1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De kiem tra este - lipt

7 452 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra ESTE - LIPT
Chuyên ngành Hóa học
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 102 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính thể tích ozon tạo thành các chất đo ở ĐKTC BT4 Nung 5,4 gam Nhôm và 4,8 gam Lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí, sau phản ứng thu được chất rắn X A Tính % khối lượng các ch

Trang 1

I PHẦN BÀI TẬP

BT1 Cứ 8 gam oxi phản ứng vừa đủ với 1gam hidro cho 9 gam nước Khi cho 3 gam

hidro với 16 gam oxi thì lượng nước thu được là bao nhiêu ?

BT2 X LÀ Hỗn hợp gồm oxi và ozon Sau khi ozon bị phân huỷ hết thu được một chất

khí duy nhất có thể tích tăng thêm 2% Tính % thể tích các khí trong X Biết các thể tích

đo ở ĐKTC

BT3 sau khi ozon hoá, thể tích oxi giảm đi 10ml Tính thể tích ozon tạo thành (các chất

đo ở ĐKTC)

BT4 Nung 5,4 gam Nhôm và 4,8 gam Lưu huỳnh trong điều kiện không có không khí,

sau phản ứng thu được chất rắn X

A) Tính % khối lượng các chất trong X

B) Hoà tan hết xbằng dung dịch HCl 2M Tính thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng và thể tích khí thu được sau phản ứng ở ĐKTC

BT5 Đốt cháy hoàn toàn 17 gam hỗn hợp Xgồm Na, Mg và Al trong khí oxi được 26,6

gam hỗn hợp y gồm 3 oxit kim loại Hoà tan hết Y bằng dung dịch axit sunfuaric loãng ,nồng độ 1M

A) Viết các phương trình phảnh ứng xảy ra

B) Tính thể tích dd axutsunfuaric cần dùng

BT6 Hoà tan hoàn toàn 9,6gam kim loại M bằng H2SO4 đặc, nóng dư được 3.36 lít khí

A) định kim loại M

nồng độ mol dung dịch NaOH

BT7 A là hỗn hợp gồm oxi và ozon Biết tỉ khối của aso với hidro là 20 tính % thể tích

các khí trong A

BT8 dẫn hỗn hợp A gồm oxi và ozon qua bình đựng dung dịch KI dư thấy xuất hiện

25,4 gam chất rắn màu tím đen và ó 3,36 lít khí thoát ra khỏi bình Tính % thể tích các khí trong A

BT9 Đốt cháy hoàn toàn 44gam hỗn hợp X gồm Al, Zn Cu thu được m gam hỗn hợp Y

A) viết các phản ứng xảy ra

B) Định M

BT9 hoà tan 41 gam hỗn hợp Na2SO3 và K2SO4 vào nước đựng dung dịch A cho axit

A) Tính khối lượng các muối trong hỗn hợp ban đầu

Tính bnồng độ phần trăm cqác chất trong dung dịch sau phản ứng

Trang 2

BT10 nung nóng m gam hỗn hợp X gồm bột sắt và lưu huỳnh trong điều kiện không có

không khí cho đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được hỗn hợp Y hoà tan Y bằng dung

A) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng

B) Tính % khối lượng các chất trong X

BT11 Cho 3,87 gam hỗn hợp A gồm Mg và Al vào 250ml dung dịch HCl 1M và H2SO4

A) Chứng minh trong b còn axit dư

B) Tính % khối lượng các kim loai trong A

C) Tính thể tích dung dịch NaOH 0,4m cần dùng để trung hoà hết axit còn dư trong b D) Cô cạn B được được bao nhiêu gam hỗn hợp muối khan

BT12 Hoà tan 3 gam hỗn hợp X gồm Ag và Cu bằng dung dịch H2SO4 80% được dung

A) Tính % khối lượng các kim loại trong X

C) Tính nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch Y

BT13hỗn hợp X gồm có Na2SO3 NaHSO3 và Na2SO4 cho 28,56 gam X tc1 dụng với

0,125M

a) Viết phương trình hoá học xảy ra

BT14 Dẫn 112ml khí SO2 đktcđi qua 700ml dd Ca(OH) 2

A) viết phương trình phản ứng

B) Tính khối lượng các chất sau phản ứng

BT15 cho 0,3 gam Ba(OH) 2 tác dụng với 0,3 mol khí CO2.T ính khối lượng muối tạo thành

BT16 Nhiệt phân hoàn toàn a gam KMnO4 thu được V lít khí oxi Lấy lượng khí oxi thu

