ruộng đất m iền Bắc nói chung đã để lại nhiểu bài học quý báu, trong đó quan trọng nhất là. quá trình lãnh đạo cách m ạng Đ ảng cần xác định đúng m ục tiêu cách m ạng và có biện pháp[r]
Trang 1CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NÀM 1955 -1956
Ths Nguyễn Thị Khuyên*- TS Lê Thị Quỳnh Nga*
T in h Bắc N in h là địa p h ư ơ n g vừa là vùng tạm bị chiếm , vừa xen kẽ vùng d u kích và
m ộ t p h ẩn giải p h ó n g tro n g cu ộ c kháng chiến chống thực dần Pháp D o vậy n h iều chính sách cải cách ru ộ n g đ ất từ n g p h ẩn cũng đã được th ự c thi và đ em lại n h iểu kết quả to lớn, tạo tiển để cho quá trìn h th ự c hiện cải cách ru ộ n g đ ất sau ngày giải ph ó n g
C ù n g với n h iéu địa p h ư ơ n g m iền Bắc, sau khi hòa b ìn h lập lại, Bắc N in h bước vào công cuộc cải cách ru ộ n g đ ất ở nhữ ng đợ t cuối cùng rất rầm rộ trê n p h ạ m vi 146 xã tro n g to àn tỉnh M ộ t m ặt h o à n th àn h xong cải cách ruộng đ ất n h ư n g Bắc N in h đã m ắc phải sai lẩm to lớn Bài viết sẻ đi sầu m ô tả nhữ ng chuyển đổ i của tìn h h ìn h sở hữu ruộng đất của tỉn h Bắc N in h sau kháng chiến, đưa ra cái n h ìn so sánh với kết quả sau cải cách ruộng đ ất và n êu lên n h ữ n g đánh giá về cải cách ruộng đ ất ở tỉn h Bắc N inh
1 Một sô chuyển đổi về tình hình sở hữu ruộng đát
T rư ớ c năm 1945, sự th ay đổi về tìn h hình sở hữu ru ộ n g đất tại Bắc N ín h không thực sự rõ rệt, th ể hiện sự p h á t triển của m ộ t nển sản xuất n h ỏ và sự p h ân h ó a xâ hội không lớn
* Khoa Lịch sử, Trường Đại h ọ c Khoa h ọ c Xã h ộ i và Nhân văn, Đ H Q G H N
* Khoa Lịch sử, Trường Đại học Khoa h ọ c Xã hội và Nhân văn, Đ H Q G H N
Trang 201 C.ÁCH RUỘNG DAT TỈNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NĂM 1955 - 1956 3 4 5
T h ố n g kê số đ iề n chủ và ruộng đ ấ t ở tỉn h B ắc Ninh
n h ữ n g n ăm 1932 - 1940 và n ăm 1949
Điền chủ
Sô' hộ Tỉ lệ
Tỉ lệ
(% )
Sô' ruộng đất chiếm hữu
(m ẫ u )
Tỉ lệ
(% )
1 - 5 m ẫu 2 6 1 3 6 3 5 ,6 3 7 1 4 5 2 4 ,7 9 6 4 0 6 3 6 ,6
<1 m ẫu 4 0 8 0 2 5 5 ,5 1 0 2 4 0 7 6 8 ,3 4 9 6 8 7 1 8 ,9
T ự cày lấy 7 2 198 9 8 ,2
C ho m ư ợ n đất 1.306 1,8
Nguổn: Nha thống kê Trung ương, Thống kê vê' ruộng đất ở Việt Nam từ 1930 -1940,
Hô' sơ số 5, Phông Nha thống kê Trung ương, TTLTQ G III, H: Thống kê số điển chủ và diện tích ruộng thuộc các loại điến chủ tại đồng bảng Bắc Bộ,
Hổ sơ sỗ 33, Phông Nha thống kê Trung ương, TTLTQ G III, H, tr.l)
N gay từ n hữ ng n ă m 30 - 40 của th ế kỷ XX, Bắc N in h k h ô n g h ìn h th à n h nh iểu số đién chủ sở hữu ru ộ n g đ ất lớn Số điển chủ chiếm hữu từ 10 m ẫu trở lên chỉ có chiếm 1,8% tổ n g số điển chủ Đ ế n năm 1949; số điển chủ loại này p h á t triển lớn hơn những vẫn chỉ chiếm 2,5% và chiếm 28,9% d iện tích ruộng đ ất của các loại điển chủ C òn lại,
