1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Mẫu văn 6 ptnl

40 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, mất đi sự trong sáng vốn có của tiếng Việt nếu mượn từ một cách tuỳ tiện Trong thực tế, nhiều người sính ngoại, sử dụng từ mượn thái quá

Trang 1

Nếu ưng mẫu thì liên hệ fb Nguyễn Nhâm hoặc số điện thoại 0981713891nhé thầy cô

- giúp học sinh hiểu thế nào là từ vựng

- Nguồn gốc của mượn từ trong tiếng Việt.

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản.

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được từ mượn trong văn bản.

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn.

- Viết đúng những từ mượn.

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa của từ mượn.

- Sử dụng từ mượn trong khi nói và viết.

* Tích hợp kĩ năng sống.

- Kĩ năng ra quyết định : Lựa chọn cách sử dụng từ mượn.

- Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ , ý tưởng , thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách dùng từ mượn trong tiếng Việt

3 Thái độ: có ý thức trong việc sử dụng từ mượn để giữ gìn sự trong sáng của

tiếng Việt

4 Phát triển năng lực cho học sinh:

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực trình bày, nói ,viết

- Năng lực hợp tác làm việc theo nhóm

- Năng lực tiếp nhận phân tích thông tin

III CHUẨN BỊ

1 Thầy :

- Phương pháp: thuyết trình, động não, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: động não, trình bày

- Tài liệu, phương tiện: BGĐT

Trang 2

Bước II Kiểm tra bài cũ

* Mục tiêu: Kiểm tra việc học bài ở nhà và chuẩn bị bài mới của học sinh.

2 Từ phức gồm có bao nhiêu tiếng?

A Một B Hai C Nhiều hơn hai D Hai hoặc nhiều hơn hai

3 Trong 4 cách chia loại từ phức sau đây cách nào đúng?

A Từ ghép và từ láy B Từ phức và từ ghép

C Từ phức và từ láy D Từ phức và từ đơn

4 Các từ: đất nước, sông núi, bánh chưng, bánh giầy, nem công, chả phượng,

nhà cửa, học tập,….thuộc loại từ nào?

A Từ láy B Từ ghép C Từ đơn D Từ Phúc

5 Điền từ ở cột A vào các cau ở cột B sao cho thích hợp:

1 Độ này da dẻ cụ có vẻ… hơn trước

2 Nói xong, cậu bé oà khóc,,,,,

3 Chim hót … trong vườn.

4 Tiếng cười…… vang lên.

5 Cháu bé …………tập đi trong sân nhà.

Đáp án: 1-d ; 2-c ; 3-e , 4-b ; 5-a.

6 Trong câu thơ sau có bao nhiêu từ láy?

Dưới trăng quyên đã gọi hè Đầu tường lửa lựu lập loè đâm bông.

A 1 từ B 2 từ C 3 từ D 4 từ

* Tự luận:

H1: Sự giống và khác nhau giữa 2 loại từ ghép và từ láy

H 2: Xác định từ đơn, từ phức, từ láy trong câu văn sau :

“ Lễ xong, vua đem bánh ra ăn cùng với quần thần Ai cũng tấm tắc khen

ngon.”

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huy độngkiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên quan đếntình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan

Trang 3

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

GV dẫn dắt vào bài mới:

Những tên dùng gọi các đồ vật trên là loại từ nào, nguyên tắc sử dụng chúng ra sao, chúng ta

sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 20p

Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm từ thuần việt

và từ mượn

I Từ thuần việt và từ mượn

1 Phân tích ngữ liệu (SGK/24)

GV chiếu ngữ liệu lên phông chiếu

Chú bé vùng dậy vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng

? Dựa vào chú thích ở bài “Thánh Gióng” – SGK Tr22, giải thích các từ “trượng”, “tráng sĩ”trong câu văn?

- Trượng: Đơn vị đo bằng 10 thước Trung Quốc cổ = 3,33m, ở đây được hiểu là rất cao

- Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng, chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn (Tráng: khoẻmạnh, to lớn, cường tráng; Sĩ: người trí thức thời xưa và những người được tôn trọng nóichung)

? Theo em các từ “trượng”, “tráng sĩ” trong câu văn có nguồn gốc từ đâu? (Gợi ý : Liên tưởngđến những phim các em vẫn hay xem)

Đây là những từ mượn của tiếng Hán, Trung Quốc (từ Hán Việt)

? Xét về cấu tạo thì từ “trượng”, “tráng sĩ” thuộc kiểu cấu tạo từ nào?

“Trượng”: từ đơn; “tráng sĩ”: từ ghép

Trang 4

? Tìm những từ ghép có yếu tố “sĩ” đứng sau?

Hiệp sĩ, thi sĩ, dũng sĩ, võ sĩ, chiến sĩ, hạ sĩ, thượng sĩ…

GV đưa ngữ liệu lên phông chiếu

Sứ giả, ti vi, xà phòng, buồm, mít tinh, ra-đi-ô, gan, điện, ga, bơm, xô viết, giang sơn, nét

in-tơ-? Trong số các từ này, từ nào là từ được mượn của tiếng Hán, từ nào được mượn của ngôn ngữkhác?

