1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng Điểm nổi bật trong lĩnh vực cấp cứu tim mạch năm qua - BS. Nguyễn Thanh Hiền

31 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 3,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Điểm nổi bật trong lĩnh vực cấp cứu tim mạch năm qua trình bày các nội dung chính sau: Cấp cứu ngưng tim, hồi sức tim mạch, hội chứng mạch vành cấp, kháng đông,... Mời các bạn cùng tham khảo để nắm nội dung chi tiết bài giảng.

Trang 1

ĐIỂM NỔI BẬT TRONG LĨNH VỰC CẤP CỨU TIM MẠCH NĂM QUA

BS Nguyễn Thanh Hiền

Trang 3

CPR CƠ HỌC:

ĐỐI TƯỢNG? KHI NÀO? CÁCH HOẠT ĐỘNG?

• Ấn tim hiệu quả là yếu tố thiết yếu trong quy trình hồi sinh ở bệnh nhân ngưng tim.

vẫn thường không đạt được trên thực hành lâm sàng

• Dụng cụ hỗ trợ CPR có thể được phân loại thành 2 nhóm chính: dụng cụ dạng dải băng phân bố lực và dụng cụ dạng piston, dựa trên cơ chế tạo nhát ấn tim:

• Máy Autopulse (Zoll Medical, Chelmsford, MA, Mỹ ) là máy dạng băng phân

bố lực

• Máy LUCAS (Physio-Control Inc./Jolife AB, Lund, Thụy Điển ) là máy piston

• Lợi ích chính trên lý thuyết của những dụng cụ này là khả năng tạo những nhát ấn

Trang 4

The LUCAS® 2 Chest Compression System hoạt động bằng điện

Trang 5

CPR CƠ HỌC: ĐỐI TƯỢNG? KHI NÀO? CÁCH HOẠT ĐỘNG? Tóm tắt một số nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng so sánh giữa việc sử dụng CPR cơ học và CPR

bằng tay ở những trường hợp ngưng tuần hoàn nội việnDụng cụ dải băng phân bố lực Dụng cụ piston

Thiết kế nghiên cứu RCT đơn trung tâm đánh giá

hiệu quả vượt trội

RCT đơn trung tâm đánh giáhiệu quả vượt trội

RCT đơn trung tâm đánh giáhiệu quả vượt trội

Ngẫu nhiên hóa Bệnh nhân(tỉ lệ 1:1) Bệnh nhân(tỉ lệ 1:1) Bệnh nhân(tỉ lệ 1:1)

Tiêu chuẩn chọn vào

nghiên cứu

Ngưng TH nội viện dưới 20 phút, dùngdụng cụ sau đặt Nộikhíquản và Adrenaline

Ngưng TH nội viện dưới 10 phút

Ngưng TH nội viện dưới 10 phút

Dụng cụ sử dụng Dụng cụ dải băng phân bố lực Dụng cụ piston Dụng cụ piston

Tiêu chí nghiên cứu

chính

ROSC: 18% nhóm CPR bằng tay so với 47% nhóm CPR cơ học OR 4.15 (95% CI

0.86,19.92)

Tỉ lệ sống còn sau 1 giờ:

38% nhóm CPR bằng tay so với 42% nhóm CPR cơ học

OR 1.14 (95% CI 0.37,3.55)

Tỉ lệ sống còn đến xuất viện: 13% nhóm CPR bằng tay so với 33% nhóm CPR

cơ học OR 2.81 (95% CI 1.26,6.24)

Tiêu chí nghiên cứu phụ Tỉ lệ sống còn 24h: 6% nhóm

CPR bằng tay so với 18%

nhóm CPR cơ học

Tỉ lệ sống còn đến xuất viện: 8% nhóm CPR bằng tay so với 13% nhóm CPR

cơ học OR 1.71 (95% CI 0.26, 11.26)

ROSC: 38% nhóm CPR bằng tay so với 55% nhóm CPR cơ học OR 2.03 (95%

CI 1.06, 3.9)

RCT: thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng; TH: tuần hoàn; ROSC: Tái lập tuần hoàn tự chủ

Poole et al Critical Care (2018) 22:140 ESC 2018

Thực hiện hiệu quả CPR là yếu tố hiệu chỉnh được, có ý nghĩa quan trọng đối với khả

năng sống còn của bệnh nhân ngưng hô hấp tuần hoàn

Trang 6

ĐƯỜNG TRUYỀN TRONG XƯƠNG (IO)

