1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề thi lý thuyết kỹ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính 3

5 700 16
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Thi Lý Thuyết Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính 3
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề
Chuyên ngành Kỹ Thuật Sửa Chữa, Lắp Ráp Máy Tính
Thể loại Đề thi
Năm xuất bản 2008-2011
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 91,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề thi tốt nghiệp cao đẳng nghề khóa 2 (2008-2011): Kĩ thuật sửa chữa, lắp ráp máy tính (Lí thuyết+thực hành+hướng dẫn giải)

Trang 1

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc

-ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008-2011) NGHỀ : KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: SCLRMT - LT03

Hình thức thi: Viết tự luận

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề thi)

ĐỀ BÀI

I PHẦN BẮT BUỘC (7 điểm)

Câu 1: (2 điểm)

Nêu đặc điểm của đầu nối UTP; Các chuẩn T568A và T568B; Sơ đồ đấu nối dây với đầu nối UTP?

C©u 2: (2 điểm)

Trình bày chức năng và đặc trưng cơ bản của cầu nối (bridge)

Câu 3: (3 điểm)

Địa chỉ IP là gì? Trình bày địa chỉ IP lớp A, lớp B, lớp C Cho ví dụ

minh hoạ

II PHẦN TỰ CHỌN (3 điểm)

Phần này do từng Trường tổ chức thi tốt nghiệp tự chọn nội dung để đưa vào đề thi, với thời gian làm bài 50 phút và số điểm của phần tự chọn được tính 3 điểm

Câu 4 :

Câu 5:

………, ngày ………. tháng ……. năm ………

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Trang 2

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập - Tự Do - Hạnh Phúc -ĐÁP ÁN

ĐỀ THI TỐT NGHIỆP CAO ĐẲNG NGHỀ KHOÁ 2 (2008-2011) NGHỀ : KỸ THUẬT SỬA CHỮA, LẮP RÁP MÁY TÍNH

MÔN THI: LÝ THUYẾT CHUYÊN MÔN NGHỀ

Mã đề thi: DA SCLRMT - LT03

I Phần bắt buộc

Câu 1: (2 điểm)

Nêu đặc điểm của đầu nối UTP; Các chuẩn T568A và T568B; Sơ đồ đấu nối dây với đầu nối UTP?

Đặc điểm của đầu nối UTP:

Đầu nối UTP để đấu nối dây mạng vào card mạng

Đâu nối UTP có 8 pin để tiếp xúc với 8 sợi của dây cáp

xoắn đôi Chuẩn 10 BASE-T chỉ sử dụng 4 trong 8 sợi

của cáp xoắn đôi để truyền dữ liệu (Một cặp truyền, một

cặp nhận) Bốn sợi còn lại không sử dụng Tương ứng

trên đầu nối UTP, chỉ có 4 pin 1,2,3,6 được sử dụng, các

pin còn lại không dùng đến

0.5đ

Chuẩn T568A qui định:

• Pin 1: White Green / Tx+

• Pin 2: Green / Tx-

• Pin 3: White Orange / Rx+

• Pin4: Blue

• Pin5: White Blue

• Pin 6: Orange / Rx-

• Pin 7: White Brown

• Pin 8: Brown

0.5đ

Chuẩn T568B qui định:

• Pin 1: White Orange / Tx +

• Pin 2: Orange / Tx-

• Pin 3: White Green / Rx+

• Pin4: Blue

0.5đ

Trang 3

Có 2 sơ đồ nối dây đối với một sợi cáp xoắn đôi:

