ViÖn kiÓm s¸t thùc hµnh quyÒn c«ng tè trong tè tông h×nh sù, quyÕt ®Þnh viÖc truy tè ng-êi ph¹m téi ra tr-íc Toµ ¸n.. Thùc hµnh quyÒn c«ng tè trong tè tông h×nh sù lµ mét trong nh÷ng c[r]
Trang 1Häc viÖn khoa häc x· héi GS.TS Vâ Kh¸nh Vinh
Trang 3Lời giới thiệu
Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 đ-ợc Quốc hội khoá XI thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004
Đây là Bộ luật lớn trong hệ thống pháp luật của n-ớc ta - Bộ luật tố tụng hình sự của đất n-ớc trong giai đoạn xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền của dân, do dân và vì dân Là căn cứ pháp lý quan trọng nhất “quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những ng-ời tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những ng-ời tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân; hợp tác quốc tế trong tố tụng hình sự, nhằm chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng-ời vô tội Đây cũng là một b-ớc phát triển mới cao hơn về t- t-ởng
và kỹ thuật lập pháp trong lĩnh vực tố tụng hình sự ở n-ớc ta
Xây dựng và ban hành đ-ợc một Bộ luật lớn, quan trọng nh- Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 là một việc khó, nh-ng để đảm bảo cho những quy
định của Bộ luật đi vào cuộc sống, phát huy hiệu quả điều chỉnh thì còn khó khăn hơn nhiều Bởi vì, xây dựng pháp luật và bảo đảm việc tuân thủ pháp luật là hai mặt của một vấn đề, là một trong những nội dung cơ bản của việc xây dựng Nhà n-ớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam Với mục tiêu phục vụ cho việc tuyên truyền, giáo dục, phổ biến rộng rãi các quy định của
Bộ luật tố tụng hình sự; cung cấp tài liệu tham khảo cho các Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán nói riêng và cán bộ làm việc tại các cơ quan bảo
vệ pháp luật nói chung; đồng thời phục vụ trực tiếp cho những ng-ời tham gia tố tụng và mọi công dân có nhu cầu nghiên cứu, tìm hiểu để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình Nhà xuất bản T- pháp xuất bản cuốn:
"Bình luận khoa học Bộ luật tố tụng hình sự" do GS.TS Võ Khánh Vinh,
Phó Chủ tịch Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, kiêm Giám đốc Học viện Khoa học Xã hội làm chủ biên và nhóm các tác giả bao gồm các Giáo s-,
Trang 4Phó giáo s-, Tiến sỹ luật học đã có nhiều năm làm công tác nghiên cứu, giảng dạy và hoạt động thực tiễn trong các cơ quan bảo vệ pháp luật tham gia biên soạn
Trên cơ sở lý luận chính thống, các tác giả đã dựa vào những quy định trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 để bình luận về nội dung của từng
điều luật Điều đặc biệt hơn, đó là phần bình luận những điều luật mới đ-ợc
bổ sung trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 so với Bộ luật tố tụng hình
sự năm 1988
Xin trân trọng giới thiệu cuốn sách tới bạn đọc
Nhà xuất bản T- pháp
Trang 5Phần thứ nhất Những quy định chung
Ch-ơng I Nhiệm vụ và hiệu lực của bộ luật tố tụng
hình sự
Điều 1 Nhiệm vụ của Bộ luật tố tụng hình sự
Bộ luật tố tụng hình sự quy định trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy
tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của những ng-ời tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những ng-ời tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân, nhằm chủ
động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và
xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng-ời vô tội
Bộ luật tố tụng hình sự góp phần bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo
vệ lợi ích của Nhà n-ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, bảo vệ trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa; đồng thời giáo dục mọi ng-ời ý thức tuân theo pháp luật, đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
Bình luận
1 Bộ luật tố tụng hình sự, theo tính chất, nội dung và hình thức là một trong những văn bản quy phạm pháp luật quan trọng của Nhà n-ớc ta, là hình thức văn bản quy phạm pháp luật đ-ợc hệ thống hoá cao nhất Các quy phạm của Bộ luật tố tụng hình sự điều chỉnh toàn bộ quá trình tố tụng hình
sự và các giai đoạn của nó Đó là trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự
2 Bộ luật tố tụng hình sự quy định nhóm các chủ thể của các quan hệ pháp luật tố tụng hình sự, các quyền và nghĩa vụ của các chủ thể đó ở các
Trang 6giai đoạn khác nhau của tố tụng hình sự, các hành vi và quyết định đ-ợc đ-a
ra trong quá trình giải quyết vụ án hình sự Dựa vào các quy định của Hiến pháp n-ớc ta Bộ luật tố tụng hình sự quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án, mối quan hệ giữa các cơ quan đó; nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Thủ tr-ởng, Phó Thủ tr-ởng các Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện tr-ởng, Phó Viện tr-ởng, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Th- ký phiên toà Bộ luật tố tụng hình sự cũng quy định quyền và nghĩa vụ của những ng-ời tham gia tố tụng có lợi ích của mình trong tố tụng hình sự (ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo, ng-ời bị hại, nguyên đơn dân sự, bị
đơn dân sự, ng-ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án), của những ng-ời bào chữa và những ng-ời đại diện cho những ng-ời tham gia tố tụng; quy định quy chế pháp lý của các chủ thể khác của tố tụng hình sự: ng-ời làm chứng, ng-ời giám định, ng-ời phiên dịch và những ng-ời khác tham gia quá trình giải quyết vụ án hình sự, của các cơ quan, tổ chức và công dân
3 Việc bảo vệ tính mạng, sức khoẻ, tự do cá nhân, nhân phẩm, danh
dự, các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân quy định ý nghĩa, nội dung
và việc áp dụng pháp luật tố tụng hình sự ở n-ớc ta, các nhiệm vụ chung và
cụ thể của tố tụng hình sự Các nhiệm vụ đó đ-ợc thực hiện và bảo đảm bằng cách chủ động phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng-ời vô tội Việc phát hiện chính xác, nhanh chóng
và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng-ời vô tội đòi hỏi phải xác định chính xác các tình tiết thực
tế của vụ án trên cơ sở phù hợp chính xác với hiện thực, tức là dựa vào các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự xác định đ-ợc chân lý khách quan của
vụ án
4 Nhiệm vụ đấu tranh có hiệu quả với tình hình tội phạm và các bảo
đảm cho các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đ-ợc kết hợp và thể hiện rất chặt chẽ ở đòi hỏi phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm và làm oan ng-ời vô tội Việc quy định rõ ràng, cụ thể trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
Trang 7mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng; nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của những ng-ời tiến hành tố tụng; quyền và nghĩa vụ của những ng-ời tham gia tố tụng, của các cơ quan, tổ chức và công dân là những bảo
đảm tố tụng quan trọng để phòng ngừa và ngăn chặn việc truy cứu trách nhiệm hình sự và kết án không có căn cứ đối với công dân
5 Đòi hỏi của Bộ luật tố tụng hình sự về việc phát hiện nhanh chóng, kịp thời mọi hành vi phạm tội không có nghĩa là cho phép thực hiện nhanh chóng, kịp thời việc giải quyết vụ án mà vi phạm tính khách quan và tính
đầy đủ của việc nghiên cứu tất cả các tình tiết có ý nghĩa đối với vụ án Việc tuân thủ nghiêm chỉnh các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự là điều kiện
và biện pháp cần thiết, quan trọng bảo đảm trật tự pháp luật, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của xã hội, Nhà n-ớc, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân Chỉ có việc tuân thủ nghiêm chỉnh và th-ờng xuyên các
đòi hỏi của các quy phạm pháp luật tố tụng hình sự mới có thể xác định
đ-ợc chân lý về vụ án và suy cho cùng mới có thể đ-a ra đ-ợc các bản án, quyết định hợp pháp và có căn cứ
6 Hoạt động của cơ quan điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình
sự không chỉ hạn chế ở việc đấu tranh chống các tội phạm đã đ-ợc thực hiện Các cơ quan đó còn có trách nhiệm thực hiện các biện pháp để phòng ngừa, ngăn chặn tội phạm, làm sáng tỏ và khắc phục các nguyên nhân và điều kiện của tội phạm Việc thực hiện các biện pháp đó tr-ớc hết đ-ợc bảo đảm bằng việc phát hiện chính xác, nhanh chóng mọi hành vi phạm tội, bằng việc xử lý công minh, kịp thời những ng-ời thực hiện tội phạm, bằng việc áp dụng
đúng đắn các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
Điều 2 Hiệu lực của Bộ luật tố tụng hình sự
Mọi hoạt động tố tụng hình sự trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam phải đ-ợc tiến hành theo quy định của Bộ luật này
Hoạt động tố tụng hình sự đối với ng-ời n-ớc ngoài phạm tội trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công dân n-ớc thành viên của điều -ớc quốc tế mà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập thì đ-ợc tiến hành theo quy định của điều -ớc quốc tế đó
