1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty TNHH BT

99 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 621,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn tốt nghiệp với đề tài: “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH B&T”.Nội dung luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận còn có những nội

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU Với đường lối và chính sách đúng đắn của Đảng và Chính phủ, kinh tếnước ta đang trên đà phát triển về mọi mặt Góp phần vào công cuộc xâydựng đổi mới đất nước thì một số yếu tố vô cùng quan trọng phải nói đến đó

là một hệ thống cơ sở hạ tầng vững chắc Mà một hệ thống cơ sở hạ tầng vữngchắc thì phải bao gồm các công trình giao thông vận tải, cầu cống, kho tang,bến bãi, trường học, bệnh viện, cơ sở vật chất kĩ thuật…Để hệ thống này hoànthiện và vững chắc thì hoạt động đầu tư xây dựng phải được quan tâm thúcđẩy phát triển một cách kịp thời và có hiệu quả Ngành công nghiệp cơ khí cótầm quan trọng đặc biệt đến sự an nguy của mỗi quốc Gia nên chúng ta càngcần quan tâm đến nhiều Với sự tăng trưởng vượt bậc của ngành kinh tế, quy

mô hoạt động của ngành công nghiệp cơ khí ngày càng được mở rộng Ngàynay dù đã có sự tiến bộ vượt bậc của ngành công nghiệp, công nghệ thông tin,

cơ khí vấn là một trong các ngành công nghiệp quyết định đến thành công củacông nghiệp hóa, hiện đại hóa nước nhà

Như vậy cơ khí xây lắp là ngành sản xuất vật chất mang tính chất côngnghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân Một bộ phận lớncủa thu nhập quốc dân, của tích lũy cùng với vốn đầu tư của nước ngoài được

sử dụng trong lĩnh vực này Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước, vài trò của cơ khí xây dựng ngày càng quan trọng Các công trình vàchất lượng công trình ngày càng có ý nghĩa sống còn đối với mỗi doanhnghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tập hợp chi phí sảnxuất, tính giá thành sản phẩm và qua thời gian thực tập ở Công ty TNHHB&T, được sự giúp đỡ tận tình của Thạc sĩ Bùi Thị Thúy và các anh chị trongphòng kế toán nói riêng, Ban giám đốc Công ty nói chung em đã hoàn thành

Trang 2

luận văn tốt nghiệp với đề tài: “kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH B&T”.

Nội dung luận văn ngoài lời mở đầu và kết luận còn có những nội dungchính sau:

Chương 1: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp cơ khí xây lắp.

Chương 2: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH B&T.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty TNHH B&T.

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, em đã cố gắng tiếp cận với nhữngkiến thức mới nhất về chế độ kế toán do nhà nước ban hành kết hợp vớinhững kiến thức đã được học trong trường đại học Mặc dù đây là một đề tàitruyền thống nhưng đây đồng thời cũng là một đề tài rộng và phức tạp, nhậnthức của bản thân lại mang nặng tính lý thuyết và thời gian thực tập có hạnnên luận văn của em không thể không tránh khỏi nhiều thiếu sót Nên em rấtmong sự quan tâm và đóng góp ý kiến của thầy cô để em có nhìn nhận đúngđắn về vấn đề này hơn nữa

Em kính mong nhận được sự chỉ bảo, giúp đỡ của thầy cô và các anh chịtrong phòng kế toán của Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2013

Sinh viên thực hiện Dương Thị Huế

Trang 3

CHƯƠNG 1:

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP CƠ KHÍ

XÂY LẮP 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất

1.1.1 Chi phí sản xuất

1.1.1.1 Khái niệm và bản chất của chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất là quá trình tác động có ý thức, có mục đích vào cácyếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm là các công trình, hạng mục công trình nhấtđịnh Sự tham gia của các yếu tố đầu vào và quá trình thi công là khác nhau từ

đó tạo ra các hao phí tương ứng, đó là các hao phí về lao động vật hóa và haophí về lao động sống Trên phương diện này, chi phí được xác định là tổng giátrị các khoản làm giảm lợi ich kinh tế trong kì kế toán, dưới hình thức cáckhoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ vào tài sản hoặc phát sinh các khoản nợlàm giảm vốn chủ sở hữu

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình sản xuất và tính cho một thời kỳ nhất định.

Chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng gắn liền với quá trình sản xuấtkinh doanh của các doanh nghiệp, gắn liền với việc sử dụng vật tư ,tài sản, laođộng Vì vậy chi phí sản xuất thực chất là việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm cácloại tài sản, vật tư, lao động , tiền vốn của doanh nghiệp trong hoạt động sảnxuất kinh doanh.

Chi phí sản xuất của doanh nghiệp cơ khí xây dựng mảng thi công cọccát bao gồm chi phí sản xuất trong thi công và chi phí sản xuất ngoài thi công

Trang 4

1.1.1.2 Yêu cầu quản lý chi phí sản xuất

Nhiệm vụ chủ yếu đặt ra cho công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất, làxác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với điều kiện hiện tại củadoanh nghiệp và thỏa mãn yêu cầu do quản lý đặt ra

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý chi phí sản xuất

và giá thành sản phẩm sau:

 Phản ánh kịp thời, đầy đủ toàn bộ chi phí phí sản xuất phát sinh

 Kiểm tra tình hình định mức chi phí vật tư lao động sử dung máythi công và các dự toán chi phí khác, phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch

so với định mức, các khoản thiệt hại, hư hỏng, mất mát trong sản xuất để cónhững biện pháp ngăn chặn kịp thời

 Kịp thời lập báo cáo về chi phí sản xuất phẩm thi công, cung cấpcác thông tin hữu dụng về chi phí sản xuất phục vụ yêu cầu quản lý của doanhnghiệp

1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí.

