1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án mẫu tập HUẤN MODUL 02 NGỮ văn THPT bài vợ NHẶT KIM lân

16 579 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 714,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể 4 Đọc thêm qua thư viện, mạng Internet… 5 NĂNG LỰC CHUNG Giải quyết vấn đề và sáng tạo Thu thập thông tin và giải quyết thông tin

Trang 1

TÊN BÀI HỌC: VỢ NHẶT

(Kim Lân) Thời lượng: 4 tiết

I MỤC TIÊU DẠY HỌC

Phẩm chất,

(STT của YCCĐ) NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

NĂNG LỰC ĐỌC

- Nắm được những nét khái quát về tác giả, tác phẩm

-Thấy rõ tình cảnh vô cùng bi thảm của người nông dân Việt Nam trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra

(1)

Phân tích và đánh giá được chủ đề, tư tưởng của

Phát hiện được triết lí nhân sinh từ truyện thông qua hình thức nghệ thuật của truyện (3) -Phân tích được truyện ngắn hiện đại như: không

gian, thời gian, câu chuyện, nhân vật, sự thay đổi điểm nhìn, tình huống truyện

- Hiểu được sức sống kì diệu, niềm khao khát mái ấm gia đình, tình thương yêu đùm bọc lẫn nhau giữa những con người nghèo khổ ngay trên

bờ vực thẳm của cái chết

-Hs xác định được đề tài, sự kiện, nhân vật

-Nhận xét được những chi tiết quan trọng trong việc thể

(4)

Đọc thêm (qua thư viện, mạng Internet…) (5)

NĂNG LỰC CHUNG

Giải quyết vấn đề

và sáng tạo

Thu thập thông tin và giải quyết thông tin một

Giao tiếp và hợp tác Phân tích được nhiệm vụ cần làm và cùng chia sẻ

PHẨM CHẤT CHỦ YẾU

Nhân ái Tình thương yêu giữa con người trong lúc cuộc

sống khó khăn, khát vọng hạnh phúc (8) Trách nhiệm Trách nhiệm với bản thân, trách nhiệm với mọi

người, trách nhiệm trong tình yêu, hôn nhân (9)

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Thiết bị dạy học: máy tính, máy chiếu, giấy A0, A4; bảng, phấn,…

2 Học liệu: Các truyện ngắn được chọn làm ngữ liệu đọc, hình ảnh, clip liên quan,

phiếu HT, …

Trang 2

A TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

- Nắm được những nét khái quát về tác giả, tác phẩm.

- Thấy rõ tình cảnh vô cùng bi thảm của người nông dân Việt Nam trong nạn đói khủng khiếp năm 1945 do thực dân Pháp và phát xít Nhật gây ra

- Hiểu được sức sống kì diệu, niềm khao khát mái ấm gia đình, tình thương yêu

đùm bọc lẫn nhau giữa những con người nghèo khổ ngay trên bờ vực thẳm của cái chết

-Thấy được nghệ thuật đặc sắc của truyện: Tình huống truyện độc đáo, hấp dẫn, nghệ

thuật kể chuyện, dựng cảnh, miêu tả tâm trạng nhân vật đặc sắc

Hoạt động

học

(thời gian)

Mục tiêu

(Số thứ tự YCCĐ)

Nội dung dạy học trọng tâm

PP/KTD H chủ đạo

Phương án đánh giá

1 Hoạt động

Khởi động

(10 phút)

(6)- Trình bày được bối cảnh lịch sử xã hội

- Những hình ảnh liên quan đến nạn đói trước Cách mạng tháng Tám

- PP trực quan

Đánh giá qua câu trả lời HS,

Do GV đánh giá

(6)- Nêu được những thông tin cơ bản về tác giả

-Tổng hợp nhiều kiến thứcvề tác giả Kim Lân và văn bản “ Vợ nhặt”

- PP đàm thoại;

- PP phát vấn

2 Hoạt động

Khám phá

kiến thức

( 80 phút/

chia ra: HĐ 1:

30 phút; HĐ

2: 50 phút)

(1); (3)