CẤP CỨU NGƯNG TIM

Updated 2018

Vị trí đặt đường truyền trong xương dựa theo độ tuổi bệnh nhân

Nhũ nhi (<12 tháng tuổi) Đầu gần xương chày

Đầu xa xương đùi Thiếu nhi (1-12 tuổi) Đầu gần xương chày (1)

Đầu xa xương chày hoặc xương mác Thiếu niên với hệ cơ xương chưa trưởng thành

(12-18 tuổi) (2)

Đầu gần xương chày (1) Đầu xa xương chày hoặc xương mác Xương ức (3)

Đầu gần xương cánh tay (4) Đầu xa xương chày hoặc xương mác Xương ức (3)

(1): cần có thiết bị chuyên dụng để đặt đường truyền qua màng xương ở bệnh nhân 6 tuổi trở lên

(2): Tuổi có hệ cơ xương trưởng thành đầy đủ thay đổi theo giới và từng cá thể

(3): cần có dụng cụ đặt đường truyền riêng đối với xương ức

(4): đường truyền trong xương cánh tay chỉ nên sử dụng ở người trưởng thành

Trang 7

NGHIÊN CỨU NGẪU NHIÊN VỀ VIỆC SỬ DỤNG EPINEPHRINE

N Engl J Med 2018;379:711-21.

CẤP CỨU NGƯNG TIM

10.623 mẫu được xem

nghiêncứu

Mất dữ liệu 2 mẫu do mất mã số

nghiên cứu

3995 mẫu được đưa vào dữ liệu phân

tích

4012 mẫu được đưa vào dữ liệu phân

tích

Mất dấu theo dõi 8 mẫu khi phân tích tỉ lệ sống còn

• 4 mẫu trong giai đoạn 30 ngày đầu

• 4 mẫu trong giai đoạn 3 tháng đầu

Mất dấu theo dõi 20 mẫu khi phân tích ảnh hưởng

thần kinh

• 5 mẫu sau xuất viện

• 15 mẫu trong giai đoạn 3 tháng đầu

Mất dấu theo dõi 6 mẫu khi phân tích tỉ lệ sống còn

• 3 mẫu trong giai đoạn 30 ngày đầu

• 3 mẫu trong giai đoạn 3 tháng đầu Mất dấu theo dõi 29 mẫu khi phân tích ảnh hưởng thần kinh

• 8 mẫu sau xuất viện

• 21 mẫu trong giai đoạn 3 tháng đầu

Trang 8

A RANDOMIZED TRIAL OF EPINEPHRINE IN

OUT-OF-HOSPITAL CARDIAC ARREST

CẤP CỨU NGƯNG TIM

N Engl J Med 2018;379:711-21.

Trang 9

SHOCK TIM

HỒI SỨC TIM MẠCH

Archives of Cardiovascular Disease (2018)

Contemporary Management of Cardiogenic Shock

A Scientifc Statement From the American Heart Association Circulation 2017;136:e232–e268

Phân độ chăm sóc tim mạch đặc biệt theo ACCA (Acute Cardiovascular Care Association)

Tương đương đơn vị cấp

cứu nội viện

• Monitor theo dõi không xâm

lấn tất cả chỉ số sinh tồn

• Trang bị máy siêu âm thành

ngực tại giường

• Thở máy không xâm lấn

ICU mức độ 1 + các can thiệp qua catheter khi cần thiết

Trang 10

SHOCK TIM HỒI SỨC TIM MẠCH

Lựa chọn thuốc vận mạch ban đầu đối với từng loại shock tim

Nguyên nhân hoặc

• Cácthuốc tăng sức

co bópcơ tim

– Thể này có cung lượng tim thấp và kháng trở mạch cao Cân nhắc bình ổnhuyết động với Norepinephrine (ưu tiên ở bn có nhịp nhanh hay loạn nhịp) hoặc Dopamin (ưu tiên ở bn có nhịp chậm tuy làm tăng nguy cơ loạn nhịp) – Cân nhắc bổ sung thuốc tăng co bóp cơ tim khi tình trạng ổn định và đã táitưới máu (đối với bn nhồi máu cơ tim)

Thể lạnh – khô

(đẳng thể tích)

• NorepinephrinehoặcDopamin

– Cân nhắc bổ sung thuốc tăng co bóp cơ tim khi tình trạng ổn định và đã táitưới máu (đối với bn nhồi máu cơ tim)

