1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518

10 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 511,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp HUA518.. Các công thức có bón đạ[r]

Trang 1

ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518

Dương Thị Loan*, Vũ Thị Bích Hạnh, Nguyễn Văn Hà, Trần Thị Thanh Hà, Hoàng Thị Thùy, Vũ Văn Liết

Viện Nghiên cứu và Phát triển cây trồng, Học viện Nông nghiệp Việt Nam

Email*: dtloanctc@vnua.edu.vn

Ngày gửi bài: 02.03.2016 Ngày chấp nhận: 28.07.2016

TÓM TẮT Thí nghiệm được tiến hành nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng đạm bón và mật độ trồng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý, năng suất của giống ngô nếp HUA518 Các công thức có bón đạm và mật độ trồng khác nhau không ảnh hưởng lớn đến các chỉ tiêu nông học của giống như chiều cao cây, thời gian sinh trưởng, chiều cao đóng bắp Tuy nhiên khi không bón đạm, một số chỉ tiêu này bị ảnh hưởng rõ rệt và có giá trị thấp hơn so với những công thức có bón đạm Ảnh hưởng giữa lượng đạm bón và mật độ trồng đến giống được thể hiện rõ ở các chỉ tiêu sinh lý,

là giá trị chỉ số diện tích lá và lượng chất khô tích lũy tăng dần qua các thời kỳ sinh trưởng Hai chỉ tiêu này đều có tương quan chặt với năng suất của giống ở thời kỳ chín sữa với tất cả các công thức đạm bón và mật độ trồng khác nhau trong cả hai vụ Thu Đông 2013 và Xuân 2014 Năng suất là yếu tố bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi yếu tố mật độ

và phân bón Ở công thức bón phân P4 (190kg N/ha+ 90kg P2O5 và 70kg K2O/ha) với mật độ trồng từ 5,7 - 6,1 vạn cây/ha cho năng suất cao nhất, đạt 11 - 11,8 tấn bắp tươi/ha

Từ khóa: Chất khô tích lũy mật độ, năng suất, ngô nếp, phân bón

The Affect of Nitrogen Concentrations Applied and Plant Density

on Some Physiological, Yield Trait of Waxy Maize HUA518

ABTRACT This experiment was conducted to evaluate the effect of nitrogen rates and plant densities on physiological and yield characteristics of waxy maize cv HUA518 using two-factorial design Nitrogen rates and plant densities did not clearly affect plant height, growth durations and ear height, except the case without nitrogen application The posiste effect of nitrogen rates applied and plant density, however, on leaf area index (LAI) and dry matter accumulation was apparent These characteristics were closely correlated with yield at milking stage in all nitrogen treatments during both 2013 autumn – winter and 2014 spring seasons Yield was affected most by density and fertilizer treatments The nitrogen rate of 190 kg N/ha plus 90 kg P2O5 and 70 kg K2O/ha and the density at 57000 – 61000 plants/ha gave the highest yield (yield 11-11,8 tons of fresh waxy maize/ha)

Keywords: Nitrogen rate, planting density, waxy maize, yield

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Vĉi mĀc tiêu tëng nëng suçt ngö nhìm đáp

ăng nhu cæu trong nāĉc, giâm nhêp khèu ngö tĂ

nāĉc ngoài, các giøng ngö lai nëng suçt cao

thāĈng xuyên đāợc nghiên cău và chõn täo, song song vĉi đò là các kỹ thuêt canh tác phü hợp vĉi giøng ngö mĉi cÿng liên tĀc đāợc câi tiến để đāa

ra khuyến cáo thích hợp vĉi nöng dån Theo chiến lāợc phát triển cåy ngö cþa Bû Nöng

Trang 2

nghiệp và Phát triển nưng thưn, phçn đçu đến

nëm 2020 sân lāợng ngư cþa Việt Nam đät 8 - 9

triệu tçn nhìm đâm bâo cung cçp đþ nguyên

liệu cho chế biến thăc ën chën nuưi và các nhu

cỉu khác trong nāĉc và tĂng bāĉc tham gia xuçt

khèu Để đáp ăng nhu cỉu về ngư ngày càng cao

trong nhąng nëm tĉi khi mà diện tích tr÷ng ngư

tëng chêm, ngồi việc täo ra nhąng giøng ngư

lai phü hợp cho nhąng vüng sinh thái khác

nhau cđn là việc nghiên cău đ÷ng bû các biện

pháp canh tác nhìm thu đāợc tøi đa tiềm nëng

nëng suçt cþa múi giøng cĀ thể cho tĂng vüng

sinh thái Theo Peng Yu (2005), nëng suçt ngư

cþa Mỹ trong hćn 40 nëm qua tëng thêm 58% là

nhĈ địng gịp cþa giøng lai đćn; 21% nhĈ canh

tác (mêt đû và phån bịn) và 5% nhĈ thu hẹp

không cách hàng Thu hẹp không cách hàng

kết hợp điều chỵnh lāợng đäm bịn hợp lý là biện

pháp tëng nëng suçt ngư rçt rơ và cho hiệu quâ

cao Các giøng ngư lai khác nhau về các đặc tính

sinh lý sinh thái thì cÿng khác nhau về mêt đû

cåy tøi āu (Phan Xuân Hào, 2009)