Trang 8Đối với ng-ời n-ớc ngoài phạm tội trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc đối t-ợng đ-ợc h-ởng các đặc quyền ngoại giao hoặc quyền -u đãi, miễn trừ về lãnh sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều -ớc quốc tế mà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, thì vụ án đ-ợc giải quyết bằng con đ-ờng ngoại giao
Bình luận
1 Không tuỳ thuộc vào việc tội phạm đ-ợc thực hiện ở đâu, trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam hoặc ở ngoài lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nếu nh- ng-ời thực hiện tội phạm thuộc thẩm quyền t- pháp hình sự của Nhà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thì việc điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự về tội phạm trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đ-ợc tiến hành theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam
2 Trong tr-ờng hợp việc điều tra, truy tố, xét xử vụ án hình sự không thuộc thẩm quyền của các cơ quan tiến hành tố tụng của n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, nh-ng do Hiệp định t-ơng trợ t- pháp mà cơ quan tiến hành tố tụng n-ớc ta đ-ợc ký Hiệp định uỷ thác tiến hành những hoạt
động tố tụng nhất định (nh- thu thập chứng cứ, hỏi cung bị can, lấy lời khai của ng-ời làm chứng ), thì việc tiến hành các hoạt động tố tụng đó cũng phải đ-ợc tiến hành theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự Việt Nam
3 Việc tiến hành hoạt động tố tụng hình sự đối với ng-ời n-ớc ngoài phạm tội trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là công dân n-ớc thành viên của điều -ớc quốc tế mà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký kết hoặc gia nhập thì đ-ợc tiến hành theo quy định của Điều -ớc quốc tế đó
4 Những ng-ời n-ớc ngoài thuộc đối t-ợng đ-ợc h-ởng các đặc quyền ngoại giao hoặc quyền -u đãi, miễn trừ về hình sự theo pháp luật Việt Nam, theo các điều -ớc quốc tế mà n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã
ký kết hoặc gia nhập hoặc theo tập quán quốc tế, phạm tội trên lãnh thổ n-ớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thì vụ án đ-ợc giải quyết bằng con
đ-ờng ngoại giao
Trang 9Ch-ơng II Những nguyên tắc cơ bản
Điều 3 Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa trong
2 Trong pháp luật tố tụng hình sự nguyên tắc bảo đảm pháp chế đ-ợc
cụ thể hoá trong việc xác lập trật tự tiến hành giải quyết vụ án hình sự Nguyên tắc này đòi hỏi mọi hoạt động tố tụng hình sự phải đ-ợc luật điều chỉnh chặt chẽ, cụ thể và các quy định của luật phải đ-ợc tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, thống nhất Bảo đảm pháp chế xã hội chủ nghĩa là t- t-ởng chỉ đạo đ-ợc quán triệt trong toàn bộ quá trình nhận thức, xây dựng và áp dụng pháp luật tố tụng hình sự
3 Nguyên tắc này đòi hỏi Nhà n-ớc phải quy định chặt chẽ, rõ ràng trình tự, thủ tục khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án hình sự; chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, giữa những ng-ời tiến hành tố tụng hình sự; quyền và nghĩa vụ của những ng-ời tham gia tố tụng hình sự và của các cơ quan nhà n-ớc, tổ chức xã hội và công dân Điều đó có nghĩa rằng, các hoạt động tố tụng hình
Trang 10chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ giữa các cơ quan tiến hành
tố tụng hình sự; quyền và nghĩa vụ của những ng-ời tham gia tố tụng hình sự
và của các cơ quan nhà n-ớc, của tổ chức xã hội và công dân phải đ-ợc quy
định trong pháp luật tố tụng hình sự
4 ở khía cạnh áp dụng pháp luật, nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, những ng-ời tiến hành tố tụng hình sự và những ng-ời tham gia tố tụng hình sự phải tuân thủ triệt để, nghiêm chỉnh và thống nhất các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự trong quá trình giải quyết vụ
án hình sự Trong tr-ờng hợp có sự vi phạm pháp luật, các cơ quan có trách nhiệm phải áp dụng biện pháp để khắc phục vi phạm đó
5 Những bảo đảm quan trọng của việc thực hiện nguyên tắc pháp chế
là kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự và giám sát việc xét xử (xem bình luận Điều 23 và Điều 21)
Điều 4 Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
Khi tiến hành tố tụng, Thủ tr-ởng, Phó Thủ tr-ởng Cơ quan điều tra,
Điều tra viên, Viện tr-ởng, Phó Viện tr-ởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm trong phạm vi trách nhiệm của mình phải tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, th-ờng xuyên kiểm tra tính hợp pháp và sự cần thiết của những biện pháp đã áp dụng, kịp thời huỷ bỏ hoặc thay đổi những biện pháp
đó, nếu xét thấy có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết nữa
Bình luận
1 Các quyền và tự do cơ bản của con ng-ời và công dân là những giá trị xã hội cao nhất có ý nghĩa to lớn về nhiều mặt cần phải đ-ợc tôn trọng và bảo vệ một cách có hiệu quả Các quyền và tự do đ-ợc ghi nhận trong Hiến pháp n-ớc ta Hoạt động tố tụng hình sự là hoạt động liên quan trực tiếp đến các quyền và tự do của con ng-ời và của công dân, đặc biệt là các quyền tự
do cơ bản đ-ợc quy định trong Hiến pháp, do vậy công việc xây dựng và áp dụng pháp luật tố tụng hình sự phải tuân thủ nguyên tắc tôn trọng và bảo vệ
Trang 11các quyền tự do cơ bản của con ng-ời và của công dân Những ng-ời tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm tôn trọng và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, còn những ng-ời tham gia tố tụng hình sự có quyền
đòi hỏi những ng-ời tiến hành tố tụng hình sự tôn trọng và bảo vệ các quyền
3 Theo nguyên tắc này, những ng-ời tiến hành tố tụng hình sự chỉ
đ-ợc áp dụng biện pháp ngăn chặn, các biện pháp điều tra thu thập chứng cứ khi có đầy đủ các căn cứ và trong giới hạn đ-ợc Bộ luật tố tụng hình sự quy
định Khi những căn cứ áp dụng các biện pháp ngăn chặn, các biện pháp
điều tra thu thập chứng cứ không còn hoặc không cần thiết nữa thì ng-ời có thẩm quyền phải kịp thời huỷ bỏ quyết định áp dụng các biện pháp đó
4 Nguyên tắc này đòi hỏi những ng-ời tiến hành tố tụng phải th-ờng xuyên kiểm tra tính hợp pháp, tính hợp lý và sự cần thiết của những biện pháp đã đ-ợc áp dụng, kịp thời huỷ bỏ hoặc thay đổi những biện pháp đó, nếu xét thấy không có vi phạm pháp luật hoặc không còn cần thiết nữa Những ng-ời tiến hành tố tụng không đ-ợc tiến hành các hoạt động tố tụng gây thiệt hại về thể chất, đạo đức và các thiệt hại khác đối với những ng-ời tham gia tố tụng hình sự
Điều 5 Bảo đảm quyền bình đẳng của mọi công dân tr-ớc pháp luật
Tố tụng hình sự tiến hành theo nguyên tắc mọi công dân đều bình
đẳng tr-ớc pháp luật, không phân biệt dân tộc, nam nữ, tín ng-ỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội Bất cứ ng-ời nào phạm tội đều bị xử
lý theo pháp luật
Trang 12Bình luận
1 Nguyên tắc Hiến định mọi công dân đều bình đẳng tr-ớc pháp luật (Điều 52 Hiến pháp) đ-ợc phát triển và cụ thể hoá trong lĩnh vực tố tụng hình sự
2 Nguyên tắc này xác định vị trí nh- nhau của mọi công dân trong tất cả các lĩnh vực hoạt động của Nhà n-ớc và xã hội, cũng nh- trong việc tham gia quan hệ tố tụng hình sự, không có sự -u tiên, -u đãi, phân biệt đối xử theo các dấu hiệu nam, nữ, dân tộc, tín ng-ỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội và các dấu hiệu khác
3 Nhà n-ớc quy định hệ thống pháp luật thống nhất và việc áp dụng pháp luật giống nhau đối với mọi ng-ời trong khi tiến hành tố tụng Bất cứ ng-ời nào thực hiện hành vi phạm tội đều phải chịu trách nhiệm hình sự theo các Điều khoản t-ơng ứng của Bộ luật hình sự, không phân biệt nam, nữ, dân tộc, tín ng-ỡng tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội
4 Việc giải quyết các vụ án hình sự đ-ợc tiến hành theo một trật tự, thủ tục thống nhất mang tính bắt buộc chung do pháp luật tố tụng hình sự quy định
5 Việc quy định trật tự của việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với một số ng-ời - đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và những ng-ời có chức vụ, quyền hạn khác không tạo ra những đặc quyền cho những ng-ời đó mà chỉ là một trong những bảo đảm cần thiết để họ thực hiện các quyền năng của mình
Hiến pháp quy định không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban th-ờng vụ Quốc hội, thì không đ-ợc bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội
Nếu vì phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ, thì cơ quan tạm giữ phải lập tức báo cáo để Quốc hội hoặc Uỷ ban th-ờng vụ Quốc hội xét và quyết định
6 Việc quy định thủ tục khác nhau trong việc bắt giam, truy tố và xét
xử các vụ án hình sự hoàn toàn không mâu thuẫn với các đòi hỏi của Điều 5, bởi vì mục đích của Bộ luật tố tụng hình sự là tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho việc điều tra, truy tố và xét xử ở đây không có một nhóm ng-ời
Trang 13nào đ-ợc h-ởng những đặc quyền nào đó tr-ớc pháp luật và cũng không phải chịu hạn chế của pháp luật nào đó
