CHƯƠNG 1LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI Theo QĐ 48 1.1 Sự Cần Thiết Phải Tổ Chức Công Tác Kế Toán Bá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế mới, với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế, tính độclập, tự chủ trong các doanh nghiệp ngày một cao hơn, mỗi doanh nghiệp phảinăng động sáng tạo trong kinh doanh, phải tự chịu trách nhiệm với kết quả kinhdoanh của mình, bảo toàn được vốn kinh doanh và quan trọng hơn là phải kinhdoanh có lãi
Muốn vậy, các doanh nghiệp phải nhận thức được rõ về vị trí của khâutiêu thụ sản phẩm, nó quyết định đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp và
là cơ sở để doanh nghiệp có thu nhập bù đắp các chi phí đã bỏ ra
Bên cạnh đó, mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là lợi nhuận nênviệc xác định đúng đắn và chính xác kết quả kinh doanh nói chung và kết quảbán hàng nói riêng cũng rất quan trọng Do đó bên cạnh các biện pháp quản lýchung, việc tổ chức hợp lý công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin kịp thời và chính xác
để đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn
Chức năng chủ yếu của doanh nghiệp thương mại là tổ chức lưu thônghàng hóa, đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dung thông qua mua bán.Trong đó bán hàng được đặt ra là mấu chốt quyết định cho sự tồn tại của doanhnghiệp Chỉ thông qua bán hàng thì doanh nghiệp thương mại mới đẩy nhanhđược vòng quay của vốn và thu được lợi nhuận
Công ty Cổ Phần SXTM và DV Thiên An là nhà phân phối chínhthức mặt hàng như: gas, xăng, dầu… của hãng sản xuất nổi tiếng Trong bối cảnhnền kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì công tác kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng trong công ty luôn được xem trọng
Trang 2Nhận thức được vai trò của công tác kế toán bán hàng và xác định kếtquả bán hàng, sau thời gian thực tập tại công ty Cổ Phần SXTM và DV Thiên An
và được sự hướng dẫn của cô giáo Ths Nguyễn Thị Hòa em đã đi sâu vào
nghiên cứu và chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng tại Công ty Cổ Phần SXTM và DV Thiên An” làm chuyên đề thực
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viênLại Thị Phượng
Trang 3CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI (Theo QĐ 48)
1.1 Sự Cần Thiết Phải Tổ Chức Công Tác Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Qủa Kinh Doanh Trong Doanh Nghiệp Thương Mại
1.1.1 Các khái niệm liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết quả
kinh doanh
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm , hàng hóa gắn với phầnlớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng , đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán.Quá trình bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn từhình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
Theo chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” thì bán hàng
là sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất và bán hàng hóa mua vào Cung cấp dịch
vụ là thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ
kế toán
Quá trình bán hàng là giai đoạn hay là khâu cuối cùng của quá trình tái sảnxuất xã hội và cũng là khâu cuối cùng trong hoạt động của doanh nghiệp.Sau quátrình này, doanh nghiệp sẽ thu được tiền bán hàng hay sẽ thu về tiền hàng Sốtiền này dùng để bù đắp chi phí bỏ ra và hình thành nên kết quả doanh nghiệp.Việc xác định đầy đủ kết quả bán hàng là thước đo đánh giá tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp,là cơ sỏ để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ đối với ngânsách nhà nước
Bên cạnh đó , thông qua quá trình bán hàng và kết quả kinh doanh doanhnghiệp có thể đánh giá được nhu cầu , thị hiếu tiêu dùng của từng khu vực đối
Trang 4với từng sản phẩm, hàng hóa để từ đó có thể xây dựng chiến lược kinh doanhhợp lý , có những biện pháp tích cực để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm.
