1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NCKH hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn ngữ văn của học sinh lớp 71 trường THCS

41 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã đòi hỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu, nội dung, phương pháp và phương tiện dạy học cũng như phương pháp đánh giá kiểm tra học sinh để có thể đào tạo ra lớp người lao động mới mà xã hội đang cần. Trong đó việc đổi mới phương pháp và phương tiện dạy học phải hết sức chú ý.Đối với bộ môn Ngữ văn, đòi hỏi ở các em không những nắm vững kiến thức của văn bản mà hình thức trình bày một bài văn cũng vô cùng quan trọng như câu văn phải

Trang 1

MỤC LỤC

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI: 1

II GIỚI THIỆU 1

1 Hiện trạng 1

2 Giải pháp thay thế 2

3 Một số đề tài gần đây 3

4 Vấn đề nghiên cứu 4

5 Giả thuyết nghiên cứu 4

III PHƯƠNG PHÁP 4

1 Khách thể nghiên cứu 4

1.1 Khách thể nghiên cứu 4

1.2 Đối tượng nghiên cứu 4

2 Thiết kế 4

3 Quy trình nghiên cứu 5

3.1 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một số quy định về chuẩn chính tả 5

3.1.1 Về cách viết hoa tên riêng tiếng Việt 5

3.1.2 Việc dùng dấu nối 5

3.2 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính tả thường gặp ở học sinh và biện pháp sửa chữa 5

3.2.1 Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành 5

3.2.2 Lỗi chính tả do viết sai với phát âm chuẩn 6

3.3 Chọn đối tượng thực hiện 7

3.4 Tiến hành thực nghiệm 7

4 Đo lường : Tiến hành kiểm tra và chấm bài 7

4.1.Tôi tiến hành bài kiểm tra chính tả cho học sinh trước khi tác động (nội dung đáp án trình bày ở phần phụ lục 3) 7

4.2 Sau hơn một tháng áp dụng giải pháp đã nêu trên, tôi tiến hành kiểm tra chính tả học sinh ( nội dung bài kiểm tra trình bày ở phần phụ lục) 8

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ 9

1 Trình bày kết quả 9

2 Phân tích dữ liệu 10

3 Bàn luận kết quả 11

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM 11

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 12

1 Kết luận 12

1.1 Những mặt làm được 12

1.2 Những mặt hạn chế 12

2 Khuyến nghị 12

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 3

I TÓM TẮT ĐỀ TÀI:

Trước xu thế phát triển và hội nhập trong khu vực và trên phạm vi toàn cầu đã đòihỏi ngành giáo dục phải đổi mới một cách mạnh mẽ, đồng bộ cả mục tiêu, nội dung,phương pháp và phương tiện dạy học cũng như phương pháp đánh giá kiểm tra học sinhđể có thể đào tạo ra lớp người lao động mới mà xã hội đang cần Trong đó việc đổi mớiphương pháp và phương tiện dạy học phải hết sức chú ý

Đối với bộ môn Ngữ văn, đòi hỏi ở các em không những nắm vững kiến thức củavăn bản mà hình thức trình bày một bài văn cũng vô cùng quan trọng như câu văn phảiđúng câu trúc ngữ pháp, cách dùng từ đúng nghĩa, đúng hoàn cảnh giao tiếp đặc biệt làviết phải đúng chính tả

Như vậy, để hạn chế lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7/1, đểcác em có thể đạt được điểm cao và hứng thú hơn đối với bộ môn này tôi đã đưa ra giảipháp là sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm khi học bộmôn Ngữ văn Nghiên cứu được tiến hành trên học sinh lớp 7/1 Trường THCS NguyễnTrung Trực Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính tả của học sinh Điều

đó chứng minh rằng việc sử dụng bảng phụ và thay đổi thư kí trong quá trình thảo luậnnhóm hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn Ngữ văn của học sinh lớp 7/1 TrườngTHCS Nguyễn Trung Trực