Giøng ngư nếp lai HUA518 là giøng ngư

ngín ngày, nëng suçt cao đã đāợc Viện Nghiên

cău và Phát triển cåy tr÷ng tuyển chõn tĂ

ngu÷n nhêp nûi, trao đùi vêt liệu trong chāćng

trình hợp tác song phāćng giąa Hõc viện Nưng

nghiệp Việt Nam vĉi Viện Khoa hõc Nưng

nghiệp Quâng Tåy, Trung Qùc tĂ nëm 2012

Để hồn thiện quy trình sân xuçt, nhanh chịng

mĊ rûng sân xuçt trên nhiều vüng, chýng tưi đã

triển khai mût sø thí nghiệm cć bân về mêt đû

và phån bịn đøi vĉi giøng ngư nếp lai HUA518

Việc xác đðnh sĆ ânh hāĊng giąa mêt đû tr÷ng

và măc bịn đäm đến mût sø chỵ tiêu sinh lý và

nëng suçt cþa giøng ngư nếp HUA518 gịp phỉn

xåy dĆng quy trình thåm canh cho giøng ngư

nếp HUA518, nång cao nëng suçt và chçt lāợng

giøng, đáp ăng đýng Quy chuèn kỹ thuêt Qùc

gia đøi vĉi giøng ngư lai F1 (QCVN

01-56:2011/BNNPTNT)

2 VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1 Vật liệu nghiên cứu

Vêt liệu là giøng ngư nếp HUA518 nhêp nûi

tĂ Quâng Tåy, Trung Qùc

Vêt liệu nghiên cău: Phån đäm urea (46% N), lân Lâm Thao (16% P2O5) và kaliclorua (60% K2O)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Thí nghiệm đāợc tiến hành trong vĀ Thu Đưng 2013 và vĀ Xuån 2014 täi Viện Nghiên cău và Phát triển cåy tr÷ng Thí nghiệm g÷m 5 cơng thăc phån đäm khác nhau: P1 (0kg N/ha), P2 (130kg N/ha), P3(160kg N/ha), P4 (190kg N/ha), P5 (220kg N/ha) và 3 cưng thăc mêt đû tr÷ng khác nhau: M1 (75  25cm - 5,3 vän cây/ha, M2 (70  25cm - 5,7 vän cåy/ha), M3 (65

 25cm - 6,1 vän cåy/ha)

Thí nghiệm 2 nhån tø đāợc bø trí theo kiểu split-plot, 3 lỉn nhíc läi, diện tích múi ư nhĩ là 15m2 (3  5m); diện tích ư lĉn 45m2 Các cơng thăc bịn vĉi nền lån và kali chung là 90kg P2O5

và 70kg K2O/ha Bịn lịt vĉi lāợng 100% lån + 20% đäm Bịn thýc lỉn 1 (khi cåy 3 - 5 lá) vĉi 30% đäm + 50% kali và bịn thýc lỉn 2 (giai độn xoín nơn - trú) vĉi 50% đäm + 50% kali

2.2.1 Các chỉ tiêu theo dõi (áp dụng theo QCVN 01-56:2011/BNNPTNT)

Chỵ tiêu nơng sinh học: ThĈi gian sinh

trāĊng, các đặc điểm hình thái (chiều cao cåy, cao địng bíp, chiều dài bíp, đāĈng kính bíp) Đo 10

cåy lçy sø liệu trung bình

Chỵ tiêu sinh lý (chỵ sø diện tích lá và chçt

khư tích lÿy) Chỵ sø diện tích lá (LAI) m2 lá/m2 đçt Ċ 3 thĈi kỳ sinh trāĊng phát triển (7 - 9 lá, trú cĈ, chín sąa) LAI đāợc xác đðnh theo phāćng pháp cån trĆc tiếp: Lçy ngéu nhiên múi ư 5 cåy, cít lá dàn đều trên tçm kính 1 dm2 Sau đị cån khøi lāợng 1 dm2 và cån tồn bû khøi lāợng lá tāći r÷i tính theo cưng thăc

LAI = G1 * Sø cåy/m

2 đçt (m2 lá/ m2 đçt) G2

Trang 3

Trong đị:

G1 là khøi lāợng tồn bû lá tāći (g)

G2 là khøi lāợng 1dm2 lá tāći (g)

Chçt khư tích lÿy Ċ 3 thĈi kỳ sinh trāĊng

phát triển (7 - 9 lá, trú cĈ, chín sąa): Nhąng cåy

sau khi đo diện tích lá đāợc sçy Ċ nhiệt đû 80°C

đến khøi lāợng khưng đùi sau đị tính đāợc giá

trð (g/cây)

Chỵ tiêu các yếu tố cấu thành năng suất và

năng suất bắp tươi

Các yếu tø cçu thành nëng suçt (đo đếm trên

10 cåy và lçy sø liệu trung bình): sø hàng

hät/bíp, sø hät/hàng, khøi lāợng 1.000 hät (cån 2

lỉn, múi lỉn 500 hät, khi so sánh giąa hai lỉn cån

sĆ chênh lệch khưng vāợt quá 5% thì lçy kết quâ

tùng cþa hai lỉn cån)