- Những nét khái quát về tác giả, tác phẩm

(3)- Nhận biết được chủ

đề tác phẩm, phân biệt được đề tài và chủ đề

(1)- Nhận biết và nhận xét được giá trị của những chi tiết trong tác

phẩm: Chè khoán đây, ngon đáo để cơ/ Nụ cười

của Tràng và giọt nước mắt của bà cụ Tứ/ Thị

"sà xuống ăn một chắp bốn bát bánh đúc"/ Lá

cờ đỏ hiện ra trong óc Tràng (1)

1 Tìm hiểu chung: Tác giả, tác phẩm; tóm tắt tác phẩm

- PP đàm thoại;

KT động não;

- PP hợp tác;

- KT khăn trải bàn;

- Đánh giá qua hỏi đáp (câu hỏi), do

GV đánh giá

- Đánh giá qua sản phẩm khăn trải bàn, do

GV đánh giá

- Đánh giá qua

Trang 3

Lí giải được mối quan

hệ giữa của đề tài – nhận vật – chi tiết

(3) Nhận biết và nhận xét không gian, thời gian, cụ thể trong truyện

(4) Nhận biết và nhận xét được câu chuyện xoay quanh ba nhân vật chính: Tràng, người vợ nhặt và bà cụ Tứ

(4)Phân tích được sự thay đổi điểm nhìn trong truyện ngắn Điểm nhìn tác giả - từ ngôi kể;

Điểm nhìn nhân vật

(4) Phân tích được tình huống truyện

(6) Biết thảo luận nhóm

về đề tài, nhân vật, chi tiết, …

(7) Biết thu thập thông tin và trình bày các vấn

đề liên quan đến thể loại truyện ngắn

(8) Hành động của các nhân vật thể hiện khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc, …

(9) Qua hành động của Tràng, thị và cả Bà cụ

Tứ thể hiện trách nhiệm của mỗi người đối với chính mình, gia đình mình và cộng đồng, …

2 Đọc hiểu Văn bản: tình huống trong truyện ngắn, phân tích các nhân vật.

2.1 Tình huống 2.2 Các nhân vật 2.2.1 Nhân vật Tràng

2.2.2 Nhân vật Thị 2.2.3 Nhân vật bà

cụ Tứ

sản phẩm phòng tranh, do

GV đánh giá

- Đánh giá thái

độ của

HS khi thảo luận nhóm,

do GV đánh giá

3 Hoạt động

Luyện tập

(30 phút)

(3) Biết tìm những chi tiết liên quan để lí giải mối quan hệ giữa chi tiết, nhân vật với chủ đề

tư tưởng

(6) Biết thảo luận nhóm

1.Tóm tắt tác phẩm bằng sơ đồ

tư duy

2 Chủ đề tư tưởng của truyện ngắn

- PP hợp tác;

- KT sơ

đồ tư duy;

- KT

- Đánh giá qua hỏi đáp,

do GV đánh giá

- Đánh

Trang 4

để tóm tắt được tác phẩm

(7) Biết thu thập thông tin để khái quát được chủ đề tư tưởng của truyện ngắn

(8), (9) khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc;

tinh thần trách nhiệm đối với chính mình, gia đình và cộng đồng, … (8), (9) khát vọng hạnh phúc và niềm tin đổi đời

khăn trải bàn;

- KT phòng tranh

giá qua sản phẩm sơ

đồ tư duy, do

GV đánh giá

- Đánh giá qua sản phẩm phòng tranh, khăn trải bàn, do

GV đánh giá

- Đánh giá thái

độ của

HS khi thảo luận nhóm,

do GV đánh giá

Là 4 Hoạt

dụng

(30phút)

(4) Phân tích và đánh giá được tình cảm, cảm hứng chủ đạo của Kim Lân; phát hiện được triết

lí nhân sinh

(7) Biết thu thập thông tin để khái quát được cảm hứng chủ đạo, triết

lí nhân sinh

(8), (9 Thông điệp của ngữ liệu gợi cho người đọc suy nghĩ về khát vọng hạnh phúc và niềm tin đổi đời

Phát biểu cảm nhận về cảm hứng chủ đạo của tác giả

- PP thuyết trình

- KT động não

- Đàm thoại gợi mở

- Đánh giá qua hỏi đáp với công

cụ là câu hỏi, do

GV đánh giá

5 Hoạt động

Mở rộng (30

phút)