Kết quả hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ là phần chênh lệch
giữa doanh thu(thu nhập) thuần của các hoạt động và chi phí của các hoạt động
đó Kết quả hoạt động của doanh nghiệp có thể là lãi hoặc lỗ
Phân phối kết quả: là việc phân chia kết quả lãi trong kỳ dể thõa mãn lợi
ích của các đối tượng có quyền lợi liên quan
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh , kết quả hoạt động tài chính và thu nhập khác
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp có những đặc điểm sau:
- Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán về số lượng, chất lượng,quy cách bán hàng
- Có sự thay đổi quyền sở hữu và quyền sử dụng hàng hóa từ người bánsang người mua
- Người bán giao cho người mua một lượng hàng hóa và nhận được tiềnhoặc được chấp nhận thanh toán Khoản tiền này được gọi là doanh thubán hàng - được dùng để bù đắp chi phí bỏ ra trong quá trình kinh doanh
và hình thành nên kết quả bán hàng trong doanh nghiệp
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong thời kỳhạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
Doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đượchoặc sẽ thu được sau khi trừ đi các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và giá trị hàng bán bị trả lại
Căn cứ vào luật thuế giá trị gia tăng doanh thu bán hàng được ghi nhậnnhư sau:
Trang 5- Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền hàng, tiền cung ứng dịch vụ (chưa
có thuế giá trị gia tăng ) bao gồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có) mà cơ sở kinh doanh được hưởng
Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp và đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT
Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ baogồm cả phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanhđược hưởng (tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế)
Kết quả kinh doanh là mục đích cuối cùng của mỗi doanh nghiệp Toàn bộhoạt động của doanh nghiệp là nhằm mục đích này Còn bán hàng hóa thànhphẩm với vị trí là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là cơ sở đểxác định kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là biểu hiện số tiền lãi hay lỗ từ các loạihoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuốicùng của hoạt động kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanhnghiệp
Như vậy, bán hàng và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cómối quan hệ mật thiết với nhau Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là mụcđích cuối cùng của doanh nghiệp, còn bán hàng là phương tiện trực tiếp để thựchiện mục đích đó
1.1.2 Yêu cầu quản lý đối với quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
Quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một yêucầu thực tế, nó xuất phát từ mục tiêu của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp quản
lý tốt khâu bán hàng thì mới đảm bảo được chỉ tiêu hoàn thành kế hoạch tiêu thụ
Trang 6và đánh giá chính xác hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đó Dovậy vấn đề đặt ra cho mỗi doanh nghiệp là:
+ Phải tổ chức quản lý đến từng mặt hàng từ khâu nghiên cứu thị trường,mua hàng, bảo quản dự trữ và khâu bán hàng theo cả chỉ tiêu hiện vật và giá trị.+ Quản lý chặt chẽ quá trình bán hàng với từng khách hàng theo từngphương thức bán hàng, hình thức thanh toán, đôn đốc khách hàng thanh toán tiềnhàng nhằm thu hồi đầy đủ và nhanh chóng tiền hàng
+ Tính toán, xác định đúng đắn kết quả từng loại hoạt động và thực hiệnnghiêm túc cơ chế phân phối lợi nhuận, thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nướcđầy đủ, kịp thời
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý, kế toán bàn hàng phải thựchiện tốt và đầy đủ các quy định sau:
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp,đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu khách hàng
- Phản ánh, tính toán chính xác kết quả của hoạt động bán hàng Kiểm tra,giám sát tình hình thực hiện kết quả bán hàng và tình hình thực hiện kết quả bánhàng và tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Cung cấp thông tin chính xác, trung thực và đầy đủ về tình hình bán hàng
và kết quả bán hàng phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định kì phân tíchhoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng phục vụ cho công tác quản lídoanh nghiệp
Trang 7Như vậy ta thấy, kế toán bán hàng và kết quả bán hàng là công cụ đóng vaitrò quan trọng, cần thiết trong doanh nghiệp nhằm xác định số lượng và giá trịcủa hàng hóa bán ra cũng như doanh thu , kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.Song để phát huy vai trò của nó đòi hỏi phải tố chức kế toán thật khoa học vàhợp lý, các cán bộ kế toán phải nắm vững nhiệm vụ cũng như nội dung chuyênmôn của kế toán bán hàng và kết quả bán hàng.
- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả hoạtđộng kinh doanh
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính vàđịnh kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
1.2 Nội Dung Kế Toán Bán Hàng và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
1.2.1 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán
1.2.1.1 Các phương thức bán hàng chủ yếu
Phương thức bán hàng trực tiếp
Theo phương thức này khi doanh nghiệp giao hang hóa, thành phẩm hoặc lao