Căn cứ vào nội dung và tính chất kinh tế của chi phí để chia ra các yếu tố

chi phí bao gồm các chi phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt nóphát sinh ở lĩnh vực hoạt động nào và tác dụng ra sao Theo cách phân loạinày, chi phí sản xuất bao gồm 5 yếu tố:

 Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm chi phí về nguyên vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, chi phí phụ tùng thay thế và chi phí vật liệukhác mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động đóng cọc công trìnhtrong kỳ

Trang 5

 Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí về tiềnlương phải trả cho người lao động, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ, BHTN của người lao động tham gia hoạt động đóng cọc côngtrình trong kì.

 Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số trích khấu hao của tất cảTSCĐ dùng vào hoạt động đóng cọc công trình trong kỳ

 Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụmua ngoài phục vụ cho hoạt động đóng cọc công trình trong kỳ

 Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinhtrong quá trình tiến hành hoạt động đóng cọc công trình ngoài các yếu tố kểtrên

Phân loại theo cách này có tác dụng cho biết kết cấu tỷ trọng từng loạichi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh để lập bản thuyết minh báo cáo tài chính phục vụ cho yêu cầu thông tinquản trị doanh nghiệp

1.1.2.2 Phân loại theo mục đích và công dụng của chi phí (phân loại chi phí theo khoản mục)

Toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành các khoản mục chi phí baogồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí

có nội dung kinh tế như thế nào Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất bao gồm

4 khoản mục sau:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Là chi phí các loạinguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, vật liệu luân chuyển cần thiết để tạo nênsản phẩm xây lắp:cát vàng, sắt thép các loại, cốt thép bê tông, cọc gỗ, cọc tre,cọc bê tông, sắt thép, các cấu kiện bê tông, các phụ gia khác như: đinh, dâybuộc, …

Trang 6

 Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT): Là toàn bộ tiền lươngchính, tiền lương phụ, phụ cấp của công nhân trực tiếp thi công, công nhânvận chuyển vật liệu thi công Khoản mục này không bao gồm tiền lương củacông nhân điều khiển máy thi công, tiền lương của công nhân vận chuyển vậtliệu ngoài cự li thi công.

 Chi phí sử dụng máy thi công (CPSDMTC): Là các chi phí trựctiếp liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm xây lắp bao gồmchi phí khấu hao máy móc thiết bị, tiền thuê máy, chi phí tiền lương của côngnhân điều khiển máy thi công, chi phí về nhiên liệu động lực dùng cho máythi công

 Chi phí sản xuất chung (CPSXC): Bao gồm các chi phí phát sinh ởđội, bộ phận sản xuất ngoài các chi phí sản xuất trực tiếp như tiền lương, cáckhoản trích theo lương của quản lý đội và công nhân xây lắp, nguyên vật liệucho nhu cầu quản lý dự án, đội thi công, chi phí khấu hao TSCĐ dùng tại độithi công, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng có tác dụng phục vụchi việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phísản xuât và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ phân tích tìnhhình thực hiện kế hoạch giá thành, định mức chi phí

Ngoài hai cách phân loại trên, chi phí sản xuất còn được phân loại theonhiều tiêu thức khác, chẳng hạn:

 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ của chi phí với cáckhoản mục trên báo cáo tài chính (gồm chi phí sản xuất và chi phí thời kì)

 Phân loại theo mối quan hệ và khả nằng quy nạp chi phí vào các đốitượng kế toán chi phí (gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp)

 Phân loại dựa vào mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm và quá trình kinh doanh (gồm chi phí cơ bản và chi phí chung)

Trang 7

 Phân loại chi phí theo mối quan hệ chi phí với việc lập kế hoạch vàkiểm tra (gồm chi phí biến đổi, chi phí cố định, chi phí hỗn hợp).

 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để lựa chọn phương án(gồm chi phí chênh lệch, chi phí cơ hội và chi phí chìm)

1.2 Lý luận chung về giá thành sản phẩm

1.2.1 Giá thành sản phẩm

1.2.1.1 Khái niệm và bản chất giá thành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính chất giới hạn và xác định,vừa mang tính khách quan, vừa mang tính chủ quan Giá thành sản phẩm làmột chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản trongquá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải phápquản lí mà doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợinhuận

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống, lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định.

Giá thành sản phẩm mảng thi công xây lắp là toàn bộ các chi phí bằngtiền để hoàn thành khối lượng sản phẩm thi công theo quy định, sản phẩm cóthể là kết cấu công công việc hoặc giao lại công việc có thiết kế và dự toánriêng; có thể là công trình hoặc hạng mục công trình Giá thành hạng mụccông trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành sản phẩm cuốicùng của sản xuất xây lắp

1.2.1.2 Yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm

Doanh nghiệp phải thực hiện tốt các yêu cầu về quản lý giá thành sảnphẩm như sau:

 Tính toán hợp lý giá thành công tác xây lắp, các sản phẩm lao vụ hoànthành của doanh nghiệp

Trang 8

 Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp theo từngcông trình, hạng mục công trình, từng loại sản phẩm lao vụ, vạch ra khả năng

và các biện pháp hạ giá thành một cách hiệu quả

 Xác định đúng đắn và bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng côngtrình xây dựng đã hoàn thành Định kì kiểm tra và đánh giá khối lượng thicông dở dang theo nguyên tắc nhất định