1) viết phương trình hoa 1học cho các phản ứng xảy ra

2) tính a

từng muối tạo thành trong dung dịch

Lưu ý: khi cho oxit axit vào bazo có thể sản phẩm tạo ra là muối trung hoà hoặc muối

axit để viết đúng sản phẩm tạo ra ta có công thức sau

Gọi hệ số K= n kiềm:n oxit axit

Trang 3

• K≤1 sản phẩm tạo thành muối axit

BT17 Lấy 5oml dung dịch hỗn hợp A gồm HCl và H2SO4 Cho tác dụng AgNO3 thấy tạo

thấy tạo thành 4,66 gam kết tủa

a) tính nồng độ mol của mỗi axit trong hh A

b) nếu cho 300 ml dd NaOH 0,2 M vào 50 ml dd A thì đuợc dd B thử dd B thu

được sau phản ứng bằng giấy quỳ tím hoặc phênoltalein Hãy cho biết màu

của giấy quỳ hoặc phênol thay đổi như thế nào

BT18 đun nóng hỗn hợp gồm 5,6 gam bột sắt và 1,6 gam bột lưu huỳnh thu được hỗn

hợp X Cho hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với 500 ml dung dịch HCl, thu được hỗn hợp

khí A và dung dịch b (H=100%)

a) tính thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí A

b) Biết rằng cần phải dùng 125ml dung dịch NaOH 0,1M để trung hoà HCl dư trong

dung dịch B hãy tính nồng độ mol của dung dịch HCl đã dùng

BT19 nguyên tố X thuộc phân nhóm chính nhó một A TSH là 34

a) Xac định X

b) Viết công thức cao nhất của X trong hợp chất với oxi

và C% của các chất trong dd sau phản ứng

BT20 Đốt cháy hoàn toàn 2,04 gam hợp chất A, thu được 1,08 gam nứơcvà 1,344 lít khí

có mùi hắc khó chịu

a) hãy xác định CTPT hợp chất A

b)hấp thụ hoàn toàn lượng khí nói trên vào 13,95 ml dung dịch KOH 28%, có khối

lượng riêng là 1,147 g/ml hãy tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau

phản ứng

BT21 Cho 1,44 gam kim loại M tác dụng với H2SO4 thu được 0,64 gam chất rắn màu

vàng XĐ kim loại M có 2 e hoá trị

BT22 dẫn 2,24 lít hh khí gồm oxi và ozon đi qua dd KI dư thấy có 12,7 gam chất rắn

màu tím đen Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp

Lưu ý: Có những bài toán phải áp dụng TCHH để phân biệt được cacd1 sản phẩm

sau phản ứng, ví dụ:

là S

H2S

đỏ

khí Clo

flo

Trang 4

• Chất lỏng màu nâu

đỏ

tím

CuS, AgS

FeS, kết tủa trong nước , nhưng không kết tủa trong axit

PHẦN NHẬN BIẾT CÁC CHẤT MẤT NHÃN

BT1 Không dùng thêm các hoá chất khác hãy phân biệt các dung dịch mất nhãn sau

BT2 bằng phương pháp hoá học hãy phân biệt các lọ mất nhãn sau

BT3 Hãy nhận biết các chất sau bằng phương pháp hoá học

A) các lọ chất rắn : Cu, Fe ,Al

B) các lọ dung dịch không màu Natriclorua, Kalicacbonat, Natrisunfat, axitclohidric, barinitrat

BT4 Axit Sunfuaric đặc dùng làm khô khí ẩm, hãy lấy một thí dụ Có một số khí ẩm không đựoc làm khô

bằng Axitsunfuaric đặc, hãy lấy một thí dụ và cho biết tại sao

C) Axit Sunfuaric đặccó thể biến nhiều hợp chất hữu cơ thành than được gọi là sự hoá than Lấy ví dụ về sự hoá than của glucozơvà saccarozơ Viết sơ đồ phản ứng

D) Sự làm khô và sự than hoá nói trên khác nhau như thế nào

Lưu ý: Sau khi cho thuốc thử vào phải có hiện tượng, ví dụ: kết tủa, bay hơi, màu sắc, mùi….

Đối với HCl hay muối Clorua nên dùng AgNO 3

H 2 SO 4 hay muối sunfat nên dùng BaCl 2

H 2 S hay muối sunfua nên dùng PbNO 3

là S

H2S

đỏ

khí Clo

flo

đỏ

tím

CuS, AgS

FeS, kết tủa trong nước , nhưng không kết tủa trong axit

Trang 5

III PHẦN GIẢI THÍCH HIỆN TƯỢNG HOẶC DỰ ĐOÁN PHẢN ỨNG

BT1 Vì sao dung dịch H2S để trong không khí bị vẫn đục

BT3 Nhận xét hiện tuợng xảy ra khi dẫn từ từ H2S vào dung dịch chứ đồng thời KMnO4 và H2SO4

