Sinh là một chức năng sinh lý bình thường của người phụ nữ, những hiện tượng sinh lý đó dễ trở thành bệnh lý cũng ở trong thời kỳ này. [3] Thời kỳ hậu sản (sau sinh) được tính từ sau sổ rau cho đến khi hành kinh lại đầu tiên sau sinh. Thời gian hậu sản sinh lý là 6 tuần. Về lâm sàng thời gian hậu sản tính đủ từ lúc sổ rau đến khi tử cung thu hồi nhỏ như trước khi có thai là 3 tuần, được gọi là thời gian hậu sản lâm sàng. Quá trình diễn biến lâm sàng hậu sản này, bà mẹ được chăm sóc tốt để tránh và phát hiện sớm những biến chứng thường gặp là: Chảy máu sau sinh và nhiễm trùng sau sinh. [5] - Bà mẹ sau sinh được nhân viên y tế theo dõi sát ở những giờ đầu, tuy nhiên cũng rất cần sự chăm sóc và theo dõi của thân nhân ở giai đoạn này và cả sau khi bà mẹ ra viện. - Công tác tư vấn cho thân nhân về chăm sóc bà mẹ sau sinh được khoa đưa vào kế hoạch tuyên truyền giáo dục sức khoẻ của khoa hàng năm. Nhưng thực trạng vẫn không ít thân nhân chăm sóc bà mẹ sau sinh với những kiến thức, quan niệm đã lạc hậu. Điều này gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của bà mẹ. Chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành “khảo sát kiến thức thân nhân chăm sóc sức khoẻ bà mẹ sau sinh” tại khoa sản Bệnh Viện đa khoa ............... Nhằm giúp họ có kiến thức đúng, bỏ những quan niệm xưa, không phù hợp với khoa học, sớm đưa sức khoẻ bà mẹ trở về trạng thái sinh lý bình thường. Đồng thời góp phần cho công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe ngày càng chất lượng hơn. với các mục tiêu sau
Trang 1ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
“KHẢO SÁT KIẾN THỨC PHÒNG CHỐNG BỆNH SXH CỦA THÂN
NHÂN TẠI TẠI KHOA NHIỄM BỆNH VIỆN ”.
Nhóm nghiên cứu đề tài:
Nhóm cộng sự:
Trang 2
MỤC LỤC
4 Đối tượng, thời gian và phương pháp nghiên cứu 6
5 Dự kiến trình bày kết quả nghiên cứu 7
Trang 3QUI ƯỚC CHỮ VIẾT TẮT
- BMSS: Bà mẹ sau sinh
- BV: Bệnh viện
- CTC: Cổ tử cung
- GDSK: Giáo dục sức khoẻ
- TSM: Tầng sinh môn
- ≥: Lớn hơn hoặc bằng
- <: Nhỏ hơn
Trang 4ĐẶT VẤN ĐỀ
Sinh là một chức năng sinh lý bình thường của người phụ nữ, những hiện tượng sinh lý đó dễ trở thành bệnh lý cũng ở trong thời kỳ này [3]
Thời kỳ hậu sản (sau sinh) được tính từ sau sổ rau cho đến khi hành kinh lại đầu tiên sau sinh Thời gian hậu sản sinh lý là 6 tuần Về lâm sàng thời gian hậu sản tính đủ từ lúc sổ rau đến khi tử cung thu hồi nhỏ như trước khi có thai là 3 tuần, được gọi là thời gian hậu sản lâm sàng Quá trình diễn biến lâm sàng hậu sản này, bà mẹ được chăm sóc tốt để tránh và phát hiện sớm những biến chứng thường gặp là: Chảy máu sau sinh và nhiễm trùng sau sinh [5]
- Bà mẹ sau sinh được nhân viên y tế theo dõi sát ở những giờ đầu, tuy nhiên cũng rất cần sự chăm sóc và theo dõi của thân nhân ở giai đoạn này và cả sau khi bà mẹ ra viện