– LVEDP (áp lực thất trái cuối tâm trương) có thể thấp, bệnh nhân có thể

dung nạp bù dịch lượng ít Thể ấm-ướt có dãn

• Các thuốc tăng sức co bópcơ tim

• Các thuốc dãn mạchphổi đường hít

– Mục tiêu huyết động bao gồm duy trì tiền tải, giảm hậu tải thất phải

(kháng trở mạch máu phổi (PVR)), điều chỉnh nhịp chậm, duy trì đồng

bộ điện học nhĩ – thất

– Dopamin (ưu tiên ở bn có nhịp chậm tuy làm tăng nguy cơ loạn nhịp) – Vasopressin giúp nâng kháng lực mạch hệ thống và không ảnh hưởng PVR– Cân nhắc bổ sung thuốc tăng co bóp cơ tim khi tình trạng ổn định và đã táitưới máu (đối với bn nhồi máu cơ tim)

Shock tim không

tụt HA

• Các thuốc tăng sức co bópcơ tim hoặc vậnmạch

– Các thuốc tăng sức co bóp cơ tim có thể dùng ở loại shock tim này nếu HA tâm thu≥ 90mmHg và có tăng tương đối kháng lực mạch hệ thống

Contemporary Management of Cardiogenic Shock

A Scientifc Statement From the American Heart Association Circulation 2017;136:e232–e268

Trang 11

SHOCK TIM DO ACS

Archives of Cardiovascular Disease (2018)

HỒI SỨC TIM MẠCH

Trang 12

Evolving Concepts in Diagnosis and Management of Cardiogenic Shock The American Journal of Cardiology (2018), doi: 10.1016/j.amjcard.2018.05.040

SHOCK TIM

HỒI SỨC TIM MẠCH

Sử dụng sớm TMCS thay vì tăng liều inotrope có thể giúp ngăn chặn vòng

xoắn bệnh lý ở những bệnh nhân bị sốc tim Lựa chọn thiết bị phù hợp là một quá trình quyết định phức tạp và nên xem xét mức độ nặng của sốc tim, mục tiêu chăm sóc tổng thể, rủi ro cụ thể của bệnh nhân và những hạn chế của kỹ thuật cùng với đánh giá về sự vô ích của việc chăm sóc.

Trang 13

THE WASHINGTON MANUAL™ OF CRITICAL CARE 2018

SHOCK TIM

HỒI SỨC TIM MẠCH

Trang 14

EVALUATION AND MANAGEMENT OF RIGHT-SIDED HEART FAILURE

A SCIENTIFC STATEMENT FROM THE AMERICAN HEART ASSOCIATION

CONTEMPORARY MANAGEMENT OF ACUTE RIGHT VENTRICULAR FAILURE: A

STATEMENT FROM THE HEART FAILURE ASSOCIATION AND THE WORKING GROUP ON PULMONARY CIRCULATION AND RIGHT VENTRICULAR FUNCTION OF THE EUROPEAN SOCIETY OF CARDIOLOGY

Circulation 2018;137:00–00 DOI: 10.1161/CIR.0000000000000560

HỒI SỨC TIM MẠCH

Trang 15

Mechanical Circulatory Support Devices for Acute Right Ventricular Failure Circulation 2017;136:314–326 2017 American Heart Association

HỒI SỨC TIM MẠCH

Trang 16

Acute Cardiovascular Care Association 2018

ESC 2018

SHOCK TIM

HỒI SỨC TIM MẠCH

chỉnh trên từng bệnh nhân nhằm tối đa hoá những lợi ích có thể và hạn chế nguy cơ tác động có hại.

lớn đến toàn hệ tim mạch và hiệu quả của hệ thống.

 i) kỹ thuật cấy ghép dễ dàng,

 ii) cho phép cài đặt nhanh,

 iii) xâm lấn tối thiểu,

 iv) đạt được hỗ trợ huyết động học cao,

 v) giảm tải thất trái và

 vi) có khả năng cung cấp oxy.

Trang 17

Acute Cardiovascular Care Association 2018

2 Mức độ phục hồi thất trái cấp tính sau khi bắt đầu MCS

(có khả năng phục hồi trong một số dạng của hội chứng

mạch vành cấp)

3 Mức độ mà đáp ứng thần kinh nguyên vẹn và có thể

điều chỉnh các thuộc tính của mạch máu và tâm thất

4 Các yếu tố chuyển hoá, chẳng hạn như pH và pCO2,

nếu được hiệu chỉnh, có thể dẫn đến chức năng tim mạch

được cải thiện

5 Các thuốc sử dụng đồng thời

6 Các yếu tố tim phải, chẳng hạn như chức năng tâm thu

và tâm trương thất phải và kháng lực mạch máu phổi

Trang 18

ĐỊNH NGHĨA NMCT TOÀN CẦU LẦN 4 (2018)

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 19

ĐỊNH NGHĨA NMCT TOÀN CẦU LẦN 4 (2018)