Điều 6 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân
Không ai bị bắt, nếu không có quyết định của Toà án, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát, trừ tr-ờng hợp phạm tội quả tang
Việc bắt và giam giữ ng-ời phải theo quy định của Bộ luật này
Nghiêm cấm mọi hành vi truy bức, nhục hình
Bình luận
1 Quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là một trong những giá trị cao nhất trong xã hội cần phải đ-ợc bảo vệ tr-ớc hết và với mức độ cao nhất trong tất cả các lĩnh vực của đời sống nhà n-ớc và đời sống xã hội, trong đó có cả lĩnh vực t- pháp hình sự
2 Việc thừa nhận, tuân thủ và bảo vệ quyền bất khả xâm phạm về thân thể của công dân là nghĩa vụ của Nhà n-ớc
3 Không cho phép bắt ng-ời một cách tuỳ tiện Việc tiến hành bắt ng-ời phải theo một trình tự, thủ tục chặt chẽ do Bộ luật tố tụng hình sự quy
định
4 Pháp luật quy định một hệ thống các bảo đảm của việc t-ớc quyền
tự do của con ng-ời và của công dân Việc t-ớc đoạt tự do đối với con ng-ời
và đối với công dân chỉ đ-ợc áp dụng khi có các điều kiện, căn cứ đã đ-ợc quy định cụ thể trong pháp luật tố tụng hình sự
5 Việc t-ớc đoạt tự do của con ng-ời và của công dân phải chịu sự giám sát chặt chẽ của Toà án hoặc của Viện kiểm sát Chỉ có Toà án hoặc Viện kiểm sát mới có quyền ra quyết định t-ớc đoạt quyền tự do của con ng-ời và của công dân khi họ thực hiện hành vi phạm tội
6 Mọi hình thức truy bức, nhục hình, xúc phạm nhân phẩm, danh dự của con ng-ời và của công dân đều bị nghiêm cấm
Điều 7 Bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân
Trang 14Bình luận
1 Tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân là những giá trị xã hội cao nhất đ-ợc ghi nhận trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật khác Hiến pháp nước ta quy định: “công dân có quyền được pháp luật bảo hộ về tính mạng, tài sản, danh dự và nhân phẩm” Bộ luật tố tụng hình sự n-ớc ta quy định đó là nguyên tắc quan trọng của tố tụng hình sự
2 Hoạt động tố tụng hình sự phải đ-ợc tiến hành trên cơ sở tôn trọng
và bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân Việc hạn chế các quyền nói trên chỉ có thể đ-ợc tiến hành cơ sở và trong sự phù hợp với các quy định của pháp luật
3 Pháp luật nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm trái pháp luật tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của công dân trong hoạt động
tố tụng hình sự Mọi hành vi trái pháp luật xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của ng-ời bị tạm giữ, của bị can, bị cáo, ng-ời
bị kết án và những ng-ời tham gia tố tụng khác đều bị xử lý theo pháp luật Chẳng hạn, những hành vi nh-: Sử dụng vũ khí trái pháp luật trong khi làm nhiệm vụ làm chết hoặc gây th-ơng tích hay gây tổn hại sức khoẻ đối với ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo; đánh, chửi bị can, bị cáo hoặc truy bức, nhục hình đối với họ; khám xét thu giữ tài sản một cách trái pháp luật, hành hạ, ng-ợc đãi phạm nhân ở trại giam
Trang 154 Các cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng có trách nhiệm áp dụng những biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật để bảo vệ ng-ời
bị hại, ng-ời làm chứng và ng-ời tham gia tố tụng khác cũng nh- ng-ời thân thích của họ khi tính mạng, sức khoẻ của ng-ời đó bị đe doạ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của họ bị xâm phạm Đây là quy định mới của Bộ luật tố tụng hình sự quy định trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng trong việc bảo hộ tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, tài sản của những ng-ời tham gia tố tụng nói trên và những ng-ời thân thích của họ
Điều 8 Bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ
ở, an toàn và bí mật th- tín, điện thoại, điện tín của công dân
Không ai đ-ợc xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mật th- tín, điện thoại,
điện tín của công dân
Việc khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ và thu giữ th- tín, điện tín, khi tiến hành tố tụng phải theo đúng quy định của Bộ luật này
Bình luận
1 Bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật th- tín, điện thoại,
điện tín của công dân là một trong những quyền cơ bản của công dân đ-ợc ghi nhận trong Hiến pháp Hiến pháp nước ta quy định: “công dân có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở Không ai đ-ợc tự ý vào chỗ ở của ng-ời khác nếu không đ-ợc ng-ời đó đồng ý, trừ tr-ờng hợp pháp luật cho phép Th- tín, điện thoại, điện tín của công dân đ-ợc bảo đảm an toàn và bí mật Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ th- tín, điện tín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật” Bộ luật tố tụng hình sự n-ớc ta quy định đó là nguyên tắc quan trọng của tố tụng hình sự
2 Hoạt động tố tụng hình sự phải đ-ợc tiến hành trên cơ sở tuân thủ nguyên tắc bảo đảm quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở, an toàn và bí mật th- tín, điện thoại, điện tín của công dân Không ai đ-ợc xâm phạm chỗ ở,
an toàn và bí mật th- tín, điện thoại, điện tín của công dân
Trang 163 Trong những tr-ờng hợp đ-ợc pháp luật cho phép khám xét chỗ ở, khám xét, tạm giữ thu giữ th- tín, điện tín khi tiến hành tố tụng phải theo
đúng quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
4 Mọi hành vi trái pháp luật xâm phạm chỗ ở, an toàn và bí mật th- tín, điện thoại, điện tín của công dân đều bị xử lý theo pháp luật Chẳng hạn, những hành vi nh-: khám trái pháp luật chỗ ở của ng-ời khác, đuổi trái pháp luật ng-ời khác ra khỏi chỗ ở của họ, chiếm đoạt th-, điện báo, những hành
vi trái pháp luật khác xâm phạm bí mật hoặc an toàn th- tín, điện thoại, điện báo của ng-ời khác
Điều 9 Không ai bị coi là có tội khi ch-a có bản
án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
Không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi ch-a có bản án kết tội của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
Bình luận
1 Nguyên tắc quan trọng này đ-ợc ghi nhận trong Hiến pháp n-ớc ta (Điều 72) và Bộ luật tố tụng hình sự n-ớc ta quy định đó là một trong những nguyên tắc dân chủ của tố tụng hình sự Nguyên tắc này có ý nghĩa pháp lý
và đạo đức sâu sắc, bởi lẽ đó là giả định đ-ợc coi là chân lý chừng nào giả
định đó ch-a đ-ợc chứng minh ng-ợc lại Nguyên tắc này đ-ợc hình thành trên cơ sở thừa nhận rộng rãi quy phạm đạo đức là mỗi con ng-ời vốn đ-ợc suy đoán là ng-ời l-ơng thiện chừng nào anh ta ch-a bị coi là ng-ời không l-ơng thiện
2 Trong hệ thống các cơ quan nhà n-ớc nói chung và hệ thống các cơ quan t- pháp hình sự nói riêng thì chỉ có Toà án mới có chức năng xét xử về hình sự Điều đó có nghĩa rằng Toà án là cơ quan xét xử duy nhất, có quyền kết tội ng-ời nào đó và quyết định hình phạt đối với ng-ời phạm tội trên cơ
sở xem xét, đánh giá chứng cứ một cách khách quan, toàn diện và chính thức tại phiên toà xét xử
3 Nội dung của nguyên tắc này thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Không ai có thể bị kết án dựa trên các giả định về tính có lỗi trong
Trang 17- Trách nhiệm chứng minh tính có lỗi của ng-ời bị truy cứu trách nhiệm hình sự thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự Ng-ời bị buộc tội không buộc phải chứng minh mình là vô tội
- Tất cả các nghi ngờ đều đ-ợc giải thích theo h-ớng có lợi cho ng-ời
bị truy cứu trách nhiệm hình sự
- Tính có lỗi ch-a đ-ợc chứng minh đồng nghĩa với tính vô tội đã đ-ợc chứng minh
- Ng-ời bị truy cứu trách nhiệm hình sự đ-ợc coi là có lỗi trong tr-ờng hợp, nếu trong quá trình xét xử chứng minh đ-ợc lỗi của bị cáo trong việc thực hiện tội phạm
Điều 10 Xác định sự thật của vụ án
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ những chứng cứ xác định có tội và những chứng cứ xác định vô tội, những tình tiết tăng nặng và những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo
Trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng Bị can, bị cáo có quyền nh-ng không buộc phải chứng minh là mình vô tội
2 Trong quá trình tiến hành tố tụng hình sự, các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải áp dụng mọi biện pháp hợp pháp, tức là các biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ Các biện pháp đó bao gồm các biện pháp ngăn chặn, các biện pháp điều tra thu thập chứng cứ và các biện
Trang 18pháp khác do pháp luật quy định Khi sử dụng các biện pháp đó, các Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải nghiêm chỉnh tuân thủ các quy
định của pháp luật về việc áp dụng các biện pháp đó, không đ-ợc sử dụng các biện pháp bất hợp pháp để tiến hành làm rõ vụ án
3 Để xác định sự thật của vụ án, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án phải chứng minh một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ các vấn
đề nh-: có hành vi phạm tội xảy ra hay không; thời gian, địa điểm và các tình tiết khác của hành vi phạm tội; ai là ng-ời thực hiện hành vi phạm tội;