- Công tác tư vấn cho thân nhân về chăm sóc bà mẹ sau sinh được khoa đưa vào kế hoạch tuyên truyền giáo dục sức khoẻ của khoa hàng năm Nhưng thực trạng vẫn không ít thân nhân chăm sóc bà mẹ sau sinh với những kiến thức, quan niệm đã lạc hậu Điều này gây ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ của bà mẹ Chính vì lý do đó chúng tôi tiến hành “khảo sát kiến thức thân nhân chăm sóc sức khoẻ bà mẹ sau sinh” tại khoa sản Bệnh Viện đa khoa Nhằm giúp họ có kiến thức đúng, bỏ những quan niệm xưa, không phù hợp với khoa học, sớm đưa sức khoẻ bà mẹ trở về trạng thái sinh lý bình thường Đồng thời góp phần cho công tác tuyên truyền giáo dục sức khoẻ ngày càng chất lượng hơn với các mục tiêu sau:
- Mục tiêu tổng quát;
Khảo sát kiến thức thân nhân về chăm sóc bà mẹ sau sinh tại khoa sản bệnh viện đa khoa huyện
- Mục tiêu cụ thể:
+ Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức thân nhân về chăm sóc
bà mẹ sau sinh
+ Khảo sát kiến thức của thân nhân chăm sóc BMSS
Trang 5Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
- Thời kỳ hậu sản (6 tuần sau sinh ) là giai đoạn gai cấn của sản phụ Theo một bản đánh giá thì có 60% số cas tử vong mẹ rơi vào thời kỳ sau sinh và gần 50% số cas tử vong sau sinh này lại rơi vào thời gian 24 giờ sau sinh Đó là chảy máu sau sinh và tiếp sau đó là nhiễm khuẩn sau sinh [2]
- Sự chăm sóc bà mẹ sau sinh và theo dõi chặt chẻ có thể ngăn ngừa và phát hiện sớm các tai biến nguy hiểm này
1.1 Những biểu hiện lâm sàng và chăm sóc trong thời kỳ hậu sản: [1, 5] 1.1.1 Thay đổi về vú: Các nang sữa của tuyến vú tiết ra sữa tập trung vào ống tuyến sữa, thể tích 2 vú ngày càng phát triển
Bình thường ở người con so xuống sữa muộn hơn con rạ (con so vào ngày thứ 3, 4 sau sinh, con rạ vào ngày thứ 2, 3 sau sinh), nhưng sau sinh bao giờ cũng có sữa non Sữa non là thức ăn tốt nhất cho trẻ sơ sinh Trong thời kỳ này BM dễ bệnh về vú như : Nứt kẻ đầu vú, tắc tuyến vú, áp xe tuyến vú Cần lau sạch vú trước và sau khi trẻ bú
1.1.2 Tử cung: Thông thường ngay sau khi sổ rau tử cung co rút lại thành lập khối cầu an toàn để cầm máu, tử cung lúc này ở dưới rốn một khoảng bằng
bề rộng 1-2 khoát ngón tay
Cho bé bú ngay sữa mẹ sau sinh làm giảm sự chảy máu sau sinh Vì bé nút cơ thể mẹ sản xuất oxytocin giúp tử cung co hồi tốt: Do vậy ở những bà mẹ cho con bú, tử cung sẻ co hồi nhanh hơn người không cho con bú
1.1.3 Âm hộ, âm đạo, tầng sinh môn:
Có tính đàn hồi cao, thu nhỏ lại dần và hết dần hiện tượng xung huyết, vùng này có nhiều mạch máu dinh dưỡng nên vết rách tầng sinh môn dễ liền
Tuy nhiên ở vùng này do sản dịch tiết thường xuyên nếu không được chăm sóc tốt cũng dễ gây nhiễm trùng (sưng , nóng, đỏ, đau thậm chí có mủ), nên vệ sinh ít nhất 3 lần / ngày
Trang 61.1.4 Sản dịch:
Là những chất dịch từ trong buồng tử cung chảy ra gồm: Máu cục, máu loãng, các mảnh vụn màng rau, dịch tiết từ niêm mạc tử cung Số lượng giảm dần cho đến cuối thời kỳ hậu sản thì hết sạch
Màu sản dịch đỏ tươi, đỏ thẫm, có mùi tanh nồng không hôi Nếu có mùi hôi là dấu hiệu nhiễm trùng, sốt, đau bụng
1.1.5 Về đại, tiểu tiện:
- Về tiểu tiện: Bình thường sản phụ sau sinh vẫn tiểu bình thường Trong trường hợp sinh con so, chuyển dạ lâu, rặn lâu, làm thủ thuật, khâu tầng sinh môn có hiện tượng bí tiểu