BT4 nhận xét hiện tượng xảy ra khi dẫn từ từ khí SO2 vào dung dịch KMnO4

BT5 Hoà tan FeS bằng H2SO4 loãng được khí A cho A tác dụng với B được chất rắn C viết các phản ứng xảy ra

BT6 Đốt Mg trong không khí rồi đưa vào bình đựng khí lưu huỳnh đioxit thấy tạo ra hai chất bột: Bột A

Brôm Khí D cũng có khả năng làm mất màu thuốc tím Giải thích hiện tượng và viết phản ứng

BT7 Nhận xét và viết phản ứng xảy ra

A) nhỏ từ từ nước oxi già vào dd KI

BT8 Hãy nêu cách gom thuỷ ngân mà em đã được học, và viết các phương trình phản ứng xảy ra

BT9 Hãy nêu cách pha loãng axit đặc tại sao lại phải làm như thế mà không làm ngược lại

BT10 chúng ta đã biết trái đất chúng ta được bao phủ bởi tầng ozon, mà ozon là chất khí nặng hơn oxi mà

lúc nào cũng ở trên oxi, tại sao ?

BT11Dẫn khí H2S vào hỗn hợp dung dịch sau KMnO4và H2SO4, nhận thấy màu tím của dung dịch chuyển sang không màu

A) giải thích hiện tượng quan sát được

B) Viết phương trình hóa học biểu diễn phản ứng

BT12 Có bốn dung dịch loãng của các muối NaCl, KNO3, Pb(NO3)2; CuSO4 Hãy giải thichj1 hiện tượng xảy ra và giải thích hiện tượng

đĩa cân thấy có hiện tượng mất thân bằng

a) hãy giải thích hiện tượng

b) đề cho hai đĩa cân trở lại vị trí thăng bằng người ta phải thêm vào đĩa cân có chai có tổng khối lượng 1,5 gam Biết rằng điều kiện thí nghiệm có khp6ì lượng là 1,2 gam

IV Chuỗi phản ứng

Trang 6

2)Anion X2- cxó cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s23p6 xác định vị trí trong bảng tuần hoàn và gọi tên x.Và sử dụng X vừa tìm được hoàn thành phản ứng

B +Br2 Y+ Z +Fe, t0

C +Y hoặc Z A+G

Thínghiệm1 cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 8,96 lít Hidro

Thí nghiệm 2 cho 24,3 gam X vào 3 lít Y, sinh ra 11,2 lít khí hidro

Hãy lập luận và chứng ming rằng tronh thí nghiệm 1 thì x không tan hết, còn trong thí nghiệm 2 thì X tan hết

3:2 thì được dung dịch C có chứa A dư Trung hoà 1 lít dung dịch C cần 40 gam dung dịch KOH 28% Trộn Avà B tỉ lệ thể tích 2:3 thì được dung dịch D có chứa Bdư Trung hoà 1 lít dung dịch D cần 29,2 gam dung dịch HCl 25% Tính nồng độ mol của Avà B

phản ứng xảy ra hoàn toàn, thì được dung dịch chứa 17% muối Sunfat tan Xác định công thức phân tử của muối cacbonat

trước và sau phản ứng là không đáng kể Hãy xác định các tỉ số p1/ p2 và a/b

5) So sánh thể tích hidrô( ở cùng điều kiện nhiệt độ, P) thoát ra từ các thí nghiệm

Trang 7

* Thí nghiệm2: cho lượng dư bột kim loại Al lần lượt tác dụng với dd chứa a mol HCl và dd chứ a

a) tính nồng độ mol của dung dịch A

b) muốn trung hoà dd A cần phải dùng bao nhiêu gan dd H2SO4 20% c) tính nồng độ mol của muối tan trong dung dịch thu được sau phản ứng trung hoà( Biết rằng dd

Biết tỉ khố hơi của A đối với khí metan bàng 2,125 xác định CTPT, viết CTCT và giải thích sự hình thành liên kết và lai hoá

8) Biết rằng điều chế sắt sunfua cứ 7 phần khối lượng sắt thì cần 4 phần khối lượng lưu huỳnh Vậy lượng lưu huỳnh cẩn thiết cho hoá hợp với 10,5 gam sắt là để điều chế sắt sunfua là bao nhiêu

nơtron

a) tính số khối A và B

b) viết cấu hình và sự phân bố electron trong các obitan của các nguyên tố A,B

c) trong hợp chất AB2 có những loại liên kết gì

10 ) trong hợp chất A có MXx, trong đó M chiếm 46,67% về khối lượng M là kim loại, X là phi kim ở

MXx là 58 tìm công thức MXx( x có giá trị biến thiên từ 1→4

Ngày đăng: 29/10/2013, 14:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w