- Mượn tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan

- Mượn ngôn ngữ khác (Mượn của ngôn ngữ Ấn Âu): Tivi, xà phòng, buồm, mít tinh, điện, ga,bơm, Xô Viết, Ra-đi-ô, In-tơ-net

? Nhận xét về cách viết các từ mượn nói trên?

- Từ mượn được Việt hóa cao, viết như chữ Việt: tivi, xà phòng, mít tinh, ga, bơm…

- Từ mượn chưa được Việt hóa hoàn toàn, khi viết dùng gạch ngang để nối các tiếng: Ra-đi-ô,In-tơ-net…

? Vậy, thế nào là từ mượn, từ thuần Việt?

- Từ thuần Việt là những từ do nhân dân ta sáng tạo ra

- Từ mượn là những từ mà chúng ta mượn của ngôn ngữ nước ngoài để sử dụng

? Tại sao chúng ta phải vay mượn tiếng nước ngoài?

Vì trong tiếng Việt có những sự việc, hiện tượng, đặc điểm mà chúng ta không có ngôn ngữthích hợp để biểu thị; hoặc có nhưng sắc thái biểu cảm chưa cao, nên ta phải mượn của ngônngữ nước ngoài

Ví dụ: Ta không có từ để chỉ người đi học, hay người đứng đầu trường học – mượn ngôn ngữHán – Học sinh, hiệu trưởng (từ HV) Hoặc: Phu nhân, Phụ nữ ta có từ thuần Việt tươngứng, nhưng trong một số trường hợp ta vẫn dùng từ mượn để giao tiếp, tạo sắc thái biểu cảmcao hơn

? Chủ yếu ta mượn từ của nước nào?

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất của tiếng Việt là tiếng Hán (gồm từ gốc Hán và từ HánViệt) Từ mượn của tiếng Hán (tiếng Trung Quốc cổ) phiên âm theo phát âm tiếng Việt gọi là

Hướng dẫn HS tìm hiểu nguyên tắc mượn từ

GV gọi HS đọc đoạn trích ý kiến của Hồ Chí Minh về từ

mượn

? Qua ý kiến của Bác, em hiểu việc mượn từ nước ngoài

vào ngôn ngữ tiếng Việt có những mặt tích cực và tiêu

cực như thế nào?

- Tích cực: Làm phong phú hơn vốn từ của tiếng Việt

- Tiêu cực: Làm cho ngôn ngữ dân tộc bị pha tạp, mất đi

sự trong sáng vốn có của tiếng Việt nếu mượn từ một

cách tuỳ tiện (Trong thực tế, nhiều người sính ngoại, sử

dụng từ mượn thái quá -> Lạm dụng -> gây phản cảm )

? Vậy từ đây em rút ra bài học gì khi mượn từ của nước

ngoài?

II Nguyên tắc mượn từ

1 Phân tích ngữ liệu (SGK/25)

Trang 5

Không nên mượn tùy tiện (Chủ trương của Đảng: tiếp thu

tinh hoa văn hoá nhân loại, nhưng cũng cần giữ gìn bản

sắc dân tộc

Không mượn từ một cách tùy tiện

để bảo vệ sự trong sáng của tiếngviệt

- Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

Một số từ mượn trong câu:

a) Hán Việt: vô cùng, ngạc nhiên, tự nhiên, sính lễ

b) Hán Việt: gia nhân

c) Anh: pốp, in-tơ-nét; Hán Việt: quyết định, lãnh địa

BT2 SGK/26

GV yêu cầu HS làm BT2 SGK/26

HS thực hiện nhiệm vụ

GV chốt

Nghĩa của từng tiếng tạo thành từ Hán Việt:

a) - Khán giả: khán: xem , giả: người

- Độc giả : độc : đọc, giả : người

b) - Yếu điểm : yếu : quan trọng, điểm : điểm

- Yếu lược : yếu : quan trọng, lược : tóm tắt

c) Yếu nhân : yếu : quan trọng, nhân : người

a Đơn vị đo lường: mét, km, kg, tạ, tấn

b Tên các bộ phận của xe đạp: ghi đông, pê đan, gác-đờ-bu, gác-đờ-sên

c Tên các đồ vật: Ra-đi-ô, Vi-ô-lông

Trang 6

( Hoạt động vận dụng

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năngtrong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học

- Phương pháp: vấn đáp, thuyết trình

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Tìm từ Hán Việt trong một văn bản truyền thuyết đã học?

HS lựa chọn văn bản và gạch chân dưới các từ Hán Việt có trong văn bản

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: tập hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 5p

Thảo luận nhóm

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, theo tổ

? Sưu tầm trong thực tế các hiện tượng lạm dụng tiếng nước ngoài một cách tùy tiện?

HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày, nhận xét cho nhau

GV định hướng, chốt

VD: + Trong giao tiếp thay vì nói đồng ý lại nói OK

+ Thay vì nói “Khi nào lên mạng thì báo hiệu cho tớ” mà nói theo kiểu “bồi Tây”nửa nạc nửa mỡ: “Khi nào online thì buzz cho tớ”

* Chuẩn bị về nhà (5p):

1 Hướng dẫn học sinh học bài cũ: Học thuộc phần ghi nhớ; Làm các bài tập

còn lại trong SGK.

2 Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài tiếp theo trong chủ đề: Nghĩa của từ

- Trả lời theo các câu hỏi SGK.

- Xem lại các chú thích ở các văn bản đã học

- Chuẩn bị Từ điển Tiếng việt

3 Hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới: Văn bản Thánh Gióng

? Tìm bố cục văn bản?

? Tóm tắt văn bản?

? Hoàn thiện phiếu học tập sau:

1 Tiếng nói đầu tiêng Gióng đòi đi

giết giặc

2 Gióng đòi sứ giả tâu vua rèn ngựa

sắt, roi sắt, áo giáp sắt

Trang 7

3 Bà con góp gạo nuôi Gióng

4 Gióng lớn nhanh như thổi

5 Gióng nhổ tre bên đường để đánh

4 Định hướng hình thành phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, cảm thụ văn học

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tự nhận thức, xác địnhgiá trị bản thân, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian,…

- GDĐĐ: giá trị sống TRÁCH NHIỆM, HẠNH PHÚC, ĐOÀN KẾT, YÊU THƯƠNG,HỢP TÁC, TÔN TRỌNG, TRUNG THỰC, KHIÊM TỐN

- TTHCM: quan niệm của Bác: Nhân dân chính là nguồn gốc sức mạnh để bảo vệ TổQuốc

- GDQP: Ví dụ về cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh:gậy tre, chông tre

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, cácvăn bản làm ngữ liệu, tranh ảnh về Đền Gióng…

- Học sinh: đọc kĩ SGK, soạn bài theo hướng dẫn về nhà của GV

III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

- Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút kết quả

Trang 8

thảo luận

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:……….

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

6A1 6A2

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

Bước 3 Bài mới:

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huyđộng kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liênquan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp, trực quan

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh về Thánh Gióng trên phông chiếu:

? Hãy thử đoán xem bức tranh này nói về ai?

Thánh Gióng

GV: Chủ đề đánh giặc cứu nước là chủ đề lớn, cơ bản, xuyên suốt lịch sử văn học ViệtNam nói chung và văn học dân gian nói riêng Thánh Gióng là truyện dân gian thể hiệntiêu biểu và độc đáo chủ đề này, là một trong những truyện cổ đẹp nhất, bài ca chiếnthắng hào hùng nhất chống giặc của nhân dân Việt Nam xưa Vậy Thánh Gióng là ai?Gióng là người như thế nào? Tiết học hôm nay sẽ giúp chúng ta trả lời câu hỏi đó

( Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề, thảo luậnnhóm…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 25p

Trang 9

Hướng dẫn HS tìm hiểu chung về truyền thuyết

Thánh Gióng

GV: Truyện Thánh Gióng thuộc nhóm các tác

phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn

đầu Nếu như Con Rồng, cháu Tiên là truyền thuyết

nói về thời kì lập nước; Bánh chưng, bánh giầy nói

về giai đoạn xây dựng đất nước thì truyền thuyết

Thánh Gióng lại kể về giai đoạn giữ nước

I Giới thiệu chung

Truyện Thánh Gióng thuộc thể loạitruyền thuyết thời đại Hùng Vương thời

kì giữ nước

Hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS đọc: Giọng đọc ngạc nhiên hồi

hộp ở đoạn Gióng ra đời Lời Gióng trả lời sứ giả

cần dõng dạc, trang nghiêm Đoạn Gióng cưỡi

ngựa sắt đánh giặc giọng khẩn trương mạnh mẽ

Khi Gióng bay về trời, cần đọc chậm nhẹ

GV đọc mẫu 1 đoạn - Gọi 3 HS lần lượt đọc

GV cho HS theo dõi 19 chú thích SGK, giải thích

thêm các từ:

- Tục truyền: Phổ biến, truyền miệng trong dân

gian -> Đây là một trong những từ ngữ thường mở

đầu các truyện dân gian (VD: Ngày xửa, ngày

xưa )

- Tâu: Báo cáo, nói với vua

II/ Đọc, hiểu văn bản

(1) Hai vợ chồng ông lão ao ước có một đứa con

(2) Bà ra đồng thấy một vết chân to ướm thử

(3) Bà sinh ra Gióng, lên ba vẫn không biết nói

(4) Giặc Ân xâm lược, vua sai sứ giả rao tìm người tài cứu nước

(5) Nghe tiếng rao, Gióng liền nói được ngỏ lời xin đi đánh giặc

(6) Gióng lớn nhanh như thổi, bà con làng xóm phải góp gạo nuôi

(7) Vua cho mang ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt đến, Gióng vươn vai cao hơn trượng, phi ngựaxông vào trận, giặc tan

(8) Gióng cùng ngựa sắt lên núi Sóc Sơn và bay lên trời

(9) Vua nhớ công ơn, lập đền thờ

? VB có thể chia làm mấy phần? Nêu ND chính

của từng phần?