Nëng suçt bíp tāći: thu bíp khi ngư vĂa

chín sąa, cån tồn bû diện tích ư thí nghiệm, tính

nëng suçt bíp tāći cþa ư sau đị quy ra diện tích

chuèn hecta

2.2.2 Đánh giá chất lượng cảm quan (chất

lượng thử nếm)

Tiến hành thu ngư khi vĂa chín sąa (20 - 22

ngày sau gieo), múi măc mêt đû thu 3 bíp ngư,

nhā vêy múi măc phån bịn P thu 9 bíp ngư/3

măc mêt đû, tiến hành đo đû brix bìng máy và

lủc ngư để đánh giá chçt lāợng hät ngư chín

Lçy sø liệu trung bình cþa 9 bíp ngư Chçt

lāợng thĄ nếm ngư chín theo thang điểm sau:

Chỉ tiêu đánh giá Điểm Mức độ

2

3

4

5

Rất dẻo Dẻo trung bình Hơi dẻo

Ít dẻo Khơng dẻo Hương thơm 1

2

3

4

5

Rất thơm Thơm Thơm trung bình Hơi thơm Khơng cĩ mùi thơm

2

3

4

5

Vị đậm tốt

Vị đậm khá

Vị đậm trung bình

Vị hơi nhạt

Vị nhạt

2.3 Xử lý số liệu

Sø liệu đāợc xĄ lý thøng kê bìng Microsoft Excel 2003 và IRRISTAT 5.0

3 KẾT QUÂ VÀ THÂO LUẬN

3.1 Ảnh hưởng của mức đạm bĩn và mật độ trồng đến sinh trưởng và phát triển của giống ngơ nếp lai HUA518 trong vụ Thu Đơng 2013 và Xuân 2014

Qua sø liệu bâng 1 chýng tưi nhên thçy mêt

đû tr÷ng ânh hāĊng khưng đáng kể đến thĈi gian sinh trāĊng, sĆ sai khác về thĈi gian sinh trāĊng cþa giøng ngư HUA518 giąa các măc mêt

đû khưng cị ý nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95% Tuy nhiên, thĈi gian này läi khác nhau giąa các cưng thăc cị bịn đäm (P2, P3, P4, P5) vĉi khưng bịn đäm (P1) CĀ thể, Ċ cưng thăc P1, thĈi gian sinh trāĊng cþa giøng dài hćn 2-3 ngày so vĉi 4 cưng thăc (P2, P3, P4, P5) Ċ đû tin cêy 95% Trong câ hai vĀ thí nghiệm, các cưng thăc cị bịn đäm khưng cị sĆ sai khác về thĈi gian sinh trāĊng Ċ đû tin cêy 95%

Theo dơi mût sø chỵ tiêu nưng sinh hõc (chiều cao cåy, cao địng bíp) chýng tưi nhên thçy khưng cị sĆ chênh lệch lĉn về chỵ tiêu này

Ċ các cưng thăc cị bịn đäm và các măc mêt đû khác nhau, tuy nhiên cị sĆ chênh lệch khá lĉn

về chỵ tiêu này giąa cưng thăc khưng bịn đäm (P1) vĉi cưng thăc cị bịn đäm (P2, P3, P4, P5) Ċ

đû tin cêy 95% Ở cưng thăc P1, chiều cao cåy và cao địng bíp cþa giøng thçp hćn so vĉi các cưng thăc khác Ċ măc cị ý nghïa Chiều cao cåy và chiều cao địng bíp Ċ P4 cþa giøng cao hćn các cưng thăc khác Ċ đû tin cêy 95% Chiều cao cåy cþa giøng HUA518 cị xu hāĉng tëng dỉn khi tëng mêt đû tr÷ng Mêt đû tr÷ng càng dày thì giøng cị xu hāĉng cao cåy hćn khi tr÷ng vĉi mêt

đû tr÷ng thāa Tuy nhiên, sĆ chênh lệch này khưng cị ý nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95%

3.2 Ảnh hưởng của các mức đạm bĩn và mật độ trồng khác nhau đến một số chỉ tiêu sinh lý của giống ngơ nếp HUA518

Kết quâ bâng 2 cho thçy, Ċ câ 3 giai độn nghiên cău, chỵ cị sĆ sai khác về chỵ sø diện tích

lá (LAI) Ċ cưng thăc phån bịn khưng đäm (P1) vĉi các cưng thăc phån bịn cị đäm khác (P2, P3, P4, P5) Ċ đû tin cêy 95% Giai độn 7 - 9 lá khơng

