1. Trang chủ
  2. » LUYỆN THI QUỐC GIA PEN-C

Bài giảng trực tuyến Ôn tập văn bản thuyết minh

24 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 161,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết bài: vị trí của thắng cảnh trong đời sống tình cảm của con người... c) Giới thiệu một thể loại văn học Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể loại đó Thân bài: Nêu các đặc điểm của[r]

Trang 1

CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾNVỚI BUỔI HỌC TRỰC TUYẾN

MÔN NGỮ VĂN LỚP 8A

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

Trang 2

Kiểm tra bài cũ

Chữa bài tập về nhà ở buổi học trước: Ôn tập Tiếng Việt (tiếp theo)

Trang 3

Bài tập 1 : Quan sát các ví dụ Nhận diện dấu câu và cho biết công dụng của

1/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của Hà Nội thân yêu

3/ Cá ơi giúp tôi với !

(Ông Lão đánh cá và con cá vàng )

4/ Nói nhập tâm lời dạy của chú Tiến Lê: “Cháu hãy vẽ cái gì thân

thuộc nhất với cháu.”

(Tạ Duy Anh)

5/ Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập trung toàn những

con ba khía, chúng bám đặc sệt quanh các gốc cây (ba khía là một

loại còng biển lai cua, càng sắc tím đỏ, làm mắm xé ra trộn tỏi ớt

ăn rất ngon) (Đoàn Giỏi)

6/ Cơm, áo, vợ, con, gia đình … bó buộc y.

(Nam Cao)

Dấu gạch ngang

Đánh dấu phần chú thích

Dấu chấm

cầu khiến

Dấu hai chấm Dấu ngoặc kép

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp

Dấu ngoặc đơn

Đánh dấu phần thuyết minh

Dấu chấm lửng

Tỏ ý còn nhiều

sự vật tương tự chưa liệt kê hết

Trang 4

Bài tập 2

• VD1: Ví dụ sau thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì để kết thúc câu ở chỗ đó?

Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết

bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như lão Hạc.

VD2: Ví dụ sau dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng hay sai? Vì sao?

Ở chỗ đó nên dùng dấu gì?

Thời còn trẻ, học ở trường này Ông là học sinh xuất sắc nhất.

VD3: Câu văn sau thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Đặt dấu đó vào chỗ thích hợp?

Cam quýt bưới xoài là đăc sản của vùng này.

VD4: Ví dụ sau đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm ở cuối câu thứ hai đã đúng chưa? Vì sao? Nên đặt dấu gì ở các vị trí đó?

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu? Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

Trang 5

Ví dụ 1: Ví dụ sau thiếu dấu ngắt câu ở chỗ nào? Nên dùng dấu gì

để kết thúc câu ở chỗ đó?

Tác phẩm “Lão Hạc” làm em vô cùng xúc động trong xã hội cũ, biết bao nhiêu người nông dân đã sống nghèo khổ cơ cực như Lão Hạc

T

.

Lỗi : Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc

Trang 6

VD 2: Ví dụ sau dùng dấu chấm sau từ “này” là đúng hay sai? Vì sao? Ở chỗ đó nên dùng dấu gì?

Thời còn trẻ, học ở trường này Ông là học sinh xuất sắc nhất

Thời còn trẻ, học ở trường này, ô ng là học sinh xuất sắc nhất.

Lỗi : Dùng dấu ngắt câu khi câu chưa kết thúc

Trang 7

VD 3: Câu văn sau thiếu dấu gì để phân biệt ranh giới giữa các thành phần đồng chức? Đặt dấu đó vào chỗ thích hợp?

Cam quýt bưởi xoài là đặc sản của vùng này ,

,

Lỗi : Thiếu dấu thích hợp để tách các bộ phận của câu khi cần thiết.

Trang 8

VD4: Ví dụ sau đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu thứ nhất và dấu chấm

ở cuối câu thứ hai đã đúng chưa? Vì sao? Nên đặt dấu gì ở các vị trí đó?

Quả thật, tôi không biết nên giải quyết vấn đề này như thế nào và bắt đầu từ đâu Anh có thể cho tôi một lời khuyên không Đừng bỏ mặc tôi lúc này.

Lỗi : Lẫn lộn công dụng của các dấu câu.

Trang 9

Buổi 5: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾTMINH

I Ôn tập phần lí thuyết

1.Vai trß, tÝnh chÊt, t¸c dông cña v¨n thuyÕt minh:

Trang 10

b Là văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực của đời sống.

c Cung cấp tri thức về các hiện tượng, sự vật của đời sống tự nhiên, xã hội.

Nối câu hỏi ở cột A với ý trả lời ở cột B để tạo thành đơn vị kiến thức hoàn

chỉnh?

Trang 11

Buổi 5: ÔN TẬP VĂN BẢN THUYẾTMINH

quan, cung cấp tri thức chính xác, hữu ích.