có lỗi hay không có lỗi, do cố ý hay do vô ý; có năng lực trách nhiệm hình
sự hay không; mục đích hoặc động cơ phạm tội; những tình tiết tăng nặng, những tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của bị can, bị cáo và những
đặc điểm về nhân thân của bị can, bị cáo; tính chất và mức độ thiệt hại do hành vi phạm tội gây ra
4 Các quyết định do các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự đ-a ra trong quá trình giải quyết vụ án hình sự phải dựa trên việc thu thập, phân tích, đánh giá một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ tất cả những vấn đề liên quan đến vụ án theo quy định của Bộ luật tố tụng hình sự
5 Các cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm chứng minh tội phạm, xác định sự thật của vụ án Bởi vì các cơ quan tiến hành tố tụng đ-ợc Nhà n-ớc thành lập và giao quyền áp dụng các biện pháp do Bộ luật tố tụng hình
sự quy định mới có điều kiện để xác định sự thật khách quan của vụ án Mặt khác, để buộc một ng-ời phải chịu trách nhiệm hình sự, Nhà n-ớc thông qua các cơ quan chuyên trách của mình phải có trách nhiệm đ-a ra chứng cứ chứng minh họ đã thực hiện hành vi phạm tội xâm hại đến lợi ích chung Do vậy, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về các cơ quan tiến hành tố tụng
6 Theo lôgíc của mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong tố tụng hình sự, Bộ luật tố tụng hình sự quy định để bảo vệ các quyền
và lợi ích hợp pháp của mình, bị can, bị cáo có quyền đ-a ra các chứng cứ và yêu cầu chứng minh mình là vô tội
Điều 11 Bảo đảm quyền bào chữa của ng-ời bị
Trang 19Ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ ng-ời khác bào chữa
Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có nhiệm vụ bảo đảm cho ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ theo quy
định của Bộ luật này
Bình luận
1 Đây là nguyên tắc Hiến định (Điều 132 Hiến pháp) đ-ợc tiếp tục ghi nhận trong Bộ luật tố tụng hình sự Bảo đảm quyền bào chữa của ng-ời
bị tạm giữ, bị can, bị cáo là một trong những biểu hiện của dân chủ và nhân
đạo xã hội chủ nghĩa, là bảo đảm quan trọng cho hoạt động xét xử đ-ợc tiến hành một cách khách quan, công bằng và nhân đạo
2 Quyền bào chữa là tổng hợp các quyền tố tụng hình sự tạo khả năng cho ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo bào chữa về hành vi do mình thực hiện
đã bị buộc tội và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp khác Quyền bào chữa của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo đ-ợc bảo đảm trong mọi giai đoạn của tố tụng hình sự
3 Việc thực hiện bào chữa có thể do ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo tự tiến hành hoặc do ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo nhờ ng-ời khác tiến hành Nh- vậy, quyền bào chữa bao gồm quyền tự bào chữa hoặc quyền nhờ ng-ời khác bào chữa Bào chữa là quyền chứ không phải là nghĩa vụ của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo
4 Quyền bào chữa là quyền của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo tự thực hiện các quyền mà pháp luật quy định cho họ để tự bảo vệ mình (xem bình luận các Điều 48, 49 và 50)
5 Quyền nhờ ng-ời khác bào chữa là quyền của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo nhờ ng-ời khác (luật s-, ng-ời đại diện hợp pháp của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo; bào chữa viên nhân dân) bào chữa cho mình Tổ chức luật s- đ-ợc thành lập để giúp ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo và các đ-ơng
sự khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ
6 Quyền bào chữa của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo gắn liền với các bảo đảm thực hiện quyền đó Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát và Toà án có
Trang 20trách nhiệm bảo đảm cho ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo thực hiện quyền bào chữa của họ
7 Những vi phạm quyền bào chữa của ng-ời bị tạm giữ, bị can, bị cáo
là những vi phạm nghiêm trọng pháp luật tố tụng hình sự là căn cứ để huỷ án theo thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm hoặc tái thẩm (xem bình luận các
và phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình
Ng-ời làm trái pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án thì tuỳ theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý
kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Bình luận
1 Các cơ quan tiến hành tố tụng và những ng-ời tiến hành tố tụng có những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn riêng nh-ng hoạt động trong mối liên hệ mật thiết, thống nhất trong toàn bộ hoạt động tố tụng hình sự và đều
có trách nhiệm là nhằm phát hiện chính xác, nhanh chóng và xử lý công minh, kịp thời mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng-ời vô tội
2 Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của mình các cơ quan tiến hành tố tụng, những ng-ời tiến hành tố tụng trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử phải nghiêm chỉnh thực hiện các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự và các văn bản quy phạm pháp luật khác Các cơ
Trang 21quan và những ng-ời đó phải chịu trách nhiệm về những hành vi, quyết định của mình
3 Điều luật quy định rõ trách nhiệm của những ng-ời có hành vi vi phạm pháp luật trong quá trình tiến hành tố tụng Theo điều luật đang đ-ợc bình luận, ng-ời làm trái pháp luật trong việc bắt, giam, giữ, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án (ví dụ, Điều tra viên ra quyết định khởi tố bị can hoặc ra lệnh bắt giam ng-ời không đủ căn cứ hoặc không đúng thủ tục
do Bộ luật tố tụng hình sự quy định; Thẩm phán và Hội thẩm cố ý ra bản án trái pháp luật, kết án oan ng-ời không có tội v.v ) thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự
Điều 13 Trách nhiệm khởi tố và xử lý vụ án hình
sự
Khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm khởi tố vụ án và áp dụng các biện pháp do Bộ luật này quy định để xác định tội phạm và xử lý ng-ời phạm tội
Không đ-ợc khởi tố vụ án ngoài những căn cứ và trình tự do Bộ luật này quy định
Bình luận
1 Tố tụng hình sự là một quá trình bao gồm nhiều giai đoạn khác nhau, các giai đoạn này đều nhằm mục đích chung của tố tụng hình sự là phát hiện kịp thời, nhanh chóng tội phạm và ng-ời phạm tội, xác định sự thật khách quan của vụ án, xử lý nghiêm minh mọi hành vi phạm tội, không để lọt tội phạm, không làm oan ng-ời vô tội Khởi tố và xử lý kịp thời, nhanh chóng vụ án hình sự là trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc phòng ngừa và chống tội phạm, do vậy Bộ luật tố tụng hình sự quy định đó là một trong những nguyên tắc cơ bản của
tố tụng hình sự
2 Điều luật quy định khi phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan
điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Trang 22có trách nhiệm khởi tố vụ án Nh- vậy, khởi tố vụ án hình sự là quyền đồng thời cũng là trách nhiệm của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự Khởi tố
vụ án hình sự chỉ đ-ợc tiến hành khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm và theo trình tự do Bộ luật tố tụng hình sự quy định Khởi tố vụ án hình sự là giai đoạn mở đầu của tố tụng hình sự Quyết định khởi tố vụ án hình sự là cơ
sở pháp lý đầu tiên để tiến hành các hoạt động tố tụng tiếp theo: điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
3 Bộ luật tố tụng hình sự quy định rõ những cơ quan và những ng-ời
có trách nhiệm ra quyết định khởi tố vụ án hình sự Đó là:
- Khi xác định có dấu hiệu tội phạm thì Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát phải ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;
- Khi phát hiện những hành vi phạm tội đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự trong lĩnh vực quản lý của mình thì Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực l-ợng Cảnh sát biển có thẩm quyền có trách nhiệm ra quyết định khởi tố vụ án hình sự;
- Hội đồng xét xử có trách nhiệm ra quyết định khởi tố hoặc yêu cầu Viện kiểm sát khởi tố vụ án hình sự nếu qua xét xử tại phiên tòa mà phát hiện đ-ợc tội phạm hoặc ng-ời phạm tội mới cần phải điều tra
4 Sau khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án phải áp dụng các biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy
định để xác định tội phạm và xử lý ng-ời phạm tội Trong thời hạn 24 giờ,
kể từ khi ra quyết định khởi tố vụ án hình sự, Viện kiểm sát phải gửi quyết
định đó đến Cơ quan điều tra để tiến hành điều tra; quyết định khởi tố kèm theo tài liệu liên quan đến việc khởi tố vụ án hình sự của Cơ quan điều tra,
Bộ đội biên phòng, Hải quan, Kiểm lâm, lực l-ợng Cảnh sát biển, các cơ quan khác của Công an nhân dân, Quân đội nhân dân đ-ợc giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra phải đ-ợc gửi tới Viện kiểm sát để kiểm sát việc khởi tố; quyết định khởi tố của Hội đồng xét xử phải đ-ợc gửi tới Viện kiểm sát để xem xét, quyết định việc điều tra