vụ, dịch vụ cho khách hang, đồng thời được khách hàng thanh toán ngay hoặcchấp nhận thanh toán đảm bảo các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng Cáctrường hợp bán hàng trực tiếp bao gồm:
- Bán hàng thu tiền ngay
- Bán hàng được người mua chấp nhận thanh toán ngay (không có lãi trảchậm)
- Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi
………
Phương thức gửi hàng
Trang 8Theo phương thức này, định kỳ doanh nghiệp gửi hàng cho khách hàng trên
cơ sở thỏa thuận của hợp đồng mua bán giữa hai bên và giao hàng tại địa điểm
đã quy ước trong hợp đồng Khi xuất kho hàng hóa, thành phẩm giao cho kháchhàng thì số hàng đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chỉ khi nào kháchhàng trả tiền hoặc chấp thuận thanh toán thì mới ghi nhận doanh thu do doanhnghiệp đã chuyển các lợi ích gắn với quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng.Theo phương thức này có các trường hợp bán hàng sau:
- Bán buôn theo hình thức gửi hàng
- Bán hàng đại lý ký gửi
1.2.1.2 Các phương thức thanh toán
Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Trước đây hình thức thanh toán trực tiếp tiền mặt giữa người mua và ngườibán là chủ yếu nhưng do quy định quản lý mới của Nhà nước, từ 01/01/2009 cácgiao dịch có tổng số tiền từ 20.000.000 đ trở lên muốn được khấu trừ thuế phảithanh toán qua ngân hàng, nên hình thức thanh toán tiền mặt với số tiền lớn đãgiảm dần
Thanh toán qua ngân hàng
Trong phương thức này ngân hàng sẽ đóng vai trò trung gian thực hiện việcchuyển tiền từ tài khoản của doanh nghiệp này sang tài khoản của doanh nghiệpkhác hoặc bù trù lẫn nhau khi nhận được yêu cầu của các bên tham gia hoạt độngkinh tế Có một số phương thức thanh toán sau:
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng ủy nhiệm chi
………
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Khái niệm doanh thu
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch, các nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm,
Trang 9hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu, phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 - Doanh thu và thu nhập khác:
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ hạchtoán, phát sinh từ hoạt động SXKD thông thường của doanh nghiệp góp phầnlàm tăng vốn chủ sở hữu
Nguyên tắc xác định doanh thu
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích kinh tế gắn liềnvới quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lí hàng hoá như người sởhữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch bánhàng
- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Chứng từ kế toán sử dụng
- Hóa đơn GTGT (Mẫu 01 GTKT - 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu 02 GTTT - 3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lí, kí gửi (Mẫu 01- BH)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 - BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, uỷnhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bản sao kê của ngân hàng…)
- Chứng từ tính thuế, bảng kê tính thuế, phiếu nhập kho hàng trả lại …
Tài khoản kế toán sử dụng- chủ yếu sử dụng các tài khoản:
♦ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: TK này dùng để phản ánhdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của DN trong một kỳ hạch toán củahoạt động sản xuất kinh doanh Tài khoản này có 4 TK cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
Trang 10- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác
Trong đó, doanh nghiệp thương mại chủ yếu sử dụng TK 5111 – Doanh thubán hàng hóa
Và các tài khoản liên quan như:
♦ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện, doanh thu chưa thực hiện bao gồm:
- Số tiền nhận trước nhiều năm về cho thuê tài sản (cho thuê hoạt động),cho thuê bất động sản đầu tư
- Khoản chênh lệch giữa bán hàng trả chậm, trả góp theo cam kết với giábán trả ngay
- Khoản lãi nhận trước khi cho vay vốn hoặc mua các công các công cụ nợ(trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu…)
(4)
TK 911
TK 333(1) (5)
(3)
Sơ đồ 1.1
Trang 11Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
(1): Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT phải nộp NSNN
(2a): Bán hàng đối với DN áp dụng theo PP trực tiếp
(2b): Bán hàng đối với DN áp dụng theo PP khấu trừ
(3): Các khoản giảm trừ doanh thu phát sinh trong kỳ
(4): Cuối kỳ kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(5): Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần
1.2.2.2 Các khoản giảm trừ doanh thu
Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu bao
gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trảlại, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thuế xuất nhập khẩu
Chứng từ sử dụng
- Bảng kê thanh toán chiết khấu
- Chứng từ thuế xuất khẩu
- Hoá đơn hàng bán bị trả lại
Tài khoản kế toán sử dụng: TK 521- các khoản giảm trừ doanh thu và TK
này được chi tiết thành 3 TK cấp 2:
- TK 5211: Chiết khấu thương mại
Trang 12Sơ đồ 1.2
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
(1): CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh đã thanh toán
(2): CKTM, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh chưa thanh toán
(3): Kết chuyển giảm trừ doanh thu
(4): Hàng trả lại nhập kho
(5): Chi phí liên quan hàng trả lại
* Thuế GTGT theo PP trực tiếp, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu phải nộp.