Nghiên cứu được tiến hành trên hai nhóm tương đương: hai lớp 7 Trường THCSNguyễn Trung Trực: lớp 7/1 (30 học sinh) làm lớp thực nghiệm, lớp 7/2 ( 28 học sinh)làm lớp đối chứng Lớp thực nghiệm được hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trongquá trình thảo luận nhóm Kết quả cho thấy tác động đã hạn chế rõ rệt lỗi chính của họcsinh Điểm trung bình (giá trị trung bình) bài kiểm tra của lớp thực nghiệm là 7,67; của

lớp đối chứng là 6,21 Kết quả kiểm chứng T-Test cho thấy p = 0,0001 < 0,05 có nghĩa là

có sự khác biệt lớn giữa điểm trung bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng Điều đóchứng minh rằng việc hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luậnnhóm trong bộ môn Ngữ văn làm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh Trường THCS

Nguyễn Trung Trực

II GIỚI THIỆU

1 Hiện trạng

Ngữ văn là một trong những bộ môn quan trọng trong nhà trường nhằm thực hiệnmục đích giáo dục phát triển toàn diện nhân cách học sinh Mục đích của dạy môn Ngữvăn là: Dạy cho học sinh biết sử dụng ngôn ngữ để giao tiếp và mở rộng hiểu biết thôngqua các kĩ năng nghe, đọc, nói, viết, thông qua các giờ dạy môn học này có nhiệm vụphát triển năng lực, trí tuệ của học sinh, rèn luyện cho các em phương pháp suy nghĩ vàgiáo dục cho các em những tình cảm mới Đọc đúng thành thạo, viết đúng thành thạo chữViệt là hai yêu cầu cơ bản nhất, trọng tâm nhất trong suốt quá trình học tập của học sinh

Đó cũng là hai yêu cầu luôn tồn tại song song với nhau Có đọc đúng thành thạo mớigiúp các em viết đúng Ngược lại quá trình viết là quá trình giúp các em tư duy chính xáclại kí hiệu về âm, vần, tiếng, từ…cũng như kí hiệu về ngữ âm, ngữ pháp trong môn Ngữvăn Qua đó kĩ năng đọc của các em được củng cố thêm, góp phần lớn vào việc giữ gìn

Trang 4

sự trong sáng của tiếng Việt Thực trạng hiện nay hầu hết học sinh dường như viết sai lỗichính tả đặc biệt học sinh không chú ý đến khi nào nên viết hoa, khi nào nên viết thường

mà phần lớn các em viết rất tùy tiện Kĩ năng viết đúng chính tả của học sinh lớp 7/1Trường THCS Nguyễn Trung Trực còn ở mức độ thấp, sở dĩ như vậy là do các nguyênnhân sau:

Do cách phát âm theo phương ngữ vì thông thường tiếng Việt phát âm như thế nàothì viết chữ như thế ấy

Do thường lẫn lộn giữa các chữ ghi âm đầu như: ch/tr, x/s, d/v/gi, oa/ua, ai/ay/ây,au/ao, ăm/âm, ăp/âp, iu/iêu, im/êm/iêm/em …

Do thường phát âm sai hoặc nhầm lẫn các âm cuối như: an/ang, at/ac, ăn/ăng,ăt/ăc, ân/âng, ât/âc/, en/eng, et/ec, ên/ ênh, iên/ iêng, iêt/ iêc …

Do nhầm lẫn, không phân biệt rõ hai thanh hỏi, ngã

Do không nắm được và không hiểu được nghĩa của từ ngữ sử dụng Mỗi từ ngữđều biểu đạt một khái niệm nào đó Nếu không nắm được nghĩa của từ thì khi viết sẽ saichính tả