k h ô n g tín h đ ến diện tích ruộng đ ất của các loại hình sở hữ u khác n h ư ruộng công, bán công bán tư, đến năm 1949, giai cấp n ô n g dân đã nắm tro n g tay trên 70% diện tích
ru ộ n g đẩt
T ro n g n hữ ng năm k háng chiến ch ố n g thự c dân Pháp, m ặc dù p h ẩn lớn tỉn h nằm tro n g vùng tạm chiếm , có lúc bị chiếm đ ó n g hoàn toàn, n hư ng cùng với sự p h át triển của cuộc k háng chiến và th ấn g lợi của lực lượng cách m ạng, các khu du kích và vùng giải
p h ó n g đ ư ợ c h ìn h th à n h và m ở rộng T ại đó các chủ trư ơng và ch ín h sách cải cách từng
p h ần n h ư giảm tô, giảm tức, chia lại ru ộ n g đ ất công, tạm chia ru ộ n g đất vắng chủ v.v
đã được tiến hành K ết quảj phần lớn ru ộ n g đ ất của thực dần P háp và V iệt gian đã được tạm cấp, trê n 60% diện tích ru ộ n g đ ất của địa chủ đã th u ộ c về tay n ô n g dân
T hự c hiện sắc lệnh giảm tô, riêng năm 1949 có 4 7 /4 8 đồn điền đã thực hiện giảm tô 25% theo quy định (chỉ còn ấp Lạc T h ổ chưa thực hiện) Bên cạnh đó; giữa năm 1949,
Trang 334 6 Nguyên Thị Khuyên - Lê Thị Quỳnh Nga
T in h ủy đã th à n h lập H ộ i đ ồ n g tạm cấp ruộng đất, tịch th u ru ộ n g đ ất của thực dần Pháp và V iệt gian, trư n g th u ru ộ n g đ ất công điền, công th ổ cho n ô n g dân nghèo cày cấy, hưởng h o a lợi và m iễn n ộ p th u ế tro n g 3 năm Đ ến cuối n ăm 1949, to àn tỉn h chỉ còn 9
đ ố n điển của thự c d ân P h áp với tổ n g diện tích 5.021 m ẫu là chưa tạm cấp được do nhữ ng đ ồ n điền này n ằm ở vùng địch tạm chiếm T h ờ i gian này, P háp m ở rộ n g đánh chiếm sang Bắc phần, do vậy, việc thự c h iện chính sách ru ộ n g đ ất gặp nhiếu khó khăn Sau h ơ n m ộ t năm bị địch chiếm đóng, cùng với nhữ ng th ắ n g lợi trê n m ặt trận quân sự, các khu d u kích h ìn h th àn h , đã tạo điểu kiện th u ận lợi tiếp tụ c th i h àn h chính sách ruộng đất của Đ ản g ở k h u du kích nói riêng và trên p hạm vi to à n tỉn h nói chung N ăm
1953, các h uyện Q u ế D ương, Gia Lương, T h u ậ n T h à n h đã vận đ ộ n g được 46 địa chủ và
72 p h ú n ô n g giảm tô; tạ m giao được 1.571 m ẵu ruộng đ ất của th ự c dân P háp và Việt gian p h ả n động; đ ồ n g thờ i chia được 1.851 m ẫu ruộng nửa cô n g nửa tư cho n ô n g dần nghèo cày cấy (tro n g đ ó h u y ện Gia Lương: 106 mẫu, h u yện T h u ậ n T h à n h : 1.195 mẫu;
k hu du kích T iê n - Q u ế - V õ: 450 m ẫu; h uyện T ừ Sơn 100 m ẫu )
N ăm 1949, to à n tỉn h có 9 đ ồ n điền của thực dân Pháp, tổ n g d iện tích các đ ổ n điển