- Đại tiện: Có 70% sản phụ sau sinh bị táo bón, vì vậy bà mẹ cần ăn uống đủ lượng, đủ chất thịt, cá, rau, uống nhiều nước hoa quả, hạn chế muối, tiêu, ớt và tránh các chất kích thích (rượu, cà phê, thuốc lá)
- Và sau đẻ 6 giờ có thể ngồi dậy Ngày hôm sau đi lại, vận động nhẹ nhàng ăn uống đầy đủ chất, nghỉ ngơi vận động thích hợp giúp bà mẹ có nhiều sức khoẻ tăng tiết sữa tránh được bệnh táo bón
1.1.6 Vệ sinh cá nhân:
- Những ngày đầu sau sinh cần lau mình bằng nước ấm và tắm gội nhanh bằng nước ấm sau sinh 1 tuần
- Quần áo mặc đủ ấm, rộng, thoáng, sạch sẽ
- Thay băng và đồ lót ít nhất 3 lần / ngày
1.1.7 Quan niệm:
TheoTạ Thị Thanh Thuỷ Bệnh viện Hùng Vương: “Việc giữ ấm cho phụ
nữ sau sinh là tốt nhưng dùng than sưởi là không nên” dể gây ngô độc cho bé, gây bỏng, nhiễm trùng da, mất nước cho mẹ và bé [2]
1.2 Những dấu hiệu bất thường cần lưu ý: [1] [ 4]
- Vú: Nứt khô, đỏ, đau
- Tử cung to dâng lên khỏi rốn
- Chảy máu nhiều thấm ướt 1 băng / 1 giờ
- Sốt cao trên 38oc
Trang 7- Đau bụng nhiều.
- Sản dịch hôi, có mủ
- TSM sưng đỏ, đau
Trang 8Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và thời gian nghiên cứu:
2.1.1 Chọn đối tượng nghiên cứu:
Thân nhân chăm sóc BMSS tại khoa sản bệnh viện đa khoa năm 2012
2.1.2 Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu:
Người trực tiếp chăm sóc bà mẹ sau sinh trong suốt thời kỳ hậu sản tại khoa sản bệnh viện đa khoa (Từ tháng 3 đến tháng 7/ 2012)
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ:
- Người thăm hỏi không trực tiếp chăm sóc BMSS trong suốt thời kỳ hậu sản
- Người trực tiếp chăm sóc BMSS không hợp tác
- Người thuộc đối tượng nghiên cứu chăm sóc BMSS trong tình trang cấp cứu phải chuyển viện
2.2 Phương pháp nghiên cứu:
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu tiền cứu mô tả cắt ngang
2.2.2 Cách chọn mẫu:
Chọn mẫu toàn bộ
2.2.3 Cỡ mẫu:
Toàn bộ người thuộc đối tượng nghiên cứu có đến chăm sóc thăm hỏi BMSS trong thời kỳ nằm viện tại khoa sản bệnh viện đa khoa Trong thời gian nghiên cứu (Từ tháng 3 đến tháng 7/ 2012)
2.2.4 Các biến số nghiên cứu:
- Tuổi
- Giới tính
- Trình độ văn hoá
- Nghề nghiệp
Trang 9- Nguồn thông tin
- Kiến thức chăm sóc bà mẹ sau sinh
2.2.5 Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu
2.2.5.1 Công cụ:
Bộ câu hỏi được thiết kế sẳn
2.2.5.2 Kỹ thuật thu thập số liệu:
- Tập huấn toàn bộ nhân viên khoa sản thực hiện phỏng vấn theo bộ câu hỏi
- Phỏng vấn thử 10 người chăm sóc BMSS để kiểm soát sai lệnh 2.2.6 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Kiểm tra dữ kiện mỗi bản phỏng vấn trước khi xử lý phải được kiểm tra lại tính phù hợp của bộ câu hỏi
- Đánh giá kết quả bằng câu hỏi kiến thức: Đúng khi có ≥ 70% nội dung câu hỏi kiến thức được trả lời đúng
- Đánh giá kết quả kiến thức chung
- Xử lý số liệu bằng máy tính đơn giản
- Kết quả trình bài theo dạng bản
Trang 10Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Đặc tính chung của mẫu
Bảng 3.1: Phân bố theo nhóm tuổi
Nhận xét: Thân nhân chăm sóc BMSS nhóm tuổi 20 - 60 chiếm tỉ lệ cao
(96.60%)
Bảng 3.2: Phân bố theo giới tính
Nhận xét: Thân nhân chăm sóc BMSS là Nữ chiếm tỉ lệ cao (78.41%).