Do ít đọc sách báo, tạp chí

Do giáo viên không chú trọng sửa lỗi chính tả trong nhà trường Thông thường,chỉ có bộ môn Ngữ văn có yêu cầu về viết đúng chính tả và trong đáp án bài kiểm traluôn có yêu cầu này Nhưng còn lại các môn học khác, giáo viên hầu như bỏ qua, thậmchí chỉ yêu cầu học sinh tính toán đúng, không lưu tâm chính tả đúng hay không Hơnnữa, bài vở thì nhiều, thời gian hạn hẹp, áp lực công việc khá lớn nên giáo viên chưaquan tâm đúng mức nên việc sửa lỗi chính tả cũng chưa toàn tâm toàn ý, chưa có hiệuquả

Mặt khác, một bộ phận không nhỏ học sinh còn lười học, không chịu suy nghĩ, tưduy trong việc giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả

Như vậy, để hạn chế những lỗi chính tả mà học sinh thường mắc phải tôi chọn

nguyên nhân: “Các em chưa nắm được quy tắc viết đúng chính tả”.

2 Giải pháp thay thế

Để khắc phục nguyên nhân trên, tôi có rất nhiều giải pháp như:

Luyện phát âm đúng vì như trên đã nói, tiếng Việt phát âm thế nào thì viết như thế

ấy Tuy nhiên, khi phát âm có thể theo phương ngữ (vì theo thói quen, phong tục, tập quán) nhưng khi viết vẫn đúng chính tả Trong những trường hợp này, người viết luôn hiểu nghĩa của từ và nắm được các dấu thanh (hỏi, ngã) Ở đây, đòi hỏi người viết phải

nắm chắc nghĩa của từ ngữ qua quá trình học tập, khảo cứu, đọc sách báo nhiều, …

Sử dụng các mẹo luật chính tả, vận dụng linh hoạt vào thực tế để viết đúng chínhtả Các mẹo luật này dựa trên cơ sở quy luật của từ ngữ tiếng Việt, từ Hán Việt và nêu ranhững quy tắc chung trong việc viết đúng chính tả

Rèn luyện thói quen đọc sách, lòng say mê đọc sách Cần xác định sách là ngườibạn đường của mỗi chúng ta Sách là nguồn tri thức vô tận của nhân loại lưu truyền lạitới bây giờ và mãi mãi về sau Trong quá trình đọc, tìm hiểu, cảm thụ tác phẩm văn học,

Trang 5

vốn từ ngữ sẽ không ngừng được tích lũy, nâng cao Từ đó, khi cần viết, biểu đạt một vấn

đề thì chúng ta luôn có vốn từ ngữ để sử dụng

Có thói quen sử dụng các loại sách công cụ như Từ điển tiếng Việt, Từ điển từ và

ngữ Hán Việt ( tiếng Việt có hơn 70% từ Hán Việt) Khi gặp từ khó, chưa xác định được

rõ ràng thì nên tra từ điển để nắm thêm nghĩa của từ và hạn chế việc viết sai chính tả

Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm

Như vậy có rất nhiều giải pháp để khắc phục hiện trạng trên, tuy nhiên mỗi giảipháp đều có những yếu điểm và hạn chế nhất định Đối với cấp THCS, vì trong chươngtrình không có những tiết luyện viết, lại mỗi môn một thầy dạy cho nên không có thờigian để sửa và luyện chữ cho học sinh và không quan sát thường xuyên liên tục chữ viếtcho các em Cho nên việc luyện chữ viết cho học sinh thật là khó khăn cho những thầy cô

giáo chúng ta Vì thế trong tất cả các giải pháp đó tôi chọn giải pháp “Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm” Với phương pháp này, nhằm mục đích hạn chế lỗi

chính tả cho cả tập thể học sinh của lớp 7/1 nói riêng và học sinh trong toàn trường nóichung Với những lí luận mà tôi nêu trên, muốn hạn chế lỗi chính tả cho học sinh ta cầnthực hiện các bước sau:

Các bước cơ bản:

Để thực hiện được ý định hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7/1 Trường THCSNguyễn Trung Trực của mình tôi đã vạch ra một số biện pháp cụ thể ngay từ đầu nămhọc khi bắt đầu nhận lớp

Bước 1: Xây dựng nhóm.