là 5.021 m ău, tro n g đó đ ồ n điển M arty ở G ia Lâm đã chiếm 3.600 m ẫu Đ a số các đồn điển đ ểu nằm tro n g vùng tạm chiếm nên việc thực hiện ch ín h sách ru ộ n g đ ất của Đ ảng gặp k hó khăn Đ ến n ăm 1954, sau khi h ò a b ìn h lập lại, điểu tra vể th ự c trạng sở hữu và
sử dụng của các đ ồ n đ iển này cho th ấy đã có n h iểu th ay đổi M ộ t số đ ổ n đ iển chi đứng
tê n người P háp n h ư n g th ự c chất là do người V iệt quản lý, m ộ t số đ ổ n đién đã bị bán cho
n h ân dân làm ru ộ n g công, chia n h a u cày cấy hoặc bị bỏ h o ang Sau khi thực dân Pháp
rú t đi, các đ ồ n đ iển này h ầu n h ư k h ông còn tài sản gì, ru ộ n g đ ất đ ể u d o ch ính quyển địa phư ơng tạ m th ờ i q u ản lý Đ ến cải cách ruộng đất, th ố n g kê 147 xã tro n g giảm tô đợ t 7
và cải cách ru ộ n g đ ất đ ợ t 5, d iện tích đồn điển thự c dần P h áp chỉ cò n chiếm 1,1% tổng diện tích ru ộ n g đất
Đ ối với ru ộ n g công và b án công b án tư, tro n g kháng chiến, các địa p h ư ơ n g đã thực hiện tập tru n g công đ iển và h ậu điển, giải tán phe giáp và tập tru n g tài sản T u y nhiên, việc tập tra n g công điền chỉ th ự c h iện được th u ận lợi tại n h ữ n g th ô n có diện tích công điển nhỏ T ại n hữ ng th ô n có d iện tích công điển lớn, do n h â n d â n k h ô n g ưng th u ận nên chi m ộ t p h ầ n được tập trung H ấ u h ế t diện tích ruộng h ậu điển đă th u ộ c quyến quản lý
1 ủ y ban kháng chién hành chính tỉnh Bắc Ninh, Báo cáo tình hình chung năm 1949, H ỗ sơ số 151, Phòng phủ
T hủ tướng, T T L T Q G III, tr 330.
Trang 4CẢI CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BẮC NINH TRONG NHỮNG NĂM 1955 - 1956 3 4 7
của ch ín h quyền cách m ạng C òn đối với ruộng p h e giáp, m ộ t số p h e giáp tự động giải tán, đ em ru ộ n g đ ất ủ n g h ộ cách m ạng Đ ến cải cách ruộng đất, th ố n g kê 147 xã, diện tích ru ộ n g công và b á n cô n g bán tư (b ao gồm ruộng phe, giáp, h ậ u đ iển ) có 50.636,
b ằn g 22,1% tổ n g diện tích ru ộ n g đất to à n tỉnh
R u ộ n g n h à C h u n g th ố n g kê tro n g 147 xã cho thấy, diện tích chiếm 1.420 mẫu,
b ằn g 0,6% tố n g d iện tích ru ộ n g đất D iện tích ru ộ n g đ ất của địa chủ nhà C hung không
có b iến đ ộ n g lớn tro n g n h ữ n g năm k háng chiến chống Pháp
Đ ố i với ru ộ n g đ ấ t của địa chủ, đ ến trư ớc khi tiến h àn h cải cách ru ộ n g đất, giai cắp địa chủ ở Bắc N in h chỉ còn chiếm 1,88% số hộ, chiếm gần 10% diện tích ruộng đất, giai cấp n ô n g d ân và các tần g lớp n h ân dần lao đ ộ n g khác đã nắm p h ẩ n lớn diện tích ruộng đất So với nhữ ng n ăm đáu k háng chiến đã có sự thay đổi lớn th eo hư ớng giảm dần số