5 Không đ-ợc khởi tố vụ án hình sự hoặc nếu đã khởi tố vụ án hình sự thì phải hủy quyết định khởi tố khi có một trong những căn cứ quy định tại
Điều 107 Bộ luật tố tụng hình sự (xem bình luận điều 107)
Trang 23Điều 14 Bảo đảm sự vô t- của những ng-ời tiến hành hoặc ng-ời tham gia tố tụng
Thủ tr-ởng, Phó Thủ tr-ởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện tr-ởng, Phó Viện tr-ởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Th- ký Tòa án không đ-ợc tiến hành tố tụng hoặc ng-ời phiên dịch, ng-ời giám định không đ-ợc tham gia
tố tụng, nếu có lý do xác đáng để cho rằng họ có thể không vô t- trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình
Bình luận
1 Để hoạt động tố tụng hình sự đạt đ-ợc các mục đích đã đ-ợc đặt ra, một trong những đòi hỏi quan trọng đ-ợc đặt ra là bảo đảm sự vô t- của những ng-ời tiến hành tố tụng hoặc ng-ời tham gia tố tụng Chính vì vậy, Bộ luật tố tụng hình sự quy định bảo đảm sự vô t- của những ng-ời tiến hành hoặc ng-ời tham gia tố tụng là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự
2 Điều luật quy định nếu có lý do xác đáng để cho rằng Thủ tr-ởng, Phó Thủ tr-ởng Cơ quan điều tra, Điều tra viên, Viện tr-ởng, Phó Viện tr-ởng Viện kiểm sát, Kiểm sát viên, Chánh án, Phó Chánh án Toà án, Thẩm phán, Hội thẩm, Th- ký Toà án có thể không vô t- trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình thì họ không đ-ợc tiến hành tố tụng hoặc ng-ời phiên dịch, ng-ời giám định có thể không vô t- trong khi thực hiện nhiệm vụ của mình thì họ không đ-ợc tham gia tố tụng
3 Để đảm bảo sự vô t- của những ng-ời tiến hành tố tụng và những ng-ời tham gia tố tụng Bộ luật tố tụng hình sự quy định những tr-ờng hợp phải từ chối hoặc thay đổi ng-ời tiến hành tố tụng hoặc những tr-ờng hợp phải từ chối hoặc thay đổi ng-ời giám định, ng-ời phiên dịch (xem bình luận các điều 42, 44, 45, 46, 47, 60, 61)
Điều 15 Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia
Trang 24Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của Bộ luật này Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán
Bình luận
1 Thực hiện chế độ xét xử có Hội thẩm tham gia là nguyên tắc hiến
định Nguyên tắc này đ-ợc ghi nhận và thể hiện trong Bộ luật tố tụng hình
sự là nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự
2 Bản chất của nguyên tắc này đ-ợc thể hiện ở chỗ thu hút sự tham gia của nhân dân vào hoạt động xét xử và tạo điều kiện cho hoạt động xét xử
đ-ợc tiến hành một cách khách quan, công bằng, chính xác Sự tham gia của Hội thẩm vào hoạt động xét xử là một trong những biểu hiện, hình thức quan trọng nhất của việc thực hiện nguyên tắc đó, là một trong những biểu hiện của dân chủ trong hoạt động t- pháp Thực hiện tốt nguyên tắc này sẽ góp phần vào việc củng cố tốt mối quan hệ giữa Toà án và nhân dân, nâng cao tính chính xác, bảo đảm công minh trong công tác xét xử, góp phần vào việc phòng ngừa tội phạm
3 Việc xét xử của Toà án có Hội thẩm tham gia Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân là ng-ời đ-ợc bầu hoặc cử tham gia vào hoạt động xét
xử Với kinh nghiệm sống của mình, cùng với kiến thức chuyên môn Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân góp phần quan trọng vào việc làm sáng
tỏ, xác định sự thật của vụ án Hội thẩm nhân dân, Hội thẩm quân nhân là ng-ời trực tiếp làm việc, sống và tham gia sinh hoạt xã hội cùng quần chúng nhân dân, họ đem đến phiên toà những suy nghĩ và ý kiến của quần chúng về
vụ án, góp phần giúp Toà án xử lý vụ án chính xác, công minh
4 Khi xét xử Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán Khi xét xử vụ án hình sự, mọi vấn đề phải đ-ợc Thẩm phán và Hội thẩm thảo luận và thông qua tại phòng nghị án Trong khi giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình xét xử cũng nh- trong khi quyết định bản án, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán
5 Để bảo đảm cho Hội thẩm tham gia hoạt động xét xử có hiệu quả, một mặt, các cơ quan nhà n-ớc, các tổ chức xã hội, các cơ sở kinh tế, các
đơn vị vũ trang, các địa ph-ơng nơi Hội thẩm công tác và c- trú có trách
Trang 25nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho Hội thẩm thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, và mặt khác Hội thẩm phải tự mình bồi d-ỡng kiến thức pháp lý, nâng cao ý thức trách nhiệm tham gia công tác xét xử
6 So với quy định t-ơng ứng trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988,
Điều luật đang đ-ợc bình luận có sự sửa đổi, bổ sung nhất định theo h-ớng bảo đảm sự đầy đủ và chính xác Đó là Bộ luật tố tụng hình sự hiện hành dùng cụm từ “Hội thẩm” với nghĩa bao hàm Hội thẩm nhân dân và Hội thẩm quân nhân thay cho cụm từ Hội thẩm nhân dân; cụ thể hoá khái niệm Toà án thành Toà án nhân dân và Toà án quân sự; thay từ ở thành từ của cho chính xác hơn
Điều 16 Thẩm phán và Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Bình luận
1 Đây là nguyên tắc hiến định bảo đảm cho việc xét xử đúng ng-ời,
đúng tội, đúng pháp luật và đ-ợc tiếp tục ghi nhận trong Bộ luật tố tụng hình
sự với t- cách là một trong những nguyên tắc cơ bản, quan trọng của tố tụng hình sự
2 Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập Nội dung này bảo đảm tính khách quan, công bằng của các quyết định do Toà án đ-a ra, đề cao trách nhiệm và tính tự chủ của Thẩm phán và Hội thẩm, bảo đảm chất l-ợng của hoạt động xét xử Tính độc lập của Thẩm phán và Hội thẩm thể hiện trong mối quan hệ của họ và Toà án với các cơ quan, với những ng-ời khác, trong quan hệ với các cấp xét xử
3 Thẩm phán và Hội thẩm độc lập khi xét xử có nghĩa là khi tiến hành xét xử họ không bị lệ thuộc vào những ý kiến của những cơ quan, tổ chức, ng-ời có chức vụ quyền hạn hay một ng-ời nào đó, không phụ thuộc vào ý kiến của những cơ quan, những ng-ời tiến hành và tham gia tố tụng Không
ai, không một cơ quan, tổ chức nào có quyền can thiệp vào hoạt động xét xử
Trang 26của Thẩm phán và Hội thẩm; không ai, không một tổ chức nào có thể dùng
áp lực và tác động đối với họ trong quá trình giải quyết vụ án
4 Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập với nhau Thẩm phán
và Hội thẩm là thành viên của Hội đồng xét xử độc lập với nhau trong việc nghiên cứu hồ sơ, xem xét đánh giá chứng cứ và đ-a ra các kết luận về sự việc phạm tội và ng-ời thực hiện tội phạm, không lệ thuộc vào quan điểm, chính kiến của thành viên khác trong Hội đồng xét xử Để bảo đảm sự độc lập của Hội thẩm trong khi xét xử, Bộ luật tố tụng hình sự quy định Thẩm phán phải là ng-ời biểu quyết sau cùng để không ảnh h-ởng đến tính độc lập của Hội thẩm Các vấn đề của vụ án đều phải đ-ợc giải quyết bằng cách biểu quyết và quyết định theo đa số Sự độc lập của Thẩm phán và Hội thẩm khi xét xử đ-ợc bảo đảm bằng một loạt các yếu tố, trong đó có các chế độ bổ nhiệm Thẩm phán và chế độ bầu Hội thẩm nhân dân; tính tự chủ của họ
5 Sự độc lập của Thẩm phán và Hội thẩm khi xét xử còn đ-ợc thể hiện trong quan hệ giữa các cấp xét xử Toà án cấp trên không đ-ợc quyết định hoặc gợi ý cho Toà án cấp d-ới tr-ớc khi xét xử một vụ án cụ thể Đồng thời, khi xét xử phúc thẩm, giám đốc thẩm, Thẩm phán cũng không bị lệ thuộc bởi các nhận định, những phán quyết của Toà án cấp d-ới
6 Khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm chỉ tuân theo pháp luật Điều này có nghĩa rằng khi xét xử Thẩm phán và Hội thẩm nhân dân phải tuân thủ, phải dựa vào các quy định của pháp luật để giải quyết vụ án, chứ không
đ-ợc tuỳ tiện, chủ quan trong việc áp dụng pháp luật Khi thực hiện hoạt
động xét xử - hoạt động gắn liền với việc củng cố pháp chế và trật tự pháp luật, Thẩm phán và Hội thẩm càng phải nghiêm chỉnh tuân theo pháp luật Pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự là những chuẩn mực, căn cứ
để Thẩm phán và Hội thẩm xem xét, đối chiếu với sự việc đã xảy ra, với hành vi đ-ợc đ-a ra xét xử Trên cơ sở các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử sẽ đ-a ra các phán quyết của mình về việc phạm tội và hành vi phạm tội của bị cáo một cách chính xác, phù hợp với diễn biến thực tế của vụ án
đã xảy ra Ngoài việc tuân theo pháp luật khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm không bị phụ thuộc bởi bất kỳ điều kiện nào
Trang 277 Thẩm phán và Hội thẩm độc lập khi xét xử, nh-ng độc lập trong khuôn khổ tuân theo pháp luật Nội dung độc lập khi xét xử và nội dung chỉ tuân theo pháp luật có mối liên hệ rất chặt chẽ và bổ sung cho nhau
Điều 17 Toà án xét xử tập thể
Toà án xét xử tập thể và quyết định theo đa số
Bình luận
1 Đây là nguyên tắc hiến định và đ-ợc thể hiện đầy đủ trong Điều luật
đang đ-ợc bình luận Bản chất của nguyên tắc này thể hiện ở việc bảo đảm tính toàn diện, đầy đủ, khách quan của việc nghiên cứu, thẩm vấn, giải quyết các vụ án hình sự và bảo đảm tính đúng đắn, công bằng, khách quan của các bản án và quyết định của Toà án, tránh đ-ợc tính chủ quan, độc đoán và tuỳ tiện trong hoạt động xét xử