+ Lớp 7/1 có 30 học sinh, tôi chia thành 4 nhóm : nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 vànhóm 4, mỗi nhóm (1,2) có 7 học sinh, mỗi nhóm (3,4) có 8 học sinh

+ Mỗi nhóm đều có nhóm trưởng, nhóm phó, còn thư kí thì tôi thay đổi liên tụctrong quá trình thảo luận nhóm

Bước 2: Hoạt động nhóm.

Trong một tuần môn Ngữ văn 7 có 4 tiết, mỗi tiết tôi tiến hành một đến hai lầnthảo luận nhóm Mỗi lần thảo luận nhóm tôi lại thay đổi thư kí, chính vì vậy các thànhviên trong nhóm ai cũng được làm thư kí ít nhất là hai lần trong vòng một tháng

Bước 3: Tiến hành sửa lỗi chính tả cho học sinh.

+ Sau khi hoàn tất quá trình thảo luận nhóm học sinh sẽ treo bảng phụ nhóm lênbảng lớn

+ Tôi cho học sinh giữa các nhóm nhận xét lẫn nhau về nội dung thảo luận đặcbiệt là lỗi chính tả

+ Sau khi học sinh giữa các nhóm nhận xét xong, tôi tiến hành nhận xét lại nộidung thảo luận và sửa những lỗi chính tả mà các em không phát hiện ra

+ Đối với những em viết sai tôi cho các em về nhà chép đi chép lại 10 lần lỗi bị saiđó

3 Một số đề tài gần đây

Sáng kiến kinh nghiệm: “Cách chữa lỗi chính tả thông thường” của giáo viên

Nguyễn Thị Thủy Trường THCS Hòa Phú, TP Buôn Mê Thuật

Trang 6

Sáng kiến kinh nghiệm: “Một số biện pháp hữu hiệu giúp học sinh lớp 4 viết đúng chính tả” của giáo viên Nguyễn Khoa Dũng Trường tiểu học Nguyễn Tri Phương,

4 Vấn đề nghiên cứu

Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính tảcho học sinh không?

5 Giả thuyết nghiên cứu

Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm hạn chế lỗi chính tảcho học sinh

III PHƯƠNG PHÁP

1 Khách thể nghiên cứu

1.1 Khách thể nghiên cứu

Hạn chế lỗi chính tả của học sinh đối với môn Ngữ văn

1.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số phương pháp nhằm hạn chế lỗi chính tả cho học sinh lớp 7/1 trên địa bànTrường THCS Nguyễn Trung Trực

Hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệgiới tính, vùng miền, dân tộc Cụ thể như sau:

Bảng 1: Giới tính và kết quả học tập của hai lớp Trường THCS Nguyễn Trung Trực:

Nhóm Tổng Số HS các nhóm Kết quả năm học 2015 - 2016

Trang 7

khác nhau, do đó tôi dùng phép kiểm chứng T-Test để kiểm chứng sự chênh lệch giữađiểm số trung bình của 2 nhóm trước khi tác động.

Bảng 3 Thiết kế nghiên cứu

3 Quy trình nghiên cứu

3.1 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên nhắc cho các em một số quy định về chuẩn chính tả

3.1.1 Về cách viết hoa tên riêng tiếng Việt

Tên người và tên gọi nơi chốn : Viết hoa tất cả các chữ cái đầu mà không dùnggạch nối Ví dụ: Trần Quốc Toản, Khánh Hòa,

Tên tổ chức, cơ quan: Viết hoa chữ cái đầu trong tổ hợp từ dùng làm tên Ví dụ:Đảng cộng sản Việt Nam, Trường Trung học cơ sở Nguyễn Trung Trực,