(5) Hs đọc thêm một số tác phẩm trước cách mạng tháng Tám

(7) Biết thu thập thông

Thiết kế sơ đồ tóm tắt cốt truyện

- PP hợp tác;

- KT sơ

đồ tư

- Đánh giá qua sản phẩm sơ

Trang 5

tin để khái quát được cảm hứng chủ đạo, triết

lí nhân sinh của tác giả

duy;

- PP đàm thoại;

đồ tư duy, qua hỏi đáp,

do GV đánh giá

B CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Hoạt động 1 khởi động (Thời gian dự kiến: 10 phút)

1 Mục tiêu:(6)

2 Tổ chức hoạt động:

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

+ Yêu cầu: Tìm hiểu hình ảnh về nạn đói ở Việt Nam trước 1945, dựa vào ngữ liệu

giới thiệu về tác giả

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: quan sát, làm việc theo cặp đôi, ghi ra giấy đứng tại chỗ trình bày

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập:

- GV nhận xét, chốt ý cơ bản về bối cảnh xã hội Việt Nam trước CM T8 năm 1945

và những thông tin cơ bản về tác giả và tác phẩm

+ Về bối cảnh xã hội Việt Nam trước CM T8 1945: Cung cấp những thông tin về nạn đói năm Ất Dậu

+ Về tác giả và tác phẩm: thông tin về tác giả về hoàn cảnh ra đời của văn bản

3 Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS

4 Phương án đánh giá: Đánh giá sự trả lời của học sinh do Gv đánh giá

Hoạt động 2 Khám phá kiến thức (Thời gian dự kiến: 80 phút)

2.1 Hoạt động khám phá kiến thức 1: Tìm hiểu chung (10 phút)

(1) Mục tiêu: (1)

(2) Tổ chức hoạt động

GV hướng dẫn HS phần I Tìm hiểu chung

GV chiếu hình ảnh tác giả Kim Lân.

- Hs đọc Tiểu dẫn

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

- Cuộc đời của Kim Lân có điểm nào đáng lưu ý, ảnh hưởng đến tác phẩm của ông?

- Cho biết hoàn cảnh sáng tác của truyện?

- GV gọi HS tóm tắt truyện

+ GV phát phiếu học tập số 1 để học sinh làm việc nhóm cặp đôi

+ GV trình chiếu nội dung phiếu học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm HS thực hiện các nội dung trong PHT

- HS báo cáo kết quả:

+GV mời các nhóm trình bày kết quả

+GV trình chiếu các nội dung

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt ý:

1 Tác giả Kim Lân:

- Tên thật: Nguyễn Văn Tài

Trang 6

- Quê: làng Phù Lưu, huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh

- Ông vốn là con đẻ của đồng ruộng.GĐ khó khăn nên ông chỉ học hết bậc tiểu học rồi đi làm.

- Kim Lân là cây bút chuyên viết truyện ngắn Thế giới nghệ thuật tập trung ở khung cảnh nông thôn và hình tượng người nông dân Ông viết rất hay về những thú vui đồng quê: chó săn, đánh vât, chọi gà, thả chim,…→ Ông viết chân thành và xúc động về cuộc sống

và con người ở nông thôn

- Năm 2001, ông được tặng giải thưởng Nhà nước về văn học nghệ thuật.

- Tp chính: Sgk

2 Tác phẩm

a Hoàn cảnh sáng tác:

- Tiền thân của tác phẩm là tiểu thuyết Xóm ngụ cư được viết ngay sau CMT8 nhưng

dang dở và mất bản thảo Sau khi hoà bình lập lại (1954), ông dựa vào một phần cốt truyện cũ và viết truyện ngắn này.