Trang 13(1): Khi nộp
(2): Thuế phải nộp
(3): Doanh thu bán hàng phát sinh
1.2.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Phương pháp xác định trị giá vốn hàng xuất bán
Trị giá vốn hàng xuất bán là toàn bộ chi phí liên quan đến quá trình bán hàngbao gồm giá vốn hàng xuất kho để bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanhnghiệp phân bổ cho số hàng đã bán Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giávốn hàng xuất kho để bán bao gồm trị giá mua thực tế và chi phí mua phân bổcho hàng đã bán
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX
Trị giá vốn hàng xuất kho có thể được tính theo một trong các phương phápsau:
- Phương pháp thực tế đích danh: Theo phương pháp này khi hàng nhập khophải theo dõi riêng từng lô hàng về số lượng cũng như giá cả khi xuất ra
sử dụng thuộc lô hàng nào thì tính theo giá của lô hàng đó Phương phápnày được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng
ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị củatừng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàngtồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuấttrong kỳ Giá trị trung bình cũng có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗikhi nhập một lô hàng về phụ thuộc vào tình hình kinh doanh của doanhnghiệp
Trang 14xuất kho kho
- Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này đặt trên giả định làhàng nào được nhập trước thì sẽ xuất trước và giá trị của hàng tồn khođược tính theo giá của hàng nhập kho tại thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối
kỳ còn tồn kho
- Phương pháp nhập sau xuất trước: Áp dụng trên giả định là hàng nào đượcnhập sau thì được xuất trước và giá trị hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giátrị hàng tồn kho được nhập trước đó
Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định theo công thức:
+ Chi phí mua phát sinh trong kỳ
x
Trị giá mua củahàng xuất khoTrị giá mua của
hàng tồn đầu kỳ +
Trị giá mua củahàng nhập trongkỳ
Đối với DN hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKĐK
Theo phương pháp này, cuối kỳ DN kiểm kê hàng tồn kho và tính trị giá hàngxuất kho theo công thức:
Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốn Trị giá vốnthực tế của = thực tế của + thực tế của _ thực tế của
hàng hoá xuất hàng hoá tồn hàng hoá nhập hàng hoá tồnkho trong kỳ kho đầu kỳ kho trong kỳ kho cuối kỳ
Kế toán căn cứ vào trị giá vốn hàng xuất kho để bán, CPQLKD để tổng hợplại, tính trị giá vốn của hàng đã bán như sau:
Trị giá vốn của = Trị giá vốn của + CPQLKD
hàng đã bán hàng xuất kho đã bán
CPQLKD = CPBH + CPQLDN
Chứng từ kế toán
Trang 15- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu 02 – VT)
- Thẻ kho (Mẫu S09 – DNN)
- Bảng kê mua hàng (Mẫu số 06 – VT)
Tài khoản sử dụng- chủ yếu sử dụng các tài khoản:
TK 632 - Giá vốn hàng bán: phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,dịch vụ, bất động sản đầu tư, giá thành phẩm sản xuất của sản phẩm xây lắp(đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
TK 156 - Hàng hoá: dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến độngtăng giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hóa tại các khohàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản TK 156 có mở 2 tài khoản cấp 2:
- TK 1561: Giá mua hàng hóa
- TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa
* Và các tài khoản liên quan như: 157,911
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu về giá vốn hàng bán theo
PPKKTX, KKĐK:
(xem sơ đồ 1.3 và sơ đồ 1.4)
Trang 16Sơ đồ 1.3
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
(1): Sản phẩm hoàn thanh tiêu thụ ngay
(2): Sản phẩm xuất kho tiêu thụ
(3): Hàng gửi bán xác định là tiêu thụ
(4): Hàng hóa xuất kho tiêu thụ
(5): Hàng hóa mua về không qua kho tiêu thụ ngay
(6): Trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho trongkỳ
(7): Kết chuyển trị giá vốn hàng bán trong kỳ để xác định kết quả
Trang 17Sơ đồ:1.4
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
(1a): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 155,157
(1b): Đầu kỳ kết chuyển số dư TK 151,156
(2a): Cuối lỳ, xác định giá trị của thành phẩm,hàng gửi bán còn lại cuối kỳ
(2b): Cuối kỳ, xác định giá trị của hàng hóa còn lại cuối kỳ
(3a): Kết chuyển giá vốn hàng xuất bán trong kỳ
(3b): Kết chuyển giá thành sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
(4): Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả
1.2.4 Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh là tập hợp các khoản chi phí phát sinh liên quantới hoạt động bán hàng và quản lý chung toàn doanh nghiệp
Trang 181.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng
Nội dung: Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí phát sinh liên quan đến quá
trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ
TK kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 6421 – Chi phí bán hàng, để tập
hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh TK 6421 có thể mở tài khoản cấp 3 tùy theo các doanhnghiệp bao gồm các TK sau:
- TK 6421: Chi phí nhân viên
Trang 19TK 334,338 TK6421 TKLQ
(1) (7) TK152(611)
(2) (8) TK911 TK153,1421
(3) TK214
(4) TK111,112,335
(5)
(6)
TK133
Sơ đồ 1.5
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
(1): Trích tiền lương, các khoản có tính chất lương, các tríc theo lương của nhân viên quản lý DN
Trang 20(7): Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
(8): Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ chi phí bán hàng để xác định kết quả
1.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Nội dung: Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt
động quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản chi
phí khác có tính chất toàn doanh nghiệp.
