1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi lý thuyết kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 13

9 829 14
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lý Thuyết Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính 13
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 142,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính (Lí thuyết+thực hành+hướng dẫn giải)

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ II (2008-2011) NGHỀ : KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH.

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN.

Mã đề thi: SCLRMT - LT13

Hình thức thi: Viết tự luận

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)

ĐỀ BÀI

I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Trình bày sơ đồ tổng quan cấu trúc chung của một hệ thống máy tính PC? Nêu chức năng của chúng?

Câu 2: (2,0 điểm)

Trình bày các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính Trong các bước trên bước nào quan trọng nhất? Vì sao?

Câu 3: (3,0 điểm)

AD (Active Directory) là gì? Nêu chức năng và các thành phần của Active Directory

II PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)

Phần này do từng Trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm

………, ngày ………. tháng ……. năm ………

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ II (2008- 11)

NGHỀ: SỬA CHỮA MÁY TÍNH MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề số: DA SCLRMT - LT13

I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)

Câu 1: (2,0 điểm)

Trình bày sơ đồ tổng quan cấu trúc chung của một hệ thống máy tính PC? Nêu chức năng của chúng?

HƯỚNG DẪN CHẤM

A-Sơ đồ tổng quan

Vá m¸y

Bé nhí trong

C¸c thiÕt bÞ kh¸c:

card lan v.v…

Mµn H×nh

Bµn PhÝm

Chuét M¸y In

Bé nhí ngoµi

CPU Nguån ®iÖn

Mainboard

Trang 3

B- Chức năng (1,5 đ)

1

Cpu là viết tắt của ba chữ Central Procesing Unit Đây là

bộ vi xử lý điều khiển mọi hoạt động của máy tính Nó

gồm ba bộ phận chính là bộ số học, bộ logic và thanh ghi

là bộ nhớ trung gian

0,1 đ

2

Bộ nhớ trong là bộ nhớ chứa chương trình và số liệu gắn

liền với với Cpu để Cpu có thể làm việc được ngay Nó

gồm hai thành phần là Ram và Rom Trong đó Rom

(Read only memory) là bộ nhớ chỉ có khả năng đọc

thông tin ra và thông tin trên Rom luôn tồn tại ngay cả

khi bị mất điện Còn bộ nhớ Ram (Random access

memory) là bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên có thể đọc và ghi

vào nhưng khi mất điện thông tin trên đó sẽ mất đi

0,5 đ

3

Bộ nhớ ngoài là nơi lưu trữ dữ liệu và chương trình gián

tiếp phục vụ cho Cpu Nó bao gồm các thiết bị như: Hdd,

Fdd, Cd, Flatdisk…

-0,1 đ

4

Mainboard hay còn gọi là bản mạch chính là thiết bị liên

kết và giúp Cpu điều khiển toàn bộ các thiết bị của máy

Pc

-0,1 đ

5

Vỏ máy là nơi gắn các thành phần của máy thành khối

như: Nguồn, Mainboard, Hdd… và ngoài ra nó có tác

dụng bảo vệ các thiết bị bên trong của nó

-0,1 đ

6

Nguồn máy tính làm nhiệm vụ biến đổi điện từ điện soay

chiều sang nguồn điện 3v, 5v, 12v để cung cấp cho các

thiết bị khác trong máy tính

-0,1 đ

7

Mouse hay còn gọi là chuột máy tính, là thiết bị dùng để

dùng trong môi trường đồ hoạ giao tiếp trực tiếp giữa

người dùng với máy tính

-0,1 đ

8

Keyboard hay còn gọi là bàn phím máy tinh, là thiết bị

nhập thông tin và là thiết bị giao tiếp trực tiếp giữa người

và máy tính

0,1 đ

9 Các thiết bị ngoại vi khác như: Card Lan, Modem, card 0,1 đ

Trang 4

sound… là thiết bị dùng cho việc kết nối mạng máy tính

hay mạng Internet hoặc âm thanh

-10

Máy In là thiết bị xuất thông tin ra ngoài cho người dùng

như màn hình nhưng ở dạng trên giấy

-0,1 đ

11

Monitor hay còn gọi là màn hình, là thiết bị xuất thông

tin từ máy tính ra ngoài cho người dùng xem

-0,1 đ

Câu 2: (1,5 điểm)

Trình bày các bước cần phải thực hiện để xây dựng một mạng máy tính Trong các bước trên bước nào quan trọng nhất? Vì sao?