 Kịp thời lập báo cáo về tính giá thành sản phẩm xây lắp, cung cấp cácthông tin hữu dụng về giá thành sản phẩm xây lắp phục vụ yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành có các loại sau:

 Giá thành dự toán:

Giá thành dự toán của công trình, hạng mục công trình được xác địnhdựa trên cơ sở các định mức, các đơn giá của cơ quan có thẩm quyền banhành, dựa trên mặt bằng giá cả thị trường, nó xác định trước khi đơn vị thamgia đấu thầu thi công công trình

Giá trị dự toán từng công trình, hạng mục công trình được xác định theocông thức:

+ Thu nhập chịu thuế tính trước +

Thuế GTGT đầu ra

Giá thành dự toán là hạn mức chi phí cao nhất mà đơn vị có thể chi ra đểđảm bảo có lãi, nó là tiêu chuẩn để đơn vị xây dựng phân đấu để tiết kiệm chiphí, hạ thấp mức giá thành thực tế và đây là căn cứ để chủ đầu tư thanh toáncho doanh nghiệp khối lượng hoàn thành đã được nghiệm thu

Trang 9

 Giá thành kế hoạch công trình xây lắp

Là cơ sở để doanh nghiệp phấn đâu hạ giá thành sản phẩm, là căn cứ để so sánh phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp.

Giá thành kế hoạch

công trình xây lắp =

Giá thành dự toán CT xây lắp

-Mức hạ giá thành kế hoạch

 Giá thành thực tế công trình xây lắp

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền của tất cảcác chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoàn thành một khối lượngxây lắp nhất định Nó được xác định theo số liệu kế toán cung cấp

Giá thành thực tế không chỉ bao gồm những chi phí phát sinh trong địnhmức mà gồm cả những chi phí thực tế phát sinh như hao hụt, mất mát donguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

Muốn đánh giá chất lượng hoạt động sản xuất thi công của tổ chức côngtác xây lắp đòi hỏi chúng ta phải so sánh các loại giá thành trên với nhaunhưng phải đảm bảo tính thống nhất về thời điểm và cách tính trong quá trình

và ở cùng một đối tượng xây lắp Mối quan hệ về mặt lượng giữa ba loại giáthành thường được thể hiện:

Giá thành dự toán ≥ giá thành kế hoạch ≥ giá thành thực tế

1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi chi phí cấu thành

 Giá thành sản xuất toàn bộ

Giá thành sản xuất toàn bộ là giá thành bao gồm toàn bộ các chi phí cốđịnh và chi phí biến đổi thuộc chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhâncông trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung

 Giá thành sản xuất theo biến phí

Giá thành sản xuất theo biến phí chỉ bao gồm các biến phí sản xuất gồmbiến phí trực tiếp và biến phí gián tiếp

Trang 10

 Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý định phí

Giá thành phân bổ hợp lý định phí bao gồm toàn bộ biến phí sản xuất vàphần định phí được phân bổ trên cơ sở mức hoạt động thực tế so với mức hoạtđộng chuẩn

1.2.2.3 Phân loại giá thành theo yêu cầu quản lý

 Giá thành khối lượng hoàn chỉnh

Giá thành khối lượng hoàn chỉnh là giá thành của những khối lượng huyđộng vốn sản xuất, sử dụng dịch vụ có đủ khả năng phát huy tác dụng tươngđối độc lập Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh là giá thành hạng mụccông trình đã thi công đến giai đoạn cuối cùng, phù hợp với tiêu chuẩn thiết

kế đã được hai bên kiểm nhận, thanh toán, bàn giao cho đơn vị sản xuất sửdụng

 Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước

Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước là giá thành của các khối xâylắp mà khối lượng đó phải thỏa mãn điều kiện sau:

Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng thiết kế quy định

Phải đo đếm được và được chủ đầu tư chấp nhận thanh toán

Phải đạt đến điểm dừng kĩ thuật hợp lí

Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước phản ánh kíp thời chiphí cho đối tượng xây lắp trong quy trình thi công xây lắp, giúp doanh nghiệpphân tích kịp thời các mặt sản xuất kinh doanh để có các biện pháp góp phần

hạ thấp giá thành sản phẩm

1.3 Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Việc phân tích đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trêngiá thành sản phẩm chính xác, tính chính xác của giá thành sản phẩm chịu ảnhhưởng của kết quả tập hợp chi phí Vì vậy tổ chức công tác tập hợp chi phí

Trang 11

sản xuất và tính giá thành sản phẩm là yêu cầu đặt ra đối với các doanhnghiệp Để làm được điều đó, kế toán cần thực hiện các yêu cầu sau:

- Cần nhận thức đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong toàn bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệvới các bộ phận kế toán có liên quan

- Căn cứ đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượngtính giá thành cho phù hợp

- Thực hiện tổ chức chi chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản,

sổ kế toán phù hợp với các nguyên tắc,chuẩn mực,chế độ kế toán đảm bảođáp ứng được yêu cầu thu nhận-xử lý-hệ thống hóa thông tin về chi phí,giáthành của doanh nghiệp

- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, cung cấpnhững thông tin cần thiết về chi phí giúp các nhà quản trị doanh nghiệp rađược các quyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất-tiêu thụ sản phẩm

1.4 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

1.4.1 Đối tượng kế toán chi phí sản xuất

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chiphí nhằm phục vụ cho việc kiểm tra, phân tích chi phí và tính giá thành sảnphẩm Thực chất của việc xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xácđịnh nơi phát sinh chi phí (phân xưởng, đội sản xuất, giai đoạn công nghệ )hoặc là đối tượng chịu chi phí (công trình, hạng mục công trình )

Để xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ta phải dựa vàocác căn cứ sau :

- Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất

Trang 12

- Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp.