3.1.2 Việc dùng dấu nối

Dùng dấu nối trong các từ ngữ liên doanh như: khoa học – kĩ thuật, Quảng Nam –

Đà Nẵng,

Dùng dấu nối khi chỉ giới hạn về không gian, thời gian, số lượng

Ví dụ: Chuyến tàu Hà Nội – Huế, thời kì 1945 – 1954, sản lượng 5 – 7 tấn, Khi phân biệt ngày, tháng, năm Ví dụ : 30 - 4 - 1975,

3.2 Trong quá trình thảo luận nhóm giáo viên chỉ ra một số lỗi chính tả thường gặp ở học sinh và biện pháp sửa chữa

3.2.1 Lỗi chính tả do sai nguyên tắc chính tả hiện hành

Trang 8

Lỗi do đánh sai vị trí dấu thanh điệu.

Ví dụ: “quý” thì viết là “qúy”

Lỗi do không nắm được quy tắc phân bố các kí hiệu cùng biểu thị một âm

Ví dụ: “nghành” ( “ngh” không đi trước a); “kach” ( “k” không đi trước “a” trừ

“kali”)

Lỗi do không nắm được quy tắc viết hoa

Ví dụ: Trần bình Trọng, Khánh hòa, vạn Khánh…

Để khắc phục những lỗi này, chỉ cần cho học sinh ghi nhớ và tuân thủ những đặcđiểm về nguyên tắc kết hợp, quy tắc viết hoa của chữ viết

3.2.2 Lỗi chính tả do viết sai với phát âm chuẩn

Đặc điểm phát âm đặc trưng cho từng vùng khác với phát âm chuẩn là nguyênnhân dẫn đến những cách viết sai chính tả Có thể quy những lỗi này thành ba dạng chủyếu

3.2.2.1 Lỗi viết sai phụ âm đầu

Lỗi do không phân biệt được “tr” và “ch”: Do cách phát âm của học sinh khôngphân biệt được “tr” – “ch” Có thể giúp các em nắm một số quy tắc nhỏ để phân biệt “tr”– “ch”

+ “Tr” không kết hợp với những vần bắt đầu bằng: “oa”, “oă”, “oe”, “uê” (choáng,choai,…)

+ Từ láy phụ âm đầu phần lớn là “ch” ( Những từ láy phụ âm đầu là “tr” rất ít :

“trơ trọi”, “trống trải”,…)

Lỗi do không phân biệt “s” và “x”:

Hiện tượng này cũng là do đặc điểm phát âm không phân biệt, ở lỗi này cần chohọc sinh hiểu và nhớ một số quy tắc phân biệt “s” và “x” như sau:

+ “S” không kết hợp với vần “oa”, “oă”, “oe”, “uê” ( “xuề xòa”, “xoay xở”, “xoenxoét”,…)

Từ láy phụ âm đầu có cả “s” và “x” Từ láy bộ phận thường là “x”: “loăn xoăn”,

“lòa xòa”,…

+ Về nghĩa tên thức ăn thường viết là “x”: “xôi”, “xúc xích”, “lạp xưởng”,…Lỗi do không phân biệt “r”, “gi” với “d”:

Giúp học sinh nhớ một số quy tắc để phân biệt “r”, “gi” với “d” như sau:

+ “R” và “gi” không kết hợp với những vần: “oa”, “oă”, “uâ”, “oe”, “uê”, “uy”.+ Xét về nguồn gốc không có từ Hán Việt đi với “r” Trong Hán Việt, “d” đi vớithanh ngã và nặng, “gi” đi với thanh hỏi và sắc

+ Trong từ láy bộ phận vần: “r” láy với “b” và “c”, còn “gi” và “d” không láy:

“bứt rứt”, “bủn rủn”, …và “r” và “d” láy với “l”, còn “gi” không láy: “liu diu”, “limdim”,…

3.2.2.2 Lỗi sai phần vần

Lỗi viết sai phần vần ( Viết sai âm cuối hoặc âm chính)

