toán xoá sổ:

TK1331 Thanh lý, nhượng bán Thuế

TK411 TK214 Nhận góp vốn LD

Trang 22

3 Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐ:

3.1.Cách tính khấu hao:

- Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ hiện nay đang áp dụngphương pháp khấu hao theo đường thẳng (khấu hao theo thời gian)

Mức khấu hao bình quân

Một ngày (của từng loại

TS)

Nguyên giá

=

Số ngày sử dụng của TSCĐ theo chế độ

Ví dụ: Giá trị chi cho sửa chữa lớn là 6.000.000 Chi phí sửa chữa lớn phân bổ

- Tài khoản sử dụng 214-“Hao mòn tài sản cố định”

Hạch toán: Căn cứ vào kế hoạch hao mòn tài sản cố định của công ty đăng

ký với cục quản lý vốn, tài sản cố định của Nhà nước hàng tháng kế toán tríchkhấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh dựa trên sốliêu của bảng phân bổ và trích khấu hao tài sản cố định

Kế toán định khoản:

Nợ TK 627: Khấu hao TS dùng cho sản xuất

Nợ TK 641: Khấu hao TS dùng cho bán hàng

Nợ TK 642: Khấu hao TS dùng cho bộ phận quản lý

Có TK 214

Trích nghiệp vụ: Ngày18 tháng01 năm2005 trích bảng tính khấu hao tài sản cố

định trong kỳ và phân bổ cho các đối tượng:

- Phân xưởng sản xuất: 22.500.000

- Bộ phận bán hàng: 3.000.000

Trang 24

Đơn vị: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ

…………

Cộng PS nợ Cộng PS có

Số dư cuối

214 214

50.000.00 0

31.500.00 0

-31.500.00 0 81.500.00 0

-22.500.00 0

-

Ngày 29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)

III KẾ TOÁN SỬA CHỮA TSCĐ:

1 Sửa chữa thường xuyên TSCĐ:

Đây là công việc sửa chữa nhỏ, thường xuyên như thay dầu, tra mỡ, lau máy,quét sơn…Hay sửa chữa những bộ phận thứ yếucủa TSCĐ Giá trị sửa chữa nàyđược tính trực tiếp vào chi phí ở bộ phận sử dụng TSCĐ

2 Sửa chữa lớn TSCĐ:

- Là công việc nhằm thay thế, phục hồi những bộ phận, những chi tiết để duytrì khả năng hoạt động bình thường của tài sản Việc sửa chữa lớn TSCĐthường có kế hoạch

2.1 Doanh nghiệp tự làm :

Nợ TK 241

Nợ TK 1331

Trang 25

Có TK 111,112

2.2 Nếu chi phí lớn:

Nợ TK 142,242

Có TK 241Sau đó kế toán tiến hành phân bổ vào chi phí các bộ phận:

Trang 26

KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN

Được thể hiện cụ thể ở bảng sau:

ST

T Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Cơ cấu(%)

Trang 27

- Bảng cân đối lương của các tổ chức thuộc phân xưởng

- Bảng thanh toán tiền lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

- Lương thời gian: Được tính theo thời gian áp dụng đối với nhân viên quản

lý của công ty, công nhân sản xuất phụ trợ Ngoài ra đối với công nhân sản xuấttrực tiếp một số sản phẩm không định mức cũng được hưởng lương theo thờigian

- Lương sản phẩm: Căn cứ vào ngày công (sản phẩm ) được áp dung chocông nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Tiền lương thời gian và lương sản phẩm cũng được áp dụng để tính lương ở

bộ phận văn phòng và được trả làm hai kỳ:

+ Kỳ I: Tạm ứng vào ngày 15

+ Kỳ II: Thanh toán vào ngày 30

2 Cách tính lương và các khoản trích theo lương cho các phòng ban:

Trang 28

Hệ số phụ cấp chức vụ theo qui định của Nhà nước được tính cụ thể tạiCông ty TNHH Dịch vụ Thương mại Cẩm Thuỷ cụ thể như sau:

Giám đốc: 0,4

Ví dụ: Tính tiền lương cho giám đốc: Nguyễn Văn Ngọc

- Cột tiền lương theo cấp bậc = Hệ số lương CB * Mức lương tối thiểu = 4.22 * 350.000 = 1.477.000

- Cột phụ cấp = Hệ số phụ cấp theo chức vụ * 350.000

= 0,4 * 350.000 = 140.000

- Cột tiền lương ngoài giờ:

