Với những thí sinh tô trùng số báo danh của người khác người chấm cần coi kĩ kết quả của các thí sinh đó khi xuất kết quả vì máy chấm thường hay lỗi không xuất kết quả của một trong cá[r]
Trang 1CÁC BƯỚC CHẤM TRẮC NGHIỆM PHẦN
MỀM TESTPRO Công việc 1: Quét bài thi Khởi động nút nguồn máy quét Canon.
BƯỚC 1: Chọn biểu tượng trên màn hình Ta được giao diện:
Bước 2: Chọn Scan Ta được giao diện
Trang 2Ta đặt phiếu trắc nghiệm lên máy scan và nhất nút Start trên máy Scan hoặc nhấn
Sau khi quét ảnh xong chọn thư mục phiếu để lưu Chọn vào
để thay đổi thư mục phiếu đã lưu
Thống nhất chúng ta sẽ lưu vào ổ D, thư mục bài thi, vào thư mục từng tổ, tạo thêm thư mục Kiểm tra chung lần…
Trang 3Tiếp theo nhấn
Lưu ý:
Sau khi quét bài nếu chúng ta không tới được bước Finish thì bài sẽ bị mất Đợi khoảng 2 phút trở lên tùy số lượng bài quét nhiều hay ít
Cẩn thận chọn thư mục quét bài để tránh trường hợp quét xong không biết bài lưu
ở đâu hoặc lưu nhầm chỗ của tổ khác
Nên tạo thư mục riêng lúc chấm bài trong mỗi tổ cho mỗi lần kiểm tra
Trang 4Công việc 2: Chấm bài thi
Chọn biểu tượng trên Desktop.
BƯỚC 1 Nhập danh sách học sinh.
Chọn Tab Quản lý Thí Sinh Hoặc chọn trên phần mềm
Chọn Nhập danh sách thí sinh Phần mềm sẽ hiển thị giao diện như sau:
Trang 5Chọn “ Xóa danh sách” Nếu Dữ liệu đã có thí sinh
Chọn “ Nhập thêm từ file Excel” nếu Dữ liệu có 0 thí sinh Hiện thị ra như sau:
Bấm nút “Chọn”
Trang 6Vào ổ D Chọn Thư mục “DANH SACH HOC SINH” Giáo viên cần chấm Khối nào thì chọn danh sách khối đó Chọn tiếp nút “Open” Ta ra được giao diện ban đầu.
Chọn tiếp nút “Thực hiện”
Trang 7Chọn tiếp “Thêm vào danh sách” Sau đó chọn “Lưu lại” ở giao diện tiếp theo.
BƯỚC 2 Nhập đáp án
Chọn Tab “ Chấm thi” Hoặc chọn biểu tượng trên phần mềm
Chọn “ Nhập/ Chỉnh sửa đáp án” Ta được giao diện
Trang 8Giống bước 1 Nếu đã có đáp án thì chọn “ Xóa bảng đáp án” Nếu đáp án trống giống hình thì chọn “nhập từ file Excel”
Chọn vào nút Vào ổ D chọn thư mục “DAP AN”, tìm đáp án theo từng Tổ đã
lưu trước đó
Trang 9Chọn “Open” ra được giao diện ban đầu Sau đó nhấn nút “Lưu lại”.
BƯỚC 3 Chọn loại phiếu trả lời.
Chọn tab “ Cấu hình hệ thống”
Chọn loại phiếu trả lời Ta được giao diện
Trang 10Nếu chấm phiếu 50 câu trắc nghiệm thì chọn giống như trên (Mẫu 02) Nếu chấm 120 câu tổ hợp Khoa học tự nhiên hoặc Khoa học xã hội thì chọn mẫu phiếu 04
Trang 11Sau đó nhấn vào nút Chọn “ Đồng ý” ở bước tiếp theo hoặc đóng nếu
muốn chọn lại
BƯỚC 4: Chọn thư mục phiếu
Trang 12Click vào bểu tượng trên phần mềm
Ta được giao diện
Vào ổ D Chọn thư mục “BAI THI” Chọn thư mục tương ứng với các tổ đã lưu bài khi
quét bài thi
BƯỚC 5 Chấm thi.
Sau khi chọn thư mục phiếu xong, ta chọn biểu tượng
Trong quá trình chấm thường xuất hiện lỗi màu vàng và lỗi màu đỏ
Lỗi màu vàng (cam) và cách xử lý :
+ Học sinh tô sai hoặc không tô hoặc tô trùng số báo danh
Trang 13+ Học sinh tô sai hoặc không tô hoặc tô trùng mã đề thi.
Cách xử lý: Chọn vào từng hàng màu vàng mà máy báo lỗi, click chuột phải chọn
“Sửa kết quả phiếu quét” Chỉnh lại số báo danh hoặc mã đề thi nếu các em tô sai
Sau chỉnh sửa lỗi số bao danh và mã đề Chọn Tiếp theo chọn
Lỗi màu đỏ (Lỗi phiếu ảnh) và cách xử lý:
+ Khi quét bài chúng ta đã đặt ngược tờ phiếu trắc nghiệm nên ảnh bị sai
+ Khi quét bài tờ trắc nghiệm máy rút bị nghiêng
Trang 14+ Khi quét bài phiếu trắc nghiệm bị rách, bị xếp mất khung quy định nên phần mềm không nhận diện được
+ Sai loại phiếu trắc nghiệm
Cách xử lý: quét bài tờ trắc nghiệm bị lỗi hoặc chấm tay lại Để đỡ mất thời gian khuyên nên chấm tay lại
Chỉnh từng thí sinh một cho đến hết danh sách lỗi
Sau khi phần mềm chấm xong sẽ hiển thi yêu cầu lưu kết quả chấm Ta lưu tên bài thi, ngày chấm theo quy định
Lưu ý:
1 Với những thí sinh tô trùng số báo danh của người khác người chấm cần coi kĩ kết quả của các thí sinh đó khi xuất kết quả vì máy chấm thường hay lỗi không xuất kết quả của một trong các thí sinh đó, cũng như xuất kết quả bị sai
2 Trước khi xuất quả cần kiểm tra kĩ Số câu Phạm quy và số câu chưa làm Vì phiếu
trắc nghiệm 1000 tờ sẽ có ít nhất 1-2 tờ bị lệch khung chấm, học sinh có tô nhưng máy chấm nhận diện sai lệch khung, hoặc học sinh bôi không sạch máy sẽ nhận đáp án 2 câu
và tính phạm quy
Trang 15BƯỚC 6 Xuất kết quả.
Chọn vào biểu tượng Ta được giao diện mặc định như sau:
Ta có thể thay đổi các thuộc tính theo ý muốn không cần theo mặc định sẵn của máy In tất cả các thí sinh trên một Sheet hoặc mỗi phòng thi trên một sheet
Nếu không thay đổi các thuộc tính thì chọn
Nếu muốn tách điểm tổ hợp hoặc thống kê điểm của học sinh thì chọn vào
Lưu kết quả vào ổ D, thư mục “DIEM THI” vào từng thư mục của tổ để dễ quản lý