h ộ địa ch ủ và diện tích chiếm giữ của địa chủ, số ru ộ n g đất này được chuyển dần sang quyển n ắm giữ của n ô n g dân và các tầng lớp n h ân dân lao đ ộ n g khác
2 Cải cách ruộng đất
Bắc N in h thự c h iện cải cách ru ộ n g đất Bắc N in h qua 2 đ ợ t giảm tô vào các đợ t 1, 8
và 2 đợt cải cách ru ộ n g đ ất vào các đợt 4, 5 cùng chung với to àn m iền Bắc (đợt 1 và đợt
2 giảm tô ở Bắc N in h tư ơng ứng với đ ợ t 7 và đ ợ t 8 của to àn m iền Bắc; đợ t 1 và đợ t 2 cải cách ru ộ n g đ ất ở Bắc N in h tư ơng ứng với đ ợ t 4 và đợ t 5 của cải cách ruộng đất trên
p h ạm vi to à n m iền B ắc)
T ừ th á n g 2 đ ến th á n g 4 năm 1955, Bắc N in h tiến h àn h giảm tô đợt 7 dưới sự chỉ đạo của Đ o àn giảm tô Bắc Bắc (Đ o à n giảm tô Bắc Bắc là đ o àn giảm tô thự c hiện trên địa b àn 2 tỉn h Bắc N in h và Bắc G iang) trên địa bàn 49 xã (th u ộ c các h uyện Gia Lương, Qụê' D ương, Yên Phong; V õ G iàng) cùng với 12 xã của Bắc Giang
T iế p đó, từ th án g 6 đ ến th án g 9 năm 1955, Bắc N in h tiến h à n h đ ợ t 8 giảm tô trên địa b àn 86 xã th u ộ c các h uyện: T ừ Sơn, Gia Lương, T iên Du, G ia Lâm , T h u ậ n T hành
T h á n g 7 đến th á n g 10 năm 1955, Bắc N in h tiến hành cải cách ru ộ n g đất đợt 4 dưới
sự chỉ đạo của Đ o àn Bắc Bắc trên 60 xã th u ộ c địa bàn các h u y ện Gia Lương; Q uế
D ương, Yên Phong; V õ G iàng và T h ị xã Bắc N in h (tro n g đó có 52 xã đã giảm tô và 8 xã của th ị xã Bắc N in h chưa qua giảm tô ) cùng với 17 xã th u ộ c tỉn h Bấc Giang
T ừ th án g 12 n ăm 1955 đ ến th án g 5 năm 1956, Bắc N in h tiế n h à n h đ ợ t 5 cải cách ruộng đắt trên địa b àn 86 xã T rê n cơ sở thực tiẽn của địa phương, việc chỉ đạo cải cách
Trang 534 8 Nguyễn Thị Khuyên - Lê Thị Quỳnh Nga
đợt 5 được tổ chức th à n h 2 đoàn: Đ o àn Bắc N in h : triển khai cải cách ruộng đất trê n địa bàn 76 xã th u ộ c các huyện: Gia Lương, T iên Du, Gia Lầm , T h u ậ n T h àn h , T ừ Sơn;
Đ o àn Gia Lầm : triển khai trê n địa b à n 10 xã vùng đồn điền th u ộ c h uyện Gia Lâm
K ết quả, sau cải cách ru ộ n g đ ất sở hữu ruộng đất của các giai cấp đã có sự th ay đổi
rõ rệt Giai cấp địa chủ đã bị tư ớc b ỏ h o àn to àn cả về địa vị chính trị và kinh tế
Bảng 2 Sỏ' hữu ruộng đất của của 76 xã Bắc Ninh trước và sau cải cách ruộng đất
Bình quân
nhân khấu
T rư ớ c cải cách ruộng đất
Sau cải cách ruộng đất
Lao động khác 1 sào 1 th ư ớ c 1 sào 12 th ư ớ c
ít ruộng đất 5 sào 10 th ư ớ c 3 sào 9 th ư ớ c
Địa chủ 1 m ẫu 6 sào 7 th ư ớ c 2 sào 9 th ư ớ c
(Nguồn: Báo cáo tình hình cải cách ruộng đất đợt 5 của Đoàn ủy Bắc Ninh, ngày 6 tháng 7 năm 19S6, Hố sơ số 1308) Phông ủ y ban Cải cách ruộng đất liên Ichu Việt Bẳc, TT L T Q G III, H).