- Quy trình công nghệ sản xuất , chế tạo sản phẩm

- Đặc điểm của sản phẩm (đặc tính kỹ thuật, đặc điểm sử dụng, đặc điểmthương phẩm)…

Do đặc thù của ngành cơ khí xây dựng và một phần của sản phẩm xâydựng là nền móng các công trình đường đi, đường cao tốc, đường hầm ,đường cống, nền móng của các công trình là các tòa nhà cao tầng, công ty nhàmáy xí nghiệp nên đối tượng tập hợp chi phí các doanh nghiệp cơ khí xây lắpthường xác định là các Đội sản xuất ứng với nó là công trường, công trìnhhạng mục công trình thi công

1.4.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ màdoanh nghiệp sản xuất, chế tạo và thực hiện cần tính tổng giá thành và giáthành đơn vị

Trong ngành xây dựng cơ bản do sản phẩm có tính đơn chiếc, khốilượng công trình lớn, thời gian hoàn thành sản phẩm dài nên đối tượng tínhgiá thành là các công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng hoặc khốilượng xây lắp hoàn thành theo quy ước hoặc hoàn thành theo giai đoạn

Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở căn bản để tổ chức lựa chọnphương pháp tổ chức lựa chọn phương pháp tổ chức công tác tính giá thànhhiệu quả, xây dựng nên các bảng tính giá thành hợp lý đáp ứng yêu cầu quảntrị của doanh nghiệp

1.4.3.Mối quan hệ giữa đối tượng kế toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt của một quá trình sảnxuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau Chúng đều phản ánh hao phí về lao

Trang 13

động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trìnhsản xuất thi công.

Giống nhau: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp đều thống

nhất với nhau về lượng trong trường hợp toàn bộ đối tượng xây lắp đều khởicông và hoàn thành trong cùng một kỳ Chi phí sản xuất phát sinh trong kìbằng tổng giá thành các đối tượng xây lắp khởi công và hoàn thành trong kỳđó

Khác nhau : Cả về chất và lượng, cụ thể:

Về chất: Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí xây lắp tính chomột đối tượng xây lắp hoàn thành và bàn giao, cũng có nghĩa là thừa nhận chiphí sản xuất để tạo ra khối lượng sản phẩm xây lắp đó Còn chi phí sản xuất

bỏ ra chưa hoàn toàn hợp lý và được thừa nhận

Về lượng: Giữa giá thành và chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp cũngthường không thống nhất bởi vì giá thành sản phẩm xây lắp kì này có thểkhông bao gồm chi phí sản xuất phát sinh kỳ sau nhưng cũng có thể bó gồmchi phí phát sinh của những kỳ trước đó

Chi phí sx DDCK

Mặc dù có sự khác nhau song giữa giá thành sản phẩm và chi phí xây lắp

có mối quan hệ mật thiết với nhau Tài liệu hạch toán chi phí là cơ sở để tínhgiá thành sản phẩm Nếu như xác định công việc tính giá thành sản phẩm làcông tác chủ yếu trong công tác hạch toán kế toán thì hạch toán chi phí sảnxuất có tác dụng quyết định đến tính chính xác của giá thành sản phẩm xâylắp

1.5 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Trang 14

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chi phísản xuất để tập hợp và phân bổ cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã xác định Tùy theo từng loại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thểvận dụng phương pháp tập hợp chi phí sản xuất cho thích hợp.

Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp các loại chi phí có liên quantrực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, tức là đối với các loạichi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thể xác định trực tiếp cho đốitượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đối tượng cụ thể sẽ được tậphợp và quy nạp cho trực tiếp cho đối tượng đó

Phương pháp tập hợp và phân bổ gián tiếp:

Phương pháp này được sử dụng để tập hợp và phân bổ các chi phí giántiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phísản xuất đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp chi phí này chocác đối tượng đó Theo đó, trước tiên kế toán căn cứ vào các chi phí đã phátsinh để tập hợp chung các chi phí liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểmhoặc nội dung tập hợp chi phí, sau đó phân bổ các chi phí cho từng đối tượng

cụ thể theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lí

Việc phân bổ chi phí được tiến hành theo hai bước:

Bước 1: xác định hệ số phân bổ theo công thức:

Trang 15

C i: là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ cho đối tượng

i

Sử dụng phương pháp này giảm bớt được khối lượng công việc, kế toánkhông phải theo dõi chi tiết, cụ thể mỗi lần chi cho từng đại lượng Tuy vậy,việc phân bổ gián tiếp độ chính xác không cao, phụ thuộc chủ yếu vào tiêuthức phân bổ

1.6 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất

1.6.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

 Nội dung:

Chi phí NVLTT ở doanh nghiệp xây lắp bao gồm các nguyên vật nguyên

vật chính như gạch, đá, cát, xi măng , vật liệu phụ, vật kết cấu, nửa thànhphẩm mua ngoài sử dụng để cấu tạo và giúp cấu tạo công trình

CPNVLTT thường chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí ở doanh nghiệpxây lắp

Như vậy, tổng chi phí NVL sử dụng trong kỳ sẽ là:

-Giá trị NVL còn lại cuối kỳ

-Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)

Trang 16

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số TK liên quan như: TK111, TK112,TK152, TK153, TK154…

 Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ 1: Sơ đồ kế toán chi phí NVL trực tiếp

NVL ở công trình không dùng hết nhập kho

Chi phí nhân công trực tiếp nếu tính trả lương theo sản phẩm hoặc tiềnlương trả theo thời gian nhưng có liên hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợpchi phí cụ thể thì dùng phương pháp trực tiếp Đối với chi phí NC trực tiếp

TK 632

CP vượt định mức

Trang 17

sản xuất trả theo thời gian có liên quan đến nhiều đối tượng và không hạchtoán trực tiếp được và các khoản lương phụ của CN sản xuất xây lắp thì phảIdùng phương pháp phân bổ gián tiếp Tiêu chuẩn phân bổ là phân bổ theo giờcông định mức hoặc theo tiền lương định mức, hay phân bổ theo giờ côngthực tế.