Bảng 3.3: Phân bố theo học vấn
Nhận xét: Thân nhân chăm sóc BMSS có trình độ học vấn Cấp I, II chiếm tỉ
lệ cao (87.51%)
Trang 11Bảng 3.4: Phân bố theo nghề nghiệp
Nhận xét: Thân nhân chăm sóc BMSS đa số làm nghề nông (61.36%).
3.2 Kiến thức thân nhân chăm sóc BMSS
Bảng 3.5: Phân bố kiến thức thân nhân theo nhóm tuổi:
Tuổi Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng Tổng
Nhận xét: Thân nhân có kiến thức đúng ở tuổi 20 - 60 tỉ lệ cao (84.70%).
Bảng 3.6: Phân bố kiến thức thân nhân theo giới tính:
Giới
tính
Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng Tổng
Nhận xét: Phụ nữ có kiến thức chăm sóc đúng cao hơn nam.
Trang 12Bảng 3.7: Phân bố kiến thức thân nhân chăm sóc BMSS theo học vấn:
Học vấn Kiến thức đúng Kiến thức chưa đúng Tổng
Cấp III
trở lên
Nhận xét: Thân nhân chăm sóc BMSS học cấp III trở lên có kiến thức đúng
(100%)
Bảng 3.8: Phân bố kiến thức thân nhân chăm sóc BMSS theo nghề nghiệp:
Nghề nghiệp
Kiến thức đúng
Kiến thức
Công nhân
Nhận xét: Tất cả công nhân viên đều có kiến thức đúng trong việc chăm sóc
BMSS (100%)
3.3 Nguồn thông tin
Bảng 3.9: Các nguồn thông tin thân nhân tiếp cận liên quan đến kiến thức:
Trang 13Nhận xét: Nguồn thông tin được thân nhân tiếp cận cao nhất từ Nhân viên y
tế (36.35%)
Bảng 3.10: Kiến thức chăm sóc BMSS:
Nội dung
Kiến thức đúng
Kiến thức chưa đúng
Tổng
Tần
Tần
Tần suất %
Dấu hiệu bất thường cần
Dấu hiệu bất thường cần đi
Nhận xét: Thân nhân có kiến thức đúng chăm sóc BMSS về Vệ sinh cá
nhân chiếm tỉ lệ cao nhất (98.86%), thấp nhất là quan niệm sưởi ấm(19.82%)
Bảng 3.11: Kiến thức chung thân nhân chăm sóc BMSS:
Nhận xét: Tỉ lệ thân nhân có kiến thức đúng là 84.09%.