T rải qua 2 đ ợ t giảm tô và 2 đ ợ t cải cách, đã có 5.540 h ộ bị quy là địa chủ, n h ư n g có đến 3.926 h ộ là quy sai Số địa chủ thường bị quy là 4.221 h ộ tro n g đó có 2.835 bị quy sai, 1.257 hộ quy là địa chủ cường hào gian ác thì cũng có 1.074 h ộ là sai T ro n g khi Bấc
N in h là m ộ t tỉnh có p h o n g trà o đấu tran h chống P háp p h át triể n m à chỉ có 1 hộ địa chủ kháng chiến Đ ó là con số khá xa so với con số thực tế sau sửa sai là 194 hộ Số h ộ địa chủ kiêm công th ư ơ n g 61 hộ cũng là không chính xác với thự c tế là 95 hộ T h à n h p h ẩn
phú n ô n g quy là 2.724 hộ, sai sai 2.031 hộ; 1.678 hộ có ít ru ộ n g đ ất cho phát canh , sai
1.350 h ộ (l)
(l) Tính ùv Bắc Ninh, Báo cáo số 0 4 /B C /T U ngày 13 tháng 2 năm 1958, Mấy nét lớn vé tình hình chung trong tỉnh năm 1957, Lưu tại vàn phòng Tinh ủy Bác Ninh, trS.
Trang 6CÀI CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BÁC NINH TRONG NHỮNG NÃM 1955 - 1956 3 4 9
Bảng 3 Thành phần địa chủ quy trong cải cách ruộng đâ't và sau sửa sai
Loại địa chủ
Q uy trong cải cách ruộng đất
Q uy trong sửa sai
(Nguồn: Ban Chấp hành Đảng bộ tinh Bắc Ninh, Lịch sủ Đàng bộ tính Bắc Ninh
(1926 - 2008), Nxb Chính trị Quốc gia, H 2010, trl08 )
Đi đôi với cải cách ru ộ n g đất, việc chỉnh đ ố n tổ chức được tiế n h à n h n h ằm th an h thải các p h ẩ n tử “x ấ u ” tro n g các tổ chức Đ ảng, chính quyển, đ o àn th ế xã N hiều chi bộ
b ị giải tán h o ặc chỉ cò n 1 - 2 đảng viên T ư tưởng th à n h p h ần chủ nghĩa dã khiến các đội quá đ ề cao b ẩn cố nông, kết quả là sau cải cách ru ộ n g đất đ ợ t 5, số đảng viên là bẩn
cố nông lên tới 84,9%, số chi ủy viên là bần cố n ô n g lên đ ến 96,4% T ro n g giảm tô và cải cách ru ộ n g đất có 2.329 người bị án giam giữ, 19 người bị quản chế, tro n g đó chi có 7,3% là đúng, 1.353 đảng viên đã bị xử trí oan tro n g giảm tô và cải cách ruộng đ ấ t ^
C ác cơ q u an lãnh đạo ch ín h quyền, đ o àn thê’ bị xáo trộ n , vai trò của chính quyển bị lu
m ờ hoặc m ất tác dụng, tìn h h ìn h n ô n g th ô n m ất ổn định
N h ữ n g sai lẩm n ghiêm trọng, p h ổ b iến và kéo dài cải cách ru ộ n g đ ất đã “gây ra tổn
th ấ t rất lớ n cho cơ sở của Đảng; của ch ính quyển, của các tổ chức quần chúng, ảnh
hư ởng tai hại đến ch ín h sách m ặt trận của Đ ảng của n ô n g th ô n cũng n h ư ở th à n h thị, ảnh hư ởng n h iểu đ ến tìn h cảm và đời sống b ìn h th ư ờ n g của n h ân d ân ta, làm cho tình
h ìn h n ô n g th ô n căng thẳng, ản h hưởng đ ến tin h th ần đ o àn kết và p h ấ n khởi tro n g Đ ảng
và trong n h â n dân, đ ến công cuộc củng cố m iến Bắc, đ ến sự nghiệp đấu tran h đê’ thực hiện th ố n g n h ất nước n h à ”(2)
*■ ' Ban Cháp hành Đảng bộ tinh Bắc Ninh, Lịch sử Đ ảng bộ tinh B ắc N in h (1926 - 2008), Nxb Chính trị Quốc gia,
H 2010, tr 108.
í‘) Đáng Cộng sản Việt Nam, V ăn kiện Đ ả n g toàn tập, tập 17, Nxb Chính trị Quốc gia, H 2002, tr 339 - 340.
Trang 73 5 0 Nguyễn Thị Khuyên - Lẽ Thị Quỳnh Nga
4 Một sô nhận xét quá trình thực hiện cải cách ruộng đất ở Bắc Ninh
Đ ặc điểm p h â n h ó a giai cấp và đấu tran h giai cấp ở V iệt N am nói chung và Bắc
N in h nói riêng m ang n hữ ng n é t riêng biệt D o đặc điểm đ ất chật người đông, sản xuất
m ang tín h tiểu nông, sự p h ân hóa giai cấp tấng lớp diễn ra k h ô n g lớn, bóc lộ t không nhiếu Giai cấp địa chủ V iệt N a m n hỏ bé
X âm lược nư ớc ta, thự c dân Pháp đã cố ý d uy trì chế độ b ó c lột p h o n g kiến làm công cụ b ó c lột, p h ụ c vụ m ưu đổ kinh tế - chính trị của chế độ th u ộ c địa Khi cuộc kháng chiến ch ố n g P háp giành th ắn g lợi, m ién Bắc được giải phó n g , n h iệm vụ của cuộc cách m ạng dân tộ c d ân chủ n h â n dân ở m iển Bắc đă h o à n th à n h cơ bản M ục tiêu của cuộc cách m ạng đã đạt đươc V iệc xóa b ỏ tàn tích của chế độ p h o n g kiến, h o àn th ành
n ố t n h iệm vụ của cuộc cách m ạn g dân chủ nhân dân k h ô n g cẩn phải p h át đ ộ n g m ộ t cuộc cải cách rầm rộ n h ư đă làm
T ro n g khi đó, ở m iền N am , cuộc chiến đấu giành độc lập, tự do cho dân tộc vẫn còn đang đòi h ỏ i sức m ạn h đ o àn kết của to àn thê’ dần tộc T ro n g cuộc kháng chiến chống Mỹ, h ậu p h ư ơ n g lớn m iền Bắc phải đoàn kết, th ố n g n h ấ t dê’ h u y động được nhiều nhất, n h a n h n h ấ t vể sức người, sức của cho tiển tu y ến lớ n m iền N am đấu tran h
th ố n g n h ất đ ất nước V iệc th ự c hiện p h ó n g tay p h át đ ộ n g quẩn ch úng triệt để giảm tô, giảm tức và cải cách ru ộ n g đ ất đã làm ảnh hưởng đến đ o àn kết n ô n g th ô n , ảnh hưởng đến truyền th ố n g tố t đ ẹp tro n g quan h ệ làng xóm, xã hội, gia đình, ảnh hưởng tới việc xây dựng khối đại đ o àn kết to à n dân tộc
Khi đã xác đ ịn h được m ụ c tiêu cách m ạng, cấn có biện p h áp th ự c hiện p h ù hợp
n hằm th ú c đẩy sự n ghiệp cách m ạn g n h an h chóng đi đến th à n h công Đ ể thực hiện m ục tiêu giành độc lập tự do cho T ổ quốc, tro n g giai đ o ạn đẩu của cuộc k háng chiến chống Pháp, Đ ảng đã chủ trư ơ n g cải cách ruộng đất từng phần, qua đó đã có tác dụng tích cực, vừa th u hẹp p h ạm vi b ó c lộ t của địa chủ, bồi dưỡng lực lượng cách m ạng; không làm ảnh hư ởng đến việc xây dựng M ặt trận dân tộc th ố n g n h ất ch ố n g đế quốc
T u y nhiên, đ ến n h ữ n g n ăm 1953 - 1956, việc thực h iện chủ trư ơng p h ó n g tay phát động quấn chúng triệt để giảm tô giảm tức và cải cách ruộng đ ất đã thê’ hiện tư tưởng nóng vội, tả khuynh, n g u y cơ đi chệch m ục tiêu cách mạng
Xét th eo ý nghĩa của k h ẩu hiệu “người cày có ru ộ n g ”, cải cách ru ộ n g đất chỉ nhằm
m ục tiêu kinh tế, đ em lại ru ộ n g đ ất cho n ô n g dân, cho bộ p h ận người lao động chưa có
Trang 8CẢ! CÁCH RUỘNG ĐẤT TỈNH BÁC NINH TRONG NHỮNG NẪM 1955 -1956 3 5 1
tư liệu sản xuất, để h ọ p h á t triển sản xuất Đ iếu đó có tác d ụ n g đ ộ n g viên lớn đối với lực lượng cách m ạng, th ú c đẩy n h iệ m vụ kháng chiến
T u y nhiên, cải cách ru ộ n g đất và chỉnh đ ố n tổ chức ở Bắc N in h nói riêng và các địa
p h ư ơ n g to àn m iền Bắc nói ch u n g đã m ang nặng yếu tố chính trị T ro n g cải cách ruộng đất và ch ỉn h đ ố n tổ chức, việc xử lí; đấu tố, th an h thải, loại trừ đư ợc coi trọng T ro n g khi chỉ n ên chú trọ n g vào m ụ c tiêu loại bỏ bóc lột, đem lại ru ộ n g đ ất cho n ô n g dân, cải cách
ru ộ n g đ ất lại đề cao việc xử lí n hữ ng con người cụ thể, n hữ ng cá n h ân cụ thề T h ậ m chí việc xử lí được tiến h à n h quá m ức dẫn đ ến sai lẩm nghiêm trọng Đ iểu đó đã làm ảnh
hư ở n g đến việc xây dựng m ặt trận đ o àn k ết to àn dân tộc đê’ chiến đấu chống đế quốc xâm lược; giành h ò a b ìn h th ố n g n h ất cho đất nước
X ét theo khía cạnh khác, b ỏ qua ý nghĩa chính trị; việc tích tụ và tập trung ruộng đất tro n g tay m ộ t số ít người (tro n g giới h ạn cho phép và có sự điều chinh loại b ỏ chế độ bóc lột kiểu củ) chính là m ộ t điều kiện khả quan cho sự p h át triển kinh tế hàng hóa nhiều
th à n h phần R uộng đất tập tru n g , không bị chia nhỏ, m an h m ú n là điều kiện th u ận lợi cho việc q uy hoạch tro n g sản xuất, chuyên m ôn hóa và thúc đấy sản xuất hàng hóa
Sau cải cách ru ộ n g đất, ru ộ n g đất được chia cho các hộ gia đình, m anh m ún, bình quân; sản xuất nông nghiệp lại tiếp tục p h át triển th eo hư ớng tự cung tự cấp; như vậy
k h ông đáp ứng được yêu câu xây dựng m ộ t nển sản xuất lớn, h iện đại, đạt được m ục tiêu của chủ nghĩa xã hội D o vậy, sau cải cách ruộng đất, công cuộc tập th ể hóa được tiến hành R uộng đất và tư liệu sản xuất lại được tập trung lại tu y nh iên dưới m ộ t hình thức khác - kinh tế tập thế N h ư n g h ìn h thức này lại không trực tiếp gắn với lợi ích của người lao động, trong điểu kiện tập q u án của m ộ t nước lạc hậu, do vậy đã không giải phóng
được sức lao động, kích thích đ ư ợ c sự sáng tạo của người lao động tro n g sản xuất K hông
n hữ ng m ục tiêu xây dựng n ển sản xuất lớn, hiện dại vẳn chưa đạt đ ư ợ c , thậm chí là m ột
bước lùi của lịch sử Sau m ộ t th ờ i gian h o ạt động, những hạn chế của kinh tế tập thê’ đã
th ể hiện C ông cuộc đổi m ới với chủ trương chấp nhận và khuyến khích p h át triển kinh tế
n hiểu th àn h p h ần đó là sự tô n trọ n g quy luật khách quan của lịch sử, lẽ ra phải được thực hiện ngay từ buổi đầu quá độ xây dựng chủ nghĩa xã hội ở m iền Bắc
N h ìn chung; thực tế của cải cách ruộng đất ở Bắc N in h nói riêng và công cuộc cải cách ruộng đất m iền Bắc nói chung đã để lại nhiểu bài học quý báu, trong đó quan trọng nhất là quá trình lãnh đạo cách m ạng Đ ảng cần xác định đúng m ục tiêu cách m ạng và có biện pháp thực hiện p hù hợp, rút ngắn đưực quá trình phát triển đất nước