TK kế toán sử dụng: Kế toán sử dụng TK 6422 - Chi phí quản lý doanh
nghiệp, để tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinh doanh, quản lýhành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
TK này có thể mở TK cấp 3 tùy theo các doanh nghiệp bao gồm các TK sau:
- TK 64221: Chi phí nhân viên quản lý
- TK 64222: Chi phí vật liệu quản lý
Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng những chứng từ sau để phản ánh chi phí
bán hàng và chi quản lý doanh nghiệp:
- Bảng chấm công, bảng thanh toán lương
- Phiếu xuất kho, hoá đơn mua hàng, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảngtính và phân bổ khấu hao
- Chứng từ nộp thuế, phí, lệ phí, …
Trình tự kế toán chi phí QLDN: (xem sơ đồ 1.6)
TK 334,338 TK6422 TKLQ
Trang 21(1) (10)
TK152(611)
(2)
TK 911 TK153,1421 (11)
(3)
TK214 (4)
TK3338,3337,111
(5)
TK139 (6)
TK 352 (7)
TK 111,112,336
(8)
TK 111,112,331
(9)
Sơ đồ:1.6
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
Trang 22(1): Trích tiền lương, các khoản có tính chất lương, các tríc theo lương của nhân viên quản lý DN
(2): Chi phí vật liệu
(3): Chi phí đồ dùng, dụng cụ
(4): Chi phí khấu hao TSCĐ
(5): Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
(6): Dự phòng phải trả về tái cơ cấu doanh nghiệp
(7): Thuế môn bài, tiền thuê đất, phí và lệ phí phải nộp
(8): Số phải nộp cấp trên để hình thành quỹ QL cấp trên
(9): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
(10): Các khoản giảm trừ CP QLDN
(11): Kết chuyển chi phí QLDN để xác định kết quả
1.2.5 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính.
1.2.5.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanhnghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.Doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các khoản tiền lãi, tiền bản quyền, cổtức và lợi nhuận được chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khi thỏa mãnđồng thời cả hai điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Tài khoản kế toán sử dụng: 515
Trình tự kế toán doanh thu hoạt động tài chính: (xem sơ đồ 1.7)
Trang 23TK515 TK111,112,138,121,228,221,222,223
(1)
TK138 (2)
TK331 (3)
TK152,153,211,133
(4)
TK331 (5)
TK413 (6)
Trang 24(1) Phản ánh doanh thu cổ tức lợi nhuận đợc chia từ hoạt
động mua bán đầu t; hoặc định kì tính lãi và thu lãi tráiphiếu tính phiếu; hoặc thu hồi thanh toán chứng khoán đầu tngắn hạn khi đáo hạn; lãi khi bán ngoại tệ, lãi tiền gửi phát sinhtrong kì hoặc trờng hợp lãi khi bán các khoản đầu t vào công tycon
bằng ngoại tệ
(5) Lãi khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ
bán hàng trả chậm trả góp hoặc tiền lãi với các khoản cho vay,mua trái phiếu nhận lãi trớc
1.2.5.2 Kế toỏn chi phớ tài chớnh.
Chi phớ hoạt động tài chớnh là những chi phớ lien quan đến cỏc hoạt động
về vốn, cỏc hoạt động đầu tư tài chớnh và cỏc nghiệp vụ mang tớnh chất tài chớnhcủa doanh nghiệp Chi phớ hoạt động tài chớnh bao gồm:
- Chi phớ liờn quan đến hoạt động cho vay vốn
- Chi phớ liờn quan đến mua bỏn ngoại tệ
- Chờnh lệch lỗ khi mua bỏn ngoại tệ, khoản lỗ chờnh lệch tỷ giỏ hối đoỏi
Trang 25- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liêndoanh…….
Tài khoản kế toán sử dụng: 635
Trình tự kế toán chi phí tài chính:(xem sơ đồ 1.8)
Trang 26Sơ đồ: 1.8
Diờ̃n giải trỡnh tự sơ đụ̀ trờn như sau:
(1) Chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán ,cho vay vốn mua bán ngoại tệ hoặc khoản chiết khấu thanhtoán cho ngời mua đợc hởng; định kỳ thanh toán lãi tiền vaycho bên cho vay , tiền lãi thuê hoạt động tài chính thuê TSCĐhoặc chênh lệch lỗ khi mua hàng hó dịch vụ thanh toán bằngngoại tệ , khi thanh toán các khoản nợ phải tra bằng ngoại tệ
(2) Lỗ khi bán vốn góp liên doanh vốn đầu t vào công tycon , công ty liên kết hoặc khi nhận lại vốn góp vào cơ sở kinhdoanh đồng kiểm soát
(3a) Khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản
đầu t ngắn hạn , dài hạn năm nay lớn hơn năm trớc
(3b) Khoản phải lập dự phòng giảm giá cho các khoản
đầu t ngắn hạn , dài hạn năm nay nhỏ hơn năm trớc
(4) Định kì phân bổ lãi tiền vay theo số phải trả từngkì hoặc định kì tính vào chi phi tài chính lãi trả chậm trảgóp phải trả
(5) Định kì khi tính lãi tiền vay phải trả từng kì
(6) Khi thu đợc tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ mà tỷ giághi trên sổ lớn hơn tỷ giá giao dịch thực té
Trang 27(7) Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái đánh giá lại số d ngoại tệcuối năm