4 phần

- P1: từ đầu… nằm đấy : Sự ra đời kỳ lạ của Gióng

- P2: Tiếp… cứu nước: Gióng cất tiếng nói đầu tiên

xin đi cứu nước; cả làng góp gạo nuôi Gióng

- P3: Tiếp… lên trời: Gióng đánh tan giặc và bay

Trang 10

Tự sự

? Hình tượng Thánh Gióng – nhân vật chính của

truyện đã được xây dựng bằng rất nhiều chi tiết

tưởng tượng kì ảo Em hãy tìm và liệt kê ra những

chi tiết đó?

- Gióng được sinh ra một cách kì lạ: Bà mẹ ướm

chân - thụ thai, 12 tháng mới sinh; cậu bé lên 3

không nói, cười, đi, đặt đâu nằm đấy

- Tiếng nói đầu tiên của Thánh Gióng là tiếng nói

đòi đánh giặc

- Gióng lớn nhanh như thổi, cơm ăn mấy cũng

không biết no, áo vừa mặc xong đã căng đứt chỉ

Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng

- Gióng vươn vai thành tráng sĩ ra trận đánh

giặc Roi sắt gãy nhổ tre bên đường quật vào lũ

giặc

- Giặc tan, Gióng phi ngựa lên núi Sóc, cởi áo giáp

bỏ lại, rồi cưỡi ngựa bay về trời

GV chia lớp thành 3 tổ, yêu cầu thảo luận nhóm bàn theo tổ: Tìm hiểu ý nghĩa của các chi tiết

kì ảo trong truyện?

+ Tổ 1:

(1) Tiếng nói đầu tiên của Gióng là đòi đi đánh giặc

(2) Gióng đòi sứ giả tâu với vua rèn ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

+ Tổ 2:

(3) Bà con làng xóm góp gạo nuôi Gióng

(4) Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

+ Tổ 3:

(5) Thánh Gióng bay về trời

HS thực hiện nhiệm vụ, trình bày

GV đánh giá, chốt

- Tiếng nói đầu tiên của cậu bé là đòi đánh giặc:

+ Ca ngợi ý thức đánh giặc cứu nước: Lúc trước Gióng không nói là để bắt đầu nói thì nói điềuquan trọng, nói lời yêu nước, lời cứu nước Ý thức đối với đất nước được đặt lên đầu tiên vớingười anh hùng

+ Ý thức đánh giặc cứu nước tạo cho người anh hùng những khả năng khác thường thần kì+ Gióng là hình ảnh của nhân dân, lúc bình thường thì âm thầm lặng lẽ nhưng khi nước nhàgặp cơn nguy biến thì họ rất mẫn cảm, sẵn sàng đứng ra cứu nước, giống như Gióng vua vừakêu gọi đã đáp lời cứu nước, không chờ đến lời kêu gọi thứ hai

- Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, giáp sắt để đánh giặc: Công cuộc chiến đấu chống giặc ngoại xâmbảo vệ Tổ quốc đòi hỏi chúng ta phải chuẩn bị đầy đủ cả về mặt tinh thần lẫn vật chất Nếu chỉ

Trang 11

có lòng yêu nước, có ý chí giết giặc thì chưa đủ, chúng ta còn phải trang bị những vũ khí tốtnhất, hiện đại nhất thời bấy giờ Những vật dụng mà Gióng yêu cầu: ngựa sắt, roi sắt, áo giápsắt, chính là những thành tựu về văn hoá, kĩ thuật của dân tộc ta từ những buổi đầu đánh giặcgiữ nước, đánh dấu sự ra đời của đồ sắt thay thế cho thời kì đồ đá, và nghề thủ công.

- Bà con làng xóm góp gạo nuôi:

+ Gióng lớn lên bằng thức ăn, đồ mặc của nhân dân Sức mạnh dũng sĩ của Gióng được nuôidưỡng bằng những cái bình thường, giản dị (Điểm khác của Thánh Gióng so với những vị thầntrong truyền thuyết đã học)

+ Chi tiết còn nói lên truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết của dân tộc ta từ thuở xưa ND

ta rất yêu nước, ai cũng mong Gióng lớn nhanh ra trận đánh giặc

+ Cả dân làng yêu thương đùm bọc nuôi dưỡng Gióng Gióng đâu chỉ là con của một bà mẹ mà

là con của cả làng, của nhân dân Sức mạnh của Gióng là sức mạnh của toàn dân Một ngườikhông thể cứu nước, phải toàn dân hợp sức thì công cuộc đánh giặc cứu nước mới trở lên mauchóng

GV giới thiệu: Ngày nay, ở hội Gióng, nhân dân vẫn tổ chức cuộc thi nấu cơm, hái cà nuôiGióng

GV cho HS quan sát hình ảnh về hội Gióng trên phông chiếu

- Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ: Giặc đến, thế nước rất nguy Chú béGióng đã vươn vai đứng dậy biến thành tráng sĩ, mình cao hơn trượng oai phong lẫm liệt + Sự vươn vai của Gióng có liên quan đến truyền thống của truyện cổ dân gian Thời cổ nhândân ta quan niệm người anh hùng phải khổng lồ về thể xác, sức mạnh, chiến công Thần Trụtrời, Sơn Tinh đều là những nhân vật khổng lồ Cái vươn vai của Gióng để đạt đến độ phithường ấy

+ Sự lớn lên của Gióng đã đáp ứng được yêu cầu và nhiệm vụ cứu nước Việc cứu nước là rất

hệ trọng và cấp bách, Gióng phải lớn nhanh mới đủ sức mạnh kịp đi đánh giặc Cuộc chiến đấuđòi hỏi dân tộc ta phải vươn mình phi thường như vậy Gióng vươn vai là tượng đài bất hủ về

sự trưởng thành vượt bậc, về hùng khí, tinh thần của dân tộc trước nạn ngoại xâm Khi lịch sửđặt ra vấn đề sống còn cấp bách, khi tình thế đòi hỏi dân tộc vươn lên một tầm vóc phi thườngthì dân tộc ta vụt lớn dậy như Thánh Gióng, tự mình thay đổi tư thế tầm vóc của mình Và lịch

sử đã chứng minh qua các cuộc kháng chiến Ta – một nước bé nhỏ chiến đấu và chiến thắngcác cường quốc hùng mạnh: Đất nước từ trong máu lửa/ Rũ bùn đứng dậy chói loà (NguyễnĐình Thi)

- Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre bên đường đánh giặc:

+ Chi tiết cho thấy sự sáng tạo, nhanh trí của Gióng

+ Quyết tâm giết giặc đến cùng

+ Gióng đánh giặc không những bằng vũ khí mà bằng cả cỏ cây của quê hương đất nước, bằngbất cứ những gì có thể giết được giặc Bác Hồ nói: “Ai có súng thì dùng súng, ai có gươm thìdùng gươm, không có gươm thì dùng cuốc, thuổng, gậy gộc”

- Tích hợp GDQP: Cách sử dụng sáng tạo vũ khí tự tạo của nhân dân trong chiến tranh

- Giặc tan, Gióng cưỡi ngựa bay về trời:

+ Gióng ra đời đã phi thường thì ra đi cũng phi thường ND yêu mến, trân trọng muốn giữ mãihình ảnh của người anh hùng nên đã để Gióng về với cõi vô biên, bất tử Bay lên trời, Gióng lànon nước, là đất trời, là biểu tượng của người dân Văn Lang, sống mãi trong lòng dân tộc + Đánh giặc xong, Gióng không trở về nhận phần thưởng Dấu tích của chiến công, Gióng đểlại cho quê hương xứ sở (tên đất, tên làng, ao hồ )

? Từ những điều vừa phân tích, em hãy nêu ý nghĩa b Ý nghĩa của hình tượng Thánh

Trang 12

của hình tượng nhân vật TG (Gióng đại diện cho ai?

Mang sức mạnh của ai? Hình tượng Gióng thể hiện

ước mơ gì của nhân dân?)

- Gióng là vị thần sinh ra từ nhân dân,được nhân dân nuôi dưỡng, mang sứcmạnh của cộng đồng, của thiên nhiên,văn hóa, kĩ thuật

- TG thể hiện quan niệm và ước mơcủa nhân dân về người anh hùng dântộc: Mong muốn có một sức mạnhsiêu nhiên để đánh giặc

? Truyện có ý nghĩa gì?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

4 Tổng kết

a Nội dung – Ý nghĩa

* Nội dung: Truyện kể về công laođánh đuổi giặc ngoại xâm của ngườianh hùng Thánh Gióng, qua đó thểhiện ý thức tự cường của dân tộc ta

* Ý nghĩa: Truyện ca ngợi người anhhùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗidậy của truyền thống yêu nước, tinhthần đoàn kết, anh dũng kiên cườngcủa dân tộc ta

? Nêu những đặc sắc nghệ thuật của truyện?

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

b Nghệ thuật

- Chi tiết tưởng tượng kì ảo

- Khéo kết hợp huyền thoại và thực tế(cốt lõi sự thực lịch sử với những yếu

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Em ấn tượng nhất với chi tiết nào trong truyện? Vì sao?

HS tự bộc lộ

HS cần trình bày được:

- Mô tả chi tiết mà mình thích

- Giải thích lí do vì sao thích (ý nghĩa, ấn tượng nghệ thuật…)

( Hoạt động vận dụng

Trang 13

- Mục tiêu: phát hiện các tình huống thực tiễn và vận dụng được các kiến thức, kĩ năngtrong cuộc sống tương tự tình huống/vấn đề đã học.

- Phương pháp: Vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút

- Thời gian: 5p

? Em có biết:

– Hội Gióng được tổ chức ở đâu? Vào thời gian nào?

– Mục đích của Hội Gióng là gì?

Hội Gióng là một lễ hội truyền thống hàng năm để tưởng niệm và ca ngợi chiến công của người anh hùng truyền thuyết Thánh Gióng , một trong tứ bất

tử của tín ngưỡng dân gian Việt Nam Có 2 hội Gióng tiêu biểu ở Hà Nội là hộiGióng Sóc Sơn ở đền Sóc xã Phù Linh, huyện Sóc Sơn và hội Gióng Phù Đổng

ở đền Phù Đổng, xã Phù Đổng, huyện Gia Lâm đã được UNESCO công nhận

là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại Giá trị nổi bật của hội Gióng chính là một hiện tượng văn hóa được bảo lưu, trao truyền khá liên tục và toàn vẹn qua nhiều thế hệ Mặc dù ở gần trung tâm thủ đô và đời sống cộng đồng trải qua nhiều biến động do chiến tranh, do sự xâm nhập và tiếp biến văn hóa, hội Gióng vẫn tồn tại một cách độc lập và bền vững, không bị nhà nước hóa, thương mại hóa.

? Tại sao hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại mang tên Hội khỏe Phù Đổng?

Vì đây là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, những người cùng lứa tuổi với Gióng Hội thi muốn nhắc nhở thiếu niên theo gương Gióng có sức khỏe

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu

- Học bài cũ: Học thuộc ghi nhớ; hoàn thiện các bài tập trong phần luyện tập

- Chuẩn bị bài mới: Tìm hiểu chung về văn tự sự

+ Trả lời theo các câu hỏi SGK

+ Xem lại các văn bản tự sự đã học

Ngày soạn: / /

Ngày giảng: / /

Tiết theo PPCT: 7, 8Tuần thứ: 2

Trang 14

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự; nắm được đặc điểm của văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng

- Nhận diện được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: Tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ

- Tự giác, tích cực trong học tập

4 Định hướng hình thành phát triển năng lực

- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống: Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin, tự nhận thức, xác địnhgiá trị bản thân, thể hiện sự tự tin, giao tiếp, lắng nghe tích cực, hợp tác, tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, quản lí thời gian,…

- GDĐĐ: các giá trị TRÁCH NHIỆM, TÔN TRỌNG, YÊU THƯƠNG, TRUNGTHỰC, KHOAN DUNG, ĐOÀN KẾT, HỢP TÁC

- GDMT: Qua các ví dụ minh họa về chủ đề môi trường bị thay đổi, giáo dục bảo vệmôi trường

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- Giáo viên: nghiên cứu sách giáo khoa, sách giáo viên, chuẩn kiến thức kĩ năng, cácvăn bản làm ngữ liệu…

- Học sinh: đọc kĩ SGK, soạn bài theo hướng dẫn về nhà của GV

III PHƯƠNG PHÁP TRỌNG TÂM

- Nêu vấn đề, gợi mở, vấn đáp, thảo luận nhóm, trình bày một phút kết quả thảo luận.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC

Bước 1 Ổn định lớp(1’)

- Kiểm tra vệ sinh, nề nếp:……….

- Kiểm tra sĩ số học sinh:

6A1 6A2

Bước 2 Kiểm tra bài cũ(3’)

Bước 3 Bài mới:

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huyđộng kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liên

Trang 15

quan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút,

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

? Em đã bao giờ được nghe mẹ/bà kể chuyện cho nghe trước khi đi ngủ?

? Em đã bao giờ kể chuyện ở lớp cho bố mẹ nghe?

Hoặc giáo viên có thể gâu bất ngờ cho học sinh bằng việc kể lại một câu chuyện

HS tự bộc lộ

GV: Những tình huống trên đều là ví dụ về văn tự sự Vậy, thế nào là văn tự sự, phươngthức biểu đạt này có vai trò như thế nào trong cuộc sống, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bàihọc ngày hôm nay

( Hoạt động hình thành kiến thức mới

- Mục tiêu: trang bị cho học sinh những kiến thức mới liên quan đến tình

huống/vấn đề học tập nêu ra ở hoạt động khởi động.

- Phương pháp: thuyết trình, pháp vấn, gợi mở, phân tích, nêu vấn đề…

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập

- Thời gian: 33p

Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa và đặc điểm

của phương thức tự sự

GV: Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường

nghe các yêu cầu như:

- Bà ơi, kể chuyện cổ tích cho cháu nghe đi!

- Cậu kể cho mình nghe Lan là người như thế nào

- Bạn An gặp chuyện gì mà lại thôi học nhỉ?

- Các bạn ơi, lại đây tớ kể cho nghe chuyện này

hay lắm

? Vậy, khi gặp những tình huống như trên, theo em

người nghe muốn biết điều gì và người kể phải làm

cổ tích; Lan là người như thế nào;

vì sao An thôi học; một câu chuyện nào đó).

- Người kể phải thông báo cho biếtnhững thông tin, giải thích về sự vật, sựviệc đang được kể

? Muốn cho người khác biết, Lan là một người bạn

tốt, thì người kể phải kể những sự việc như thế nào

về Lan?

Kể những hành động việc làm tốt của Lan Nếu

- Câu chuyện được kể phải có ý nghĩanào đó

Trang 16

không, người nghe sẽ không thể biết Lan đã tốt như

thế nào

GV: Như vậy, khi kể chuyện, câu chuyện được kể

phải có một ý nghĩa nào đó

GV đưa ví dụ về việc học sinh làm văn kể chuyện:

Kể lung tung các sự việc, không chọn lọc, không

định hướng được chủ đề: Định bày tỏ thái độ khen

hay chê người vật việc được kể

? Khi ai đó muốn biết về lí do An thôi học, mà em

kể những sự việc không liên quan đến việc thôi học

của An thì đó có phải là một câu chuyện có ý nghĩa

không?

Không, vì người nghe muốn biết lí do An thôi học

chứ không phải những sự việc khác Và như vậy,

người nghe sẽ không đạt mục đích giao tiếp

- Phải đạt được mục đích giao tiếp

? Truyện TG được viết theo PTBĐ nào?

+ Hai vợ chồng nông dân nghèo không

có con, bà vợ giẫm vết chân lạ -> thụthai 12 tháng, sinh Gióng -> ba tuổikhông nói cười, cứ đặt đâu nằm đấy.+ Nghe tiếng sứ giả, cất tiếng nói đầutiên, đòi đi đánh giặc, yêu cầu vua rènngựa sắt, roi sắt, giáp sắt

+ TG lớn nhanh như thổi… bà con làngxóm phải góp gạo nuôi

+ TG vươn vai thành tráng sĩ cưỡi ngựasắt, mặc áo giáp sắt đi đánh giặc

+ Roi sắt gãy, Gióng nhổ tre đánh giặc.+ Giặc tan, TG bay về trời Vua lập đềnthờ, phong danh hiệu

+ Những dấu tích còn lại

- Ý nghĩa: Ca ngợi công đức của vị anhhùng làng Gióng, thể hiện tinh thần yêunước, ý thức giết giặc cứu nước của dântộc ta

? Em thấy các sự việc được sắp xếp như thế nào,

chúng có liên quan đến nhau không?

- Các sự việc được sắp xếp liên tiếp theotrình tự thời gian, có đầu có cuối, sự việc

Trang 17

HS suy nghĩ, trả lời

GV chốt

? Nếu ta đảo trật tự các sự việc: sự việc 4 lên trước,

sự việc 3 xuống sau cùng có được không? Vì sao?

Không được vì phá vỡ trật tự, ý nghĩa không đảm

bảo, người nghe sẽ không hiểu

? Mục đích của người kể qua các chuỗi sự việc là

giải thích ca ngợi Nếu như truyện kết thúc ở sự

việc 5 thì chúng ta có hiểu được ý nghĩa không?

Phải có 8 sự việc mới nói lên lòng biết ơn, ngưỡng

mộ của nhân dân, thể hiện niềm tin vào truyền

thuyết…

GV: Như vậy, căn cứ vào mục đích giao tiếp mà

người ta có thể lựa chọn, sắp xếp các sự việc thành

chuỗi Sự việc này liên quan đến sự việc kia -> kết

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 25p

Bài tập 1 (SGK/28)

? Tìm hiểu PTBĐ qua mẩu chuyện “Ông già và thần chết”?

GV yêu cầu HS đọc và làm bài tập 1 SGK/28

Trang 18

? Bài thơ có phải là tự sự không? Vì sao?

Gợi ý:

? ND truyện kể về sự việc gì?

Kể về mèo và bé Mây rủ nhau bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên bị sa bẫy

? Qua đó truyện nêu nên ý nghĩa gì?

Khuyên ta nên tự kiềm chế mình, phân biệt được đúng sai nếu không sẽ bị trả giá và mắcphải sai lầm đáng tiếc

? Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng?

HS tự bộc lộ

GV nhận xét, bổ sung

Gợi ý:

+ Bé Mây cùng mèo con nướng cá bẫy chuột

+ Cả 2 tin là chuột sẽ sa bẫy

+ Đêm bé Mây mơ thấy mình cùng mèo xử án chuột

+ Sáng ra Mây thấy mèo con sập bẫy (Mèo thèm quá đã chui vào bẫy ăn tranh phần chuột

- Hai VB đều có nội dung tự sự vì chúng có đặc điểm t.sự…

- Tự sự ở đây giúp người đọc theo dõi được các sự việc:

+ VB1: Trại điêu khắc qtế lần thứ 3 diễn ra ở Huế được khai mạc như thế nào?

+ VB2: Người Âu Lạc đánh tan quân xâm lược -> là 1 đoạn trong lịch sử 6

? So với truyện ở BT1, bài thơ ở BT2, thì đặc điểm tự sự ở 2 văn bản BT3 có gì khác?Cách kể mang tính chất thông báo lại các sự việc đã diễn ra

Trang 19

- Phương pháp: thảo luận nhóm

- Kĩ thuật: hỏi và trả lời, trình bày một phút, chia nhóm, giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Phiếu học tập

- Hướng dẫn học bài cũ: Học ghi nhớ, hoàn thành phần luyện tập

- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: Văn bản Sơn Tinh, Thủy Tinh

+ Nêu bố cục văn bản?

+ Liệt kê các chi tiết tưởng tượng kì ảo trong truyện ?

+ Nhân dân ta xây dựng hai hình tượng nhân vật này nhằm mục đích gì?

LUYỆN TẬP KỂ CHUYỆN TƯỞNG TƯỢNG

I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức

- Hiểu rõ tưởng tượng vai trò của tưởng tượng trong kể chuyện

2 Kỹ năng

- Biết xây dựng một dàn bài kể chuyện tưởng tượng.

- Kể được một câu chuyện tưởng tượng.

3 Thái độ

- GD HS tình yêu cuộc sống, biết tưởng tượng những câu chuyện hợp lôgic, đem lại một ý nghĩa nhất định

- HS có ý thức tự giác, tích cực trong học tập

4 Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực giao tiếp, ứng xử: trình bày suy nghĩ, ý tưởng để kể các câu chuyện phù hợp với mục đích giao tiếp.

- Năng lực suy nghĩ sáng tạo, nêu vấn đề, tìm kiếm và xử lí thông tin để kể một câu chuyện tưởng tượng theo yêu cầu phù hợp với mục đích giao tiếp

* Các nội dung tích hợp:

- GD kĩ năng sống: suy nghĩ, thảo luận để câu chuyện phù hợp với mục

Trang 20

đích giao tiếp.

- GD môi trường: sử dụng các ví dụ minh họa về chủ đề môi trường bị

thay đổi.

- GDĐĐ: qua những ví dụ thực tiễn, giáo dục lòng nhân ái, sự khoan

dung, tình yêu quê hương, yêu con người.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

- GV: G iáo án, SGK, SGV, Chuẩn KTKN, máy chiếu

- HS : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn về nhà

III PHƯƠNG PHÁP - KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp thực hành có hướng dẫn, thuyết trình : GV gợi mở, nêu vấn đề

-> nhóm thảo luận, cá nhân đại diện nhóm trình bày miệng trước tập thể

- Kĩ thuật động não: Suy nghĩ để nhớ lại những tình tiết một câu chuyện

và lựa chọn cách kể câu chuyện theo yêu cầu.

IV TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY

Bước 1 Ổn định tổ chức

6A26A7

Bước 2 Kiểm tra bài cũ

? Thế nào là kể chuyện tưởng tượng? Khi kể chuyện tưởng tượng cần đảm bảo những yêu cầu nào?

- Kể chuyện tưởng tượng: Là người kể nghĩ ra bằng trí tưởng tượng của mình không có sẵn trong sách vở hay trong thực tế nhưng có một ý nghĩa nào đó

- Yêu cầu: Kể chuyện tưởng tượng một phần dựa vào những điều có thật rồi tưởng tượng thêm cho thú vị làm cho ý nghĩa thêm nổi bật

- VD: Chi tiết: bọc trăm trứng trong truyện “Con Rồng cháu Tiên”: là yếu tố tưởng tượng do nhân dân sáng tạo ra

Bước 3 Bài mới

( Hoạt động khởi động

- Mục tiêu: tạo hứng thú, tâm thế cho học sinh; tạo tình huống/vấn đề học tập nhằm huyđộng kiến thức, kinh nghiệm hiện có của học sinh và nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới liênquan đến tình huống/vấn đề học tập

- Phương pháp: vấn đáp

- Kĩ thuật: Hỏi và trả lời

- Phương tiện: Máy chiếu

- Thời gian: 5p

Gv trình chiếu cho

Ngày đăng: 18/01/2021, 22:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HS lên bảng làm - GV + lớp nhận xét - Đáp án (Máy)  - Mẫu văn 6 ptnl
l ên bảng làm - GV + lớp nhận xét - Đáp án (Máy) (Trang 37)
? Sắp xếp các động từ trên vào bảng phân loại sau? - Mẫu văn 6 ptnl
p xếp các động từ trên vào bảng phân loại sau? (Trang 38)
- Mục tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập. - Mẫu văn 6 ptnl
c tiêu: hoàn thiện kiến thức vừa chiếm lĩnh được; rèn luyện kĩ năng áp dụng kiến thức mới để giải quyết các tình huống/vấn đề trong học tập (Trang 39)
? Từ bảng phân loại cho biết có mấy loại động từ chính? - Mẫu văn 6 ptnl
b ảng phân loại cho biết có mấy loại động từ chính? (Trang 39)
- Mục tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời. - Mẫu văn 6 ptnl
c tiêu: tìm tòi, mở rộng thêm những gì đã được học, dần hình thành nhu cầu học tập suốt đời (Trang 40)
w