A Trình bày các bước cần phải thực hiện để xây dựng

một mạng máy tính

1,0 đ

1 Thu thập yêu cầu của khách hàng

− Bạn thiết lập mạng để làm gì? sử dụng nó cho mục

đích gì?

− Các máy tính nào sẽ được nối mạng?

− Những người nào sẽ được sử dụng mạng, mức độ

khai thác sử dụng mạng của từng người / nhóm

người ra sao?

− Trong vòng 3-5 năm tới bạn có nối thêm máy tính

vào mạng không, nếu có ở đâu, số lượng bao nhiêu ?

0,25 đ

2 Phân tích yêu cầu

− Những dịch vụ mạng nào cần phải có trên mạng ?

(Dịch vụ chia sẻ tập tin, chia sẻ máy in, Dịch vụ web,

Dịch vụ thư điện tử, Truy cập Internet hay

không?, );

− Mô hình mạng là gì? (Workgroup hay Client/

Server? );

− Mức độ yêu cầu an toàn mạng;

− Ràng buộc về băng thông tối thiểu trên mạng

0,25 đ

3 Thiết kế giải pháp

− Kinh phí dành cho hệ thống mạng;

− Công nghệ phổ biến trên thị trường;

− Thói quen về công nghệ của khách hàng;

0,25 đ

Trang 5

− Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống

mạng;

− Ràng buộc về pháp lý;

− Thiết kế sơ đồ mạng ở mức luận lý;

− Xây dựng chiến lược khai thác và quản lý tài nguyên

mạng;

− Thiết kế sơ đồ mạng ở vật lý;

− Chọn hệ điều hành mạng và các phần mềm ứng dụng;

− Giá thành phần mềm của giải pháp;

− Sự quen thuộc của khách hàng đối với phần mềm;

− Sự quen thuộc của người xây dựng mạng đối với phần

mềm

4 Cài đặt mạng

− Lắp đặt phần cứng;

− Cài đặt và cấu hình phần mềm

0,25 đ

5 Kiểm thử mạng

6 Bảo trì hệ thống

B Trong các bước trên bước nào quan trọng nhất? 0,25 đ

Trong các bước trên bước thiết kế giải pháp là quan

trọng nhất vì liên quan đến vấn đề:

− Kinh phí dành cho hệ thống mạng;

− Công nghệ phổ biến trên thị trường;

− Thói quen về công nghệ của khách hàng;

− Yêu cầu về tính ổn định và băng thông của hệ thống

mạng;

− Ràng buộc về pháp lý

Câu 3: (2 điểm)

AD (Active Directory) là gì? Nêu chức năng và các thành phần của Active Directory

AD (Active Directory)

Là dịch vụ thư mục chứa các thông tin về các tài

nguyên trên mạng, có thể mở rộng và có khả năng tự

điều chỉnh cho phép bạn quản lý tài nguyên mạng hiệu

quả

0,5 đ

Trang 6

Các đối tượng AD bao gồm dữ liệu của người dùng

(user data), máy in(printers), máy chủ (servers), cơ sở dữ

liệu (databases), các nhóm người dùng (groups), các máy

tính (computers), và các chính sách bảo mật (security

policies)

B Nêu chức năng của Active Directory? 0,5 đ

Chức năng của Active Directory

- Lưu giữ một danh sách tập trung các tên tài khoản

người dùng, mật khẩu tương ứng và các tài khoản

máy tính

- Cung cấp một Server đóng vai trò chứng thực

(authentication server) hoặc Server quản lý đăng

nhập (logon Server), Server này còn gọi là domain

controller (máy điều khiển vùng).