- Truyện ngắn Vợ nhặt được in trong tập Con chó xấu xí ( 1962)

b Tóm tắt tác phẩm:

Tràng là một người đàn ông nghèo khổ, cơ cực ở xóm ngụ cư Một ngày kia, trong buổi chiều, trong không khí thê thảm, ảm đạm vì đói, Tràng dẫn về một người phụ

nữ Đó là vợ anh – người vợ nhặt Tràng đã bắt gặp vợ tương lai của mình đang cảnh đói rách, mời ăn bốn bát bánh đúc kèm theo lời nói đùa vui Bà mẹ già của Tràng đón nhận người đàn bà khốn khổ ấy làm con dâu trong mối đau đớn và thương cảm Tràng cảm thấy con người mình đổi khác Từ chút đùa đến thoáng lo, bây giờ Tràng thấy niềm vui thành người có trách nhiệm, dù đêm đầu tiên của đôi

vợ chồng qua đi trong không khí khét lẹt mùi chết chóc và tiếng hờ khóc ai oán Bà

mẹ nghèo đãi hai con ít cháo và nồi chè đặc biệt Miếng cám chát, nghẹn cổ nhưng Tràng vẫn cùng vợ hướng về một cuộc sống đổi khác Trong óc anh hiện ra đám người đói phá kho thóc và lá cờ đỏ bay phấp phới

(3) Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh

(4) Phương án đánh giá: Đánh giá qua sản phẩm khăn trải bàn

2.2 Hoạt động khám phá kiến thức 2: II Đọc hiểu (80 phút): 1 Tình huống truyện

(1) Mục tiêu: (4)

(2) Tổ chức hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+Cho HS tìm hiểu tình huống và ý nghĩa của tình huống truyện.

+Hãy cho biết tình huống truyện có gì độc đáo?

- Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi:

- GV hướng dẫn học sinh thảo luận, chốt ý:

- Tràng là một anh chàng xấu trai, thô kệch, dân ngụ cư, làm nghề kéo xe bò,…Hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, mẹ già ( có thể nói ở anh hội đủ các đk ế vợ) Hơn nữa lại đang trong thời buổi đói khát ( nạn đói năm 1945) , người như Tràng đến nuôi thân còn chẳng xong huống chi là đèo bòng.

Trang 7

- Thế nhưng, giữa lúc ấy Tràng mà lại nhặt được vợ một cách dễ dàng Chuyện Tràng lấy

vợ tạo nên sự lạ lùng, gây cho mọi người sự ngạc nhiên, khó tin, khó hiểu ( Dân xóm ngụ

cư, bà cụ Tứ và cả chính Tràng)

I Tình huống truyện độc đáo, vừa lạ, vừa hết sức éo le Chính tình huống này làm cho tác phẩm có giá trị về nhiều phương diện ( Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo)

(3) Sản phẩm học tập: Phần trả lời của học sinh

(4) Phương án đánh giá: Đánh giá qua sản phẩm câu trả lời của học sinh.

2.2 Hoạt động khám phá kiến thức 3: II Đọc hiểu (80 phút): 2 Các nhân vật (1) Mục tiêu: (4)

(2) Tổ chức hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Truyện có mấy nhân vật chính? Nêu cảm nhận ban đầu về các nhân vật?

+ GV chia lớp hoạt động nhóm thuyết trình, mỗi nhóm gồm 5 HS:

Nhóm 1, 2: Tìm hiểu nhân vật anhTràng

Nhóm 3, 4: Tìm hiểu nhân vật chị vợ nhặt

Nhóm 5, 6: Tìm hiểu nhân vật bà cụ Tứ

Các nhóm tìm hiểu nhân vật theo những gợi ý sau:

+ Tên tuổi, hoàn cảnh sống, ngoại hình nhân vật

+ Diễn biến tâm trạng của nhân vật

+ Những phẩm chất, khát vọng của nhân vật ẩn sau ngôn ngữ, hành động,

+ Những thay đổi của nhân vật trong buổi sáng ngày hôm sau

+ Phỏng đoán thông điệp mà nhà văn muốn gửi gắm qua nhân vật

- GV phát phiếu học tập cho HS

-Các nhóm thảo luận 10 phút rồi cử đại diện trình bày

-Các nhóm chuẩn bị câu hỏi phản biện cho nhóm bạn

GV hướng dẫn học sinh thảo luận, chốt ý:

- Nhóm 1 thuyết trình, nhóm 2 phản biện

2 Tìm hiểu các nhân vật

2.1 Nhân vật Tràng

- Có vẻ ngoài thô kệch, xấu xí, thân phận nghèo hèn…

- Nhưng có tấm lòng hào hiệp, nhân hậu: sẵn lòng cho người đàn bà xa lạ một bữa

ăn giữa lúc nạn đói, sau đó đưa về đùm bọc, cưu mang

- Lúc đầu Tràng cũng có chút phân vân, lo lắng: “thóc gạo này đến cái thân mình cũng chả biết có nuôi nổi không, lại còn đèo bồng.”