Trang 20

FOURTH UNIVERSAL DEFINITION OF MYOCARDIAL

INFARCTION (2018)

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 21

FOURTH UNIVERSAL DEFINITION OF MYOCARDIAL

INFARCTION (2018)

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 22

FOURTH UNIVERSAL DEFINITION OF MYOCARDIAL

INFARCTION (2018)

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 23

Acute Cardiovascular Care

Trang 24

KẾT QUẢ 1 NĂM SAU CHIẾN LƯỢC ĐIỀU TRỊ PCI TRONG

Các kết quả của nc CULPRIT-SHOCK nhất quán trên tất cả các phân nhóm phụ Vì vậy, tái thông mạch máu nên được giới hạn có thể tái thông chỉ dành cho các tổn thương thủ phạm.

1 Management of cardiogenic shock complicating myocardial infarction Intensive Care Med (2018) 44:760 –773

2 NEJM 2018 DOI: 10.1056/NEJMoa1808788

3 2018 ESC/EACTS Guidelines on myocardial revascularization

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 25

CHỤP CẮT LỚP QUANG HỌC NỘI MẠCH VÀNH TRONG ĐIỀU TRỊ HC MẠCH VÀNH CẤP TÍNH GÂY RA DO THOÁI BIẾN MẢNG XƠ VỮA

Circ J 2018; 82: 302–308

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 26

CHỤP CẮT LỚP QUANG HỌC NỘI MẠCH VÀNH TRONG ĐIỀU TRỊ HC MẠCH VÀNH CẤP TÍNH GÂY RA DO THOÁI BIẾN MẢNG XƠ VỮA

E BÓC TÁCH MV TỰ PHÁT

Trang 27

Circ J 2018; 82: 302–308

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

CHỤP CẮT LỚP QUANG HỌC NỘI MẠCH VÀNH TRONG ĐIỀU TRỊ HC MẠCH VÀNH CẤP TÍNH GÂY RA DO THOÁI BIẾN MẢNG XƠ VỮA

Trang 28

PE là một cơ chế cơ bản của HC MVC Chụp cắt lớp quang học nội MV (OCT) là cách đánh giá mới để xác định PE/BN: nó có khoang mạch máu được bảo quản tốt, mảng xv ít bị nguy hiểm hơn, và diện tích lòng mạch tương đối lớn Bệnh nhân với PE sẽ có lợi từ liệu pháp chống huyết khối đơn thuần, tránh việc đặt stent.

IVUS / OCT trước thủ thuật: IVUS và / hoặc OCT nên được xem xét để phát hiện các vấn đề cơ học liên quan đến stent

IVUS / OCT sau thủ thuật: IVUS hoặc OCT có thể được sử dụng để tối ưu hóa quá trình đặt stent Hầu hết các bóc tách ở bờ được phát hiện trên OCT có lâm sàng im lặng, trong khi đặt stent bổ sung có thể được thực hiện nếu chiều rộng của bóc tách bờ ≥ 200 µm

Trang 29

ĐIỀU TRỊ CHẢY MÁU ĐE DỌA TÍNH MẠNG

The 2018 European Heart RhythmAssociation Practical Guide on the use of non-vitamin K antagonist oral anticoagulants in patients with atrial fibrillation

HỘI CHỨNG MẠCH VÀNH CẤP

Trang 30

XIN CÁM ƠN SỰ CHÚ Ý LẮNG NGHE

CỦA QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC ANH CHỊ

ĐỒNG NGHIỆP

XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN QUÝ

THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP

Trang 31

Evolving Concepts in Diagnosis and Management of Cardiogenic Shock The American Journal of Cardiology (2018), doi: 10.1016/j.amjcard.2018.05.040

Suy thất trái Suy thất phải Suy 2 thất +/- giảm oxy Shock nặng

AMI, LVF tiến triển RVMI, PE cấp, RVF

do tăng áp phổi mạn Shock giai Viêm cơ tim cấp, đoạn nặng

CPO thấp, PAPi bình thường và RA/PCWP bình thường

CPO thấp, PAPi thấp

và RA/PCWP cao

CPO thấp, PAPi thấp

và RA/PCWP cao

PE: thuyên tắc phổi – RVF : suy thất phải

CPO: cardiac power output: công xuất tim

PAPi ( is the ratio of pulmonary arterial pulse pressure and RA The pulmonary arterial pulse

pressure gives an estimate of the RV pulsatile load and contractile force By adding the RA

pressure, the PAPi incorporates central venous congestion as another predictor of RVF )

RA/PCWP: tỉ số áp lực nhĩ phải / mao mạch phổi bít

Ngày đăng: 19/01/2021, 08:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w