+ Nếu làm thêm giờ được hưởng trợ cấp 150%lương cơ bản + Nếu làm thêm được hưởng thêm 30% lương cơ bản trong ngày + Ngày chủ nhật làm thêm được hưởng 200% lương cơ bảnTrường hơp giám đốc: Nguyễn Văn Ngọc không làm thêm giờ nên khôngđược hưởng tiền lương ngoài giờ

- Cột tổng cộng = Tiền lương cấp bậc + Các khoản phụ cấp + tiền lươngngoài giờ + BHCH trả thay lương

KPCĐ: 2% lương thực tế và được tính vào chi phí sản xuất

- Cột BHXH, BHYT

BHXH = (lương cấp bậc + phụ cấp)*5%

= 1.617.000*5% = 80.850

BHYT = (lương cấp bậc + phụ cấp) * 1%

Trang 29

= 1.617.000 * 1% = 16.170

Vậy giám đốc: Nguyễn Văn Ngọc phải nộp BHXH, BHYT là: 97.020

- Cột trừ các khoản: Công ty có cá nhân thu nhập cao thì phải đóng thuế thunhập doanh nghiệp

Tổng tiền được lĩnh = Tổng tiền được nhận – Tổng tiền phải nộp

Tổng tiền được lĩnh của GĐ Nguyễn Văn Ngọc = 1.617.000 –97.020 =1.519.980

3 Cách tính lương, các khoản trích theo lương cho lao động trực tiếp ở phân xưởng sx:

Lương công nhân = Đơn giá công đoạn sản phẩm * sản phẩm hoàn thành

Ví dụ: Tháng01 năm2001, tính lương cho công nhân Nguyễn Thị Thoa chuyên

làm ở công đoạn tra tay áo vào thân áo Cuối tháng đã hoàn thành 105 SP

Đơn giá công đoạn sản phẩm = 6.500đ/sp

Lương của Nguyễn Thị Thoa = 6.500đ/sp*105sp = 682.500đ

III PHƯƠNG PHÁP HẠCH TOÁN:

1 Hàng tháng kế toán tiến hành tính ra tiền lương phải trả cho cán bộ CNV trong tháng:

Nợ TK622: Công nhân trực tiếp tham gia sản xuất sản phẩm

Nợ TK627: Nhân viên quản lý phân xưởng

Nợ TK641: Nhân viên bán hàng và phục vụ tiêu thụ

Nợ TK 642: Nhân viên quản lý doanh nghiệp

Có TK: 334(tính ra tiền lương gồm phụ cấp)

Trích Nghiệp vụ: Ngày27 tháng01 năm2005 bảng tổng hợp và phân bổ tiền

lương cho các đối tượng sử dụng

- Công nhân sản xuất sản phẩm áo sơ mi: 80.000.000

- Công nhân sản xuất sản phẩm quần kaki: 90.000.000

- Nhân viên phân xưởng: 13.000.000

- Nhân viên bán hàng: 5.000.000

Trang 30

- Nhân viên quản lý doanh nghiệp: 22.000.000

Trang 31

Đơn vị: Công ty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ

Phát sinh

Dư cuối kỳ

212.60 0 210.00 0 17.400

Ngày 29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký,họ tên)

2 Hàng tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ qui định.

Trang 32

áo sơ mi: 15.200.000quần Kaki: 17.100.000

Trích Sổ Cái TK338

Đơn vị: Công ty TNHH DVTM Cẩm Thuỷ

Mẫu số 02-VTĐịa chỉ: Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá (Ban hành theo QĐ

số 1141/TC-CĐKT

SỔ CÁI ngày 01 tháng03 năm1995)

Năm: 2005 Tên TK: 338

Phát sinh

……

33 8 33 8

39.900 32.30

-0

2.47 0

950 4.18

0

Cộng PS nợ Cộng PS có

Dư cuối kỳ

39 90 0 39 90 0

-Ngày 29 tháng1 năm2005 Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký,họ tên) (Ký, họ tên) (Đóng dấu,ký, họ tên)

Ngày đăng: 29/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tổng hợp Thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
Bảng t ổng hợp Thẻ kế toán chi tiết NVL, CCDC (Trang 11)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định: - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
Sơ đồ h ạch toán tổng hợp tình hình tăng, giảm tài sản cố định: (Trang 31)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm (Trang 56)
Bảng   tính   giá   thành   sản   phẩm   :   Quần   Kaki   (sản   phẩm   hoàn   thành: - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
ng tính giá thành sản phẩm : Quần Kaki (sản phẩm hoàn thành: (Trang 56)
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
SƠ ĐỒ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH (Trang 89)
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN - THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TRONG MỘT KỲ CỦA CÔNG TNHH DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI CẨM THUỶ
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN (Trang 92)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w