1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bảo mật cho mạng cảm biến không dây bằng thuật toán DES

7 90 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 485,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết đề xuất một lược đồ khóa tạo ra hiệu quả cho việc áp dụng thuật toán DES trong mô hình phân cấp của mạng cảm biến không dây mã hóa dữ liệu. Trong mô hình phân cấp, quá trình mã hóa được chia thành nhiều nhiệm vụ rồi phân phối cho nhiều nút dọc theo một đường dẫn từ nút nguồn đến trạm gốc.

Trang 1

Người phản biện: 1 PGS.TS Hà Duyên Trung

2 TS Trần Hoàng Vũ

Bảo mật cho mạng cảm biến không dây bằng thuật toán DES

Applying DES encryption based on multi-hop transmission

for security on wireless sensor network

Nguyễn Hữu Phát 1 , Lê Thị Hải Thanh 1 , Nguyễn Trọng Các 2

Email: phat.nguyenhuu@hust.edu.vn

1 Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

2 Trường Đại học Sao Đỏ

Ngày nhận bài: 5/12/2018 Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 15/3/2019

Ngày chấp nhận đăng: 28/6/2019

Tóm tắt

Mạng cảm biến không dây (WSNs) là một hệ thống các cảm biến có kết nối không dây được phát tán ngẫu nhiên trong môi trường mà không cần sự tham gia của con người để thu thập các thông tin của một khu vực trong một khoảng thời gian xác định

Bài báo đề xuất một lược đồ khóa tạo ra hiệu quả cho việc áp dụng thuật toán DES trong mô hình phân cấp của mạng cảm biến không dây mã hóa dữ liệu Trong mô hình phân cấp, quá trình mã hóa được chia thành nhiều nhiệm vụ rồi phân phối cho nhiều nút dọc theo một đường dẫn từ nút nguồn đến trạm gốc Chúng tôi thực hiện mô phỏng tính toán để so sánh mô hình phân cấp và mô hình tập trung Kết quả cho thấy rằng mô hình phân cấp cân bằng năng lượng tiêu thụ hơn mô hình tập trung Việc quản

lý khóa được đề xuất cũng cải thiện mức độ bảo mật của dữ liệu trong mạng WSN bằng cách tăng số lượng khóa với một thuật toán đơn giản

Từ khóa: Mạng cảm biến không dây; bảo mật; thuật toán DES; xử lý phân tán; mã hóa.

Abstract

Wireless sensor network (WSNs) is a system of wireless connected sensors that are randomly distributed in the environment without human involvement to collect information of an area in a defined time

The paper proposes a key scheme to effectively apply DES algorithms in the hierarchical model of wireless sensor networks for encoding data In the hierarchical model, the encryption process is divided into several tasks and distributed to multiple nodes along a path from the source node to the base station We performed simulations to compare decentralized and centralized models The results show that the decentralized model balances energy consumption more than the centralized model The proposed key management also improves the security of data in the WSN network by increasing the number of keys with a simple algorithm

Keywords: Wireless sensor network; security; DES algorithm; hand processing; encoding.

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Mạng cảm biến không dây (WSNs) là một hệ

thống các cảm biến có kết nối không dây được

phát tán ngẫu nhiên trong môi trường mà không

cần sự tham gia của con người để thu thập các

thông tin của một khu vực trong một khoảng thời

gian xác định

Các nút mạng trong mạng cảm biến không dây bị

giới hạn về nguồn năng lượng để tồn tại, tuy nhiên chúng lại có ưu thế về giá thành rẻ nên có thể phát triển mạng với số lượng nút lớn trong một khu vực rộng Do đó, mạng cảm biến không dây có nhiều ứng dụng trong các lĩnh vực như quân sự, giám sát, an ninh quốc gia, giám sát môi trường Tuy nhiên, do việc bị giới hạn về năng lượng ban đầu

và khả năng xử lý của nút mạng nên không thể áp dụng các cơ chế bảo mật như trong hệ thống mạng máy tính vào mạng cảm biến không dây [1÷3]