Trang 4

thçy biểu hiện sĆ sai khác khi tëng lāợng đäm

bịn tĂ P2 (130kg N) lên P4 (190kg N) trong vĀ

Thu Đưng Ċ đû tin cêy 95% Trong vĀ Xuån, sĆ

sai khác cị ý nghïa thøng kê đāợc thể hiện rơ khi

tëng lāợng đäm bịn lên măc P3 (160kg N) Tuy

nhiên, khi tëng tĂ P3 đến P4, P5 sĆ sai khác

khưng cị ý nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95%

Giai độn chín sąa cĩ LAI cao nhçt, cị sĆ

sai khác về chỵ sø diện tích lá Ċ các cưng thăc

phån bịn và mêt đû tr÷ng khác nhau Ċ đû tin cêy

95% Trong điều kiện vĀ Xuån, sĆ sai khác này

biểu hiện rơ hćn so vĉi vĀ Thu Đưng Ở cưng thăc

phån bịn P3 (160kg N) và mêt đû tr÷ng M3 (6,1

vän cåy/ha) (P3M3) cho chỵ sø diện tích lá cao

nhçt (4,18 m2 lá/m2 đçt vĀ Thu Đưng; 4,26 m2

lá/m2 đçt vĀ Xuân) và sai khác cĩ ý nghïa thøng

kê vĉi các cưng thăc khác Ċ đû tin cêy 95%

Khi tëng mêt đû tr÷ng, LAI cÿng tëng Ċ tçt

câ các cưng thăc Ở mêt đû tr÷ng M3 (6,1 vän

cåy/ha) giøng cị LAI cao nhçt SĆ chênh lệch

này cị ý nghïa thøng kê giąa M1 (5,3 vän

cåy/ha) vĉi M3 trên cüng mût măc đäm bịn Ċ đû tin cêy 95%

Nhā vêy, chỵ sø diện tích lá (LAI) cþa giøng ngư nếp HUA518 thçp Ċ thĈi kỳ 7 - 9 lá sau đị tëng nhanh thĈi kỳ trú và đät cao nhçt Ċ thĈi kỳ ngư chín sąa

Chçt khư tích lÿy Ċ tĂng giai độn täo tiền

đề cho sĆ vên chuyển vêt chçt để täo khøi lāợng hät ngư Ċ giai độn chín và là cć sĊ täo nên nëng

suçt hät ngư (Vafias et al., 2006)

Kết quâ bâng 3 cho thçy, khøi lāợng chçt khơ đät cao nhçt Ċ giai độn ngư chín sąa và giâm dỉn Ċ giai độn ngư trú, thçp nhçt Ċ giai độn ngư 7 - 9 lá trên câ 4 cưng thăc cị bịn đäm trong hai vĀ Trong câ 3 giai độn, lāợng chçt khư tích lÿy đät cao nhçt Ċ măc đäm bịn P4 (190kg N) và giâm dỉn, thçp nhçt Ċ cưng thăc P1 (0kg N) Tuy nhiên, khi tëng lāợng đäm bịn

tĂ P4 (190kg N) lên P5 (220kg N), khøi lāợng chçt khư tích lÿy läi giâm đi so vĉi cưng thăc P4 trong câ hai vĀ

Bâng 1 Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân đạm đến đặc điểm nơng sinh học của giống ngơ nếp HUA518

TĐ 2013 X 2014 TĐ 2013 X 2014 TĐ 2013 X 2014

Ghi chú: TGST: thời gian sinh trưởng, CC: chiều cao cây, CĐB: chiều cao đĩng bắp

Trang 5

Bâng 2 Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân đạm

Cơng thức Vụ Thu Đơng 2013 Vụ Xuân 2014

7-9 lá Trỗ cờ Chín sữa 7-9 lá Trỗ cờ Chín sữa

LSD 0,05 (P) 0,66 0,91 0,27 0,54 1,15 0,31

LSD 0,05 (M) 0,51 0,77 0,70 0,91 0,21 0,22

LSD 0,05 (P*M) 1,71 1,01 0,77 1,70 1,15 0,81

Ngāợc läi vĉi yếu tø phån bịn, khi mêt đû

tëng thì lāợng chçt khư tích lÿy trong thån

lá/cåy läi cị xu hāĉng giâm đi, nhāng lāợng chçt

khư tích lÿy trong cåy/m2 đçt läi tëng lên CĀ

thể, vĉi mêt đû tr÷ng thāa M2 (5,7 vän cåy/ha)

cåy ngư khưng bð hän chế về khưng gian và ánh

sáng nên khâ nëng hçp thĀ ánh sáng cao hćn,

bû phên thån lá phát triển mänh hćn và lāợng

chçt khư tích lÿy lĉn hćn Ċ tçt câ các giai độn

sinh trāĊng (chỵ tính chçt khư tích lÿy Ċ măc cá

thể g/cåy)

Kết quâ Ċ hình 1 cho thçy, Ċ giai độn ngư

7 - 9 lá, khøi lāợng chçt khư tích lÿy đāợc trên

1m2 đçtgiąa các cưng thăc thí nghiệm chênh lệch

khưng đáng kể, sang đến thĈi kì trú cĈ sĆ sai

khác này thể hiện rơ ràng hćn Ċ các cưng thăc

khác nhau Ở câ hai vĀ, cưng thăc P4M3 cị khøi

lāợng chçt khư tích lÿy cao nhçt (546,0 g/m2 đçt -

vĀ Thu Đơng và 582,6 g/m2 đçt - vĀ Xuån) Ở thĈi

kì chín sąa, lāợng chçt khư tích lÿy ânh hāĊng

lĉn nhçt đến nëng suçt cþa giøng, cưng thăc cị khøi lāợng chçt khư tích lÿy cao nhçt là P4M2 và P4M3 (1498,5 và 1550,6 g/m2 đçt - vĀ Thu Đơng;