(8) Lỗ khi bán chứng khoán ngắn hạn , dài hạn
(9) Cuối kì kết chuyển sang tài khoản 911
1.2.6 Kế toỏn chi phớ khỏc và thu nhập khỏc.
1.2.6.1 Chi phớ khỏc.
Chi phớ khỏc là cỏc khoản cho phớ của cỏc hoạt động ngoài hoạt động sảnxuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp Đõy là những khoản lỗ docỏc sự kiện hay cỏc nghiệp vụ khỏc biệt với hoạt động kinh doanh thụng thườngcủa doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Chi phớ thanh lý, nhượng bỏn TSCĐ
- Giỏ trị cũn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bỏn
- Cỏc khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
- Khoản bị phạt thuế, truy nộp thuế
- Cỏc khoản chi phớ do ghi nhầm hoặc bỏ sút khi ghi sổ kế toỏn
Trang 28TK111,112,333,338
(2)
Sơ đồ: 1.9
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
1 Chi phí liên quan tới thanh lý nhượng bán,đánh giá lại vật tư, TSCĐ khi gópvốn vào doanh nghiệp khác bằng vật tư,TSCĐ
2.Các khoản tiền do vi phạm hợp đồng kinh tế ,bị phát thuế ,truy nộp thuế
3.Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911
1.2.6.2 Thu nhập khác.
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanhnghiệp Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, nội dung cụ thể bao gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ
- Giá trị còn lại hoặc giá bán hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ bán để thuê lạitheo phương thức thuê tài chính hoặc thuê hoạt động
- Tiền phạt thu được do khách hàng, đơn vị khác vi phạm hợp đồng kinhtế
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Các khoản thuế được nhà nước miễn giảm trừ thuế TNDN
- Thu từ các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa,sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
Trang 29- Thu nhập, quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các cá nhân, tổ chứctặng doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập kinh doanh của năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ
kế toán nay phát hiện ra…
Tài khoản kế toán sử dụng : chủ yếu sử dụng TK 711 và các tài khoản liên quankhác như: TK111,TK 112,TK 152,TK 153
●Trình tự kế toán thu nhập khác: (xem sơ đồ 1.10)
TK911 TK711 TK111,112,152,211,156
TK338
Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
1 Thu về thanh lý nhượng bán TSCĐ ,các khoản thu được từ các khoản phải thukhó đòi trước đây đã sử lý xóa sổ ,được biếu tặng ,tiền thưởng của khách hàng,thu nhập bị bỏ quên,bỏ sót
2 Phản ánh các khoản phải thu, các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
Trang 303.Phản ánh số thuế được nhà nước miễn giảm,trừ thuế thu nhập doanh nghiệp ,các khoản thuế GTGT phải nộp nếu có
1.2.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thuế thu nhập doanh nghiệp) là sốthuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm vàthuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN = Thu nhập tính thuế * 25%
Thu nhập
tính thuế =
Thu nhập chịu thuế
-[Thu nhập miễn thuế + Các khoản lỗ
được kết chuyển
]
Thu nhập chịu thuế = [ Doanh thu– Chi phí được trừ] + Các khoản
thu nhập khác
Hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp cần tôn trọng các quy định:
- Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghinhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp
- Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thunhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp cho năm đó, kếtoán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thunhập doanh nghiệp
- Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớnhơn số phải nộp năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp phải tạm nộp trongnăm lớn hơn số phải nộp
- Kết thúc năm, kế toán kết chuyển giữa chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpphát sinh trong năm vào TK 911- Xác định kết quả kinh doanh để xác định kếtquả kinh doanh trong năm
Trang 31Tài khoản kế toán sử dụng: chủ yếu sử dụng TK 821 – chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và các TK liên quan khác; TK 3334, TK347
●Trình tự kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp: (xem sơ đồ 1.11)
TK 3334 TK 821 TK 3334 (1) (4)
TK 347 TK 347 (2) (5)
TK 243 (3) (6) TK 243
(7) TK 911
(8)
Sơ đồ: 1.11
Trang 32Diễn giải trình tự sơ đồ trên như sau:
(4): Giảm thuế TNDN phải nộp
(5): CL số hoàn nhập thuế TNDN hoãn lại phải trả lớn hơn thuế TNDN hoãn lạiphải trả phát sinh
(6): CL TS thuế TNDN hoãn lại phát sinh lớn hơn số được hoàn nhập TS thuếTNDN hoãn lại
(7): K/c CP thuế TNDN hiện hành, CL PS nợ lớn hơn CL PS có TK 8212
(8): K/c CL PS có lớn hơn PS nợ TK 8212
1.2.8 Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh:
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trongmột thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