Trang 14Chương 4 BÀN LUẬN:
Qua khảo sát 88 thân nhân chăm sóc BMSS nhóm chúng tôi có nhận xét sau:
- Thân nhân chăm sóc BMSS ở nhóm tuổi 20 - 60 chiếm tỉ lệ cao (96.60%) và thân nhân trên 60 tuổi tham gia chăm sóc ít, tỉ lệ là 3.40%
- Về giới tính, đa số thân nhân chăm sóc là phụ nữ (78.41%) nam chiếm tỷ lệ thấp (21.59%) Điều này cho thấy việc chăm sóc BMSS không chỉ
là nữ mà có cả giới nam
- Về học vấn, phần lớn thân nhân học cấp I, II chiếm tỉ lệ cao (87.51%)
kế đến là mù chữ (7.95%) và cấp III trở lên chiếm tỉ lệ 4.54%
- Đa số thân nhân chăm sóc BMSS làm nghề nông (61.36%) Có thể những người làm nghề nông có nhiều thời gian gần gũi hơn những nghề khác
Về kiến thức thân nhân chăm sóc ở nhóm tuổi từ 20 - 60 có kiến thức đúng, chiếm tỉ lệ 84.70% Thân nhân ở nhóm tuổi này tương đối ổn định về sức khỏe và tinh thần, có điều kiện tìm hiểu kiến thức, nên chăm sóc BMSS tốt hơn
- Trong kiến thức của thân nhân theo giới thì đa số kiến thức đúng ở giới nữ là (86.96%) Đây là công việc chăm sóc đòi hỏi sự khéo léo, kín đáo và thể hiện sự gần gũi nên rất thuận lợi khi thân nhân chăm sóc là nữ Tuy nhiên, ngày nay giới nam cũng góp phần chăm sóc tốt BMSS và có kiến thức đúng là (73.60%)
- Thân nhân học cấp III trở lên có kiến thức đúng (100%) Thân nhân học từ cấp I, II có kiến thức đúng 83.12% và thân nhân mù chữ có kiến thức đúng (85.71%) Điều này cho thấy những người học vấn cấp III trở lên dể tiếp thu kiến thức Tuy nhiên người có học vấn cấp I,II và mù chữ có kiến thức tương đương Như vậy những người tham gia chăm sóc BMSS đều tìm hiểu cách chăm sóc bà mẹ
- Về kiến thức thân nhân theo nghề nghiệp, phần lớn làm nghề nông có kiến thức đúng chiếm tỉ lệ (90.74%) Bên cạnh đó, công nhân viên có kiến thức
Trang 15đúng chiếm tỉ lệ cao nhất (100%) Điều này cho thấy CNV dễ tiếp thu kiến thức chăm sóc bà mẹ Tuy nhiên người làm nghề nông tham gia chăm sóc BMSS cũng có kiến thức cao
- Nguồn thông tin mà thân nhân tiếp cận là nhân viên y tế (36.35%) Đây là nguồn thông tin đáng tin cậy giúp cho thân nhân có kiến thức chăm sóc BMSS tốt nhất, tuy nhiên tỷ lệ này cho thấy công tác tuyên truyền của ngành y
tế còn hạn chề,cần phải được quan tâm và đẩy mạnh hơn nữa để nâng cao kiến thức chăm sóc BMSS trong cộng đồng Số thân nhân tiếp cận từ bạn bè, người thân là (32.27%), nguồn thông tin này cũng đã góp phần rất lớn nâng cao kiến thức chăm sóc BMSS Nguồn thông tin: không được biết là (15.91%) Đây cũng là điều đáng lo ngại cần được quan tâm vì thân nhân có thể thực hiện không đúng
- Về kiến thức của thân nhân chăm sóc BMSS: Các nội dung chăm sóc đều chiếm tỉ lệ cao Cũng như việc phát hiện những dấu hiệu bất thường thân nhân cần báo ngay hoặc đưa bà mẹ đến cơ sở y tế khám ngay cũng chiếm tỉ lệ cao Tuy nhiên, về quan niệm sưởi ấm, xông, hơ bằng than kiến thức đúng chiếm tỉ lệ thấp (19.32%) Phần kiến thức này cũng cần lưu ý, vì đây là quan niệm lâu đời mang tính lưu truyền trong người dân Để giúp họ chấp nhận những kiến thức đúng là công việc không đơn giản đòi hỏi cần có thời gian và
sự đóng góp của cả cộng đồng
- Về kiến thức chung của thân nhân chăm sóc BMSS: Số thân nhân có kiến thức đúng chiềm tỉ lệ cao (84.09%) Bên cạnh đó còn có kiến thức chưa đúng là (15.91%) Để mang lại hiệu quả cao trong công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản nói chung và BMSS nói riêng cần có sự nổ lực và quan tâm của ngành