1511 và 1580 g/m2 đçt - vĀ Xuån) Xét về tùng thể, chçt khư tích lÿy Ċ măc bịn đäm P4 (190kg N) cao nhçt và giâm dỉn theo thă tĆ tĂ P5 (220kg N), P3 (160kg N), P2 (130kg N), đến P1, ăng vĉi măc mêt đû M2 (5,7 vän cåy/ha) và M3 (6,1 vän cåy/ha) là cao nhçt trong câ hai vĀ Thu Đưng 2012 và vĀ Xuån 2013

Nhā vêy, khøi lāợng chçt khư tích lÿy cþa giøng HUA518 tëng theo tĂng thĈi kỳ sinh trāĊng, phát triển, giai độn 7 - 9 lá cị khøi lāợng chçt khư tích lÿy thçp và tëng mänh Ċ thĈi kỳ chín sąa Ở thĈi kỳ chín sąa, khøi lāợng chçt khư tích lÿy cị møi tāćng quan chặt vĉi nëng suçt cþa giøng (Hình 2) Kết luên này phü hợp vĉi nghiên cău cþa Phäm Vën CāĈng và cs (2009) khi nghiên cău về đặc tính quang hợp và nưng hõc trên giøng ngư lai F1

Trang 6

Bâng 3 Ảnh hưởng của mật độ trồng và phân đạm đến khối lượng chất khô tích lũy (g/cây) của ngô nếp lai HUA 518

7-9 lá Trỗ cờ Chín sữa 7-9 lá Trỗ cờ Chín sữa

Hình 1 Ảnh hưởng của mức đạm bón và mật độ trồng đến khối lượng chất khô tích lũy

3.3 Ảnh hưởng của các mức đạm bón và

mật độ trồng khác nhau đến các yếu tố cấu

thành năng suất và năng suất của giống

ngô nếp lai HUA518

Để cån bìng về các yếu tø cçu thành nëng

suçt, täo điều kiện cho giøng phát huy đāợc hết

tiềm nëng nëng suçt thì mêt đû tr÷ng phü hợp

và lāợng bòn đäm hợp lý là điều quan trõng nhçt Các chî tiêu chiều dài bíp, đāĈng kính bíp

cò xu hāĉng tëng dæn khi tëng lāợng đäm bòn

và đät giá trð cao nhçt Ċ măc bòn đäm P4, thçp nhçt Ċ cöng thăc P1 trong câ hai vĀ CĀ thể, trong vĀ Xuån, chî tiêu chiều dài bíp cò xu

Trang 7

hāĉng tëng lên khi tëng lāợng phån bòn tĂ P2

(15,1 cm) lên P4 (17,8 cm), sĆ sai khác này cò ý

nghïa Ċ đû tin cêy 95% (Bâng 4) Chiều dài đuöi

chuût cþa giøng dài nhçt Ċ cöng thăc khöng bòn

đäm (P1) và giâm đi Ċ các cöng thăc cò bòn đäm

(P2, P3, P4, P5) SĆ chênh lệch này cò ý nghïa

thøng kê Ċ đû tin cêy 95%

Qua bâng 4 chýng töi nhên thçy sø hàng

hät/bíp, sø hät/hàng cò sĆ chênh lệch khá rô

qua tĂng măc đäm bòn khác nhau

Trong vĀ Thu Đöng, sø hàng hät/bíp tëng

dæn giąa cöng thăc cò bòn đäm và khöng bòn

đäm và măc tëng chênh lệch cò ý nghïa thøng

kê đāợc thể hiện giąa cöng thăc khöng đäm

P1 vĉi cöng thăc cò bòn đäm P3 và P4 Trong

vĀ Xuån, sø hàng hät/bíp cþa 4 cöng thăc (P2,

P3, P4, P5) đều cao hćn cöng thăc khöng bòn

đäm (P1) Ċ đû tin cêy 95% Sø hät/hàng Ċ cöng

thăc (P2, P3, P4) cao hćn P1 Ċ đû tin cêy 95%

trong câ hai vĀ Khi tëng lāợng đäm bòn lên

thì sø hät/hàng cþa giøng cÿng tëng lên VĀ

Xuån khi tëng măc bòn đäm tĂ P1 lên P4 thì

sø hät/hàng tëng tĂ 21,3 đến 28,3 hät/hàng,

sĆ chênh lệch này cò ý nghïa thøng kê Ċ đû tin

cêy 95% Nếu tiếp tĀc tëng thêm lāợng đäm

bòn đến P5 thì sø hät/hàng cÿng tëng nhāng

khöng cò ý nghïa Ngoài ra, chýng töi nhên

thçy cò sĆ chênh lệch khöng đáng kể về sø

hàng hät/bíp Ċ múi cöng thăc mêt đû khác

nhau, tuy nhiên sĆ chênh lệch này khöng cò ý

nghïa thøng kê Ċ đû tin cêy 95%

Nëng suçt là chî tiêu liên quan đến các yếu

tø cçu thành nëng suçt, đặc biệt cò tāćng quan rçt chặt vĉi sø hàng hät và sø hät/hàng cþa giøng Qua đánh giá chýng töi nhên thçy, nëng suçt thu tāći cþa giøng tëng dæn theo măc đäm bòn tĂ P1 (0kg N) đến P4 (190kg N) Nëng suçt cao nhçt Ċ cöng thăc bòn đäm P4 vĉi nëng suçt trung bình đät 10,2 tçn/ha trong vĀ Thu Đöng

và 10,8 tçn/ha trong vĀ Xuån Nếu tiếp tĀc tëng lāợng đäm bòn tĂ P4 (190kg N) lên P5 (220kg N) thì nëng suçt trung bình cþa giøng khöng tëng so vĉi măc bòn đäm Ċ cöng thăc P4 Ċ đû tin cêy 95% (Bâng 4 và Hình 3)