Ngoài ra kế toán còn sử dụng các TK khác như TK334, TK338, TK111,TK112

Trang 18

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy thi công cũng dựa trên nhữngnguyên tắc cụ thể đảm bảo hạch toán đúng, đủ chi phí cho đối tượng chịu chiphí:

Việc hạch toán chi phí sử dụng máy phải phù hợp với hình thức quản lý

sử dụng máy thi công của doanh nghiệp, có tổ chức đội máy thi công riêngbiệt hay không

TK 632

CP vượt định mức

Trang 19

Chi phí sử dụng máy thi công phải đựơc hạch toán chi tiết cho từng máy,nhóm máy đồng thời chi tiết cho từng khoản mục đã quy định.

Phân bổ chi phí sử dụng máy phải căn cứ vào giá thành giờ/ca máy hoặcđơn vị khối lượng xây lắp hoàn thành

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Chứng từ kế toán sử dụng là phiếu xuất kho, phiếu theo dõi hoạt độngcủa máy thi công, phiếu chi, bảng chấm công

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để tập hợp chi phí sử dụng máy thi công kế toán sử dụng TK1543 - Chiphí sử dụng máy thi công Cuối kì kết chuyển sang tài khoản tập hợp chi phí

và tính giá thành

Không hạch toán vào TK1543 khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN tính trên lương phải trả cho công nhân sử dụng xe, máy thi công Phầnchi phí sử dụng máy thi công vượt mức bình thường không tính vào giá thànhcông trình xây lắp mà được kết chuyển vào TK 632

Trang 20

Trình tự kế toán chủ yếu

Sơ đồ 3: Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

TK154

Tiền lương, tiền công phảI trả

cho CN điều khiển máy

TK111,112,142,331… K/c chi phí sử Xuất kho (mua) NVL, nhiên liệu, CCDC dụng máy thi công cho

sử dụng cho máy thi công từng công trình

TK 133 VAT(nếu có)

TK 214

Khấu hao máy thi công sử dụng ở

đội máy thi công

TK 111,112,141

Cp DV mua ngoài, cp khác bằng tiền

1.6.4 Kế toán chi phí sản xuất chung

 Nội dung:

Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến sản xuất, quản lý sảnxuất và các chi phí khác phát sinh trong các tổ, đội xây lắp ở các công trườngxây dựng, bao gồm lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân

sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội; chi phí khấu hao TSCĐ dùng

ở đội: vật liệu, công cụ dụng cụ dùng cho đội: các chi phí dịch vụ mua ngoài

và các chi phí khác bằng tiền

TK 632

CP vượt định mức

Trang 21

Về nguyên tắc chung, chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng tổđội thi công dự án, chi phí sản xuất chung của từng đội thi công được phân

bổ cho từng công trình, hạng mục công trình bộ phận đó thi công Trường hợpchi phí sản xuất chung có liên quan tới nhiều công trình, sản phẩm, lao vụdịch vụ thì phảI tiến hành phân bổ theo tiêu thức chi phí nhân công trực tiếp

 Chứng từ kế toán sử dụng:

Phiếu xuất kho, bảng kê nhập xuất vật tư, bảng phân bổ công cụ, dụngcụ; bảng khấu hao

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Để theo dõi chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 1547 - Chi phísản xuất chung Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợpchi phí

Trang 22

Trình tự kế toán chủ yếu:

Sơ đồ 4: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung

TK111,112,152

Chi phớ nhân viên

Giảm chi phi SXC

quản lý ở đội xây dựng

1.6.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.

 Nội dung:

Trang 23

Trong kì, các khoản chi phí sản xuất phát sinh của hoạt động xây lắp đãđược tổng hợp và bên Nợ của các TK tương ứng là: TK 1541, TK 1542, TK

1543, TK 1547 Đến cuối kì, toàn bộ chi phí sản xuất sẽ được tổng hợp vàomột TK duy nhất để xác định chi phí thực tế trong kì Đối với doanh nghiệpxây lắp quy định chỉ áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, không ápdụng phương pháp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kìnên kế toán chỉ sử dụng TK 1545 - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đểtập hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp,dịch vụ, lao vụ đối với doanh nghiệp xây lắp

Kết cấu TK 1545:

Bên Nợ: - Tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Bên Có: - Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất sản phẩm

- Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp bàn giao

Số dư bên Nợ: - Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì

Nguyên tắc hạch toán TK 1545:

CPSXD hạch toán trên TK 1545 phải được chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí, theo loại, nhóm sản phẩm, sản phẩm hoặc chi tiết bộ phận sảnphẩm theo từng loại dịch vụ hoặc từng công đoạn của lao vụ, dịch vụ

Chi phí NVLTT, CPNCTT, CPSXC vượt trên mức bình thường

Không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàngbán trong kì

TK 1541, TK1542, TK1543, TK1547 được mở chi tiết cho từng côngtrình, hạng mục công trình

Sau khi đã xác định được tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì, kếtoán tính toán và xác định giá thành thực tế cho đối tượng tính giá thành dựatrên phương pháp tính giá thành đã chọn Kế toán tiến hành kết chuyển chi

Trang 24

phí sang TK 632 - Giá vốn hàng bán khoản giá thành đã tính được Chi phísản xuất còn lại trên TK 1545 là khoản chi phí dở dang cuối kì.