• Sơ đồ nối dây thẳng (Straight through): hai đầu của

một sơi cáp xoắn đôi đều được bấm đầu UTP theo cùng

một chuẩn, tức hoặc cả hai cùng bấm theo chuẩn T568A

hoặc cả hai cùng bấm theo chuẩn T568B

• Sơ đồ nối dây chéo (Cross over): hai đầu của một sợi

cáp xoắn đôi được bấm đầu UTP theo hai chuẩn khác

nhau, tức một đầu bấm theo chuẩn T568A, đầu còn lại

bấm theo chuẩn T568B

0.5đ

Dây được bấm theo sơ đồ thẳng dùng để nối hai thiết bị

khác loại lại với nhau Ví dụ nối máy tính và

Hub,Switch, router Ngược lại, dây bấm theo sơ đồ chéo

dùng để nối hai thiết bị cùng loại, ví dụ nối Hub với

Hub, nối máy tính với máy tính, Hub với Router

C©u 2: (2 điểm)

Trình bày chức năng và đặc trưng cơ bản của cầu nối (bridge)

A Nêu được chức năng của cầu nối

Khi cầu nối trong suốt được mở điện, nó bắt đầu học vị trí của các máy tính trên mạng bằng cách phân

tích địa chỉ máy gởi của các khung mà nó nhận được

từ các cổng của mình

1,0 đ

B Nêu được đặt trưng cơ bản của cầu nối 1,0 đ

Bridge là một thiết bị hoạt động ở tầng 2 trong

mô hình OSI Bridge làm nhiệm vụ chuyển tiếp các

khung từ nhánh mạng này sang nhánh mạng khác

Điều quan trọng là Bridge «thông minh», nó chuyển frame một cách có chọn lọc dựa vào địa chỉ

MAC của các máy tính

Bridge còn cho phép các mạng có tầng vật lý khác nhau có thể giao tiếp được với nhau Bridge chia

liên mạng ra thành những vùng đụng độ nhỏ, nhờ đó cải

thiện được hiệu năng của liên mạng tốt hơn so với liên

mạng bằng Repeater hay Hub

Trang 4

Câu 3: (3 điểm)

Địa chỉ IP là gì? Trình bày địa chỉ IP lớp A, lớp B, lớp C Cho ví dụ

minh hoạ

A Địa chỉ IP là:

Sơ đồ địa chỉ hoá để định danh các trạm (host) trong

liên mạng được gọi là địa chỉ IP Mỗi địa chỉ IP có độ

dài 32 bits (đối với IP4) được tách thành 4 vùng (mỗi

vùng 1 byte), có thể được biểu thị dưới dạng thập

phân, bát phân, thập lục phân hoặc nhị phân Cách

viết phổ biến nhất là dùng ký pháp thập phân có

dấu chấm để tách giữa các vùng Mục đích của địa chỉ

IP là để định danh duy nhất cho một host bất kỳ trên

liên mạng

1 Địa chỉ lớp A

địa chỉ lớp A được sử dụng cho các mạng có số lượng

máy trạm lớn, địa chỉ lớp A có các đặc điểm như sau:

- Bít cao nhất có giá trị bằng 0

- Byte cao nhất sử dụng làm địa chỉ mạng, 3 byte

còn lại được sử dụng làm địa chỉ máy Như vậy, mỗi mạng của lớp A có khả năng quản lý

được 224-2 máy

Ví dụ: 110.1.11.23

2 Địa chỉ lớp B

địa chỉ lớp B được sử dụng cho các mạng có số lượng

máy trạm trung bình, địa chỉ lớp B có các đặc điểm như

sau:

- Bít cao nhất có giá trị bằng 10

Trang 5

Ví dụ: 131.3.110.71

3 Địa chỉ lớp C

được sử dụng cho các mạng có số lượng máy trạm ít, địa

chỉ lớp C có các đặc điểm như sau:

- Bít cao nhất có giá trị bằng 110

- 3 Byte cao nhất sử dụng làm địa chỉ mạng, 1 byte

còn lại được sử dụng làm địa chỉ máy Như vậy, mỗi mạng của lớp C có khả năng quản lý

được 28-2 máy

Ví dụ: 198.1.110.76

II Phần tự chọn, do trường biên soạn

1

2

………, ngày ………. tháng ……. năm ………

Tiểu ban ra đề thi Hội đồng thi TN DUYỆT

Ngày đăng: 02/11/2012, 11:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w