- Kết quả kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo radoanh thu của doanh nghiệp, bao gồm hoạt động bán hàng, cung cấp dịch
vụ và hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thunhập thuần khác và chi phí khác
Công thức xác định:
Trang 33 Tài khoản kế toán sử dụng
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh: Dùng để xác định và phản ánh kết quả
hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳhạch toán Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối: Phản ánh kết quả kinh doanh lãi lỗ và
tình hình phân phối kết xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Tàikhoản này có hai tài khoản cấp 2:
- TK 4211 - Lợi nhuận chưa phân phối năm trước: Phản ánh kết quả kinh
doanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối thuộc năm trước
- TK 4212 - Lợi nhuận chưa phân phối năm nay: Phản ánh kết quả kinhdoanh, tình hình phân phối và số lãi chưa phân phối năm nay
Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh:(xem sơ đồ 1.12)
Kết quả từ hoạt
động tài chính
=
_ _ _ _ _ _ _ _ _
Chi phí về hoạt động tài chính Kết quả từ hoạt
động khác
=
Thu nhập thuần khác
_ _ _ _ _ _ _ _ _
Chi phí khác
Tổng DT thuần về
hoạtđộng tài chính
Giá vốn của hàng xuất đã bán và CP thuế TNDN
CPBH và CPQLDN
Các khoản giảm trừ DT
_ _ _ _ _ _ _ _ _
_ _ _ _ _ _ _ _ _
Trong đó:
=
_ _ _ _ _ _ _ _
(5) KQKD sau thuế
TNDN
(4) − Chi phí thuế TNDN
Trang 34TK 632 TK 911 TK 511
(1) (6)
TK 6421,6422 TK 515 (2) (7)
(8): Kết chuyển thu nhập khác trong kỳ
(9a): Kết chuyển lãi sau thuế TNDN
Trang 351.2.7.1.Mã hóa các đối tượng
Mã hóa là hình thức để thực hiện phân loại, gắn ký hiệu, xếp lớp đối tượngcần quản lý Mã hóa cho phép nhận diện, tìm kiếm một cách dễ dàng các đốitượng khi gọi mã Việc xác định đối tượng cần mã hóa là hoàn toàn tùy thuộcvào yêu cầu quản trị doanh nghiệp Thông thường các đối tượng sau cần được
mã hóa trong kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh: Khách hàng,nhà cung cấp, hàng hóa, chứng từ, tài khoản…Việc mã hóa này được thựchiện thông qua các danh mục trong phần mềm
1.2.7.2.Tổ chức hệ thống sổ kế toán
Mỗi hình thức kế toán có một hệ thống sổ kế toán và trình tự hệ thống hóathông tin kế toán khác nhau Trên cơ sở hệ thống sổ kế toán tổng hợp, trình tự
hệ thống hóa thông tin tương ứng với hình thức kế toán đã được quy địnhtrong chế độ kế toán hiện hành, yêu cầu quản lý và sử dụng thông tin chi tiếtcủa doanh nghiệp về quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh màchương trình phần mềm kế toán sẽ được thiết kế để xử lý và hệ thống hóathông tin kế toán tự động trên máy theo yêu cầu và mục đích sử dụng Kế toánkhông phải lập các sổ kế toán, các báo cáo mà chỉ lọc và in ra theo yêu cầu sửdụng Trong trường hợp cần thiết có thể cải tiến, sửa đổi nội dung, mẫu biểucủa các sổ kế toán cũng như các báo cáo kế toán quản trị, song phải đảm bảotính hợp lý, thống nhất và đúng chế độ kế toán quy định
1.2.7.3 Tổ chức bộ máy kế toán và quản trị người dùng
Quản trị người dùng là một vấn đề quan trọng khi tổ chức kế toán trongđiều kiện sử dụng máy vi tính, giúp cho doanh nghiệp có tính bảo mật dữ liệu
Do đó công tác kế toán phải thực hiện phân quyền nhập liệu cũng như phânquyền xem, in sổ sách, báo cáo kế toán cho các nhân viên kế toán, quyền khaithác thông tin của giám đốc điều hành, các đối tượng liên quan khác trong
Trang 36doanh nghiệp một cách rõ ràng để có thể kiểm tra, quy trách nhiệm cho cácnhân viên nhập liệu khi có sai sót và đảm bảo sự bảo mật về số liệu.
Trang 37CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CP SXTM VÀ DV THIÊN AN 2.1 Tổng quan về Công ty CP SXTM và DV Thiên An
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
- Tên đầy đủ của Công ty: Công ty cổ phần sản xuất thương mại vàdịch vụ thiên an
- Địa chỉ : Số 57, Phố Vân Trì,Vân Nội, Đông Anh, Hà Nội
- Số điện thoại : 046.264.0009
- Fax : 046.264.0009
- Mã số thuế : 010329751
- Năm thành lập : 22/12/2007, và hoạt động vào 9/1/2008
- Tư cách pháp nhân: bà BÙI ĐÀO KHUYÊN - Chức vụ: Giámđốc
Công ty đuợc thành lập vào năm 2007 với loại hình kinh doanh chính lànhập phân phối, nội địa với sản phẩm chính khí gas hóa lỏng,xăng, dầu… Tuymới đuợc thành lập cách đây 4 năm nhưng bằng sự cố gắng của ban lãnh dạocông ty và tập thể nhân viên từ lâu công ty đã là nhà phân phối chính thức,hàng đầu các sản phẩm khí gas hóa lỏng, xăng, dầu.Cơ sở vật chất ngày càngnâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện bằng sự
cố gắng của chính mình.Qua 4 năm phát triển doanh nghiệp đã trải qua ngữngbước thăng trầm gặt hái được nhiều thành công Đến nay công ty đã có mạnglưới phân phối cho các cửa hàng đại lý rộng khắp Hà nội và các tỉnh miềnBắc
Trang 382.1.2.Đắc điểm ngành nghề kinh doanh.