 Trình tự kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây

lắp theo phương pháp kê khai thường xuyên:

1.7 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì trong doanh nghiệp xây dựng là cáccông trình, hạng mục công trình dở dang chưa hoàn thành, hay khối lượng

Trang 25

công tác xây lắp trong kì chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhậnthanh toán

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:

Chi phí thực tế của khối lượng sản phẩm xây lắp dở dang được định theo công thức:

Chi phí thực tế của KLXL P/S trong kỳ

x

Chi phí KLXL cuối kỳ theo dự toán

CPKLXL h/thành bàn giao trong kỳ theo dự

toán

+

CPKLXL DD cuối kỳ theo dự toán

 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng hoàn thành tương

+

Chi phí thực

tế của KLXL phát sinh trong kỳ

x

CPDT của KLXL

CK đã tính đổi theo mức độ hoàn thành

Chi phí KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ theo dự toán

+

CPKLXL DD cuối kỳ theo

dự toán đã quy đổi theo mức

độ hoàn thành

 Đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:

Trang 26

Theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kì được xác định:

+

CP thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ

x

Giá trị

dự toán của KLXL

dd ck

GTDT của KLXL hoàn thành bàn giao trong kỳ

+

Giá trị dự toán của KLXL dở dang cuối kỳ

Khi đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với

bộ phận kĩ thuật, bộ phận lao động để xác định mức độ hoàn thành của khốilượng sản phẩm xây lắp dở dang cuối kì một cách chính xác

1.8 Phương pháp tính giá thành sản phẩm

1.8.1 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành sản phẩm xây lắp là mốc thời gian mà bộ phận kế toángiá thành tổng hợp số liệu để tính giá thành thực tế cho các đối tượng tính giáthành, thường là từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một công trình, hạng mụccông trình hoặc một khối lượng công trình hoàn thành bàn giao Đối vớinhững công trình hoàn thành tháng nhiều năm thì kì tính giá thành có thể làtheo định kì báo cáo (tháng, quý, hoặc năm)

Trang 27

C : Là chi phí thực tế phát sinh trong kì

Ddk : Là chi phí dở dang đầu kì

Cck : Là chi phí dở dang cuối kì

 Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Giá thành thực tế của sản phẩm xây lắp được tính như sau:

±±

Chênh lệch do thay đổi định mức

±±

Chênh lệch thoát

ly định mức

 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng.

Theo phương pháp này, hàng tháng chi phí thực tế phát sinh được tậphợp lại theo từng đơn đặt hàng và khi nào hoàn thành công trình thì chi phísản xuất tập hợp được cũng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó.Ngoài ra, các doanh nghiệp xây lắp còn áp dụng một số phương pháptính giá thành khác như tính giá thành theo hệ số…nhưng các phương phápnày đều phức tạp và khó áp dụng

1.9 Hệ thống sổ kế toán và các báo cáo sử dụng

Trong các doanh nghiệp xây lắp thường sử dụng các hình thức kế toán là:

Trang 28

Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào

sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phátsinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đólấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt bao gồm: sổ nhật ký thu tiền, sổnhật ký chi tiền, sổ nhật ký mua hàng, sổ nhật ký bán hàng

- Sổ Cái của các tài khoản 154, 111, 112, 152, 334, 331, 632, 338,

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết.liên quan đến các tài khoản như tài khoản

 Sổ kế toán chi tiết: Tùy theo yêu cầu quản lý của doanh nghiệp về chiphí sản xuất và giá thành mà kế toán sẽ mở các sổ chi tiết để kế toáncác chỉ tiêu chi tiết về chi phí sản xuất đáp ứng yêu cầu sử dụng thôngtin của doanh nghiệp Thông thường mở sổ chi tiết chi phí sản xuất theotừng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.10 Quy trình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong điều kiện ứng dụng kế toán máy

Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm

kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Trang 29

Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính:

Phần mềm kế toán được thiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toánghi bằng tay

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu, kiểm tra

CHƯƠNG 2:

Phần mềm kế toán

- Báo cáo kế toán quản trị

máy vi tính

Trang 30

THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ

THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNNH B&T 2.1 Tổng quan về Công ty TNHH B&T

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Nhận thấy sự cạnh tranh gay gắt của thị trường trong lĩnh vực đầu tư cơkhí và một mảng chính về xây lắp, doanh nghiệp thành lập công ty TNHHB&T, góp phần mở rộng quy mô kinh doanh và nâng cao được vị thế củacông ty

Doanh nghiệp bắt đầu hoạt động từ năm 2001 ban đầu là doanh nghiệp B&T

có trụ sở tại Xã Văn Khê, huyện Mê Linh, TP Hà Nội “ Hoạt động trong lĩnhvực chế tạo Cơ Khí, Điện tự động hóa, Xây dựng các công trình công nghiệp,cho thuê máy móc thiết bị công suất lớn phục vụ thi công các công trình, Trựctiếp thi công xử lý nền đất yếu các công trình” Qua những năm từ 2001 đến

2007 Doanh nghiệp đã hoạt động liên tục , tạo ra nhiều sản phẩm công trìnhcũng như sản phẩm cơ khi đáng kể và chính thức thành lập công ty có tên là