Ví dụ: yêu/ iêu; ơu/ iêu,

3.2.2.3 Lỗi viết sai thanh điệu

Trang 9

Lỗi viết sai thanh điệu do sự phát âm không phân biệt giữa thanh hỏi và thanhngã Để khắc phục lỗi này có thể giúp học sinh nhớ hai quy tắc:

Các chữ khởi đầu bằng nguyên âm chỉ mang dấu hỏi, không mang dấu ngã: “ả”,

“ỷ lại”, “ảnh”,…( Trừ 5 ngoại lệ: “ẵm”, “ễ mình”, “ễnh bụng”, “ễnh ương”, “ỡn ngực”,…

Các chữ Hán Việt bắt đầu bằng các phụ âm: “m”, “n”, “nh”, “l”, “v”, “d”, “ng” chỉmang dấu ngã không mang dấu hỏi: “mã lực”, “lãnh tụ”, “vĩ nhân”, …( chỉ có mộttrường hợp ngoại lệ: “cây ngải cứu”)

Phần lớn từ láy điệp vần mang thanh hỏi

3.3 Chọn đối tượng thực hiện

Chọn nhóm: Nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng thuộc khối lớp 7 TrườngTHCS Nguyễn Trung Trực, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Quá trình thực nghiệm đãđược tổ chức ở hai nhóm của hai lớp 7/1 và 7/2

Nhóm của lớp 7/2 là nhóm đối chứng, gồm 28 học sinh Đối với nhóm này tôikhông hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm

Nhóm 7/1 là nhóm thực nghiệm: gồm 30 học sinh Tôi chia nhóm này thành 4nhóm nhỏ: nhóm 1, nhóm 2, nhóm 3 và nhóm 4, mỗi nhóm là 8 học sinh Đối với nhómnày tôi hướng dẫn học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm

3.4 Tiến hành thực nghiệm

Thời gian tiến hành thực nghiệm vẫn tuân theo kế hoạch dạy học của nhà trường

và theo thời khóa biểu để đảm bảo tính khách quan

4 Đo lường : Tiến hành kiểm tra và chấm bài.

4.1.Tôi tiến hành bài kiểm tra chính tả cho học sinh trước khi tác động (nội dung đáp án trình bày ở phần phụ lục 3)

Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước” của Hồ Xuân Hương cho học sinh chép.Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú

- Thời gian 10 - 15 phút

Kết quả khảo sát:

07 Trần Phạm Thị Như Hằng 5.0 07 Nguyễn Thị Thanh Huệ 7.0

Trang 10

13 Võ Kim Nhật Huyền 6.0 13 Giáp Thành Long 8.0

14 Trần Thái Bách Khoa 5.0 14 Phan Ngọc Hoàng Long 4.0

07 Trần Phạm Thị Như Hằng 8.0 07 Nguyễn Thị Thanh Huệ 8.0

Trang 11

13 Võ Kim Nhật Huyền 8.0 13 Giáp Thành Long 5.0

14 Trần Thái Bách Khoa 7.0 14 Phan Ngọc Hoàng Long 6.0

Để kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, tôi tiến hành kiểm tra nhiều lần trên cùng mộtnhóm vào các thời điểm gần nhau Kết quả cho thấy, sự chênh lệch về điểm số khôngcao, điều đó chứng tỏ dữ liệu thu thập được là đáng tin cậy

Để kiểm chứng độ giá trị của dữ liệu, tôi dùng phương pháp kiểm tra độ giá trịhình thức Bài tập tôi đưa ra kiểm chứng khái quát được vấn đề tôi nghiên cứu Bài tậpphản ảnh đầy đủ, rõ ràng quá trình nghiên cứu

Sau hơn một tháng áp dụng các giải pháp đã nêu tôi thấy kết quả là: đã hạn chếđược những lỗi chính tả cơ bản cho học sinh lớp 7/1

Đa số các em học sinh nắm được những quy tắc cơ bản khi viết chính tả Hầu nhưcác em đều cảm thấy thích thú hơn khi học môn Ngữ văn

IV PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ

1 Trình bày kết quả

Trang 12

Chênh lệch giá trị trung bình

bình nhóm đối chứng là không ngẫu nhiên mà do kết quả của tác động

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn  7,67 6,21 1,46  

0,99

thấy mức độ ảnh hưởng của hướng dẫn cho học sinh thay đổi thư kí trong quá trình thảo

luận nhóm của nhóm thực nghiệm là rất lớn.