Khi mêt đû tr÷ng khác nhau, các yếu tø cçu thành nëng suçt và nëng suçt cþa giøng HUA518 cò giá trð khác nhau trên cüng cöng thăc phån bòn Tëng mêt đû tr÷ng tĂ M1 (5,3 vän cåy/ha) đến M3 (6,1 vän cåy/ha) cÿng cò xu hāĉng làm tëng nëng suçt ngö Ċ câ hai vĀ Ċ đû tin cêy 95% Mêt đû tr÷ng M3 cho nëng suçt cao nhçt, cĀ thể khi kết hợp vĉi măc bòn đäm thì cöng thăc P4M3 cho nëng suçt cao nhçt (11,4 tçn/ha Ċ vĀ Thu Đöng và 11,8 tçn/ha Ċ vĀ Xuån), tiếp đến là cöng thăc P4M2 cho nëng suçt cao 10,7 tçn/ha Ċ vĀ thu đöng và 11,2 tçn/ha Ċ vĀ xuån, P3M3 cho nëng suçt khá cao 11,0 tçn/ha Ċ vĀ Xuån Nëng suçt cþa giøng HUA518 Ċ vĀ Xuån cao hćn vĀ Thu Đöng Nhā vêy, vĉi măc phån bòn P4 (190kg N) và mêt đû tr÷ng M3 (6,1 vän cåy/ha) (cöng thăc P4M3), giøng ngö nếp HUA518 cho nëng suçt bíp tāći đät cao nhçt

Hình 2 Tương quan giữa khối lượng chất khô tích lũy và năng suất của giống ngô nếp

HUA518 ở thời kỳ chín sữa trong vụ Thu Đông 2013 và vụ Xuân 2014

Ghi chú: trục tung: giá trị về năng suất; trục hoành: giá trị về khối lượng chất khô tích lũy

Trang 8

Bâng 4 Ảnh hưởng của mật độ trồng và mức bón đạm đến năng suất và các yếu tố cấu

thành năng suất của ngô nếp lai HUA 518 trong hai vụ thí nghiệm

Công thức

CDB (cm) ĐKB (cm) DĐC (cm) H/B H/H NSBT (tấn/ha)

2013

X

2014

2013

X

2014

2013

X

2014

2013

X

2014

2013

X

2014

2013

X

2014 P1M1 10,4 10,5 4,0 3,8 3,8 3,0 14,5 14,9 16,3 20,0 3,8 4,8 P1M2 10,6 11,2 4,1 3,3 3,2 4,1 14,5 14,6 22,3 22,0 4,5 5,7 P1M3 10,4 11,5 3,9 3,5 3,3 3,0 14,8 14,9 18,3 22,0 4,9 6,1

TB 10,5 11,1 4,0 3,5 3,4 3,4 14,6 14,8 19,0 21,3 4,4 5,5 P2M1 14,3 15,0 4,3 4,3 1,6 2,3 16,0 16,1 23,3 29,0 7,6 9,0 P2M2 14,9 15,7 4,4 4,2 2,2 1,7 16,0 16,0 22,0 25,5 8,2 9,6 P2M3 14,8 14,7 4,3 4,3 1,9 2,0 15,6 15,9 21,7 26,0 9,3 10,0

TB 14,7 15,1 4,3 4,2 1,9 2,0 15,7 16,0 22,3 26,8 8,4 9,6 P3M1 15,7 16,2 4,9 4,6 1,8 2,1 16,2 16,0 24,0 29,0 8,0 9,3 P3M2 15,2 15,9 4,5 4,4 1,3 2,2 16,2 16,2 24,7 24,0 8,6 10,0 P3M3 15,8 16,6 4,8 4,5 2,3 2,0 16,1 16,0 23,0 24,0 9,8 11,0

TB 15,6 16,2 4,7 4,5 1,8 2,1 16,1 16,1 23,9 25,7 8,8 10,2 P4M1 16,1 18,8 4,5 4,7 1,9 1,8 16,0 16,5 22,7 29,0 8,6 9,5 P4M2 14,7 17,5 4,9 4,8 1,1 2,6 16,0 16,3 23,7 28,0 10,7 11,2 P4M3 16,5 17,0 4,7 4,5 2,5 2,0 16,0 16,0 25,3 28,0 11,4 11,8

TB 15,7 17,8 4,7 4,7 1,8 2,1 16,0 16,3 23,9 28,3 10,2 10,8 P5M1 16,2 18,9 4,6 4,6 2,1 2,0 15,9 16,0 23,0 29,0 8,0 9,2 P5M2 15,6 17,7 4,4 4,4 2 2,0 15,9 16,0 24,0 28,0 9,1 10,1 P5M3 15,1 16,7 4,3 4,4 2,7 2,2 15,8 16,0 24,0 22,0 10,3 10,8

