- Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm.. Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm.[r]
Trang 1SỞ GDĐT QUẢNG NAM KIỂM TRA HỌC KỲ I - NĂM HỌC 2020 - 2021
Môn: Ngữ văn – Khối 11
Thời gian: 90 phút (không tính thời gian phát đề)
(Hướng dẫn chấm này gồm 02 trang)
A HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần chủ động nắm bắt nội dung trình bày của thí sinh để đánh giá tổng quát bài làm, tránh đếm ý cho điểm Chú ý vận dụng linh hoạt và hợp lý Hướng dẫn chấm
- Đặc biệt trân trọng, khuyến khích những bài viết có nhiều sáng tạo, độc đáo trong nội dung và hình thức
- Điểm lẻ toàn bài tính đến 0,25 điểm
B HƯỚNG DẪN CỤ THỂ
PHẦ
ĐIỂ M
I Đọc hiểu: (3.0 điểm)
Câu 1 Phương thức biểu cảm/ Biểu cảm.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời như đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
0,5
Câu 2 Những từ ngữ diễn tả cách ứng xử của những chiếc lá trước hoàn cảnh/môi trường
sống: nhận và chối từ, không cưỡng lại, không vồ vập, bình tĩnh, hy vọng, không
hy vọng.
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời đúng 3 từ ngữ trong đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh trả lời đúng 1 đến 2 từ ngữ trong đáp án: 0,25 điểm.
- Học sinh trả lời khác đáp án: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh ghi thêm những từ ngữ khác đáp án thì vẫn cho điểm từ ngữ
đúng.
0,5
Câu 3 Hiệu quả nghệ thuật của phép tu từ nhân hóa:
- Tăng tính gợi hình, gợi cảm
- Diễn tả sinh động sự khắc nghiệt của hoàn cảnh
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 ý của đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý của đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0,0 điểm.
* Lưu ý: Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn
1,0
HƯỚNG DẪN CHẤM
Trang 2đề chính.
Câu 4 Học sinh có thể trình bày nhiều cách khác nhau, miễn là tỏ ra hiểu vấn đề chính
như sau:
Biết từ chối cũng là bài học cần thiết cho chúng ta Vì:
- Biết từ chối: giảm áp lực không đáng có
- Biết từ chối: thể hiện lòng tự trọng
- Biết từ chối: thể hiện bản lĩnh sống/sự quyết đoán
Hướng dẫn chấm:
- Học sinh trả lời được 2 đến 3 ý của đáp án: 1,0 điểm.
- Học sinh trả lời được 1 ý của đáp án: 0,5 điểm.
- Học sinh hiểu mà trả lời chưa thuyết phục: 0,25 điểm.
- Học sinh không trả lời hoặc trả lời không liên quan: 0,0 điểm.
1,0
II Làm Văn: (7.0 điểm)
a Đảm bảo cấu trúc bài làm: Mở bài nêu được vấn đề nghị luận Thân bài triển
khai các luận điểm để giải quyết vấn đề Kết bài đánh giá, kết luận được vấn đề.
0,5
b Xác định đúng yêu cầu của đề: Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo qua
đoạn trích: “Khi Chí Phèo mở mắt cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau”.
0,5
* Giới thiệu tác giả Nam Cao, tác phẩm Chí Phèo. 0,5
* Cảm nhận hình tượng nhân vật Chí Phèo qua đoạn trích
- Sự thức tỉnh của Chí Phèo sau đêm gặp Thị Nở:
+ Cảm nhận những thanh âm của đời sống
+ Nuối tiếc quá khứ, buồn cho hiện tại, lo sợ tương lai
- Sự thức tỉnh của Chí Phèo khẳng định sức cảm hóa của tình người, niềm tin
vào giá trị người không dễ mất đi.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lý nhân vật, ngôn ngữ sống động, giọng điệu biến
hóa…
4,0
* Đánh giá chung:
Đoạn trích thể hiện phong cách nghệ thuật của nhà văn Nam Cao Đồng thời
thể hiện chiều sâu tư tưởng nhân đạo của tác phẩm.
0,5
4 Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp, ngữ nghĩa
tiếng Việt
0,5
5 Sáng tạo: Có cách diễn đạt độc đáo; thể hiện được những cảm nhận sâu sắc về
vấn đề nghị luận
0,5
- Hết