- Nhưng rồi, sau một cái “tặc lưỡi”, Tràng quyết định đánh đổi tất cả để có được người vợ, có được hạnh phúc

 Bên ngoài là sự liều lĩnh, nông nổi, nhưng bên trong chính là sự khao khát hạnh phúc lứa đôi Quyết định có vẻ giản đơn nhưng chứa đựng tình thương đối với người gặp cảnh khốn cùng

- Trên đường về:

+ Tràng không như mọi ngày mà "phởn phơ" khác thường, "cái mặt cứ vênh vênh

tự đắc với mình"

+ Trong lòng lâng lâng khó tả:

Trang 8

“hắn tủm tỉm cười một mình và hai mắt thì sáng lên lấp lánh”

+ Cũng có lúc “lúng ta lúng túng, tay nọ xoa xoa vào vai bên kia người đàn bà”

+ Sự xuất hiện của người vợ như mang đến một luồng sinh khí mới:

“Trong một lúc, Tràng hình như quên hết những cảnh sống ê chề, tăm tối hàng ngày, quên cả cái đói khát ghe gớm đang đe doạ, quên cả những tháng ngày trước mặt Trong lòng hắn bây giờ chỉ còn tình nghĩa với người đàn bà đi bên”

+ Lần đầu tiên hưởng được cảm giác êm dịu khi đi cạnh cô vợ mới:

“Một cái gì mới mẻ, lạ lắm, chưa từng thấy ở người đàn ông nghèo khổ ấy, nó ôm

ấp, mơn man khắp da thịt Tràng, tựa hồ như có bàn tay vuốt nhẹ trên sống lưng.”

- Buổi sáng đầu tiên có vợ:

+ Tràng cảm nhận có một cái gì mới mẻ:

“Trong người êm ái lửng lơ như người vừa ở trong giấc mơ đi ra”

+ Tràng biến đổi hẳn:

“Bỗng nhiên hắn thấy thương yêu gắn bó với cái nhà của hắn lạ lùng”,

“Bây giờ hắn mới nên người, hắn thấy có bổn phận lo lắng cho vợ con sau này”

- Tràng biết hướng tới một cuộc sống tương lai tốt đẹp hơn:

“Trong óc Tràng vẫn thấy đám người đói và lá cờ đỏ bay phấp phới”

=> Những con người đói khát gần kề cái chết vẫn

khao khát hạnh phúc gia đình, vẫn cưu mang đùm bọc lẫn nhau và luôn có niềm tin vào tương lai

Nhóm 3 thuyết trình Nhóm 4 phản biện

2.2 Người vợ nhặt.

- Là cô gái không tên, không gia đình, quê hương, bị cái đói đẩy ra lề đường: có số phận nhỏ nhoi, đáng thương

- Thị theo Tràng sau lời nói nửa đùa nửa thật để chạy trốn cái đói

- Cái đói đã làm thị trở nên chao chát, đanh đá, liều lĩnh, đánh mất sĩ diện, sự e

thẹn, bản chất dịu dàng: gợi ý để được ăn, “cắm đầu ăn một chặp bốn bát bánh đúc chẳng chuyện trò gì”.

- Nhưng vẫn là người phụ nữ có tư cách:

+ Trên đường theo Tràng về, cái vẻ "cong cớn" biến mất, chỉ còn người phụ nữ xấu

hổ, ngượng ngừng và cũng đầy nữ tính:

“Thị cắp hẳn cái thúng con, đầu hơi cúi xuống, cái nón rách tàng nghiêng nghiêng che khuất đi nửa mặt Thị có vẻ rón rén, e thẹn”

Khi nhận thấy những cái nhìn tò mò của người xung quanh, “thị càng ngượng nghịu, chân nọ bước níu cả vào chân kia”