- Tác dụng: Cung cấp tri thức (đặc điểm, tính

chất…) về các hiện tượng, sự vật của đời sống tự nhiên và xã hội.

Trang 12

2 Sự khác nhau giữa văn bản thuyết minh với các văn bản

quan về sự vật, hiện tượng.

Kể lại sự việc,

nhân vật theo một trình tự.

Tái hiện

cụ thể đặc điểm về con

người,

sự vậ t.

Biểu đạt tình

cảm, cảm xúc của con người.

Trình bày ý kiến, luận điểm.

Trang 13

3 Yêu cầu khi làm bài văn thuyết minh:

chất đặc trưng.

- Học tập, nghiên cứu tích luỹ tri thức bằng nhiều biện pháp: Gián tiếp, trực tiếp nghiên cứu, qua tranh ảnh, thực tế, hỏi han ngưười hiểu biết…để nắm vững

và sâu sắc đối tưượng.

thuyết minh.

Trang 14

4 Các phưương pháp thuyết minh:

- Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích.

- Phương pháp liệt kê.

Trang 15

5 Các kiểu văn bản thuyết minh:

- Thuyết minh về một đồ vật, loài vật.

- Thuyết minh về một hiện tưượng tự nhiên, xã hội.

- Thuyết minh về một phưương pháp (cách làm).

- Thuyết minh về một thể loại văn học.

- Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh.

- Giới thiệu về một danh nhân.

- Giới thiệu một phong tục, tập quán dân tộc, một lễ hội hoặc tết v.v

Trang 16

6 Bố cục:

minh.

ích… của đối tưượng thuyết minh.

Trang 18

b) Giới thiệu một danh lam thắng cảnh:

Mở bài: giới thiệu chung về thắng cảnh (vị

trí địa lý, bao gồm những bộ phận nào )

Thân bài: lần lượt mô tả, giới thiệu từng

phần trong danh lam thắng cảnh.

Kết bài: vị trí của thắng cảnh trong đời sống

tình cảm của con người.

Trang 19

c) Giới thiệu một thể loại văn học

Mở bài: Nêu định nghĩa chung về thể loại đó Thân bài: Nêu các đặc điểm của thể loại đó

(có ví dụ kèm theo minh họa)

Kết bài: Cảm nhận của em về vẻ đẹp của thể

loại văn học đó.

Trang 20

d) Giới thiệu một phương pháp (làm đồ

dùng học tập, thí nghiệm)

Nguyên vật liệu

Cách thức tiến hành (giới thiệu theo

trình tự)

Kết quả thu được và yêu cầu chất

lượng đối với đồ dùng học tập hay thí nghiệm đó.

Trang 21

Ví dụ: Lập dàn ý giới thiệu thể thơ lục bát

Mở bài: Lục bát là thế thơ dân tộc, được hoàn thiện trong văn chương ở thế

kỷ XVIII với tác phấm “Truyện Kiều” (Nguyễn Du)

Thân bài: Các đặc điểm của thể thơ lục bát.

- Số lượng tiếng cố định: dòng 6 tiếng (câu lục) và dòng 8 tiếng (câu bát).

- Hiệp vần: vừa hiệp vần chân vừa hiệp vần lưng Tiếng cuối câu bát hiệp vần tiếng cuối câu lục tiếp theo.

- Phối điệu (luật bằng trắc):

+ Tiếng chẳn có qui định (tiếng thứ 2, thứ 6 và thứ 8 bằng, tiếng thứ 4 trắc)

+ Trong câu bát, lây tiêng thứ 6 làm căn cứ tìm thanh ch liêng thứ 2 và thứ 8 (nếu tiếng thứ 6 là thanh huyền thì tiếng: :hu 2 và 8 là thanh không hoặc ngược lại)

- Nhịp: thường ngắt nhịp chẳn, mỗi nhịp 2 tiếng.

Kết bài: Lục bát dân tộc đã được gìn giữ và phát huy ở những nhà thơ lớn về

sau Thể thơ này kết tinh tinh hoa, hồn vía người Việt, văn hóa Việt.

Trang 22

II LuyÖn tËp:

Đề 1: Thuyết minh chiếc bút.

* Tìm hiểu đề và tìm ý:

- Đối tưượng thuyết minh: Chiếc bút

- Đặc điểm, hình dáng, cấu tạo…

- Công dụng, cách sử dụng, bảo quản.

- Ý nghĩa đối với đời sống con người.

Trang 23

II Luyện tập

Đề 2: Viết lời giới thiệu về tác giả Thế Lữ và bài thơ Nhớ rừng

Trang 24

- Làm tất cả các bài tập

- Nhớ đeo khẩu trang và

rửa tay đúng cách, không nên ra khỏi nhà khi không cần thiết

- Chung tay đánh bại

Covid-19 các em nhé

HƯỚNG DẪN Ở NHÀ

Ngày đăng: 19/01/2021, 18:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w