y tế
Trang 16KẾT LUẬN
Thân nhân chăm sóc BMSS đa số nhóm tuổi từ 20-60, chiếm tỉ lệ cao (96.60%) và kiến thức đúng ở nhóm này là (84.70%)
Thân nhân chăm sóc đa số là nữ (78.41%) có kiến thức đúng cao(86.96%) CNV có kiến thức chăm sóc đúng (100%)
Trình độ từ cấp III trở lên đều có kiến thức đúng
Nguồn thông tin thân nhân tiếp cận là nhân viên y tế chiếm tỉ lệ cao so với các nguồn thông tin khác (36.35%)
Phần nội dung kiến thức và quan niệm sưởi ấm – xông hơ bằng than – kiến thức đúng còn thấp (19.32%)
KIẾN NGHỊ
Ngành y tế cần tăng cường tuyên truyền kiến thức chăm sóc bà mẹ bằng nhiều hình thức nhằm nâng cao kiến thức trong cộng đồng
Tại khoa sản: Thực hiện công tác tư vấn về chăm sóc BMSS,nhất là hướng dẫn tập trung vào nội dung về sưởi ấm và xông hơ bằng than, thông qua các buổi họp hội đồng người bệnh, tư vấn trực tiếp tại buồng bệnh, cũng như lúc chăm sóc, thăm khác bệnh
Khoa chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh và huyện cung cấp các tờ rơi tranh ảnh về chăm sóc BMSS cho khoa sản bệnh viện huyện và các cơ sở trạm
y tế
Phối hợp chặt chẽ của cộng đồng trong công tác giáo dục truyền thông
về chuyên đề chăm sóc sức khỏe BMSS
Trang 17TÀI LIỆU THAM KHẢO
1- Bộ y tế (năm 2009), hướng dẫn quốc gia về dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản
2- Cơ quan ngôn luận của Bộ y tế chuyên đề số 45 (năm 2000), sức khỏe và đời sống
3- Giáo sư: Dương Thị Cương (năm 1999), chăm sóc sức khỏe bà mẹ 4- Dự án Việt Úc (năm 2000), tập bản kiểm về bà mẹ an toàn và cấp cứu sản khoa
5- Bệnh viện Hùng Vương (năm 2000) đào tạo kỹ năng chăm sóc sản khoa thiết yếu cho nữ hộ sinh
Trang 18BỘ CÂU HỎI
Phần hành chánh:
- Họ và tên: Tuổi
- Địa chỉ:
1 Học vấn:
- Mù chữ
- Cấp I, II
- ≥ cấp III
2 Nghề nghiệp:
- Làm ruộng
- Nội trợ
- Công nhân viên
- Khác
3 Nguồn thông tin được thân nhân tiếp cận:
- Nhân viên y tế
- Người thân, bạn bè
- Sách báo
- Truyền hình, phát thanh
- Không được biết
4 Kiến thức của thân nhân về chăm sóc BMSS:
4.1 Cho bé bú:
- Bú mẹ ngay trong vòng 1 giờ đầu sau sinh Cần Không cần
- Sau sinh 1 ngày mới cho bé bú mẹ Cần Không cần
- Không cần bú, chỉ uống nước chín sau sinh Cần Không cần
- Không bú mẹ, chỉ bú sữa bình sau sinh Cần Không cần 4.2 Chăm sóc vú:
Trang 19- Lau sạch vú bằng khăn ấm trước khi bú Cần Không cần
- Lau sạch vú bằng khăn ấm sau khi bú Cần Không cần
- Xông vú để sữa được chín Cần Không cần
- Lau mình toàn bộ bằng nước ấm trong vài ngày đầu sau sanh
Cần Không cần
- Tắm gội nhanh bằng nước ấm sau sanh 1 tuần
Cần Không cần
- Rửa bộ phận sinh dục ít nhất 3 lần/ngày, sau đi tiêu tiểu
Cần Không cần
- Thay băng sạch và đồ lót 3 lần / ngày Cần Không cần
5 Về dinh dưỡng (ăn uống):
- Thịt, cá, trứng, sữa, dầu, đường Cần Không cần
- Rau xanh, trái cây Cần Không cần
- Ăn ít muối, tỏi, tiêu, ớt Cần Không cần
- Uống thêm bia để có nhiều sữa Cần Không cần
6 Nghỉ ngơi vận động:
- Nên ngồi dậy sau sinh 6 giờ Cần Không cần
- Ngày hôm sau đi lại nhẹ nhàng Cần Không cần
- Cần nằm nghỉ tại giường sau sinh vài ngày
Cần Không cần
- Tránh lao động nặng, làm việc nhiều trong 6 tuần sau sinh
Cần Không cần
- Tránh quan hệ tình dục trong 6 tuần sau sinh Cần Không cần
7 Quan niệm sưởi ấm: