1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BỒI DƯỠNG TUYỂN SINH vào lớp 10 môn NGỮ văn

26 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 178,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đoạn văn minh hoạ: Nhân vật ông Hai tiêu biểu cho những người nông dân thời kì đầu kháng chiến chống Pháp có sự chuyển biến mới trong nhận thức và tình cảm: tình yêu làng quê gắn bó vớ

Trang 1

BỒI DƯỠNG TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 MÔN NGỮ VĂN

DẠNG ĐỀ VIẾT ĐOẠN VĂN

A Đoạn văn và cách trình bày đoạn văn.

I Khái niện về đoạn văn.

- Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản, được qui ước bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầudòng đến chỗ chấm xuống dòng và thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh Đoạn vănthường do nhiều câu tạo thành

- Về hình thức : bắt đầu từ chỗ viết hoa lùi đầu dòng đến chỗ chấm xuống dòng ( qua

hàng)

- Về nội dung: Biểu đạt một ý tương đối trọn vẹn.

II Câu chủ đề:

- Câu chủ đề mang nội dung khái quát của cả đoạn

- Lời lẽ ngắn gọn thường đủ hai thành phần chính

- Đứng ở đầu câu hoặc cuối câu

B Cách trình bày đoạn văn

Có những cách dựng đoạn văn như sau :

- Là cách trình bày đi từ ý chung, khái quát đến các ý chi tiết, cụ thể làm s/ tỏ cho ý chung

ý khái quát đó Câu c/ đề đứng ở đầu đoạn văn , các câu sau triển khai làm rõ ý câu chủ đề

- ĐV trình bày cách này cấu tạo gồm 2 phần : Mở đoạn – phát triển đoạn

VD:

Phong cảnh miền Tây Bắc thật là hùng vĩ Núi rừng trùng điệp nhấp nhô một màu xanh

thẳm Có những ngọn núi cao chót vót mây cuốn quanh sườn Có những cao nguyên chạydài mênh mông Có những thung lũng hình lòng chảo lọt vào giữa những khoảng núi đồi

2 Đoạn quy nạp

Trang 2

- Là cỏch trỡnh bày đi từ ý cụ thể, chi tiết đến ý chung, ý khỏi quỏt Cõu chủ đề đứng ở cuối

ĐV Trước cõu CĐ cú thể dựng những từ ngữ chuyển tiếp mang ý TKKQ : túm lại, vỡ vậy,cho nờn…

- Cấu tạo ĐV gồm 2 phần : Phỏt triển đoạn – Kết đoạn

Vớ dụ

*.Đoạn văn quy nạp núi về vai trũ và tỏc dụng của sỏch giỏo khoa.

Sỏch là nơi hội tụ, tớch luỹ những tri thức của nhõn loại xưa nay, sỏch chứa đựng biếtbao nhiờu cỏi hay, cỏi đẹp về thiờn nhiờn, tạo vật, về cuộc sống của con người trờn hànhtrỡnh vươn tới văn minh, tươi sỏng Sỏch mở ra trớc mắt chỳng ta những chõn trời Cú ỏngthơ bồi đắp tõm hồn ta bao cảm xỳc đẹp về tỡnh yờu và lẽ sống Cú ỏng văn dẫn chỳng ta

đi cựng những nhõn vật phiờu lưu, ru hồn ta lạc vào bao mộng tưởng kỡ diệu Sỏch giỏokhoa chẳng khỏc nào cơm ăn, ỏo mặc, nước uống, khớ trời để thở đối với học sinh chỳng

ta Cuộc đời sẽ vụ vị bao nhiờu nếu thiếu hoa thơm và thiếu sỏch Nhưng sỏch phải hay,phải đẹp, phải tốt thỡ mới cú giỏ trị và bổ ớch Thật vậy, mọi quyển sỏch tốt đều là ngườibạn hiền

Vớ dụ: Trong hoàn cảnh "trăm dâu đổ đầu tằm, ta càng thấy chị Dậu thật là một ngời phụ nữ đảm đang tháo vát Một mình chị

phải giải quyết mọi khó khăn đột xuất của gia đình, phải đơng đầu

Trang 3

với những thế lực tàn bạo : quan lại, cờng hào, địa chủ và tay sai của

chúng Chị cú khóc lóc, có kêu trời nhng chị không nhắm mắt khoanh tay mà tích cực tìm cách cứu đợc chồng ra khỏi cơn hoạn nạn Hình

ảnh chị Dậu hiện lên vững chắc nh một chỗ dựa chắc chắn của

thổ sản để xuất khẩu Nước sẽ mạnh, dõn sẽ giàu, mụi trường sống được bảo vệ

Mụ hỡnh đoạn văn: Cỏc ý gối nhau để thể hiện chủ đề về mụi trường sống Cỏc từ ngữ

được lặp lại: gỗ, trồng cõy gõy rừng, cõy xanh búng mỏt.

Bài tập 1 : Nờu hoàn cảnh ra đời của tỏc phẩm “ Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh ” của tỏc

giả Phạm Tiến Duật bằng một đoạn văn ngắn (khoảng 5 cõu).

- Đoạn văn minh hoạ: “ Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” (1969) là tỏc phẩm thuộc chựm thơ của Phạm Tiến Duật được tặng giải nhất cuộc thi thơ của bỏo Văn nghệ năm 1969 – 1970, sau in trong tập “ Vầng trăng - Quầng lửa” (1) Năm1964, rời mỏi trường Đại học Sư phạm Hà Nội với tuổi 23, chàng sinh viờn quờ Phỳ Thọ Phạm Tiến Duật bước vào đời lớnh

chiến đấu và hoạt động (cụng tỏc tuyờn huấn) trờn con đường chiến lược Trường Sơn những

năm thỏng đỏnh Mĩ ỏc liệt nhất (2) Thơ ca của Phạm Tiến Duật khụng phải là sự chắt ra

từ đời sống mà là toàn vẹn đời sống thường nhật ở chiến trường( 3) Khúi lửa chiến trường,

chủ nghĩa anh hựng Việt Nam, những cụ gỏi thanh niờn xung phong, những chiến sĩ lỏi xe

dũng cảm,…in dấu chúi lọi, kỡ vĩ như những tượng đài trong thơ ụng (4) ễng đó gúp vào vườn thơ đất nước một hỡnh tượng người lớnh khỏ độc đỏo với “ Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh” - người chiến sĩ lỏi xe dũng cảm, lạc quan và cú chỳt bốc tếu ngang tàng trờn

tuyến đường huyết mạch Trường Sơn thời đỏnh Mĩ (5)

Bài tập 2: Túm tắt truỵờn ngắn “ Làng ” của Kim Lõn bằng một đoạn văn tổng phõn

hợp, trong đú cú sử dụng cõu ghộp.

Trang 4

- Đoạn văn minh hoạ:

Nhân vật ông Hai tiêu biểu cho những người nông dân thời kì đầu kháng chiến chống Pháp có sự chuyển biến mới trong nhận thức và tình cảm: tình yêu làng quê gắn bó với tình yêu đất nước và tinh thần chiến đấu chống xâm lăng Ông Hai là người làng Chợ Dầu ở

Bắc Ninh Ông tự hào, kiêu hãnh về cái làng Chợ Dầu quê ông – cái gì cũng hơn hẳn các

làng khác Ông mắc tật “ khoe làng” với mọi người Theo lệnh của uỷ ban kháng chiến, ông

Hai phải đưa vợ con đi tản cư, tránh những cuộc càn quét bất ngờ của giặc Pháp Ở nơi tản

cư, ông luôn nhớ tới làng, mong muốn được trở về cùng du kích lập làng kháng chiến

Nghe tin làng Chợ Dầu làm “ Việt gian” theo giặc, ông Hai đau đớn, phẫn nộ và tủi nhục,

không dám gặp ai, nhìn ai Ông rơi vào tâm trạng đầy mâu thuẫn: vừa yêu thương, vừa cămgiận, vừa tin tưởng, vừa ngờ vực Được chủ tịch xã thông báo dân làng Chợ Dầu vẫn bềngan chiến đấu chống Pháp, ông Hai vui mừng khôn xiết, lại hớn hở đi khắp nơi cải chính tinđồn thất thiệt và hết lời ca ngợi dân làng Chợ Dầu yêu nước Ông Hai đã buồn vui, sướng

khổ, đã kiêu hãnh tự hào về làng Chợ Dầu quê hương ông Đó chính là vẻ đẹp mới trong tâm hồn người nông dân thời kì kháng chiến chống pháp đã được nhà văn kim Lân khám phá và thể hiện rất thành công.

Bài tập3 :

Viết một đoạn văn ngắn phân tích hiệu quả nghệ thuật được sử dụng trong hai câu thơ sau (

“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

( “ Khúc hát ru những em bé trên lưng mẹ” - Nguyễn Khoa Điềm)

Đoạn văn minh hoạ:

Trong chiến tranh gian khổ, xuất hiện những con người giàu đức hi sinh, cống hiếnhết mình cho đất nước Tiêu biểu cho những con người đó là bà mẹ Tà – ôi, NguyễnKhoa Điềm đã khắc hoạ hình ảnh của bà mẹ:

“ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi

Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng”

Với hai câu thơ này, người đọc thấy hiện ra trước mắt hình ảnh bà mẹ Tà – ôi địu con lên núi Ka – lưi trỉa bắp thật thân thương Trong thơ của Nguyễn Khoa Điềm có dãy núi

hoang sơ, có nương bắp đang trồng, có mặt trời trên đỉnh núi, có “ mặt trời” trên lưng

mẹ Hình ảnh mặt trời ở câu thơ thứ nhất là mặt trời của tự nhiên, của vũ trụ toả sángđem sự sống đến cho vạn vật Còn ở câu thơ thứ hai, hình ảnh mặt trời mang ý nghĩa ẩn

Trang 5

dụ thật độc đáo Em bé Cu – tai nằm trên lưng mẹ được tác giả ví như “ mặt trời củamẹ” Em là mặt trời bé bỏng, đáng yêu, ấm áp của lòng mẹ Em là ánh sáng là niềm vui,

là báu vật, là hạnh phúc của đời mẹ Hai hình ảnh sóng đôi “ mặt trời của bắp”, “ mặt trời của mẹ” tạo nên một sự liên tưởng bất ngờ, thú vị Mặt trời có ý nghĩa với muôn

loài thế nào thì em Cu – tai có ý nghĩa thiêng liêng với đời mẹ như thế Với cách viếtnhư vậy, Nguyễn Khoa Điềm đã tạo ra một câu thơ hay, độc đáo trong thơ hiện đại

- Vai trò của sách : Từ lâu con người đã biết đến sự kì diệu của sách

+ Sách, đó là cái thần kì trong những cái thần kì mà nhân loại đã sáng tạo nên.

+ Sách là cái cần có để con người lưu giữ và truyền lại cho người khác, cho thế hệ

khác, những hiểu biết của mình về thế giới xung quanh, những khám phá về vũ trụ và conngười, cả những ý nghĩ, những quan niệm, những mong nuốn về cuộc sống cần gửi đến chomọi người và trao gửi đến mai sau

+ Sách là kho tàng chứa đựng những hiểu biết của con người đã được khám phá, chọn lọc, thử thách, tổng hợp Sách là nơi kết tinh những tư tưởng tiên tiến nhất của thời

đại, những hoài bão mạnh mẽ nhất, những tình cảm tha thiết nhất của con người

- Tác dụng của sách :

+ Sách đã vượt qua được giới hạn của không gian và thời gian: có sách, các thế kỉ và

các dân tộc trên thế giới xích lại gần nhau

+ Sách khoa học giúp người đọc khám phá ra vũ trụ vô tận với những quy luật của

+ Sách xã hội học giúp ta hiểu biết vrrf đời sống con người trên các vùng đất khác

nhau với những đặc điểm về kinh tế, lịch sử, văn hoá, những truyền thống, những khátvọng

+ Sách văn học giúp ta hiểu biết về thế giới bên trong của con người với những vui buồn, hạnh phúc và đau khổ, khát vọng và tranh đấu, giúp ta phát hiện ra chính mình,…

b, Kết đoạn ( Câu chủ đề ) :

- Sách là người bạn thân thiết có ý nghĩa quan trọng đối với chúng ta.

Trang 6

Hoặc :Những trang sách hay, có ích không chỉ làm tăng thêm hiểu biết, giá trị và sức mạnhcủa mỗi cá nhân mà nó còn phát huy tác dụng kì diệu, “mở rộng những chân trời mới” cho

cả nhân loại

DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

* Nghị luận xã hội :

+ Nghị luận về sự việc hiện tượng trong đời sống

+ Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

+ Nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm văn học

A Nghị luận về sự việc hiện tượng trong đời sống.

I Kiến thức cơ bản.

1 Đề tài:

Những hiện tượng tốt hoặc chưa tốt cần được nhìn nhận thêm Ví dụ :

- Chấp hành luật giao thông

- Tệ nạn xã hội

- Bạo lực học đường

- Cuộc vận động giúp đỡ đồng bào hoạn nạn

- Ô nhiễm môi trường

- Những tấm gương người tốt việc tốt

Trang 7

* Đề xuất những giải pháp khắc phục hiện tượng Phần này cần dựa vào nguyên nhân đểtìm ra giải pháp khắc phục.

c Kết bài:

- Khẳng định chung về sự việc, hiện tượng đời sống đã nghị luận

- Bài học nhân thức và hành động rút ra từ vấn đề nghị luận

II Luyện tập.

Đề 1: Trình bày suy nghĩ của về vấn đề bạo lực học đường hiện nay bằng một bài viết ngắn.

1 Mở bài:

Dẫn dắt- đưa vấn đề - nêu ý nghĩa vấn đề

VD: Trước đây, chúng ta thường có tâm lý chủ quan nghĩ rằng bạo lực học đường là một vấn đề hết sức xa xôi, không xảy ra phổ biến Đồng thời cũng vì thế mà không ý thức được sâu sắc về tầm ảnh hưởng, tác động, hậu quả nghiêm trọng của nó tới thế hệ trẻ nói riêng, con người nói chung Song thời gian gần đây, bạo lực học đường đã có những chiều hướng gia tăng, phát triển phức tạp và trở thành một vấn đề nóng bỏng, một vấn nạn nhức nhối khiến mọi người không khỏi bàng hoàng, kinh ngạc Phải chăng đó chính là một dự báo

“sóng ngầm đang thành bão” Đứng trước thực trạng đó mỗi chúng ta cần có nhận thức và hành động như thế nào?

2 Thân bài:

a Giải thích:

- Bạo lực học đường là những hành vi thô bạo, ngang ngược, bất chấp công lý, đạo lý, xúc phạm trấn áp người khác gây nên những tổn thương về tinh thần và thể xác diễn ra trong phạm vi trường học

Bạo lực học đường hiện nay có xu hướng gia tăng nhanh chóng, diễn ra ở nhiều nơi trên thếgiới,hiện đang xâm nhập và lan rộng ở VN.Do đó đang trở thành một vấn nạn nghiêm trọngcủa toàn xã hội

VD cụ thể có thể tìm trên báo chí, internet,

Trang 8

- Gia đình, nhà trường luôn quan tâm đến giáo dục nhân cách học sinh.

- Tổ chức các hoạt động vui chơi giải trí lành mạnh bổ ích, tạo sự đoàn kết yêu thương giúp

đỡ lẫn nhau

3 Kết bài:

- Phê phán bác bỏ vấn đề bạo lực học đường nhằm xây dựng môi trường học đường lànhmạnh tốt đẹp

Đề 2: Viết một bài văn ngắn trình suy nghĩ của em về lòng khoan dung (Viết không quá

một trang giấy thi)

Gợi ý lập dàn ý:

1 Mở bài : Dẫn dắt, giới thiệu đức tính khoan dung trong đời sống con người Việt Nam.

2 Thân bài.

+ Khoan dung là tha thứ, là sự rộng lượng với người khác…

+ Một số biểu hiện của lòng khoan dung: Ứng xử độ lượng; biết hi sinh, nhườngnhịn; tôn trọng và thông cảm với mọi người; chấp nhận thói quen, sở thích, cá tính của ngư-

ời khác trên cơ sở những chuẩn mực xã hội; sẵn sàng tha thứ cho những khuyết điểm, lỗilầm của người khác khi họ hối hận và sửa chữa…

+ Khoan dung là phẩm chất, là thái độ, lẽ sống cao đẹp của con người Nhưng khoan dungkhông có nghĩa là bao che, dung túng cho những việc làm sai trái

+ Người có lòng khoan dung luôn được mọi người yêu mến, tin cậy, tôn trọng

+ Trong cuộc sống chúng ta phải khoan dung bởi:

- Con người ai cũng có lúc mắc sai lầm vì thế rất cần có sự cảm thông, đối xử rộng ượng…

l Khi tha thứ cho người nào đó thì chẳng những ta giúp họ có cơ hội thay đổi mình,trở thành người tốt hơn mà bản thân ta cũng được thanh thản, nhẹ lòng, bớt đi những nỗibuồn, sự thù hận Xã hội vì thế cũng tốt đẹp hơn

Trang 9

- Lòng khoan dung đã trở thành một truyền thống đẹp của dân tộc mà mỗi người cầntrân trọng, phát huy

+ Trong xã hội ngày nay, hiện tượng vô cảm, thiếu trách nhiệm đang có chiều hướnggia tăng nên mỗi người càng cần phải có lòng khoan dung

+ Nêu một số hành vi, việc làm để bồi đắp lòng khoan dung

3 Kết bài : Khẳng định lại tầm quan trọng của lòng khoan dung và lời khuyên lời

nhắn nhủ với mọi người

DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VỀ VĂN HỌC

A Kiến thức cơ bản:

- Nghị luận về văn học :

+ Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích

+ Nghị luận về một bài thơ đoạn thơ

I Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích.

1 Các dạng đề.

Dạng đề I: Suy nghĩ, phân tích về nhân vật hoặc một khía cạnh nhân vật.

Ví dụ như các đề

+ Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn: “Làng” của Kim Lân

+ Suy nghĩ của em về nhân vật Vũ Nương trong “ Chuyện người con gái Nam Xương” củaNguyễn Dữ

Dạng đề II: Suy nghĩ , Phân tích tác phẩm hoặc một khía cạnh về tác phẩm

Ví dụ như các đề:

- Phân tích tác phẩm “ Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ

+ Suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội cũ qua nhân vật Vũ Nương ở truyệnNgười con gái Nam Xương ( Sách giáo khoa Ngữ văn 9 trang 65)

+ Suy nghĩ về đời sống tình cảm gia đình trong chiến tranh qua tuyện ngắn Chiếc lược ngàcủa Nguyễn Quang Sáng (Sách giáo khoa Ngữ văn 9 trang 65)

Trang 10

VD: “Suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân”, giáo viên có thể hướng dẫn học sinh lập dàn bài như sau:

1 Mở bài : Giới thiệu truyện ngắn Làng và nhân vật ông Hai – nhân vật chính của tác

phẩm, một trong những nhân vật thành công bậc nhất của văn học thời kì kháng chiếnchống Pháp

2 Thân bài:

a Triển khai các nhận định về tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai và nghệ

thuật đặc sắc của nhà văn

* Tình yêu làng, yêu nước của nhân vật ông Hai là tình cảm nổi bật xuyên suốt toàn truyện

+ Chi tiết đi tản cư nhớ làng

+ Theo dõi tin tức kháng chiến

+ Tâm trạng khi nghe tin làng Chợ Dầu theo Tây

+ Niềm vui tin đồn được cải chính

* Nghệ thuật xây dựng nhân vật

+ Chọn tình huống tin đồn thất thiệt để thể hiện diễn biến tâm trạng nhânvật

+ Các chi tiết miêu tả nhân vật

+ Các hình thức trần thuật (đối thoại, độc thoại…)

b Nhận xét, đánh giá về nhân vật:

Nhân vật ông Hai đã có những chuyển biến mới trong tình cảm của người nôngdân (Những nhận thức mới, những tình cảm mới mẻ: Sự nhiệt tình, hăng hái tham giakháng chiến, lòng tin tưởng tuyệt đối vào kháng chiến, vào lãnh tụ …)

Tình yêu làng đã được nâng lên thành tình yêu nước, sẵn sàng hy sinh tình cảmriêng, của cải riêng (nhà ông bị Tây đốt nhẵn ông vẫn vui sướng, tự hào)

Là nhân vật để lại nhiều tình cảm đẹp trong lòng người đọc: Sự yêu mến, trântrong và cảm phục

Trang 11

Dạng 2: Phân tích một đoạn thơ.

2 Dàn bài chung:

1 Mở bài: Giới thiệu đoạn thơ (bài thơ), nêu nhận xét chung (khát quái nội dung cảm xúc).

2 Thân bài: Lần lượt trình bày từng khía cạnh của cảm xúc chung, thông qua phân tích,

thẩm bình cụ thể (cảm thụ) các chi tiết cảm xúc trong đoạn thơ (bài thơ)

3 Kết bài : khát quái giá trị ý nghĩa của đoạn thơ (bài thơ).

Đề 1: Cảm nhận của em về nhân vật Vũ Nương trong tác phẩm "Chuyện người con gái Nam Xương" của Nguyễn Dữ.

* Gợi ý:

a Mở bài:

- DDVĐ: Giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ và “Chuyện người con gái Nam Xương”

- Giới thiệuVẻ đẹp, đức hạnh và số phận của Vũ Nương

+ Dâu thảo (tận tình chăm sóc mẹ già lúc yếu đau, lo thuốc thang )

- Những nguyên nhân dẫn đến bi kịch của Vũ Nương

+ Cuộc hôn nhân bất bình đẳng

+ Tính cách và cách cư sử hồ đồ, độc đoán của Trương Sinh

+ Tình huống bất ngờ (lời của đứa trẻ thơ )

- Kết cục của bi kịch là cái chết oan nghiệt của Vũ Nương

- Ý nghĩa của bi kịch: Tố cáo xã hội phong kiến

- Giá trị nhân đạo của tác phẩm

b Kết bài:

- Khẳng định lại phẩm chất, vẻ đẹp của Vũ Nương

- Khẳng định lại giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm

Đề 2: Phân tích vẻ đẹp của hai chị em Thúy Kiều trong đoạn trích “ Chị em Thúy Kiều”

( Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Gợi ý dàn bài:

I Mở bài:

Trang 12

- Giới thiệu về Nguyễn Du và tác phẩm truyện Kiều : Nguyễn Du là nhà thơ thiên tài của

dân tộc ta Tác phẩm Truyện Kiều là kiệt tác của nền thơ ca cổ sáng ngời tinh thần nhân

đạo Một áng văn mẫu mực tuyệt vời về phương diện nghệ thuật

- Một trong những phương diện nghệ thuật góp phần tạo nên sự thành công của tác phẩm

là tả người Đoạn trích « Chị em Thúy Kiề » là đoạn trích hay khắc họa thành công vẻ đẹp

của hai chị em

II Thân bài :

1 Vị trí đoạn trích : Đoạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm: “Gặp gỡ và đính ước”

2 Phân tích, cảm nhân vẻ đẹp hai chị em.

a Giới thiệu vẻ đẹp chung của chị em Kiều - Vân

“Đầu lòng hai ả tố nga”

Thúy Kiều là chị em l à Thúy Vân.

Mai cốt cách, tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ muời phân vẹn mười.

- Cách gọi: Tố Nga (người con gái xinh đẹp) => Thúy Kiều và Thúy Vân là hai người congái đầu long trong gia đinh họ Vương Họ xinh đẹp như những nàng trên cung trăng ThúyKiều là chị còn Thúy Vân là em

- Họ có vẻ đẹp hình dáng thanh tú như cây mai, tâm hồn trong trằng như tuyết, mỗi người

có những vẻ, những nét riêng nhưng đều hoàn hảo, mĩ mãn

- Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp ước lệ của thơ cổ điển để làm toát lên vẻ cao quýcủa 2 chị em T Kiều và bộc lộ lòng yêu mến, trân trọng của ông đối với nhân vật

b Vẻ đẹp của Thuý Vân.

- Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang

Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da.

- Tác giả đã sử dụng các biện pháp ẩn dụ, so sánh đặc sắc, kết hợp với những thành ngữ dângian để làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Vân, qua đó, dựng lên một chân dung khá nhiều chi tiết có nét hình, có màu sắc, âm thanh, tiếng cười, giọng nói

- Sắc đẹp của Thuý Vân sánh ngang với nét kiều diễm của hoa lá, ngọc ngà, mây tuyết,… toàn những báu vật tinh khôi, trong trẻo của đất trời Thuý Vân là cô gái có vẻ đẹp đoan trang, phúc hậu

Trang 13

- Vẻ đẹp của Thuý Võn là vẻ đẹp hài hoà với thiờn nhiờn, tạo hoỏ Thiờn nhiờn chỉ

“nhường” chứ khụng “ghen”, khụng “hờn” như với Thuý Kiều Điều đú dự bỏo một cuộc đời ờm ả, bỡnh yờn

3 Vẻ đẹp và tài năng của Thuý Kiều.

- Nghệ thuật đũn bẩy: Võn là nền để khắc hoạ rừ nột Kiều

Kiều càng sắc sảo mặn mà

So bề tài sắc lại là phần hơn.

=> Tỏc giả sử dụng nghệ thuật so sỏnh đũn bẩy để khẳng định vẻ đẹp vượt trội của ThuýKiều

- Đặc tả đôi mắt của Kiều:

Làn thu thuỷ, nột xuõn sơn.

Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kộm xanh

Một hai nghiờng nước nghiờng thành

=> Miờu tả khỏi quỏt Đụi mắt sang, trong trẻo như làn nước mựa thu, đụi lụng mày tươi tắn, sắc nột, thanh tỳ như dỏng nỳi mựa xuõn Kiều cú vẻ đẹp lộng lẫy khiến hoa phải ghen,liễu phải hờn, thiờn nhiờn phải ghen ghột huống chi con người Nghệ thuật ẩn dụ, dựng điểncố: “Nghiờng nước nghiờng thành”

=> Kiều là một trang tuyệt sắc với vẻ đẹp độc nhất vụ nhị

- Kiều thụng minnh, đa tài:

Thụng minh vốn sẵn tớnh trời Pha nghề thi hoạ đủ mựi ca ngõm Cung thương làu bậc ngũ õm Nghề riờng ăn đứt hồ cầm một trương.

=> Kiều khụng chỉ đẹp về nhan sắc mà là 1 con người thụng minh đầy tài năng : thi, hoạ, cangõm, chơi đàn…, và tài năng nào cũng đạt đến đỉnh cao Đặc biệt, nàng đó tự soạn mộtbản nhỏc riờng : “ Bạc mệnh” Ai nghe cũng phải xỳc động

=> Tỏc giả đó hết lời ca ngợi tài sắc của Kiều: một người con gỏi cú tõm hồn đa cảm, tài sắctoàn vẹn

- Chữ tài chữ mệnh khộo mà ghột nhau

- Chữ tài đi với chữ tai một vần.

=> Qua vẻ đẹp và tài năng quỏ sắc sảo của Kiều, dường như tỏc giả muốn bỏo trước một số phận trắc trở, súng giú

c Cuộc sống và đức hạnh của hai chi em.

Ngày đăng: 18/01/2021, 21:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w