+ Thị ra mắt mẹ chồng trong tư thế khép nép, chỉ dám “ngồi mớm ở mép giường”

và tâm trạng lo âu, băn khoăn, hồi hộp

- Thị đã tìm thấy được sự đầm ấm của gia đình nên hoàn toàn thay đổi: trở thành một người vợ đảm đang, người con dâu ngoan khi tham gia công việc nhà chồng một cách tự nguyện, chăm chỉ

- Chính chị cũng thắp lên niềm tin và hi vọng của mọi người khi kể chuyện ở Bắc Giang, Thái Nguyên phá kho thóc Nhật chia cho người đói

Trang 9

=> Góp phần tô đậm hiện thực nạn đói và đặc biệt là giá trị nhân đạo của tác phẩm (dù trong hoàn cảnh nào, người phụ nữ vẫn khát khao một mái ấm gia đình hạnh phúc)

Nhóm 4 thuyết trình Nhóm 2 phản biện

2.3 Bà cụ Tứ:

- Một bà lão già nua, ốm yếu, lưng khòng vì tuổi tác

- Tâm trạng bà cụ Tứ:

+ Khi nghe tiếng reo, nhận thấy thái độ vồn vã khác thường của con: phấp phỏng, biết có điều bất thường đang chờ đợi

+ Đến giữa sân nhà, “bà lão đứng sững lại, càng ngạc nhiên hơn”, đặt ra hàng loạt

câu hỏi:

" Quái, sao lại có người đàn bà nào ở trong ấy nhỉ? … Ai thế nhỉ?”

+ Bà lập cập bước vào nhà, càng ngạc nhiên hơn khi nghe tiếng người đàn bà xa lạ

chào mình bằng u

+ Sau lời giãi bày của Tràng, bà cúi đầu nín lặng, không nói và hiểu ra Trong

lòng chất chứa biết bao suy nghĩ:

“Bà lão hiểu rồi…vừa ai oán vừa xót thương cho số kiếp đứa con mình”

 Buồn tủi khi nghĩ đến thân phận của con phải lấy vợ nhặt

“Chao ôi, người ta dựng vợ gả chồng … đói khát này không.”

 Lo vì đói, vợ chồng nó có sống qua nổi cái nạn đói này ko

“Người ta có gặp bước khó khăn đói khổ này, người ta mới đến lấy con mình Mà con mình mới có vợ được … "

 Thương cho người đàn bà khốn khổ cùng đường mới lấy đến con trai mình mà không tính đến nghi lễ cưới

“Thôi thì bổn phận bà là mẹ….chứ biết thế nào mà lo cho hết được”

 Tủi vì chưa hoàn thành bổn phận người mẹ lo vợ cho con trai Mừng cho con trai mình có được vợ nhưng không giấu nỗi lo lắng khi nghĩ đến tương lai của con

+ Nén vào lòng tất cả, bà dang tay đón người đàn bà xa lạ làm con dâu mình:

"ừ, thôi thì các con phải duyên, phải số với nhau, u cũng mừng lòng".

+ Từ tốn căn dặn nàng dâu mới:

"Nhà ta thì nghèo con ạ Vợ chồng chúng mày liệu mà bảo nhau làm ăn Rồi may

ra mà ông giời cho khá Biết thế nào hở con, ai giàu ba họ, ai khó ba đời"

 Bà an ủi động viên, gieo vào lòng con dâu niềm tin.

+ Tuy vậy, bà vẫn không sao thoát khỏi sự ngao ngán khi nghĩ đến ông lão, đứa con

gái út, “đến cuộc đời cực khổ dài dằng dặc của mình Vợ chồng chúng nó lấy nhau, cuộc đời chúng nó liệu có hơn bố mẹ trước kia không?”

 Xót thương, lo lắng cho cảnh ngộ của dâu con.