“CÔNG TY TNHH B&T” từ ngày 25 tháng 06 năm 2007 Trụ sở giao dichtại xã văn khê, huyện Mê Linh, TP Hà Nội

Qua nhiều năm hoạt động công ty đã mở rộng thêm nhiều xưởng sản xuất số 2tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh

Từ tháng 5 năm 2009, công ty TNHH B&T xây dựng mở thêm xưởng sảnxuất số 3 và thay đổi trụ sở giao dịch về tại Km9, Cao Tốc, Thăng Long NộiBài, Quang Minh, Mê Linh, Hà Nội

Cuối năm 2010, công ty đã hoàn thành xưởng sản xuất số 4 tại thành phố YênBái( Km11- Thành phố Yên Bái)

Trang 31

Hiện nay công ty không ngừng mở rộng cả về quy mô sản xuất và chất lượngđội ngũ cán bộ công nhân viên chu đáo trách nhiệm hiệu quả, nhằm cung ứngcác máy móc, thiết bị, chất lượng thi công, dịch vự tốt cho thị trường xâydựng hạ tầng

Như vậy, qua thời gian xây dựng và phát triển, số vốn kinh doanh củaCông ty đã có sự thay đổi tích cực và cơ cấu vốn đã có sự chuyển dịch Để cókết quả như vậy, Công ty đã huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau: vốnvay ngân hàng, vốn bổ sung và vốn huy động từ nhiều nguồn khác nhau trên

cơ sở đảm bảo quyền lợi cho bên vay và Công ty

Một số chỉ tiêu kinh doanh cơ bản mà Công ty đã đạt được trong nhữngnăm gần đây:

Trang 32

 Xây dựng các công trình công nghiệp.

 Cho thuê máy móc thiết bị công suất lớn phục vụ thi công các công trình

 Trực tiếp thi công xử lý nền đất yếu các công trình

.2.1.2.2 Đặc điểm quy trình sản xuất

Với đặc điểm riêng của sản phẩm xây lắp, nó tác động trực tiếp lên côngtác tổ chức quản lý Để đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn vốn này, một yêucầu bắt buộc đối với các đơn vị xây lắp là phải nên một mức giá dự toán Saukhi hoàn thành công trình giá dự toán lại là cơ sở để nghiệm thu và kiểm trachất lượng công trình và thanh lý hợp đồng kinh tế đã ký kết

Sơ đồ 6: Quy trình thi công công trình

2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty

2.1.3.1 Sơ đồ tổ chức công ty

Máy móc thicông

Nhân công laođộng

Sản phẩm hoànthành

Nguyên vật liệu

Thi công phầnđóng cọccát(phần nềmmóng xây dựngChuẩn bị mặtbằng

Trang 33

PHÒNG TÀI VỤ

PHÒNG NHÂN SỰ

Phân xưởng 1

Phân xưởng 2

Phân xưởng 3

Đội công nhân 1

Đội công nhân 2

Đội công nhân 3

Trang 34

2.1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Bộ máy kế toán của Công ty TNHH B&T gồm có 1 kế toán trưởng và 4

kế toán viên, ngoài ra còn có 1 số kế toán công trình ở các bộ phận đang thicông

Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy kế toán

Kế toán trưởng: Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Gíam đốc và

cơ quan cấp trên về mọi hoạt động quản lý tài chính, thực hiện các chế độ tàichính của Nhà nước để chỉ đạo, tổ chức, kiểm tra toàn bộ hệ thống Kế toáncủa công ty

Kế toán tổng hợp: Làm kế toán tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán, lập

báo cáo tài chính tháng, quý, năm theo quy định của nhà nước giúp cấp trên

và các cấp có liên quan.Đồng thời kiêm kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm

Kế toán vật tư và tài sản cố định: Quản lý theo dõi hạch toán các kho

có nhiệm vụ phản ánh số lượng, chất lượng giá trị vật tư, hàng hóa, công cụ

Kế toán tiền mặt, tiền lương

Kế toán thuế công nợ

Kế toán tập hợp chi phí giá thành

Kế toán theo dõi công trường

Trang 35

lao động có trong kho, mua vào xuất sử dụng cho các công trình Làm kế toánTSCĐ có nhiệm vụ phản ánh số hiện có, tình hình tăng giảm về số lượng, chấtlượng, tình hình sử dụng các loại tài sản thiết bị máy móc.

Kế toán thuế và thanh toán công nợ

Theo dõi và thanh toán các khoản nợ phải thu và nợ phải trả của Công

ty, thường xuyên đánh giá tình trạng các khoản nợ và đưa các biện pháp thíchhợp, thực hiện quan hệ giao dịch với các ngân hàng để đảm bảo cho hoạtđộng thi công diễn ra bình thường và theo dõi việc hoàn trả vốn

Kê toán lương và các khoản trích theo lương: Hạch toán tiền lương,

tiền thưởng, các khoản khấu trừ vào lương và các khoản thu nhập khác.Theodõi phần trích nộp và chi trả BHXH, làm quyết toán, thanh toán chi BHXHtheo quy định…

Kế toán theo dõi công trường: Được bố trí tùy theo tình hình công việc

của từng công trình, có trách nhiệm theo dõi các hoạt động phát sinh nhưnhập, xuất vật tư, chấm công, thu chi tiền mặt (tạm ứng tiền ăn ca cho bộphận phục vụ, trả lương, ), tập hợp các chứng từ kế toán phát sinh liên quantrực tiếp đến công trình nộp lên cho phòng kế toán ở Công ty

2.1.4.3, Tổ chức vận dụng kế toán tại công ty :

2.1.4.3.1, Chế độ kế toán tại công ty :