- Duy trì một bảng hướng dẫn hoặc một bảng chỉ mục

(index) giúp các máy tính trong mạng có thể dò tìm

nhanh một tài nguyên nào đó trên các máy tính khác

trong vùng

- Cho phép chúng ta tạo ra những tài khoản người

dùng với những mức độ quyền (rights) khác nhau

như: toàn quyền trên hệ thống mạng, chỉ có quyền

backup dữ liệu hay shutdown Server từ xa…

- Cho phép chúng ta chia nhỏ miền của mình ra

thành các miền con (subdomain) hay các đơn vị tổ

chức OU (Organizational Unit) Sau đó chúng ta

có thể ủy quyền cho các quản trị viên bộ phận quản

lý từng bộ phận nhỏ

0,1 đ 0,1 đ

0,1 đ

0,1 đ

0,1 đ

+ Cấu trúc AD logic

Gồm các thành phần: domains (vùng), organization

units (đơn vị tổ chức), trees (hệ vùng phân cấp ) và

forests (tập hợp hệ vùng phân cấp)

- Organizational Unit hay OU là đơn vị nhỏ nhất

trong hệ thống AD, nó được xem là một vật chứa các

đối tượng (Object) được dùng để sắp xếp các đối

tượng khác nhau phục vụ cho mục đích quản trị của

bạn

0,5 đ

Trang 7

- Domain là đơn vị chức năng nòng cốt của cấu trúc

logic Active Directory Nó là phương tiện để qui

định một tập hợp những người dùng, máy tính,

tài nguyên chia sẻ có những qui tắc bảo mật

giống nhau từ đó giúp cho việc quản lý các truy cập

vào các Server dễ dàng hơn.

- Forest (rừng) được xây dựng trên một hoặc nhiều

Domain Tree, nói cách khác Forest là tập hợp các

Domain Tree có thiết lập quan hệ và ủy quyền cho

nhau

+ Cấu trúc AD vật lý

Gồm: sites và domain controllers

− Địa bàn (site): là tập hợp của một hay nhiều mạng con

kết nối với nhau, tạo điều kiện truyền thông qua mạng

dễ dàng, ấn định ranh giới vật lý xung quanh các tài

nguyên mạng

− Điều khiển vùng (domain controllers): là máy tính

chạy Windows Server chứa bản sao dữ liệu vùng Một

vùng có thể có một hay nhiều điều khiển vùng Mỗi

sự thay đổi dữ liệu trên một điều khiển vùng sẽ được

tự động cập nhật lên các điều khiển khác của vùng

0,5 đ

Câu 4: (1,5 điểm)

Nêu các thành phần trong sơ đồ dòng dữ liệu ?

Nêu các thành phần trong sơ đồ dòng dữ liệu ? 1,5 đ

1 Chức năng

Trong sơ đồ dòng dữ liệu, chức năng hay tiến trình là

một quá trình biến đổi thông tin Từ thông tin đầu vào nó

biến đổi, tổ chức lại thông tin, bổ sung thông tin hoặc tạo

ra thông tin mới, tổ chức thành thông tin đầu ra, phục vụ

cho hoạt động của hệ thống như lưu vào kho dữ liệu

hoặc gửi cho các tiến trình hay đối tượng khác

Các chức năng hoặc tiến trình trong sơ đồ dòng dữ liệu

thường được ký hiệu bởi các hình tròn hoặc các hình có

0,5 đ

Tên chức năng

Trang 8

dạng tròn Tên của chức năng hoặc tiến trình được đặt

trong hình này

2 Dòng dữ liệu

Dòng dữ liệu là dòng chuyển dời thông tin vào hoặc ra

khỏi một tiến trình, một chức năng, một kho dữ liệu hoặc

một đối tượng nào đó Các thành phần của dòng dữ liệu

bao gồm đường biểu diễn dòng, mũi tên chỉ hướng dịch

chuyển thông tin và tên của dòng Cần chú ý là các dòng

dữ liệu khác nhau phải mang tên khác nhau, và các thông

tin trải qua thay đổi thì phải có tên mới cho phù hợp

Tên dòng dữ liệu

3 Kho dữ liệu

4 Tác nhân ngoài

Tác nhân ngoài có thể là một người, một nhóm người

hoặc một tổ chức ở bên ngoài hệ thống, nhưng có mối

liên hệ với hệ thống

5 Tác nhân trong.

Tác nhân trong là một chức năng hoặc một tiến trình

bên trong hệ thống, được miêu tả ở trang khác của sơ đỗ

Tên của tác nhân trong phải ở dạng động từ cộng với bổ

ngữ Tác nhân trong có thể được thể hiện ở dạng hình

chữ nhật thiếu cạnh

0,5 đ

0,1 đ

0,2 đ

0,2 đ

Tên kho dữ Thuộc tính 1, …, thuộc

Trang 9

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

………, ngày ………. tháng ……. năm ………

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Ngày đăng: 02/11/2012, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w