“Sáng hôm sau, bà cảm thấy “nhẹ nhỏm, tươi tỉnh khác ngày thường, cái mặt bủng beo u ám của bà rạng rỡ hẳn lên”

 Cùng với nàng dâu, bà thu dọn, quét tước nhà cửa, ý thức được bổn phận và trách nhiệm của mình

Trang 10

 Sự xuất hiện của nàng dâu mới đã đem đến một không khí đầm ấm, hoà hợp cho gia đình

* Bữa cơm đầu tiên đón nàng dâu mới:

Bữa cơn ngày đói thật thảm hại nhưng “cả nhà ăn rất ngon lành”

Bà toàn nói đến chuyện tương lai, chuyện vui, chuyện làm ăn với con dâu : "khi nào có tiền ta mua lấy đôi gài, ngoảnh đi ngoảnh lại chả mấy mà có đàn gà cho xem".

 tìm mọi cách để nhen nhóm niềm tin, niềm hi vọng cho các con

=> Bà cụ Tứ: một người mẹ nghèo khổ, rất mực thương con; một người phụ nữ

Việt Nam nhân hậu, bao dung và giàu lòng vị tha; một con người lạc quan, có niềm tin vào tương lai, hạnh phúc tươi sáng

(3) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS; phần trình bày của học sinh (4) Phương án đánh giá: Đánh giá qua sản phẩm khăn trải bàn

2.4 Hoạt động khám phá kiến thức 4: III Tổng kết bài học

(1) Mục tiêu: (1)

(2) Tổ chức hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

+ HS khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

- HS làm việc cá nhân; trả lời câu hỏi

-GV hướng dẫn HS thảo luận, chốt ý:

1 Nội dung

- Tình cảnh thê thảm của người nông dân nước ta trong nạn đói khủng khiếp 1945

- Trân trọng và ngợi ca tình yêu thương, đùm bọc, niềm khát khao tổ ấm gia đình, niềm tin mãnh liệt vào cuộc sống của những con người nghèo khổ ngay bên bờ vực của cái chết

2 Nghệ thuật

- Cách kể chuyện tự nhiên, lôi cuốn, hấp dẫn

- Nghệ thuật tạo tình huống đầy tính sáng tạo

- Dựng cảnh chân thật, gây ấn tượng: cảnh chết đói, cảnh bữa cơm ngày đói,…

- Miêu tả tâm lí nhân vật tinh tế nhưng bộc lộ tự nhiên, chân thật

- Ngôn ngữ nhuần nhị, tự nhiên, giàu sắc thái khẩu ngữ đời thường

(3) Sản phẩm học tập: Phiếu học tập của HS; phần trình bày của học sinh (4) Phương án đánh giá: Đánh giá qua sản phẩm khăn trải bàn

Hoạt động 3 Luyện tập (Thời gian dự kiến: 30 phút)

3.1 Hoạt động luyện tập 1: Tóm tắt tác phẩm

1 Mục tiêu: (6)

2 Tổ chức hoạt động

- GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ GV nêu yêu cầu: Vẽ lại sơ đồ tóm tắt tác phẩm Vợ Nhặt

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ GV yêu cầu đại diện nhóm thuyết trình

+ HS các nhóm khác nhận xét

- GV nhận xét, hướng dẫn HS chốt ý về nội dung chính cốt truyện

Ngày đăng: 19/01/2021, 06:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

qua hình thức nghệ thuật của truyện. (3) -Phân tích được truyện ngắn hiện đại như: không - GIÁO án mẫu tập HUẤN MODUL 02 NGỮ văn THPT bài vợ NHẶT   KIM lân
qua hình thức nghệ thuật của truyện. (3) -Phân tích được truyện ngắn hiện đại như: không (Trang 1)
- Những hình ảnh liên   quan   đến   nạn đói   trước   Cách mạng tháng Tám. - GIÁO án mẫu tập HUẤN MODUL 02 NGỮ văn THPT bài vợ NHẶT   KIM lân
h ững hình ảnh liên quan đến nạn đói trước Cách mạng tháng Tám (Trang 2)
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC - GIÁO án mẫu tập HUẤN MODUL 02 NGỮ văn THPT bài vợ NHẶT   KIM lân
A. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC (Trang 2)
Bài tập 2: Tìm những hình ảnh, chi tiết cho thấy sự thay đổi của Tràng  kể từ khi “nhặt được vợ .”  - GIÁO án mẫu tập HUẤN MODUL 02 NGỮ văn THPT bài vợ NHẶT   KIM lân
i tập 2: Tìm những hình ảnh, chi tiết cho thấy sự thay đổi của Tràng kể từ khi “nhặt được vợ .” (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w