Công ty TNHH B & T hiện đang tổ chức thực hiện hình thức kế toán và sổ sách theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 do Bộ Tài Chính ban hành.Cụ thể như sau :

 Niên độ kế toán : bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm

 Kỳ kế toán : theo tháng và theo năm

 Hình thức kế toán : Hình thức nhật ký chung

Trang 36

 Phương pháp tính thuế GTGT : tính theo phương pháp khấu trừ

 Báo cáo tài chính lập theo nguyên tắc giá gốc

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho : hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên, đánh giá theo phương pháp giá gốc, tính giá xuất kho theo phương pháp NTXT

 Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng

2.1.4.3.2, Hệ thống sổ sách ,chứng từ :

- Chứng từ về tiền lương : Về lương gián tiếp gồm: Bảng chấm công,

bảng tổng hợp thanh toán tiền lương, phiếu báo làm thêm giờ Về lương côngnhân trực tiếp gồm: Bảng chấm công, phiếu nghiệm thu khối lượng, bảngtổng hợp thanh toán tiền lương

- Chứng từ về hàng tồn kho: Phiếu nhập, phiếu xuất, thẻ kho, phiếu kiểm

kê vật tư, chứng từ theo dõi số lượng

- Chứng từ về tài sản cố định: Biên bản đánh giá lại TSCĐ, biên bản kiểm

kê, hoá đơn mua bán TSCĐ, hợp đồng mua bán TSCĐ, biên bản bàn giaoTSCĐ, các thẻ TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ

- Chứng từ về tiền tệ: Phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, đề nghị

thanh toán, sổ quỹ, séc, uỷ nhiệm chi, giấy báo có, giấy báo n ợ…

- Chứng từ về bán hàng: Hợp đồng bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá đơn

kiêm phiếu xuất kho, biên bản bàn giao hàng hoá…

* Quy định về lập chứng từ:

Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động củaDoanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lầncho mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh Nội dung chứng từ kế toán phải đầy đủcác chỉ tiêu, phải rõ ràng, trung thực với nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh Chữ viết trên chứng từ phải rõ ràng, không tẩy xoá, không viết tắt

Số tiền viết bằng chữ phải khớp, đúng với số tiền viết bằng số

Trang 37

Chứng từ kế toán phải được lập đủ số liên theo quy định cho mỗi chứng

từ Đối với chứng từ lập nhiều liên phải được lập một lần cho tất cả các liêntheo cùng một nội dung bằng máy tính, máy chữ hoặc viết lồng bằng giấythan Trường hợp đặc biệt phải lập nhiều liên nhưng không thể viết một lần tất

cả các liên chứng từ thì có thể viết hai lần nhưng phải đảm bảo thống nhất nộidung và tính pháp lý của tất cả các liên chứng từ

Mọi chứng từ kế toán phải có đủ chữ ký theo chức danh quy định trênchứng từ mới có giá trị thực hiện Tất cả các chữ ký trên chứng từ kế toán đềuphải ký bằng bút bi hoặc bút mực, không được ký bằng mực đỏ, bằng bút chì,chữ ký trên chứng từ kế toán dùng để chi tiền phải ký theo từng liên Chữ kýtrên chứng từ kế toán của một người phải thống nhất và phải giống với chữ ký

đã đăng ký theo quy định, trường hợp không đăng ký chữ ký thì chữ ký lầnsau phải khớp với chữ ký các lần trước đó

 Quy định về luân chuyển chứng từ :

Tất cả các chứng từ kế toán do Công ty lập hoặc từ bên ngoài chuyển đến đềuphải tập trung vào bộ phận kế toán doanh nghiệp Bộ phận kế toán kiểm tranhững chứng từ kế toán đó và chỉ sau khi kiểm tra và xác minh tính pháp lýcủa chứng từ thì mới dùng những chứng từ đó để ghi sổ kế toán :

Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán bao gồm các bước sau

Trang 38

Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức Nhật kí chung Với hình thức

này các sổ kế toán sử dụng tại Công ty đều là những biểu mẫu quy định tronghình thức Nhật ký chung Đó là:

 Sổ nhật kí chung (sổ nhật kí đặc biệt) bao gồm sổ nhật ký thu tiền sổnhật ký chi tiền, sổ nhật ký bán hàng, sổ nhật ký mua hàng

 Sổ cái các tài khoản 111, 112, 131, 331, 154, 632, 3331, 338, …

 Sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan đến các tài khoản 153, 154, 152, …

TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT

KÍ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

 Hệ thống báo cáo kế toán:

Sổ Nhật ký

đặc biệt

Trang 39

 Bảng cân đối kế toán mẫu số B01- DNN.

 Báo cáo kết quả kinh doanh mẫu số B02- DNN

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ mẫu số B03 – DNN

 Thuyết minh báo cáo tài chính mẫu số B09 – DNN

Bảng cân đối kế toán, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kết quả kinhdoanh được lập theo tháng và thuyết minh báo cáo tài chính được lập vàothời điểm cuối năm

2.1.5 Đặc điểm kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công

ty trong điều kiện sử dụng kế toán máy

Trong thời kì công nghiệp hóa-hiện đại hóa cùng với sự tiến bộ của khoahọc kĩ thuật, Công ty đã áp dụng phần mềm kế toán là phần mềm FAST năm

2006 Việc ứng dụng phần mềm kế toán đã làm cho kế toán viên trở nên nhạybén, dễ dàng và kịp thời

Trang 40

Sơ đồ luân chuyển chứng từ:

Màn hình giao diện của phần mềm Fast năm 2006

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoàn thành

Ngày đăng: 19/01/2021, 16:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w