Có nhiều thuật toán được đưa ra để thực hiện bảo

Trang 2

mật của WSN [4÷13] Trong [8], các tác giả đánh

giá hiệu suất năng lượng của cả mật mã dòng và

mật mã khối Như một kết quả, sử dụng một thuật

toán mã hóa khối nhẹ gọi là byte theo định hướng

mạng thay - hoán vị (BSPN), để đạt được hiệu quả

năng lượng với một mức độ an ninh phù hợp cho

WSNs Trong [5], các tác giả giới thiệu một nghiên

cứu chi tiết về việc áp dụng mã hóa dựa trên ghép

nối trong WSN Kết quả cho thấy việc thực hiện

trong hệ thống mật mã Identity-Based (IBC) đẩy

nhanh tiến độ thời gian xử lý và nâng cao yêu

cầu bộ nhớ là nền tảng về công tác trong tương

lai Trong [9], các tác giả trình bày hai khóa công

khai, RSA và Elliptic Curve Cryptography (ECC)

Kết quả cho thấy ECC giảm thời gian tính toán và

lượng dữ liệu được truyền và lưu trữ Trong [11],

các tác giả sử dụng phương pháp mã hóa nhẹ

để giảm thời gian tính toán để tăng tuổi thọ tổng

thể của mạng cảm biến Kết quả là, thuật toán cải

thiện không chỉ tiêu thụ năng lượng mà còn cải

thiện tính phức tạp của nó Các tác giả [12] giới

thiệu tổng quan về các khung mật mã Các tác giả

cũng trình bày các khuôn khổ khác nhau cho các

thông số khác nhau như mã hóa, thỏa thuận quan

trọng, yêu cầu mã, xác thực, chi phí và có mote hỗ

trợ khuôn khổ này Các tác giả [13] gán một số duy

nhất cho mỗi nút và các dữ liệu cảm nhận được

mã hóa và giải mã dựa trên số đặc biệt này Kết

quả là, tiêu thụ năng lượng và thời gian sống của

mạng được cải thiện

Trong bài báo này, chúng tôi đề xuất sử dụng thuật

toán mã hóa thông tin và cơ chế quản lý khóa vừa

đảm bảo tính bảo mật thông tin trong mạng, vừa

đảm bảo tiêu tốn ít năng lượng của các nút mạng

2 GIẢI PHÁP THỰC HIỆN

Trong bài báo, chúng tôi tính toán mức tiêu thụ

năng lượng của WSN bằng thuật toán mã hóa

DES mà không xem xét sự chậm trễ hoặc tắc

nghẽn hoặc các gói trong mạng Trong mạng

TCP/IP truyền thống, bảo mật mạng được xây

dựng để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn và tính

khả dụng của dữ liệu trong mạng Điều này làm

cho mạng lưới an toàn và bảo vệ mạng khỏi các

cuộc tấn công có thể dẫn đến thất bại hệ thống và

mất thông tin Do tính chất của các nút mạng và

môi trường mạng, bảo mật WSN không chỉ yêu

cầu bảo mật truyền thống, mà còn đòi hỏi độ tin

cậy, bảo mật và quyền riêng tư của WSSP

WSSP của WSN phụ thuộc vào việc sử dụng, các

yêu cầu bảo mật cho tính toàn vẹn, tính liên tục,

bảo mật và không từ chối và quyền riêng tư của

người dùng Điều này giúp hệ thống tránh các

cuộc tấn công từ bên ngoài Bên cạnh đó, TSP của WSN cần bảo vệ các nút mạng khỏi hoạt động không hợp lệ, bảo vệ các kênh truyền thông và định tuyến tuyến đường trong lớp mạng Công nghệ TSP bao gồm xác thực gói, mã hóa, kiểm soát truy cập và xác thực danh tính TSP của WSN

có thể được phân loại thành các phần: bảo mật nút mạng, thuật toán mã hóa dữ liệu, quản lý khóa, bảo mật định tuyến và tính toàn vẹn của dữ liệu

Mã hóa dữ liệu là việc sử dụng các thuật toán đặc biệt để thay đổi dữ liệu ban đầu của nút cảm biến, làm cho nó biết thông tin ban đầu của các nút cảm biến Một số phương pháp được sử dụng để mã hóa dữ liệu trong WSN, chẳng hạn như mã hóa gói mã hóa, mã hóa khóa đối xứng và mật mã khóa công khai

Quản lý khóa tập trung vào việc đảm bảo tính bảo mật của WSN, bao gồm các nhiệm vụ cụ thể, tạo khóa, phân phối khóa, xác thực, cập nhật, lưu trữ

và thu hồi Một hệ thống quản lý khóa hiệu quả

là cơ sở cho các cơ chế bảo mật khác như bảo mật định tuyến mạng, bảo mật vị trí và tính toàn vẹn dữ liệu Một số cơ chế quản lý khóa WSN, ví

dụ quản lý khóa cục bộ, quản lý khóa ngẫu nhiên, quản lý khóa cục bộ, quản lý cụm và quản lý khóa công khai

WSNs sử dụng truyền dữ liệu đa luồng và kiến trúc mạng tự tổ chức Mỗi nút cần thiết lập định tuyến, định tuyến công khai và duy trì định tuyến Bảo mật định tuyến là một yêu cầu cơ bản để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trong mạng và tránh các lỗi khi gửi dữ liệu từ các nút nguồn đến các nút chìm Có ba kiểu định hình lưu lượng cơ bản cho WSN, cụ thể là định tuyến bằng phẳng, định tuyến phân cấp và định tuyến dựa trên vị trí

Tính toàn vẹn của dữ liệu được đảm bảo để đảm bảo rằng dữ liệu ở mỗi nút được bảo vệ Quy trình bảo mật toàn vẹn chung thực hiện như sau:

Các nút phải có khả năng cung cấp thông tin đáng tin cậy cho các nút có mức tập hợp dữ liệu cao hơn Nút có mức tập hợp dữ liệu cao hơn này đánh giá độ tin cậy của thông tin nhận được và gửi thông tin đến nút trung tâm Nút trung tâm đánh giá độ tin cậy của thông tin và thực hiện tính toán tập dữ liệu cuối cùng

Thuật toán DES khi áp dụng vào mạng WSN gồm

2 bước:

Bước 1: Sinh khóa và mã hóa DES;

Bước 2: Áp dụng thuật toán DES vào mạng WSN

dựa trên số “hops”

Trang 3

2.1 Thuật toán sinh khóa và mã hóa DES

DES là một mật mã khối có dạng như sau:

Nó xử lý từng khối thông tin của một chiều dài

được chỉ định và biến đổi nó thành các quy trình

phức tạp để trở thành khối thông tin của bản mã

có độ dài không đổi Trong trường hợp DES, chiều

dài của mỗi khối là 64 bit DES cũng sử dụng

khóa để cá nhân hóa quá trình chuyển đổi Do đó,

chúng tôi chỉ mã hóa nếu chúng tôi biết khóa cơ

bản Khóa sử dụng trong DES có tổng chiều dài là

64 bit Tuy nhiên, chỉ 56 bit thực sự được sử dụng

và 8 bit còn lại chỉ dành cho mục đích thử nghiệm

Do đó, độ dài thực tế của khóa chỉ là 56 bit

Giống như các thuật toán mã hóa khối khác, khi

áp dụng cho các tài liệu dài hơn 64 bit, DES phải

được sử dụng theo một cách nhất định Trong

FIPS-81, một số phương pháp đã được xác định,

bao gồm một phương pháp xác thực [14]

Thuật toán mã hóa DES là thuật toán mã hóa khóa

đối xứng sử dụng khóa 64 bit để mã hóa gói dữ

liệu 64 bit thành gói dữ liệu 64 bit Quá trình mã

hóa dữ liệu bằng DES gồm: Initial Permutation, 16

Round mã hóa, Final Permutation Khóa 64 bit ban

đầu sẽ được sử dụng để sinh khóa cho mỗi 16

round Trước khi mã hóa, dữ liệu được đi qua khối

hoán vị Inittial Permutation, sau đó tại mỗi round

dữ liệu sẽ được đưa vào các hàm Freistel để biến

đổi, cuối cùng dữ liệu sẽ đi qua khối hoán vị Final

Permuation như hình 1

Hình 1 Sơ đồ khối mã hóa DES [14, 15]

2.2 Áp dụng DES cho mạng WSNS

Để mã hóa gói tin bằng thuật toán DES, ta cần sử

dụng các khóa có độ dài 64 bit, tức là ta có thể sử

dụng 264 khóa cho việc mã hóa Tuy nhiên, để tiết

kiệm bộ nhớ ta không thể sử dụng tất cả 264 khóa

cho việc mã hóa, do đó chúng tôi đề xuất thuật

toán sinh khóa và quản lý khóa cho việc mã hóa

gói tin trong mạng cảm biến không dây bằng thuật

toán DES như sau:

Ta sẽ khởi tạo 64 khóa, mỗi khóa có độ dài 64 bit

k0,k1,…,k63 Trong mạng cảm biến không dây, các gói tin truyền đa chặng từ nút nguồn đến nút đích Thuật toán sinh khóa và quản lý khóa chúng tôi đề xuất sẽ phụ thuộc vào số chặng gói tin cần đi qua

để đến nút đích

Xét gói tin (package) được truyền từ nút nguồn tới nút đích

Nếu gói tin truyền thẳng từ nút nguồn đến nút đích, không truyên qua chặng trung gian nào, ta mặc định sử dụng khóa k0 để mã hóa gói tin trước khi gửi đi

Nếu gói tin truyền qua một chặng để đi từ nút nguồn đến nút đích, truyền qua một chặng trung gian, ta sử dụng khóa k1 để mã hóa gói tin trước khi gửi đi

Nếu gói tin truyền qua n chặng (n>2), ta sử dụng khóa k (64 mod n) với (64 mod n) là số dư của 64 khi chia cho n Với n = 5, (64 mod 5) = 4, ta sử dụng khóa k4 để mã hóa gói tin

Chi tiết thuật toán được chỉ ra như dưới đây Thuật toán: Áp dụng mã DES cho mạng WSNs Input: Thiết lập dữ liệu đầu vào

Step 1:

Nút nguồn (S) quảng bá thông tin đến hàng xóm Các nút gửi thông tin đến nút cluster head H.

Step 2:

Nút H tính số “hop” từ nút nguồn đến nút sink.

If Nhop < 2 then {

If Nhop=1 then

Mã hóa dữ liệu bằng thuật toán DES sử dụng khóa k_1 trước khi gửi tới nút H

Else

Mã hóa dữ liệu bằng thuật toán DES sử dụng khóa k_0 trước khi gửi tới nút H

} Else {

Tính khóa k_i theo biểu thức

i = 64 mod nhop

Mã hóa dữ liệu bằng thuật toán DES sử dụng khóa k_i trước khi gửi tới nút H

} Step 3:

Lặp lại bước 2 cho đến khi các nút nguồn hết năng lượng

Trang 4

Dữ liệu được mã hóa sử dụng thuật toán DES

3 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

3.1 Thiết lập ban đầu

Thiết lập mô phỏng mạng cảm biến không dây 100

nodes mạng, vị trí các nút ngẫu nhiên trên vùng có

kích thước 500 m × 500 m Năng lượng ban đầu

mỗi nodes mạng là 2J, số lượng node nguồn là 15

như hình 2 Giải pháp chúng tôi đề xuất là truyền

đa chặng xử lí phân tán trên các node mạng

Trong bài viết này, chúng tôi thực hiện mô phỏng

cả hai trường hợp truyền đa chặng, mã hóa phân

tán và má hóa tập trung tại một nút nguồn để đánh

giá hiệu quả về bảo mật và năng lượng của giải

pháp đề xuất

Hình 2 Mô hình mạng cảm biến không dây

Để tính năng lượng sử dụng cho truyền dữ liệu,

chúng tôi sử dụng mô hình tính toán năng lượng

như đã trình bày trong [1, 2]

(1) (2)

Với:

e tx : năng lượng truyền 1 bit dữ liệu và e rx là năng

lượng nhận 1 bit dữ liệu;

d 0: khoảng cách ngưỡng được xác định nhờ đo

khoảng cách truyền lớn nhất;

d: khoảng cách giữa thiết bị truyền và nhận;

εelec: năng lượng tiêu tốn bởi mạch điện cho 1 bit;

εfsd2, εmpd4: năng lượng phụ thuộc vào phương

thức truyền

Năng lượng cho việc bảo mật trong mạng theo

phương pháp chúng tôi đề xuất gồm năng lượng

cho việc quản lý khóa, năng lượng mã hóa theo

thuật toán DES Tuy nhiên, năng lượng tiêu tốn

cho quản lý khóa là không đáng kể, nên ta chỉ xét

năng lượng tiêu tốn cho việc mã hóa gói tin

Theo [3], năng lượng cần cho mã hóa 8 bytes dữ liệu bằng DES là:

Ở đây chúng tôi chọn kích thước gói tin cần mã hóa là 500 bytes, nên năng lượng cho việc mã hóa sẽ là:

(4)

3.2 Kết quả 1

Mã hóa gói tin 64 bit bằng thuật toán DES với khóa

64 bit trên Matlab như trên hình 3

Hình 3 Mã hóa DES 8 bytes

3.3 Năng lượng tiêu thụ

Để so sánh năng lượng tiêu thụ giữa hai mô hình

xử lí phân tán và xử lí tập trung, chúng tôi thực hiện mô phỏng tính toán năng lượng tiêu thụ của mạng trong quá trình mã hóa, gửi gói tin bằng

2 0 4 0

, ,

tx

e



5

1, 664 10 ( )

encrypt

( ) 5

500

8

encrypt

Trang 5

phần mềm Matlab cho đến khi có 15 nodes mạng

có năng lượng nhỏ hơn 0,5 J trong hai mô hình

tập trung và phân tán Kết quả được thể hiện như

trên hình 4

Hình 4 So sánh năng lượng còn lại trong

hai mô hình:

a) phân tán; b) tập trung

Hình 5 và bảng 1 thể hiện mức cân bằng năng

lượng của mạng cảm biến không dây trong

5 lần mô phỏng Dựa trên kết quả mô phỏng

chúng ta thấy mô hình phân tán tiêu thụ ít năng

lượng hơn do phân chia công việc cho các nút

mạng cân bằng

Bảng 1 Tổng hợp các kết quả mô phỏng năng lượng

tiêu tốn cho hai mô hình tập trung và phân tán

Lần phân tán (J) Mô hình tập trung (J) Mô hình

Hình 5 So sánh tổng năng lượng còn lại của mạng

giữa mô hình phân tán và mô hình tập trung

3.4 Cân bằng năng lượng

Ở đây chúng tôi mô phỏng mức tiêu thụ năng lượng của mạng cảm biến không dây với quy mô

1000 nút trên diện tích 5000 m× 5000 m

Hình 6 Mức cân bằng năng lượng mô hình

tập trung với 1000 nút

Kết quả trên hình 6 chỉ ra rằng trong mô hình phân tán năng lượng đã được cân bằng với số nút hết năng lượng giảm đi sau một thời gian mô phỏng giống nhau

3.5 Bàn luận

Thuật toán quản lý khóa như đã đề xuất trong bài báo dựa trên số lượng nút trung gian cần truyền trong mạng sẽ đảm bảo tính bảo mật cao cho mạng Để dò được 64 khóa, hacker phải thử

64 × 264 lần, và dù dò ra được 64 khóa thì hacker cũng không biết số lượng nút trung gian cần truyền trong mạng để giải mã các gói tin

Thuật toán DES

- Ưu điểm: Thuật toán DES có ưu điểm là gọn nhẹ,

ít tính toán so với các thuật toán bảo mật khác nên tiêu tốn ít năng lượng

- Nhược điểm: Thuật toán DES đã ra đời từ lâu

và không phải là thuật toán quá mạng để mã hóa

dữ liệu

Mức tiêu thụ năng lượng

Dựa vào kết quả mô phỏng trong phần 3.3 và 3.4 có thể thấy với mô hình xử lý phân tán, năng lượng toàn bộ hệ thống sẽ giảm xuống và mạng

sẽ tồn tại lâu hơn Mô hình truyền đa chặng xử lý

Trang 6

phân tán mang lại sự cân bằng năng lượng cho

mạng cảm biến không dây

Đánh giá tính bảo mật

Với cơ chế quản lý khóa như đề xuất, nếu gói tin bị

bắt lại trên đường truyền và kẻ xấu dò ra khóa của

gói tin này thì chỉ có khả năng giải mã được gói tin

này mà không thể giải mã toàn bộ các gói tin được

gửi trong mạng

- Mô hình phân tán: Trong quá trình truyền, nếu gói

tin bị bắt lại thì dù kẻ xấu có dò được khóa thì cũng

không biết gói tin đang ở bước nào của quá trình

mã hóa để giải mã gói tin gốc cần truyền

- Mô hình tập trung: Trong quá trình truyền tin,

nếu gói tin bị bắt lại, nếu dò được khóa sử dụng

để mã hóa thì kẻ xấu có thể giải mã được gói tin

gốc cần truyền

4 KẾT LUẬN

Bài báo nghiên cứu việc áp dụng thuật toán mã

hóa thông tin DES trong bảo mật của mạng cảm

biến không dây với thuật toán quản lý khóa dựa

vào số lượng nút trung gian mỗi gói tin cần truyền

Ở đây chúng tôi mô phỏng quá trình tập hợp dữ

liệu lần lượt cho từng nút nguồn, hướng tiếp theo

chúng tôi sẽ thực hiện:

- Mô phỏng quá trình tập hợp dữ liệu cho toàn bộ

mạng cùng một thời điểm

- Đánh giá mức tiêu thụ năng lượng của thuật

toán quản lý khóa với số lượng khóa ban đầu

nhiều hơn

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] W.B Heinzelman, A.P Chandrakasan, and H

Balakrishnan (2002), An application-specific

protocol architecture for wireless microsensor

net-works IEEE Trans Wireless Commun.,

vol 1, no 4, pp 660-670.

[2] Q Lu, W Luo, J Wang, and B Chen (2008),

Low-complexity and Energy efficient image

compression scheme for wireless sensor

networks, Elsevier Comput Netw , vol 52,

no 13, pp 2594-2603.

[3] A B Patnam, R.R Dalvi, and D.M Thakkar

(2015), Overview of energy consumption

in wireless sensor network ASEE.

[4] H Jin, W Jiang (2010), Handbook of research

on Development and Trends in Wireless Sensor Networks: From principle to practice,

New York.

[5] R Rosil, Y M Yosoff, H Hashim (2011), A review on Pairing Based Cryptography in Wireless Sensor Networks, IEEE Symposium

on Wireless Technology and Application

[6] N.H Phat, T.Q Vinh, T Miyoshi (2012), Multi-hop Reed Solomon Encoding Scheme for Image Transmission on Wireless Sensor Networks, ICCE.

[7] M Simek, P Moravek, J sa Silva (2017),

Wireless Sensor Networking in Matlab: Step -

by - Step, 6 pages.

[8] X Zhang, H.M Heys, and C Li (2010) Energy efficiency of symmetric key cryptographic algorithms in wireless sensor networks, 25th

Biennial Symp, on Comm., pp, 168-172.

[9] M Panda (2014), Security in wireless sensor networks using cryptographic techniques

American Journal of Engineering Research (AJER), vol 3, no 1, pp 50-56.

[10] A J Menezes, P.C Oorschot and S.A.Vanstone

(1996), Handbook of applied cryptography,

ISBN: 0 - 8493-8523-7.

[11] N Bisht, J Thomas, and Thanikaiselvan V

(2016) Implementation of security algorithm for wireless sensor networks over multimedia images, International Conf, on Comm and

Elect Syst (ICCES), pp 1-6.

[12] G Sharma, S Bala, and A K Verma (2012),

Security frameworks for wireless sensor networks-review, 2nd International Conf, on Comm., Computing & Security (ICCCS), vol 6,

pp 978-987.

[13] A Rani and S Kumar (2017), A low complexity security algorithm for wireless sensor networks, International Conf,

on Innovations in Power and Advanced Computing Technol, (i-PACT2017), pp 1-5

[14] E Biham and A Biryukov (1997), An Improvement of Davies' Attack on DES J

Cryptology, vol 10, no 3, pp 195-206.

Trang 7

Nguyễn Trọng Các

- Tóm tắt quá trình đào tạo, nghiên cứu (thời điểm tốt nghiệp và chương trình đào tạo, nghiên cứu):

+ Năm 2002: Tốt nghiệp Đại học ngành Điện, chuyên ngành Điện nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội

+ Năm 2005: Tốt nghiệp Thạc sĩ ngành Kỹ thuật tự động hóa, chuyên ngành Tự động hóa, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

+ Năm 2015: Tốt nghiệp Tiến sĩ ngành Kỹ thuật điện tử, chuyên ngành Kỹ thuật điện tử, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Tóm tắt công việc hiện tại: Giảng viên khoa Điện, Trường Đại học Sao Đỏ

- Lĩnh vực quan tâm: DCS, SCADA, NCS

- Email: cacdhsd@gmail.com

- Điện thoại: 0904369421

Lê Thị Hải Thanh

- Tóm tắt quá trình đào tạo, nghiên cứu: (thời điểm tốt nghiệp và chương trinh đào tạo, nghiên cứu):

+ Năm 2000: Tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Vật lý lý thuyết, Trường Đại học Khoa học tự nhiên

+ Năm 2002: Tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Khoa học vật liệu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Tóm tắt công việc hiện tại: Giảng viên Bộ môn Vật lý Đại cương, Viện VLKTTrường Đại học Bách khoa Hà Nội

- Lĩnh vực quan tâm: Vật lý lý thuyết, vật lý tin học, vật liệu điện tử

- Email: thanh.lethihai@hust.edu.vn

- Điện thoại: 02438682322

THÔNG TIN TÁC GIẢ

Ngyễn Hữu Phát

- Tóm tắt quá trình đào tạo, nghiên cứu (thời điểm tốt nghiệp và chương trình đào tạo, nghiên cứu):

+ Năm 2012: Tốt nghiệp Tiến sĩ tại Viện Công nghệ Shibaura, Nhật Bản

- Tên cơ quan: C9-409, Bộ môn Mạch và XLTH, Viện ĐTVT, Trường Đại học Bách khoa

Hà Nội

- Lĩnh vực quan tầm: Xử lý ảnh và video; Mạng cảm biến không dây; Mã sửa lỗi trước; Mạng M2M (machine-to-machine); Mạng di động; Bảo mật hệ thống

- Email: phat.nguyenhuu@hust.edu.vn; m709506@shibaura-it.ac.jp

- Điện thoại: +84-916525426

Ngày đăng: 19/01/2021, 09:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Sơ đồ khối mã hóa DES [14, 15] - Bảo mật cho mạng cảm biến không dây bằng thuật toán DES
Hình 1. Sơ đồ khối mã hóa DES [14, 15] (Trang 3)
2.1. Thuật toán sinh khóa và mã hóa DES - Bảo mật cho mạng cảm biến không dây bằng thuật toán DES
2.1. Thuật toán sinh khóa và mã hóa DES (Trang 3)
Hình 3. Mã hóa DES 8 bytes - Bảo mật cho mạng cảm biến không dây bằng thuật toán DES
Hình 3. Mã hóa DES 8 bytes (Trang 4)
Hình 2. Mô hình mạng cảm biến không dây Để tính năng lượng sử dụng cho truyền dữ liệu,  chúng tôi sử dụng mô hình tính toán năng lượng  như đã trình bày trong [1, 2]. - Bảo mật cho mạng cảm biến không dây bằng thuật toán DES
Hình 2. Mô hình mạng cảm biến không dây Để tính năng lượng sử dụng cho truyền dữ liệu, chúng tôi sử dụng mô hình tính toán năng lượng như đã trình bày trong [1, 2] (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w