TB 15,6 17,8 4,4 4,5 2,3 2,1 15,8 16,0 23,7 26,3 9,2 10,1 CV% 6,2 7,8 5,9 6,3 6,5 7,9 7,2 6,3 6,8 7,9 9,1 8,4 LSD 0,05 (P) 1,4 1,2 0,3 0,4 0,8 0,5 1,4 1,1 3,0 2,7 0,7 0,8

LSD 0,05 (P*M) 2,6 2,5 0,9 0,8 2,1 2,1 3,3 3,1 4,2 4,3 0,9 1,0

Ghi chú: CDB: chiều dài bắp; ĐKB: đường kính bắp; DĐC: chiều dài đuôi chuột; H/B: số hàng/bắp; H/H: số hạt/hàng; NSBT: năng suất bắp tươi, TĐ: vụ Thu Đông; X: vụ Xuân

Hình 3 Năng suất của giống HUA518 ở các công thức trong hai vụ thí nghiệm

Trang 9

Giai đoạn 7 - 9 lá Giai đoạn trỗ Giai đoạn chín sữa

A

Giai đoạn 7 - 9 lá Giai đoạn trỗ Giai đoạn chín sữa

B

Hình 4 Tương quan giữa chỉ số diện tích lá và năng suất của giống ngô nếp lai HUA518 ở vụ Thu Đông 2013 (A) và vụ Xuân 2014 (B)

Ghi chú: Trục tung: giá trị về năng suất; Trục hoành: giá trị về chî số diện tích lá

Bâng 5 Ảnh hưởng của mức phân bón khác nhau đến độ Brix

và một số chỉ tiêu chất lượng thử nếm của ngô nếp lai HUA518

Công

thức

Brix Độ dẻo (điểm) Hương thơm (điểm) Độ đậm (điểm)

TĐ 2013 X2014 TĐ 2013 X2014 TĐ 2013 X2014 TĐ 2013 X2014

Ghi chú: Độ dẻo (điểm 1: dẻo; điểm 2: dẻo trung bình); hương thơm (điểm 2: thơm, điểm 3: thơm trung bình); Độ đậm (điểm 2:

độ dậm khá, điểm 3: độ đậm trung bình)

Trang 10

3.4 Mối tương quan giữa chỉ số diện tích lá

và năng suất của giống ngơ nếp lai HUA518

giữa các mức đạm bĩn và mật độ trồng

khác nhau

SĆ tāćng quan rçt chặt giąa chỵ sø diện tích

lá và nëng suçt cþa giøng ngư nếp HUA518 Ċ

các cưng thăc bịn đäm (P2, P3, P4, P5) đāợc thể

hiện Ċ giai độn ngư trú và chín sąa, møi tāćng

quan chặt vĉi r = 0,75 trong vĀ Thu Đơng và r =

0,78 trong vĀ Xuån Ċ giai độn chín sąa Giai

độn ngư 7 - 9 lá, hệ sø tāćng quan giąa chỵ sø

diện tích lá và nëng suçt thçp hćn vĉi r = 0,69

trong vĀ Thu Đơng và r = 0,70 trong vĀ Xuån

Kết quâ đāợc thể hiện qua hình 4

3.5 Ảnh hưởng của các mức đạm bĩn khác

nhau đến chất lượng của giống ngơ nếp lai

HUA518

Theo mût sø kết quâ nghiên cău trāĉc cþa

Phan Xuån Hào (2009), bịn phån cån đøi sẽ làm

cho chçt lāợng cþa ngÿ cøc tøt hćn, mêt đû tr÷ng

khưng ânh hāĊng đến chçt lāợng ën ùng hät

ngư nçu Do vêy, nhịm nghiên cău chỵ đánh giá

ânh hāĊng cþa các măc phån bịn khác nhau

đến đû Brix và chçt lāợng thĄ nếm cþa ngư nếp

lai HUA518 sau khi nçu chín

Kết quâ đánh giá câm quan täi bâng 5 cho

thçy, khi khưng bịn đäm (P1) chçt lāợng cþa

giøng bð giâm, đû Brix thçp trong câ hai vĀ Vĉi

các cưng thăc phån bịn cị đäm (P2, P3, P4, P5)

chçt lāợng cþa giøng ngư nếp HUA518 gią đāợc

đặc tính tĂ ngon đến ngon vĂa (thể hiện Ċ các

chỵ tiêu: hät ngư khi chín dẻo (điểm 1-2), vð đêm

khá và cị hāćng thćm đặc trāng cþa giøng Chçt

lāợng thĄ nếm sau khi nçu chín cþa hät ngư nếp

HUA518 tëng khi giøng đāợc bịn đäm đỉy đþ

4 KẾT LUẬN

Các cưng thăc phån bịn cị đäm và mêt đû

tr÷ng khác nhau đøi vĉi giøng ngư nếp lai

HUA518 ânh hāĊng khưng đáng kể đến thĈi

gian sinh trāĊng, chiều cao cåy cùi cüng, chiều

cao địng bíp Ċ măc ý nghïa xác suçt 95% Tuy nhiên, chỵ tiêu về chiều cao cåy, cao địng bíp tëng lên khá rơ Ċ nhąng cưng thăc cị bịn đäm

so vĉi cưng thăc phån bịn khưng đäm (P1) Ċ đû tin cêy 95% trong câ hai vĀ Thu Đưng 2013 và Xuân 2014