2 Theo nguyên tắc này, việc xét xử các vụ án hình sự ở mọi cấp đều
do Hội đồng xét xử đ-ợc thành lập theo quy định của pháp luật thực hiện
Điều này cũng có nghĩa rằng pháp luật tố tụng hình sự n-ớc ta chỉ thừa nhận việc xét xử do Hội đồng xét xử thực hiện, mà không thừa nhận việc xét xử
do một cá nhân thực hiện
3 Hội đồng xét xử đ-ợc hình thành với các thành viên nh- sau:
- Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm một Thẩm phán và hai Hội thẩm Trong tr-ờng hợp vụ án có tính chất nghiêm trọng, phức tạp, thì Hội đồng xét xử có thể gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm Đối với vụ án mà bị cáo
bị đ-a ra xét xử tội mà khung hình phạt có cao nhất là tử hình thì Hội đồng xét xử gồm hai Thẩm phán và ba Hội thẩm (xem bình luận Điều 185) Hội
đồng xét xử sơ thẩm mà bị cáo là ng-ời ch-a thành niên phải có một Hội thẩm là giáo viên hoặc là cán bộ Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh (xem bình luận Điều 307)
- Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm ba Thẩm phán và trong tr-ờng hợp cần thiết có thể có thêm hai Hội thẩm (xem bình luận Điều 244)
- Hội đồng giám đốc thẩm hoặc tái thẩm Toà hình sự Toà án nhân dân tối cao hoặc Toà án quân sự Trung -ơng gồm ba Thẩm phán Nếu Uỷ ban Thẩm phán hoặc Hội đồng Thẩm phán giám đốc thẩm hoặc tái thẩm thì
Trang 28thành viên tham gia xét xử phải chiếm hai phần ba tổng số thành viên của
Uỷ ban Thẩm phán hoặc Hội đồng Thẩm phán (xem bình luận Điều 279 và 296)
4 Khi xét xử, Toà án quyết định theo đa số Các thành viên của Hội
đồng xét xử phải giải quyết mọi vấn đề của vụ án bằng cách biểu quyết theo
đa số từng vấn đề, Thẩm phán biểu quyết sau cùng Ng-ời có ý kiến thiểu số
có quyền trình bày ý kiến của mình bằng văn bản và đ-ợc l-u vào hồ sơ
Bình luận
1 Công khai là một trong những thuộc tính quan trọng của xã hội dân chủ Trong t- pháp nói chung và t- pháp hình sự nói riêng, công khai đ-ợc hiểu nh- một t- t-ởng xuyên suốt quá trình tổ chức và hoạt động của nó Do vậy, Hiến pháp n-ớc ta ghi nhận nguyên tắc đó và Bộ luật tố tụng hình sự cụ thể hoá và coi đó là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự
2 Việc xét xử công khai, một mặt bảo đảm cho nhân dân có thể kiểm tra, giám sát đ-ợc hoạt động của Toà án, và mặt khác phát huy đ-ợc tính giáo dục chính trị - pháp lý và tác dụng phòng ngừa của hoạt động xét xử Việc xét xử công khai là một trong những bảo đảm cho hoạt động xét xử
đ-ợc tiến hành đúng đắn và nâng cao trách nhiệm của Thẩm phán, Hội thẩm, Kiểm sát viên, Luật s- bào chữa đối với việc thực hiện nghĩa vụ của mình,
đối với việc tuân thủ nghiêm chỉnh pháp luật
3 Phiên toà xét xử của Toà án đ-ợc tiến hành một cách công khai, mọi ng-ời đạt độ tuổi nhất định (từ 16 trở lên) có quyền tham dự phiên toà xét
xử Phiên toà xét xử có thể đ-ợc tiến hành tại phòng xét xử trong trụ sở của Toà án, nh-ng cũng có thể đ-ợc xét xử l-u động tại nơi xảy ra việc phạm tội hoặc nơi c- trú của bị cáo nếu xét thấy cần thiết
Trang 294 Nội dung phiên toà, thời gian, địa điểm mở phiên toà phải đ-ợc niêm yết công khai tr-ớc khi xét xử, kết quả xét xử tại phiên toà có thể đ-ợc công bố trên báo chí, đài phát thanh, đài truyền hình hoặc bằng các ph-ơng tiện thông tin đại chúng khác cho mọi ng-ời biết
5 Việc xét xử công khai đ-ợc áp dụng đối với hoạt động xét xử sơ thẩm và hoạt động xét xử phúc thẩm
6 Việc xét xử kín chỉ đ-ợc tiến hành trong tr-ờng hợp đặc biệt Đó là tr-ờng hợp cần giữ bí mật Nhà n-ớc (một số tội phạm liên quan đến bí mật Nhà n-ớc); tr-ờng hợp cần giữ thuần phong mỹ tục của dân tộc (một số tội phạm về tình dục, tội phạm mà bị cáo là ng-ời ch-a thành niên); tr-ờng hợp cần giữ bí mật của đ-ơng sự (một số tội phạm liên quan đến bí mật đời t- của những ng-ời tham gia vụ án) Việc quyết định đ-a vụ án ra xét xử có thể
do Toà án quyết định theo sáng kiến của mình hoặc có thể theo đề nghị của những ng-ời tham gia tố tụng Dù phiên toà đ-ợc tiến hành xét xử kín, nh-ng bản án và quyết định của phiên toà đó cũng phải đ-ợc tuyên công khai
7 Điều luật đang đ-ợc bình luận có những sửa đổi, bổ sung so với
điều luật t-ơng ứng trong Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988 Một là, Bộ luật sửa đổi cụm từ “trừ trường hợp do Bộ luật này quy định” ở đoạn 1 là để làm chính xác hơn nội dung của điều luật Thứ hai, Bộ luật bổ sung một loại tr-ờng hợp đ-ợc tiến hành xét xử kín là “để giữ bí mật của đương sự theo yêu cầu chính đáng của họ” là nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người tham gia tố tụng Thứ ba, Bộ luật sửa đổi cụm từ “giữ gìn đạo đức xã hội” được dùng trước đây thành cụm từ giữ gìn “thuần phong mỹ tục của dân tộc” để cho chính xác hơn
Điều 19 Bảo đảm quyền bình đẳng tr-ớc Toà án
Kiểm sát viên, bị cáo, ng-ời bào chữa, ng-ời bị hại, nguyên đơn dân
sự, bị đơn dân sự, ng-ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, ng-ời
đại diện hợp pháp của họ, ng-ời bảo vệ quyền lợi của đ-ơng sự đều có quyền bình đẳng trong việc đ-a ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, đ-a ra yêu cầu
và tranh luận dân chủ tr-ớc Toà án Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện cho họ thực hiện các quyền đó nhằm làm rõ sự thật khách quan của vụ án
Trang 30Bình luận
1 Trong xã hội dân chủ thực sự, bình đẳng của mọi công dân tr-ớc Toà án là quyền có ý nghĩa nền tảng thể hiện ở việc những bên tham gia tố tụng đều phải giữ địa vị tố tụng bình đẳng, đều có quyền sử dụng các quyền bình đẳng và thực hiện nghĩa vụ nh- nhau Trong cùng một vai trò của ng-ời tham gia tố tụng nh-: bị cáo, ng-ời bị hại, nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, ng-ời đại diện hợp pháp của họ, ng-ời bảo vệ quyền lợi của đ-ơng sự, thì họ
có quyền và nghĩa vụ nh- nhau do pháp luật tố tụng hình sự quy định
2 Bên buộc tội và bên gỡ tội bình đẳng tr-ớc Toà án Họ bình đẳng với nhau trong việc đ-a ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, đ-a ra yêu cầu tranh luận dân chủ tr-ớc Toà án
3 Trong từng vụ án Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện để cho họ thực hiện các quyền của mình để làm sáng tỏ sự thật khách quan của vụ án Bất kỳ sự hạn chế trực tiếp hoặc gián tiếp các quyền hoặc ng-ợc lại việc quy
định các -u đãi trực tiếp hoặc gián tiếp theo các dấu hiệu dân tộc, tín ng-ỡng tôn giáo, thành phần xã hội, địa vị xã hội đều bị xử lý theo pháp luật
4 Việc thực hiện nguyên tắc bảo đảm quyền bình đẳng tr-ớc Toà án không đ-ợc vi phạm các quyền tự do của ng-ời khác
Điều 20 Thực hiện chế độ hai cấp xét xử
1 Toà án thực hiện chế độ hai cấp xét xử
Bản án, quyết định sơ thẩm của Toà án có thể bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của Bộ luật này
Bản án, quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật này quy định thì có hiệu lực pháp luật Đối với bản án, quyết
định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải đ-ợc xét xử phúc thẩm Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật
2 Đối với bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì đ-ợc xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm
Trang 31xử đ-ợc thực hiện ở hai cấp là xét xử sơ thẩm và xét xử phúc thẩm
2 Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là giai đoạn tiếp theo của quá trình tố tụng hình sự đ-ợc tiến hành theo trình tự, thủ tục do Bộ luật tố tụng hình sự quy định, trong đó Toà án có thẩm quyền, sau khi nghiên cứu toàn diện, khách quan và đầy đủ hồ sơ vụ án, lần đầu tiên đ-a vụ án hình sự ra xét xử công khai tr-ớc phiên toà hình sự nhằm xác định có hay không có tội phạm xảy ra, một ng-ời có phải là ng-ời phạm tội hay không để từ đó đ-a ra bản
án, quyết định phù hợp với tính chất của vụ án mà Viện kiểm sát đã truy tố Xét xử sơ thẩm vụ án hình sự là xét xử vụ án đó ở cấp đầu tiên, cấp xét xử cơ bản nhất, là cấp xét xử bắt buộc đối với bất kỳ vụ án hình sự nào
3 Xét xử phúc thẩm là hoạt động đ-ợc tiến hành theo trình tự, thủ tục
do Bộ luật tố tụng hình sự quy định của Toà án cấp trên trực tiếp xét xử lại
vụ án mà bản án, quyết định sơ thẩm ch-a có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo hoặc kháng nghị Xét xử phúc thẩm vụ án hình sự là cấp xét xử thứ hai, cấp xét xử lại vụ án, mà bản án, quyết định sơ thẩm ch-a có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị
4 Việc thực hiện chế độ hai cấp xét xử là nhằm:
- Bảo đảm tính hợp pháp và tính có căn cứ của các bản án và quyết
định của Toà án đã bị kháng cáo hoặc bị kháng nghị lẫn những bản án không
Trang 32XXIII) Bản án quyết định sơ thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị trong thời hạn do Bộ luật tố tụng hình sự quy định thì có hiệu lực pháp luật Trong tr-ờng hợp, bản án, quyết định sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị thì vụ án phải đ-ợc xét xử phúc thẩm Bản án, quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật
6 Khoản 2 điều luật đang đ-ợc bình luận quy định đối với bản án, quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật mà phát hiện có vi phạm pháp luật hoặc có tình tiết mới thì đ-ợc xem xét lại theo thủ tục giám đốc thẩm hoặc tái thẩm (xem bình luận Ch-ơng XXX và Ch-ơng XXXI) Giám
đốc thẩm hoặc tái thẩm không phải là cấp xét xử
Điều 21 Giám đốc việc xét xử
Toà án cấp trên giám đốc việc xét xử của Toà án cấp d-ới, Toà án nhân dân tối cao giám đốc việc xét xử của Toà án nhân dân và Toà án quân
sự các cấp để bảo đảm việc áp dụng pháp luật đ-ợc nghiêm chỉnh và thống nhất
Bình luận
1 Giám đốc việc xét xử đ-ợc Hiến pháp n-ớc ta quy định và Bộ luật tố tụng hình sự ghi nhận đó là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Nguyên tắc này có mục đích là bảo đảm cho việc áp dụng pháp luật của Toà án trong cả n-ớc đ-ợc nghiêm chỉnh và thống nhất
2 Hoạt động giám đốc thẩm của Toà án cấp trên đối với hoạt động xét
xử hình sự của Toà án cấp d-ới đ-ợc tiến hành bằng việc xem xét lại các bản
án và quyết định của Toà án cấp d-ới theo các thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm
3 Toà án nhân dân tối cao có quyền phúc thẩm những vụ án mà bản
án và quyết định sơ thẩm ch-a có hiệu lực pháp luật của Toà án cấp d-ới trực tiếp bị kháng cáo, kháng nghị; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những vụ
án mà bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy
định của pháp luật tố tụng hình sự
4 Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung -ơng có thẩm quyền phúc thẩm những bản án và quyết định sơ thẩm ch-a có hiệu lực pháp
Trang 33luật của các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh; giám đốc thẩm hoặc tái thẩm những bản án và quyết định đã có hiệu lực pháp luật của các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
5 Bằng cách giám đốc việc xét xử của Toà án cấp d-ới, Toà án cấp trên, đặc biệt Toà án nhân dân tối cao uốn nắn những lệch lạc, thiếu sót của Toà án cấp d-ới trong hoạt động xét xử
6 Ngoài các hình thức nói trên, Toà án cấp trên còn giám đốc việc xét
xử của Toà án cấp d-ới thông qua việc kiểm tra, tổng kết kinh nghiệm xét
xử, h-ớng dẫn các Toà án cấp d-ới áp dụng thống nhất pháp luật và đ-a ra
đ-ờng lối xét xử
Điều 22 Bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết
định của Toà án
1 Bản án và quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật phải
đ-ợc thi hành và phải đ-ợc các cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng Cá nhân, cơ quan, tổ chức hữu quan trong phạm vi trách nhiệm của mình phải chấp hành nghiêm chỉnh bản án, quyết định của Toà án và phải chịu trách nhiệm tr-ớc pháp luật về việc chấp hành đó
2 Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan nhà n-ớc, chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn, tổ chức và công dân phải phối hợp với cơ quan,
tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Toà án trong việc thi hành án
Các cơ quan nhà n-ớc, chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn có trách nhiệm tạo điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Toà án trong việc thi hành án
Bình luận
1 Bản án và quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật là văn bản
đánh dấu sự kết thúc của quá trình điều tra, truy tố và xét xử, có ý nghĩa trên nhiều ph-ơng diện, do vậy phải đ-ợc thi hành và phải đ-ợc các cơ quan, tổ chức và mọi công dân tôn trọng Đây là nguyên tắc hiến định và đ-ợc Bộ luật tố tụng hình sự quy định là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố
Trang 34tụng hình sự Nguyên tắc này thể hiện sức mạnh của pháp luật trên thực tế và
có ý nghĩa lớn đối với việc nâng cao hiệu quả đấu tranh phòng chống tội phạm Phần thứ năm của Bộ luật tố tụng hình sự quy định rõ những vấn đề liên quan đến việc thi hành và chấp hành bản án và quyết định của Toà án
2 Các cơ quan có thẩm quyền và trách nhiệm phải thi hành nghiêm chỉnh các bản án và quyết định của Toà án đã có hiệu lực pháp luật
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận đ-ợc bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm, Chánh án Toà án đã xử sơ thẩm phải ra quyết định thi hành hoặc uỷ thác cho Toà án khác cùng cấp ra quyết định thi hành (xem bình luận Điều 256) và phải theo dõi việc thi hành
án (xem bình luận Điều 260)
Cơ quan công an có trách nhiệm thi hành hình phạt trục xuất, tù có thời hạn, tù chung thân và tham gia Hội đồng thi hành hình phạt tử hình Chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi ng-ời bị kết án c- trú hoặc làm việc có nhiệm vụ theo dõi, giáo dục, giám sát việc cải tạo của ng-ời đ-ợc h-ởng án treo hoặc bị phạt cải tạo không giam giữ Việc thi hành hình phạt quản chế, cấm c- trú, t-ớc một số quyền công dân, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
do chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn hoặc cơ quan, tổ chức nơi thi hành đảm nhiệm
Cơ sở chuyên khoa y tế thi hành quyết định về bắt buộc chữa bệnh Cơ quan thi hành án dân sự có trách nhiệm thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản và quyết định dân sự trong vụ án hình sự
Việc thi hành bản án và quyết định của Toà án quân sự do các tổ chức trong Quân đội đảm nhiệm, trừ hình phạt trục xuất (xem bình luận Điều 257)
3 Để góp phần bảo đảm hiệu lực của bản án và quyết định của Toà án, các cơ quan nhà n-ớc, chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn, tổ chức và công dân, trong phạm vi trách nhiệm đ-ợc pháp luật quy định phải phối hợp với cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Toà án trong việc thi hành án Đây là quy định mới đ-ợc bổ sung vào Bộ luật tố tụng hình
sự nhằm đề cao trách nhiệm của các cơ quan nhà n-ớc, chính quyền xã,
Trang 35ph-ờng, thị trấn, tổ chức và công dân trong việc phối hợp với các cơ quan có nhiệm vụ thi hành án trong việc thi hành án
4 Các cơ quan nhà n-ớc, chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn, theo quy
định của pháp luật không có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức
có nhiệm vụ thi hành bản án, quyết định của Toà án thì có trách nhiệm tạo
điều kiện và thực hiện yêu cầu của cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành bản án Đây cũng là quy định mới đề cao trách nhiệm của các cơ quan nhà n-ớc, chính quyền xã, ph-ờng, thị trấn trong việc tạo điều kiện và thực hiện các yêu cầu của các cơ quan, tổ chức có nhiệm vụ thi hành án
Điều 23 Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự
1 Viện kiểm sát thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự, quyết
định việc truy tố ng-ời phạm tội ra tr-ớc Toà án
2 Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình
sự có trách nhiệm phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng, ng-ời tiến hành tố tụng và ng-ời tham gia tố tụng, áp dụng những biện pháp do Bộ luật này quy định để loại trừ việc vi phạm pháp luật của những cơ quan hoặc cá nhân này
3 Viện kiểm sát thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự nhằm bảo đảm mọi hành vi phạm tội đều phải đ-ợc xử lý kịp thời; việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án
đúng ng-ời, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm và ng-ời phạm tội, không làm oan ng-ời vô tội
Bình luận
1 Thực hành quyền công tố trong tố tụng hình sự là một trong những chức năng cơ bản của Viện kiểm sát Viện kiểm sát thực hành quyền công tố thông qua các hoạt động khác nhau và ở các giai đoạn khác nhau
2 Viện kiểm sát thực hành quyền công tố thông qua các hoạt động sau:
Trang 36- Khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can; yêu cầu cơ quan điều tra khởi
tố hoặc thay đổi quyết định khởi tố vụ án hình sự, khởi tố bị can
- Đề ra yêu cầu điều tra và yêu cầu cơ quan điều tra tiến hành điều tra; trực tiếp tiến hành một số hoạt động điều tra theo quy định của pháp luật
- Yêu cầu Thủ tr-ởng cơ quan điều tra thay đổi Điều tra viên theo quy
định của pháp luật; nếu hành vi của Điều tra viên có dấu hiệu tội phạm hình
sự thì khởi tố về hình sự
- Quyết định áp dụng, thay đổi, huỷ bỏ biện pháp bắt, tạm giữ, tạm giam và các biện pháp ngăn chặn khác, phê chuẩn, không phê chuẩn các quyết định của cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật
- Huỷ bỏ các quyết định trái pháp luật của cơ quan điều tra
- Quyết định việc truy tố bị can; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ
điều tra; quyết định đình chỉ hoặc tạm đình chỉ vụ án
- Đọc cáo trạng, quyết định của Viện kiểm sát liên quan đến việc giải quyết vụ án tại phiên tòa
- Thực hiện việc luận tội đối với bị cáo tại phiên toà sơ thẩm, phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa phúc thẩm; tranh luận với ng-ời bào chữa và những ng-ời tham gia tố tụng khác tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm
- Phát biểu quan điểm của Viện kiểm sát về việc giải quyết vụ án tại phiên tòa giám đốc thẩm, tái thẩm
3 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự là một trong những nội dung của kiểm sát hoạt động t- pháp Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự thông qua các hoạt động khác nhau
và ở các giai đoạn khác nhau của tố tụng hình sự
4 Viện kiểm sát kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình
sự thông qua các hoạt động sau đây:
- Kiểm sát việc khởi tố; kiểm sát các hoạt động điều tra và việc lập hồ sơ vụ án của cơ quan điều tra
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật của những ng-ời tham gia tố tụng
- Giải quyết tranh chấp về thẩm quyền điều tra
Trang 37- Yêu cầu các cơ quan điều tra khắc phục vi phạm pháp luật trong hoạt
động điều tra; yêu cầu Thủ tr-ởng cơ quan điều tra xử lý nghiêm minh Điều tra viên đã vi phạm pháp luật trong khi tiến hành điều tra
- Kiến nghị với các cơ quan, tổ chức và đơn vị hữu quan áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm và vi phạm pháp luật
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động xét xử của Toà án nhân dân
- Kiểm sát việc tuân thep pháp luật của những ng-ời tham gia tố tụng
- Kiểm sát các bản án và quyết định của Toà án nhân dân theo quy
định của pháp luật
- Yêu cầu Toà án nhân dân cùng cấp và cấp d-ới chuyển hồ sơ vụ án hình sự để xem xét, quyết định việc kháng nghị
- Kiểm sát việc thi hành án hình sự
- Kiểm sát việc tạm giữ, tạm giam, quản lý và giáo dục ng-ời chấp hành hình phạt tù
5 Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự là trách nhiệm của Viện kiểm sát nhằm phát hiện kịp thời vi phạm pháp luật của các cơ quan tiến hành tố tụng, ng-ời tiến hành tố tụng và ng-ời tham gia tố tụng,
áp dụng các biện pháp do Bộ luật tố tụng hình sự quy định để loại trừ việc vi phạm pháp luật của những cơ quan hoặc cá nhân nói trên
6 Việc thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong tố tụng hình sự có mục đích bảo đảm mọi hành vi phạm tội phải đ-ợc
xử lý kịp thời theo quy định của pháp luật; việc khởi tố, điều tra, truy tố, xét
xử, thi hành án đúng ng-ời, đúng tội, đúng pháp luật, không để lọt tội phạm
và ng-ời phạm tội, không làm oan ng-ời vô tội
Điều 24 Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự
Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt Ng-ời tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, trong tr-ờng hợp này cần phải có phiên dịch
Trang 381 Đây là nguyên tắc hiến định đ-ợc ghi nhận ở Điều 133 Hiến pháp năm 1992 của n-ớc ta và đ-ợc ghi nhận trong Bộ luật tố tụng hình sự với t- cách là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự Nguyên tắc này có ý nghĩa chính trị - xã hội và thực tiễn rất to lớn Một mặt nó thể hiện
sự bình đẳng giữa những dân tộc khác nhau, và mặt khác, bảo đảm cho việc xét xử đ-ợc chính xác, công khai
2 Tiếng nói và chữ viết dùng trong tố tụng hình sự là tiếng Việt Quy
định này bảo đảm cho hoạt động tố tụng hình sự đ-ợc tiến hành chính xác và thống nhất trong cả n-ớc Tiếng Việt là quốc ngữ, là ngôn ngữ phổ thông
đ-ợc dùng trong giao dịch chính thức của các cơ quan nhà n-ớc, của các tổ chức xã hội, đ-ợc dùng trong các quyết định, biên bản, giấy tờ của các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự, trong việc xét hỏi, thẩm vấn, đánh giá chứng
cứ, giám định , vì vậy trong quá trình giải quyết vụ án hình sự thì tiếng nói
và chữ viết phải là tiếng Việt Quy định này thể hiện Việt Nam là một quốc gia thống nhất, có một hệ thống pháp luật thống nhất và áp dụng pháp luật thống nhất
3 Ng-ời tiến hành và tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình Quy định này tạo điều kiện cho ng-ời tiến hành và tham gia tố tụng hình sự khả năng tích cực tham gia vào việc xem xét, giải quyết vụ án và ở nghĩa đầy đủ nhất sử dụng đ-ợc các quyền mà pháp luật giành cho họ thực hiện các nghĩa vụ của mình Các công dân đ-ợc dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình tr-ớc các cơ quan tiến hành tố tụng thì
dễ dàng tiến hành những tình tiết, sự việc của vụ án, có khả năng sử dụng tất cả các ph-ơng tiện để tự bào chữa Đó cũng là một trong những điều kiện để Toà án xác định chân lý khách quan về vụ án, của việc ra quyết định hợp pháp và có căn cứ, đồng thời có ý nghĩa giáo dục và phòng ngừa rất lớn đối với mọi ng-ời tham gia phiên toà xét xử
4 Việc sử dụng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trong tố tụng hình sự không chỉ áp dụng cho những ng-ời dân tộc sống trên đất n-ớc Việt Nam mà còn áp dụng đối với ng-ời n-ớc ngoài phạm tội trên lãnh thổ Việt Nam khi họ tham gia tố tụng
5 Trong tr-ờng hợp ng-ời tham gia tố tụng dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình cần phải có phiên dịch Họ có quyền thông qua ng-ời
Trang 39phiên dịch tìm hiểu hồ sơ, tham gia vào các hoạt động tố tụng và phát biểu trong phiên toà bằng tiếng nói của dân tộc mình Các cơ quan tiến hành tố tụng phải đảm bảo điều kiện để họ thực hiện quyền dùng tiếng nói và chữ viết mà họ thông thạo
6 Các văn bản theo luật cần phải tống đạt cho những ng-ời tham gia
tố tụng phải đ-ợc dịch ra ngôn ngữ dân tộc mà ng-ời đó sử dụng
7 Điều luật đang đ-ợc bình luận có điểm sửa đổi so với điều luật t-ơng ứng của Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988 Tr-ớc đây, Bộ luật tố tụng hình sự năm 1988 quy định cả ng-ời tiến hành lẫn ng-ời tham gia tố tụng có quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình, còn hiện nay Bộ luật tố tụng hình sự năm 2003 chỉ quy định ng-ời tham gia tố tụng mới có quyền
đó Việc sửa đổi theo h-ớng thu hẹp đó là hoàn toàn đúng đắn và chính xác
Điều 25 Trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm
1 Các tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụ phát hiện, tố giác hành
vi phạm tội; tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm, góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà n-ớc, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
2 Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức và công dân tham gia tố tụng hình sự; phải trả lời kết quả giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm cho tổ chức đã báo tin, ng-ời đã tố giác tội phạm biết
3 Các tổ chức, công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để cơ quan tiến hành tố tụng, ng-ời tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm
vụ
Bình luận
1 Đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm là nhiệm vụ của toàn xã hội, của các cơ quan nhà n-ớc mà nòng cốt là các cơ quan bảo vệ pháp luật, của các tổ chức xã hội và của mọi công dân Cùng với quá trình dân chủ hóa hoạt động phòng ngừa và chống tội phạm, các tổ chức xã hội và công dân ngày càng đ-ợc thu hút tham gia nhiều hơn vào hoạt động tố tụng hình sự
Trang 40Do vậy, Bộ luật tố tụng hình sự quy định trách nhiệm của các tổ chức và công dân trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng hình sự
2 Theo khoản 1 Điều 25 Bộ luật tố tụng hình sự khi tham gia đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm các tổ chức, công dân có quyền và nghĩa vụ sau đây:
- Phát hiện, tố giác hành vi phạm tội với các cơ quan tiến hành tố tụng hoặc các cơ quan nhà n-ớc khác;
- Tham gia hoạt động phòng ngừa tội phạm;
- Tham gia hoạt động chống tội phạm, tức là tham gia vào hoạt động
điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
Các tổ chức xã hội và công dân tham gia hoạt động đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm để góp phần bảo vệ lợi ích của Nhà n-ớc, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức
3 Để bảo đảm cho các tổ chức và công dân thực hiện các quyền và nghĩa vụ của mình trong đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm điều luật
đang đ-ợc bình luận quy định Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức và công dân tham gia tố tụng hình
sự Các cơ quan tiến hành tố tụng hình sự có trách nhiệm trả lời kết quả giải quyết tin báo, tố giác về tội phạm cho tổ chức đã báo tin, ng-ời đã tố giác tội phạm biết
4 Khi có yêu cầu và đề nghị các tổ chức xã hội và công dân có trách nhiệm thực hiện yêu cầu và tạo điều kiện để Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án, ng-ời tiến hành tố tụng thực hiện nhiệm vụ của mình
Điều 26 Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà n-ớc với các cơ quan tiến hành tố tụng
1 Trong phạm vi trách nhiệm của mình, các cơ quan nhà n-ớc phải
áp dụng các biện pháp phòng ngừa tội phạm; phối hợp với Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Toà án trong việc đấu tranh phòng ngừa và chống tội phạm Các cơ quan nhà n-ớc phải th-ờng xuyên kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đ-ợc giao; phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm