Bài viết giới thiệu những kết quả nghiên cứu về phương pháp thấm nitơ thể khí trong môi trường NH3 , áp suất dương so với khí quyển được áp dụng cho thép hợp kim S20C được sử dụng nhiều trong công nghiệp chế tạo các chi tiết trục cam của ô tô. Các thông số quan trọng như nhiệt độ, hệ số truyền nitơ βN đã được khảo sát để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến chiều sâu và các tính chất của lớp thấm làm tăng khả năng chịu ma sát mài mòn và chống ăn mòn cho thép một cách hiệu quả nhất.
Trang 1Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian đến chất lượng lớp thấm Nitơ trên bề mặt thép S20C
để chế tạo trục cam ô tô
Study the effects of temperature and time on the quality
of nitriding layer on S20C steel surface for automobile camshafts
Nguyễn Thị Hồng Nhung
Email: hongnhungsaodo@gmail.com
Trường Đại học Sao Đỏ Ngày nhận bài: 08/7/2020 Ngày nhận bài sửa sau phản biện: 29/9/2020
Ngày chấp nhận đăng: 30/9/2020
Tóm tắt
Bài báo giới thiệu những kết quả nghiên cứu về phương pháp thấm nitơ thể khí trong môi trường NH3,
áp suất dương so với khí quyển được áp dụng cho thép hợp kim S20C được sử dụng nhiều trong công nghiệp chế tạo các chi tiết trục cam của ô tô Các thông số quan trọng như nhiệt độ, hệ số truyền nitơ βN
đã được khảo sát để đánh giá ảnh hưởng của chúng đến chiều sâu và các tính chất của lớp thấm làm tăng khả năng chịu ma sát mài mòn và chống ăn mòn cho thép một cách hiệu quả nhất
Từ khóa: Phương pháp thấm nitơ; thông số công nghệ thấm; tổ chức tế vi của lớp thấm; độ cứng của chi
tiết sau khi thấm ở các nhiệt độ.
Abstract
The article introduces research results on gaseous nitriding method applied to alloy steel S20C (a material which is widely used in industry in general and denfence industry in particular) in the common environment - NH3, which positive pressure compared to the atmosphere Major parameters such as temperature, coefficient of nitrogen βN have beem investigated to assess their effects on the depth of Nitriding layer as well as on its other properties: stiffness and abrasion resistance The results of the experiments demonstrate that the abrasion resistance to abrasion and corrosion of steel
Keywords: Nitriding method; permeability technology parameters; microscopic structure of the permeability
layer; the hardness of the part after permeation at temperatures.
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Thấm Nitơ là phương pháp hóa nhiệt luyện được
sử dụng để nâng cao tuổi thọ của nhiều loại dụng
cụ và chi tiết trong các lĩnh vực công nghiệp ô tô
Tuy phương pháp này đã được sử dụng rộng rãi,
song đối với một số ứng dụng cụ thể, nhiều thông
số công nghệ còn chưa được ổn định Do đó,
nghiên cứu này đã tiến hành khảo sát ảnh hưởng
của sự thay đổi nhiệt độ ở dải thấm từ 500÷550oC
đến hệ số truyền nitơ βN và qua đó, đến chiều sâu
cũng như tính chất của lớp thấm
Kết quả nghiên cứu của bài báo tập trung làm rõ
ảnh hưởng của công nghệ thấm nitơ tới bề mặt của thép S20C
Quá trình hình thành lớp thấm Nitơ trên thép chỉ có thể xảy ra khi thỏa mãn ba điều kiện sau: Trong môi trường thấm hình thành đủ lượng các nguyên tử nitơ hoạt tính, các nguyên tử hoạt tính có khả năng hấp thụ lên bề mặt thép Nitơ có khả năng khuếch tán vào sâu trong thép
Khí nitơ ở dạng phân tử N2 rất ổn định trong khoảng nhiệt độ từ 480÷650oC, do đó không thể dùng để thấm nitơ, trong khi đó khí NH3 sẽ dễ dàng phân hủy theo phản ứng sau trên bề mặt thép
2
ht
NH ® N + H
Nitơ ở dạng nguyên tử hoạt tính có khả năng chiếm các lỗ hổng trong mạng tinh thể của a - Fe, và sau đó
(1) Người phản biện: 1 PGS TS Trần Văn Địch
2 TS Ngô Hữu Mạnh
Trang 2khuếch tán sâu vào thép Tùy theo hàm lượng
nitơ được tích tụ, có thể hình thành các hợp
chất sau:
2Fe+ N ®Fe N (1.2)
3Fe+ N ®Fe N (1.3)
4Fe+ N ®Fe N (1.4)
Trong môi trường thấm thì quá trình phân hủy nhiệt
của khí NH3 còn được mô tả bằng phản ứng (5)
xảy ra đồng thời với phản ứng (1) như sau:
3 1 2 3 2 (1.5)
Tổ chức của lớp thấm nói chung được quyết định
bởi hệ số truyền nitơ β N Hệ số β N là thông số đặc
trưng cho khả năng tiếp nhận nitơ của thép từ môi
trường, được thể hiện theo công thức:
( N) (1.6)
N
N
a
a
b =
Trong đó:
(αN) và (αN) lần lượt là hoạt độ của nitơ trong
dung dịch rắn của thép và của môi trường thấm
Hệ số β N lại phụ thuộc vào độ phân hủy, thời gian lưu, nhiệt độ thấm… Độ phân hủy NH3 xác định như sau:
3 3
(%) (1.7)
NH Phanhuy
NH duavao
a =
Độ phân hủy α phụ thuộc vào nhiệt độ, lưu lượng khí thấm Ở nhiệt độ xác định thì độ phân hủy chỉ phụ thuộc vào lưu lượng khí, nghĩa là phụ thuộc vào thời gian lưu t của NH3 trong lò:
(1.8)
r
V Q
t =
Trong đó:
Q: Lưu lượng khí NH3 vào lò (m3/ph);
V r : Thể tích rỗng của lò (m3)
2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu thấm chế tạo từ thép S20C theo tiêu chuẩn của Nhật Bản (JIS) có kích thước 10×10×20 mm
để tính hệ số truyền nitơ và khảo sát tổ chức tế vi của kim loại và hợp kim, xác định độ cứng tế vi và chiều sâu lớp thấm nitơ
Bảng 1 Thành phần hóa học của mẫu thép S20C theo tiêu chuẩn của Nhật ( JIS G 4051: 1979) [4]
Hàm lượng % Mẫu thấm
S20C
0,18÷0,23 0,15÷0,35 0,3÷0,60 0,030 0,035 0,20 0,20 - Ni + Cr: 0,35Cu: 0,30; Quá trình thấm sẽ luôn tồn tại 2 phản ứng đồng
thời (1) và (5) Khi đó, phản ứng tổng hợp phân hủy
khí trong môi trường thấm được thể hiện qua phản
ứng (9) là tổng của hai phản ứng (1) và (5) được
viết như sau:
Trong đó:
<N> biểu thị nguyên tử nitơ hoạt tính sinh ra và
được hấp thụ vào bề mặt thép để hình thành lớp
thấm Các phản ứng trên được mô tả qua mô hình
tạo lớp thấm như (hình 1) [1;2]
Hình 1 Sự hình thành lớp thấm nitơ thể khí [1;2]
(2) (3) (4)
(5)
(6)
(7)
(8)
2
Cấu trúc lớp thấm Nitơ thể khí, tùy thuộc vào hàm lượng Nitơ nguyên tử khuếch tán được vào bề mặt thép mà lớp thấm có thể tồn tại các pha khác nhau dựa trên giản đồ pha Fe - N trên (hình 2) [1] Trong giản đồ pha Fe - N có thể thấy giới hạn hòa tan của nitơ nguyên tử trong sắt phụ thuộc vào nhiệt độ Tại vùng nhiệt độ thấm thường áp dụng, để điều khiển được lượng nitơ nguyên tử khuếch tán vào
bề mặt thép
Thực tế hình 3 [6], cho thấy cấu trúc lớp thấm nitơ thể khí thường gặp bao gồm cả những vùng đơn pha và đa pha Nhìn chung lớp thấm thường được chia thành 2 vùng Vùng ngoài cùng thường được biết đến với tên gọi là lớp trắng, vùng này có nồng
độ nitơ rất cao và cấu trúc pha nhận được là các nitrit sắt Trong thấm nitơ thể khí, khi lớp trắng hình thành, thép sẽ có khả năng thụ động hóa, tính chống ăn mòn rất tốt, ngoài ra lớp trắng còn có cấu trúc rỗ xốp, với mật độ khá lớn thích hợp cho các ứng dụng bôi trơn chống ma sát [3]
Vùng khuếch tán là phần còn lại của lớp thấm, vùng này nằm giữa lớp trắng và nền thép, do đó
có nồng độ nitơ thấp hơn so với lớp trắng nói trên
Môi trường thấm Lớp hấp thụ (lớp biên)
Bề mặt thép thấm Tái kết hợp H2
Hấp thụ
NH3 Tái kết hợp N2
N khuyếch tán vào
bề mặt thép
Trang 3Tuy nhiên, đây lại là vùng có sự phân bố các nitrit
của nguyên tố hợp kim làm tăng mạnh độ cứng
Ngoài ra việc tăng hàm lượng Nitơ nguyên tử hòa
tan trong nền thép nhờ thấm nitơ cũng làm tăng
mật độ khuyết tật điểm, qua đó làm tăng mức độ xô lệch mạng và tạo ứng suất nén dư trên lớp bề mặt, nhờ đó cũng làm tăng khả năng chịu mỏi cho chi tiết khi làm việc [6]
Hình 2 Giản đồ pha Fe – N [1;2;3]
Hình 3 Sơ đồ cấu trúc lớp thấm nitơ thể khí [2; 3];[6]
Hình 4 Ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ phân hủy NH 3 tại các lưu lượng khí khác nhau [5; 6]
Lớp khuếch tán có độ cứng cao chịu mài mòn và ứng suất nén dư, tăng khả năng chịu mỏi
Lớp trắng có tính chất chống ăn mòn và ma sát
480 500 520 540 560 580 600
Nhiệt độ (oC)
60 50 40 30 20 10 0
H3
51/phút 81/phút 121/phút 201/phút 301/phút
Trang 4Ảnh hưởng của nhiệt độ: Công nghệ thấm nitơ
khác so với các công nghệ khác là sử dụng nhiệt
độ thấm thấp, qua đó bảo toàn được tính chất của
vật liệu nèn, ngoài ra còn giảm thiểu đáng kể các
tác động bất lợi đến độ bền mỏi của chi tiết [5;6]
Tuy nhiên, do cường độ khuếch tán phụ thuộc nhiệt
độ theo quy luật Arrhenius nên khi thấm ở nhiệt độ
thấp, yêu cầu thời gian thấm phải kéo dài, đồng
thời chiều sâu lớp thấm đạt được hạn chế hơn so với các công nghệ khác
Trên hình 4 cho thấy ảnh hưởng của nhiệt độ đến mức độ phân hủy của NH3 tại các lưu lượng khác nhau Thực nghiệm cho thấy, tại lưu lượng không đổi, nhiệt độ tăng đều làm tăng mức độ phân hủy NH3 trong buồng thấm, qua đó làm giảm thể tích thấm
Hình 5 Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim [1, 2]
a) Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến độ cứng lớn nhất trên thép thấm nitơ, thực hiện tại 524 o C - 48 giờ
b) Ảnh hưởng của các nguyên tố hợp kim đến chiều dày lớp thấm trắng tại 550 o C - 24 giờ
Hình 6 Sơ đồ bố trí thiết bị cung cấp khí và kiểm soát mức độ phân hủy nhiệt NH 3 [1, 2]
Công suất lò 5 kW
Nhiệt độ làm việc tối đa là 650oC
Lò có hệ thống làm mát được gắn dưới bích nổi lò
Quạt khuấy nhằm đồng đều khí trong lò được gắn
trực tiếp nắp lò sử dụng là động cơ 1 pha công
suất 150 W
Ngoài ra, hệ thống cung cấp khí thấm và hệ thống các van điều áp dẫn khí đến lò thấm cũng được bố trí đồng bộ như sơ đồ trên hình
1.000 800 600 400 200
% Nguyên tố hợp kim
0
0 1 2 3 4 5
% Nguyên tố hợp kim
40
30
20
10
0
0 1 2 3 4 5 6
W Mo
Ni Cr Mn
Ni Cr
Si
M M
V Al
Bảng gồm các van điều khiển lưu lượng Can nhiệt (K)
Van đóng mở
Sensor
Cánh khuẩy
Can nhiệt (K)
Chi tiết thấm Ống dẫn khí
Van điều áp
Trang 5Hình 7 Quy trình thường hóa mẫu S20C trước thấm
Hình 8 Quy trình thấm nitơ thể khí [1, 2]
3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ
KẾT QUẢ
Kết quả thực nghiệm cho thấy, nhiệt độ càng tăng,
độ phân hủy NH3 càng lớn thì hệ số truyền nitơ
càng lớn hình 9 Như vậy, lượng nitơ được truyền
Thời gian
Không khí
Thời gian
Nguội cùng lò
T o
T o - 20 o C
bảo vệ
8h, P = 1,2 atm
vào mẫu thép nhiều hơn khi nhiệt độ thấm tăng,
và điều này rõ ràng không những liên quan đến cường độ quá trình khuếch tán (hệ số D) mà còn
do quá trình phân hủy NH3 xảy ra trên bề mặt thép
mạnh hơn khi nhiệt độ tăng Hệ số truyền nitơ β N
tăng đã dẫn đến làm tăng chiều sâu lớp thấm
Bảng 2 Bảng giá trị độ cứng của thép S20C phụ thuộc vào ảnh hưởng của nhiệt độ
Mác
thép Nhiệt độ thấm 30 60 Khoảng cách và vị trí các vết đo tính từ bề mặt (mm) 90 120 150 180 210 240 270
S20C
Hình 9 Phân bố độ cứng của thép S20C ở điều kiện thấm duy trì với thời gian lưu 10 phút, thời gian thấm
8 giờ và trong điều kiện thay đổi nhiệt độ thấm [1;2]
μm
HV 0,1 240
220 210 0
Trang 6Hình 10 Phân bố độ cứng của thép S20C phụ thuộc vào thời gian thấm [1;2]
Qua bảng 2 và hình 9, tổng chiều dày lớp thấm sẽ
được xác định từ bề mặt vào sâu bên trong cho
đến vùng nitơ tồn tại và thể hiện rõ mức độ ảnh
hưởng của nó đến nền thép thông qua việc làm
chênh lệch độ cứng với pha nền Các giá trị thực
nghiệm cho thấy tổng chiều sâu lớp thấm trên thép
S20C vào khoảng 180 μm khi thấm tại 510oC với
độ cứng lớn nhất 243 HV Ở nhiệt độ thấm cao
hơn, chiều sâu lớp thấm có thể đạt tới 210 μm đạt
giá trị độ cứng là 238 HV
Từ kết quả độ cứng đo được hình 9 Ta nhận thấy
nhiệt độ càng cao thì độ cứng bề mặt càng thấp,
lượng nitơ khuếch tán mạnh hơn vào sâu trong lõi
và chiều sâu lớp thấm Độ cứng của lõi giảm đi
chút ít do thời gian thấm dài
Thời gian thấm cũng là một thông số công nghệ
chính có ảnh hưởng đến tổ chức và tính chất lớp
thấm nitơ Kết quả thực nghiệm cho thấy có sự
gia tăng của chiều sâu lớp thấm khi thời gian thấm
tăng Với mẫu thép S20C thấm tại 510oC khoảng
thời gian để lớp thấm có thể phát triển chiều sâu
đạt tới giá trị hiệu quả là 6 giờ Trên đồ thị hình
10 cho thấy mẫu thấm tại 6 giờ đã có thể đạt tới
Thấm 4h Thấm 5h Thấm 6h Thấm 8h
μm
HV 0,1
245
235
225
215
205
chiều sâu thấm hiệu quả khoảng 180 μm, ở thời gian thấm < 6 giờ, lớp thấm vẫn chưa đạt tới chiều sâu hiệu quả Nguyên nhân là do điều kiện thấm
ở nhiệt độ thấp, tốc độ khuếch tán nhỏ sẽ hạn chế khả năng di chuyển của nitơ nguyên tử vào sâu trong bề mặt thép, do đó thời gian thấm thường cần phải kéo dài để đạt chiều sâu mong muốn Qua bảng 3 có thể thấy rằng ở nhiệt độ thấm xác định, thời gian thấm tăng sẽ làm tăng chiều sâu lớp thấm, tuy nhiên việc kéo dài thời gian thấm để tăng chiều sâu lớp thấm hiệu quả sẽ thực sự chỉ có
ý nghĩa trong khoảng thời gian hữu ích nhất định (trong khoảng thời gian này, lớp thấm phát triển nhanh theo thời gian thấm) Nếu thời gian thấm tiếp tục được kéo dài hơn khoảng hữu ích nói trên, chiều sâu lớp thấm tuy có tăng nhưng với tốc độ rất chậm và thường không mang lại được lợi ích kinh tế cho các cơ sở sản xuất do làm tăng cao các chi phí và giá thành chế tạo sản phẩm Do đó, việc xác định được khoảng thời gian thấm hữu ích đối với từng loại thép là rất quan trọng Từ kết quả thực nghiệm ở trên ta thấy khoảng thời gian thấm hữu ích của thép S20C khi thấm tại 510oC là 6 giờ
Bảng 3 Bảng kết quả phân bố độ cứng phụ thuộc vào thời gian thấm
Mác thép Thời gian thấm Khoảng cách và vị trí các vết đo tính từ bề mặt (μm)
S20C
Thấm tại
510oC
Bảng 4 Kết quả phân bố độ cứng khi thấm tại 510 o C, 530 o C
Mác thép/nhiệt
độ thấm Thời gian thấm
Khoảng cách và vị trí các vết đo tính từ bề mặt (μm)
Trang 7Hình 11 Phân bố độ cứng của mác thép S20C ở các nhiệt độ thấm khác nhau [1;2]
Hình 13 Ảnh hiển vi điện tử quét quan sát tổ chức
lớp thấm mẫu thép S20C hình thành trên bề mặt cắt ngang các mẫu thép mỏng Mẫu được thấm tại 550 o C
sử dụng 100% NH 3 với K n = 0,7 và thời gian thấm 8 giờ
Hình 14 Phân bố hàm lượng nguyên tố trên tiết diện ngang mẫu mỏng S20C sau thấm tại 550 o C sử dụng 100% NH 3 với K n = 0,7 và thời gian thấm 8 giờ a) Diện tích quét trên bề mặt mẫu thực; b) Phân bố
hàm lượng nitơ
Ở hình 14 được tiến hành quan sát sự phân bố hàm lượng các nguyên tố theo tiết diện ngang nhằm đánh giá mức độ khuếch tán nitơ Tại khu tiếp xúc giữa bề mặt mẫu và một trường thấm là nơi tập trung nitơ hấp thụ với hàm lượng rất lớn vào bề mặt, sự khuếch tán của nitơ từ bề mặt vào sâu trong hạt diễn ra tương đối nhanh
μm
HV 0,1 245
235 225 215
205
Kết quả trong bảng 4 và hình 11 cho thấy ở điều
kiện duy trì thể thấm ổn định, khi tăng nhiệt độ
thấm từ 510oC lên 530oC thì giá trị độ cứng lớn
nhất của lớp bề mặt giảm Nguyên nhân là khi tăng
nhiệt độ thấm sẽ làm tăng mức độ khuếch tán nitơ
vào sâu trong bề mặt thép nhanh hơn, qua đó làm
giảm hàm lượng nitơ vùng gần bề mặt, giảm độ
cứng Kết quả thấm tại 510oC sau 6 giờ cũng cho
thấy lợi thế về giá trị độ cứng tốt hơn hẳn và chiều
sâu lớp thấm hiệu quả đạt được trong trường hợp
này khoảng 180 mm Chính vì lý do này thép S20C
hoàn toàn có thể thấm tại vùng có nhiệt độ <530oC
Hình 12 đã có sự hình thành tổ chức lớp thấm
nitơ trên bề mặt các mẫu thép Với các mẫu thép
nghiên cứu, đặc biệt dễ quan sát trên mác thép sau
thường hóa, vùng hình thành tổ chức lớp thấm chỉ
ra có sự phát của các hạt mới khác hoàn toàn so
với kích thước hạt của nền kim loại ban đầu Đây
chính là do hiệu quả tác động của nitơ
Hình 12 Ảnh hiển vi quang học quan sát tổ chức lớp
thấm hình thành trên bề mặt mẫu thép S20C với độ
phóng đại 500X Mẫu được thấm tại 550 0 C sử dụng
100NH 3 với K n = 1,6 và thời gian thấm 8 giờ
Hình 13 cho biết sự phát triển của biên hạt từ ngoài
bề mặt mẫu vào trong đã cho thấy nitơ nguyên tử
khuếch tán vào bề mặt thép chủ yếu theo đường
biên hạt, kích thước lưới nitrit khá đồng đều trên
toàn bộ tiết diện mẫu thép quan sát Sau thời gian
thấm 8 giờ chiều dày lớp thấm giàu nitơ trên bề mặt
thấm đạt được mức độ trung bình khoảng 4,5 μm
Lưới nitrit phát triển tại biên hạt
18 μm
Trang 8Hình 15 Tổ chức tế vi của thép S20C với độ phóng
đại 500X tại các chế độ xử lý nhiệt trước thấm khác
nhau và kết quả phân bố độ cứng sau thấm [1;2]
a) Thép S20C sau thường hóa; b) Thép S20C sau tôi;
c) Phân bố độ cứng sau thấm nitơ
Để khẳng định được ảnh hưởng của kích thước
hạt ban đầu đến mức độ khuếch tán của nitơ
nguyên tử vào bề mặt thép, mẫu thép khối S20C
cũng được mang đi tôi ở 900oC với môi trường tôi
là nước trước khi mang đi thấm nitơ trong thời gian
3 giờ Kết quả phân bố độ cứng được thể hiện trên
hình 15 Quan sát ảnh tổ chức tế vi giữa 2 mẫu
thép S20C có tôi trước thấm và không tôi cho thấy,
với mẫu thép tôi, tốc độ làm nguội nhanh cho phép
nhận được các hạt mactenxit có kích thước nhỏ
hơn đáng kể đồng thời nền ferrit giàu cacbon hơn
Kết quả phân bố độ cứng của hai mẫu thép sau
khi thấm nitơ ở cùng một chế độ trên hình 15c cho
thấy Với mẫu thép sau tôi, số lượng biên hạt nhiều
đã làm cho lượng nitơ khuếch tán vào sâu trong bề
mặt thép Điều này chứng tỏ kích thước hạt ban
đầu có ảnh hưởng đến mức độ hấp thụ nitơ trên bề
mặt thép, mẫu thép S20C sau thường hóa được thử nghiệm oxy hóa trước bề mặt bằng hơi nước tại 580oC (PH2O = 2×103 Pa) trong thời gian 30 phút trước khi tiến hành thấm nitơ thể khí trong thời gian
3 giờ và có kết quả sau khi oxy hóa bề mặt thép hình 15, tổ chức oxit nhận được Fe3O4 có cấu trúc
rỗ xốp [5], kém ổn định là điều kiện thuận lợi để nitơ hấp thụ và khuếch tán vào bề mặt thép, nhờ đó đẩy nhanh tốc độ thấm độ cứng của chi tiết cao hơn Qua các kết quả thí nghiệm ở trên thì ta thấy khi thấm nitơ thể khí ở nhiệt độ 510÷530oC, trong môi trường áp suất dương, với cùng chế độ cấp khí thích hợp (độ phân hủy NH3, thời gian lưu) thì hệ số truyền nitơ βN tăng khi nhiệt độ tăng, qua đó chiều sâu lớp thấm cũng tăng
Thấm nitơ cho thép S20C tạo được lớp thấm có độ cứng cao, chứa nhiều pha nitrit nhỏ, mịn, phân bố đều, làm tăng tuổi thọ cho các loại chi tiết cơ khí như trục cam ô tô, hoặc vũ khí làm việc trong điều kiện chịu va đập, chịu mỏi và chịu ma sát mài mòn
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Hoàng Văn Lân (1996), Luận án Tiến sỹ khoa
học ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng của một số nguyên
tố hợp kim đến quá trình khuếch tán đồng thỏi
C –N – S vào hợp kim Fe – C’’.
[2] Nguyễn Ngọc Minh (2015), Luận án tiến sỹ
khoa học vật liệu ‘‘Nghiên cứu ảnh hưởng của
các yếu tố chính nhằm ổn định công nghệ thấm nitơ thể khí lên một số loại thép thông dụng ở Việt Nam’’.
[3] Nguyễn Văn Tư (1999), Xử lý bề mặt, Nhà xuất
bản Đại học Bách khoa Hà Nội
[4] JIS G4051- 1979
[5] Mei Yang (2012), Nitriding – fundamentals,
modeling and process optimization
[6] Linde Gas Division, Furnace Atmospheres No.3 Gas Nitriding and Nitrocarburising
THÔNG TIN TÁC GIẢ
Nguyễn Thị Hồng Nhung
- Tóm tắt quá trình đào tạo, nghiên cứu (thời điểm tốt nghiệp và chương trình đào
tạo, nghiên cứu):
+ Năm 2007: Tốt nghiệp Trường Đại học Bách khoa Hà Nội, chuyên ngành Luyện kim màu và luyện kim bột, khoa Khoa học & Kỹ thuật vật liệu
+ Năm 2012: Tốt nghiệp Thạc sĩ khoa học, chuyên ngành Khoa học & Kỹ thuật vật liệu, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
- Tóm tắt công việc hiện tại: Giảng viên khoa Cơ khí, Trường Đại học Sao Đỏ.
- Lĩnh vực quan tâm: Vật liệu.
- Email: hongnhungsaodo@gmail.com
- Điện thoại: 0944183794.
c)