Công ty cổ phần TMSX và DV Thiên An từ lâu đã là nhà phân phối chínhthức, hàng đầu các mặt hàng các sản phẩm khí gas hoá lỏng, xăng, dầu củacông ty dầu khí Petrolimex.… Công ty có mạng luới phân phối cho các cửahàng đại lý rộng khắp Hà Nội và các tỉnh miền Bắc
Phuơng châm của công ty là: “muốn phục vụ tận tay người tiêu dùngnhanh chóng thuận tiện, chu đáo và an toàn với giá cả theo đúng quy định củaBTC Với uy tín và kinh nghiệm kinh doanh sẵn có chúng tôi có thể khẳngđịnh sẽ phục vụ và đáp ứng tốt mọi yêu cầu của Quý khách hàng”
2.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty CP SXTM và DV Thiên An
Đứng đầu là Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm toàn bộ về hoạt động tài
chính, kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ bộ máy của Công ty
PHÓ GIÁM ĐỐC
•Phó Giám đốc: Là nguời trợ giúp giám đốc trong công việc kinh doanh của
công ty và là người có thẩm quyền quyết định khi Giám đốc vắng mặt
Phòng tổ chức
HC, nhân sự
Phòng bán hàng
Trang 39• Phòng kinh doanh: là phòng chuyên môn, có chức năng tham mưu giúp
Ban Giám đốc và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về tổ chức, xây dựng vàthực hiện công tác kinh doanh của công ty Thực hiện việc cung ứng các hànghóa, xây dựng các hợp đồng mua bán, tiếp nhận và tiêu thụ hàng hóa chocông ty
Phòng kế toán – tài chính: Có nhiệm vụ đảm bảo vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán kế toán, thực hiên các nghiệp vụ giaodịch thanh toán, thu chi tiền và phân phối lợi nhuận Lập và phân tích báocáo tài chính, báo cáo thuế và cung cấp thông tin cho công tác quản lý
Phòng tổ chức hành chính, nhân sự: Chức năng tư vấn cho Giám đốc về
công tác quản lý nhân sự và quản lý hành chính, có trách nhiệm về côngtác tổ chức hành chính của Công ty thực hiện công tác kiểm tra định kỳ vềviệc thực hiện nội quy, quy chế, thoả ước lao động đối với cá nhân và các
bộ phận của Công ty
Phòng bán hàng:
- Tìm hiểu về nhà cung ứng và phân tích các yếu tố thuộc môi trường bánhàng từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp
- Quản lý hoạt động bán hàng của doanh nghiệp
- Cung cấp các số liệu về hoạt động bán hàng cho các phòng ban khác lập
kế hoạch, chiến lược nhằm đảm bảo tính đồng nhất giữa các phòng ban
2.1.4 Đặc điểm chung về công tác kế toán của Công ty CP SXTM và DV Thiên An
2.1.4.1 Đặc điểm về tổ chức bộ máy kế toán Công ty CP SXTM và DV Thiên An
Trang 40Cơ cấu bộ máy kế toán của Công ty
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện
công tác kế toán của Công ty, hướng dẫn nhân viên sử dụng phần mềm kếtoán vào công việc hạch toán Quản lý việc phân quyền trong việc sử dụngphần mềm kế toán, theo dõi kiểm tra việc hạch toán của các kế toán viên.Đồng thời, kế toán trưởng thực hiện tổng hợp số liệu kế toán, đưa ra cácthông tin cuối cùng trên cơ sở số liệu, sổ sách do kế toán các phần hànhcung cấp Tham mưu cho lãnh đạo Công ty những vấn đề về tài chính kếtoán, trực tiếp cung cấp thông tin kế toán và chịu trách nhiệm với giámđốc, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về thông tin kế toán do mình cungcấp
Kế toán bán hàng và công nợ phải thu:
- Theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa
- Theo dõi chi tiết công nợ phải thu
- Lập các báo cáo bán hàng
Kế toán mua hàng và công nợ phải trả:
- Theo dõi tình hình mua hàng
- Theo dõi tình hình công nợ phải trả
Kế toán thuế, ngân hàng:
- Theo dõi tình hình thanh toán với nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
- Theo dõi số dư tiền gửi ngân hàng và các hoạt động phát sinh liên quan tiền gửi ngânhàng
Kế toán mua hàng
và công nợ phải trả
Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
Kế toán TSCĐ, tiền