Chỵ sø diện tích lá và khøi lāợng chçt khư tích lÿy cị tāćng quan chặt vĉi nëng suçt cþa giøng ngư nếp HUA518 Ċ thĈi kỳ chín sąa Chçt khư tích lÿy cþa giøng HUA 518 đät cao nhçt Ċ cưng thăc P4M3 (190kg N vĉi mêt đû tr÷ng 6,1 vän cåy/ha) và P4M2 (190kg N vĉi mêt đû tr÷ng 5,7 vän cåy/ha) trong câ hai vĀ tr÷ng

Các cưng thăc phån bịn và mêt đû tr÷ng khác nhau cho nëng suçt và các yếu tø cçu thành nëng suçt cþa giøng ngư nếp HUA518 khác nhau Vĉi lāợng đäm bịn 190kgN/ha kết hợp vĉi 90kg P2O5 và 70kg K2O/ha và mêt đû tr÷ng tĂ 5,7 - 6,1 vän cåy/ha (tāćng ăng vĉi không cách tr÷ng là 70  25cm và 65  25cm) giøng ngư nếp HUA518 cho nëng suçt bíp tāći cao nhçt trong câ hai vĀ Thu Đưng 2013 và Xuân 2014

Chçt lāợng câm quan cþa giøng ngư nếp HUA518 tëng khi giøng đāợc bịn đäm đỉy đþ trong câ hai vĀ Thu Đưng và vĀ Xuån

TÀI LIỆU THAM KHÂO Phạm Văn Cường, Vương Quỳnh Đơng (2009) Ưu thế lai về các đặc tính quang hợp và nơng học của ngơ lai F1, Tạp chí Khoa học và Phát triển, 7(2): 137-143,

Phan Xuân Hào (2009) Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học cơng nghệ “Nghiên cứu mật độ và khoảng cách trồng nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản xuất ngơ tại các tỉnh miền Bắc Việt Nam” Peng Yu, Zhang Yu, Chunjian Li (2005) Post-silking accumulation and partitioning of dry matter, nitrogen, phosphorus and potassium in maize varieties differing in leaf longevity

Vafias B., C.G Ipsilandis, C Goulas and P.N Deligeorgidis (2006) An Approach on Yielding Performance in Maize under Varying Plant Densities, Asian Journal of Plant Sciences, 5: 690-694

Ngày đăng: 18/01/2021, 23:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kết quâ Ċ hình 1 cho thçy, Ċ giai độn ngư 7  -  9  lá,  khøi  lāợng  chçt  khư  tích  lÿy  đāợc  trên  1m2 đçtgiąa các cưng thăc thí nghiệm chênh lệch  khưng  đáng  kể,  sang  đến  thĈi  kì  trú  cĈ  sĆ  sai  khác  này  thể  hiện  rơ  ràng  hćn  Ċ  các  c - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518
t quâ Ċ hình 1 cho thçy, Ċ giai độn ngư 7 - 9 lá, khøi lāợng chçt khư tích lÿy đāợc trên 1m2 đçtgiąa các cưng thăc thí nghiệm chênh lệch khưng đáng kể, sang đến thĈi kì trú cĈ sĆ sai khác này thể hiện rơ ràng hćn Ċ các c (Trang 5)
Hình 1. Ảnh hưởng của mức đạm bĩn và mật độ trồng đến khối lượng chất khơ tích lũy (g/m2 đất) của giống tại 3 giai đoạn ở vụ Thu Đơng 2013 (A) và vụ Xuân 2014 (B)  3.3 - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518
Hình 1. Ảnh hưởng của mức đạm bĩn và mật độ trồng đến khối lượng chất khơ tích lũy (g/m2 đất) của giống tại 3 giai đoạn ở vụ Thu Đơng 2013 (A) và vụ Xuân 2014 (B) 3.3 (Trang 6)
Hình 2. Tương quan giữa khối lượng chất khơ tích lũy và năng suất của giống ngơ nếp HUA518 ở thời kỳ chín sữa trong vụ Thu Đơng 2013 và vụ Xuân 2014   - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518
Hình 2. Tương quan giữa khối lượng chất khơ tích lũy và năng suất của giống ngơ nếp HUA518 ở thời kỳ chín sữa trong vụ Thu Đơng 2013 và vụ Xuân 2014 (Trang 7)
Hình 3. Năng suất của giống HUA518 ở các cơng thức trong hai vụ thí nghiệm - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518
Hình 3. Năng suất của giống HUA518 ở các cơng thức trong hai vụ thí nghiệm (Trang 8)
Hình 4. Tương quan giữa chỉ số diện tích lá và năng suất - ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC MỨC ĐẠM BÓN VÀ MẬT ĐỘ TRỒNG ĐẾN MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ, NĂNG SUẤT CỦA GIỐNG NGÔ NẾP LAI HUA518
Hình 4. Tương quan giữa chỉ số diện tích lá và năng suất (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w