Giả thuyết của đề tài việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm có làm

hạn chế lỗi chính tả cho học sinh không? đã được kiểm chứng

Trang 13

Hình 1 Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động

của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng

Ghi chú: - ĐC: Đối chứng

- TN: Thực nghiệm

3 Bàn luận kết quả

Kết quả giá trị trung bình của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 7,67;kết quả bài kiểm tra của nhóm đối chứng là 6,21 Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là1,46 Điều đó cho thấy điểm giá trị trung bình của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sựkhác biệt rõ rệt, lớp được tác động có điểm trung bình cao hơn lớp đối chứng

Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,46 Điều này

có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn

Phép kiểm chứng T-Test giá trị trung bình sau tác động của hai lớp là p = 0,0001< 0,05.Kết quả này khẳng định sự chênh lệch giá trị trung bình của hai nhóm không phải là do ngẫunhiên mà là do tác động

Qua kết quả thu nhận được trong quá trình ứng dụng, tôi nhận thấy rằng việc thayđổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm của giờ học làm hạn chế được lỗi chính tả chohọc sinh, học sinh tích cực, hứng thú học tập Nhờ đó mà học sinh khi làm bài kiểm trahoặc viết bài vào vở ít sai lỗi chính tả Lớp học trở nên sôi nổi Các em hăng hái vào hoạtđộng học tập, tinh thần thoải mái Việc thay đổi thư kí trong quá trình thảo luận nhóm đãhạn chế được lỗi chính tả và làm tăng kết quả học tập của học sinh hơn rất nhiều

V BÀI HỌC KINH NGHIỆM

Để giúp học sinh hứng thú và hạn chế được lỗi chính tả, điều cơ bản nhất mỗi tiếtdạy giáo viên phải tích cực, nhiệt tình, chịu khó, kiên nhẫn ,

0,00 1,00 2,00 3,00 4,00 5,00 6,00 7,00 8,00

Trước tác động Sau tác động

Nhóm ĐC Nhóm TN

Trang 14

Thường xuyên nhắc nhở các em viết sai nhiều lỗi chính tả; động viên, biểu dươngcác em viết đúng chính tả, cập nhật vào sổ theo dõi và kết hợp với giáo viên chủ nhiệmđể có biện pháp giúp đỡ kịp thời, kiểm tra thường xuyên vở viết của các em trong mỗitiết học, làm như vậy để cho các em có một thái độ đúng đắn, một nề nếp tốt trong họctập.

Đối với một số học sinh chậm tiến bộ thì phải thông qua giáo viên chủ nhiệm kếthợp với gia đình để giúp các em học tốt hơn, hoặc qua giáo viên bộ môn Ngữ văn để giúp

đỡ một số học sinh yếu môn Ngữ văn có thể hạn chế được những lỗi chính tả cơ bản Từ

đó gây sự đam mê, hứng thú với bộ môn Ngữ văn

Qua thời gian áp dụng phương pháp“ Thay đổi thư kí trong quá trình thảo luậnnhóm” ở trên tôi nhận thấy học sinh say mê, hứng thú và hạn chế được những lỗi chính tảcần thiết Học sinh chủ động, tự tin hơn khi viết văn

VI KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1.2 Những mặt hạn chế

Đa số các em học sinh là người sở tại nên hay thụ động, nhút nhát Một số emviết quá yếu nên quá trình làm thư kí trong thảo luận nhóm mất nhiều thời gian, ảnhhưởng đến tiết dạy

Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinhnghiệm quý báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy

Giải pháp được áp dụng trong các hoạt động học tập nhằm giúp học sinh TrườngTHCS Vạn Ninh hứng thú học môn Ngữ văn, không còn cảm thấy sợ lỗi chính tả khi viếtmột bài văn Ngoài ra, giải pháp này có tính khả quan cao do đó nó còn có thể được ápdụng cho các trường THCS trong huyện, tùy theo từng trường, từng lớp, mà chúng tađiều chỉnh sao cho phù hợp

Trang 15

Giáo viên thường xuyên tìm tòi để đọc, tham khảo tài liệu nhằm phục vụ tốt hơncho quá trình dạy học môn Ngữ văn.

Với kết quả của đề tài này, chúng tôi mong rằng các bạn đồng nghiệp quan tâm,chia sẻ và có thể ứng dụng đề tài này trong quá trình dạy học để tạo hứng thú và nâng caokết quả học tập cho học sinh

Vạn Khánh, ngày 28 tháng 02 năm 2017

Nguyễn Thị Xuân Hân

Trang 16

VII TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Sách giáo viên Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục năm 2002

2 Sách giáo khoa Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục năm 2002

3 Sách bài tập Ngữ văn 6, 7, 8, 9 NXB giáo dục năm 2002

4 Từ điển tiếng Việt NXB Đà Nẵng

Trang 17

VIII CÁC PHỤ LỤC CỦA ĐỀ TÀI

PHỤ LỤC I XÁC ĐỊNH ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1 Tìm và chọn nguyên nhân

2 Tìm giải pháp tác động

Trang 18

1 Hiện trạng Học sinh lớp 7/1 viết sai lỗi chính tả.

2 Giải pháp thay

4 Thiết kế Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương

5 Đo lường 1 Bài kiểm tra của học sinh

2 Kiểm chứng độ tin cậy của bài kiểm tra

3 Kiểm chứng độ giá trị của bài kiểm tra

6 Phân tích Sử dụng phép kiểm chứng độc lập và độ ảnh hưởng

7 Kết quả Kết quả đối với vấn đề nghiên cứu có ý nghĩa không?

Nếu có ý nghĩa, mức độ ảnh hưởng như thế nào?

Trang 19

PHỤ LỤC III BÀI KIỂM TRA TRƯỚC TÁC ĐỘNG

Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Bánh trôi nước’’ của Hồ Xuân Hương cho học sinh chép tại lớp

Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

( Hồ Xuân Hương)

Trang 20

PHỤ LỤC IV BÀI KIỂM TRA SAU TÁC ĐỘNG

Đề: Giáo viên đọc bài thơ “ Qua Đèo Ngang’’ của Bà Huyện Thanh Quan cho học sinh chép tại lớp

Ghi chú: - Học sinh ghi đầy đủ họ và tên, lớp, trường, nơi thường trú.

- Thời gian 10 - 15 phút.

Bài làm :

QUA ĐÈO NGANG

Bước tới Đèo Ngang, bóng xế tà, Cỏ cây chen đá, lá chen hoa

Lom khom dưới núi, tiều, vài chú,Lác đác bên sông, chợ mấy nhà

Nhớ nước đau lòng, con quốc quốc,Thương nhà mỏi miệng, cái gia gia

Dừng chân đứng lại, trời, non, nước,Một mảnh tình riêng, ta với ta

(Bà Huyện Thanh Quan)

Ngày đăng: 19/01/2021, 08:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng - NCKH hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn ngữ văn của học sinh lớp 71 trường THCS
Hình 1. Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 13)
Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng - NCKH hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn ngữ văn của học sinh lớp 71 trường THCS
i ến trình tổ chức các hoạt động dạy học Ghi bảng (Trang 26)
Ghi bảng - NCKH hạn chế được lỗi chính tả trong bộ môn ngữ văn của học sinh lớp 71 trường THCS
hi bảng (Trang 29)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w