- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát cho mỗi HS một Phiếu “Tuần tự giác đi học đúng giờ”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và chia sẻ lại kết quả với giáo viên và các bạn vào giờ học[r]
Trang 1TUẦN 12
Ngày soạn: 20/11/2020
Ngày giảng: Thứ hai ngày 23/11/2020
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC
CỦA ĐỊA PHƯƠNG ( Tiết 1)
I Mục tiêu:
- Sau bài học học sinh:
+ Tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trường và sao Nhi đồng
+ Thực hiện một số việc tự chăm sóc bản thân phù hợp với lứa tuổi
- Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:
+ Năng lực giao tiếp: thể hiện qua việc cùng chia sẻ với các bạn những việc mình làm để tự chăm sóc bản thân
+ Phẩm chất:
* Nhân ái: thể hiện qua việc yêu quý, giúp đỡ mọi người
- Đối tượng tham gia: HS toàn trường, GVCN lớp, BGH nhà trường, TPT Đội
- Cách thức tổ chức: Đảm bảo tính trang nghiêm, sinh động hấp dẫn, gần gũi tạo hứng thú với HS, đảm bảo an toàn cho HS
- Các hình thức, Phương pháp: Tổ chức với quy mô toàn trường Phương pháp thực hiện mẫu HS múa hát theo
II Chuẩn bị:
TPT Đội chuẩn bị băng nhạc bài nhảy dân vũ " Rửa tay"
III Các hoạt động giáo dục
Phần 1 Nghi lễ: (10’)
- Lễ chào cờ
- Lớp trực tuần tổng kết HĐ của toàn trường trong tuần vừa qua
- TPT Đội nhận xét HĐ Đội của nhà trường
- BGH lên nhận xét HĐ của tuàn trường trong tuần qua và nêu nhiệm vụ phương hướng tuần tới
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu truyền thống yêu nước của địa phương (30’)
1 Khởi động
- Lớp hát tập thể bài hát: Như có Bác Hồ trong ngày vui đại thắng
- GVCN nêu ý nghĩa của buổi sinh hoạt và mục đích của HĐ
2 Nghe kể chuyện truyền thống yêu nước của địa phương
-Kể chuyện về Giếng làng YD
3 Củng cố, dặn dò
* GV CN nêu ý nghĩa của HĐ và nhắc nhở chuẩn bị cho hoạt động sinh họat dưới cờ tuần sau
Trang 2TOÁN TIẾT 34: PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 6 (Tiếp theo) (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Tìm được kết quả các phép trừ trong phạm vi 6 và thành lập Bảng trừ trong phạm vi 6.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ trong phạm vi 6 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế
- Phát triển các NL toán học :NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luậntoán học
II CHUẨN BỊ
- Các que tính, các chấm tròn, các thẻ phép tính trừ trong phạm vi 6
Một số tình huống đơn giản dẫn tới phép trừ trong phạm vi 6
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3dễ nhẩm để HS trả lời miệng nhằm củng
cố kĩ năng tính nhấm, hoặc HS tự nêu
phép tính rồi đố nhau tìm kết quả phép
liên quan đến phép trừ trong phạm vi 6
để hôm sau chia sẻ với các bạn
-HS trình bày
-Tiếng việt Bài 12A: ƯƠM, IÊM, YÊM ( tiết 1+2)
I Mục tiêu
- Đọc đúng vần ươm, iêm, yêm; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc Hiểu nghĩa từ
ngữ qua tranh, hiểu ý chính của đoạn đọc (trả lời được câu hỏi đọc hiểu)
- Viết đúng: ươm iêm, yêm, bướm.
- Biết nói về cảnh vật trong tranh
II Đồ dùng dạy học:
-Tranh phóng to HĐ1, HĐ4
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập 1
- Tập Viết 1, tập 1
III Các hoạt động dạy học:
A KHỞI ĐỘNG: 5’
HĐ1 Nghe – nói
- Cả lớp: Quan sát tranh HĐ1 GV treo
trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu: Các
em hãy quan sát và hỏi – đáp về những
gì đã thấy trong tranh
- Cặp: Thay nhau hỏi – đáp (VD: Bạn
thấy cây gì ở bên phải tranh? – … thấy
cây dừa xiêm trĩu quả, thấy em bé đeo
yếm, thấy đàn bướm bay lượn )
- Cả lớp:
- GV kết luận: Khi các em hỏi – đáp về
bức tranh, cô (thầy) nghe được những từ
ngữ đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm
Trong các từ ngữ này có các tiếng:
bướm, xiêm, yếm chứa vần ươm iêm,
yêm các em sẽ học hôm nay
- GV viết tên bài: ươm, iêm, yêm trên
bảng
B.KHÁM PHÁ
- Quan sát và hỏi đáp theo cặp
- Thảo luận cặp đôi
- Lắng nghe
- Nhìn bảng
Trang 4+ Tiếng xiêm có âm đầu x, vần iêm và
thanh không dấu
+ Tiếng yếm là tiếng không có âm đầu,
vần yêm và thanh sắc.
- GV đánh vần, đọc trơn: bờ – ươm –
bươm – sắc –bướm → bướm.
- GV đọc trơn đàn bướm, dừa xiêm, cái
yếm và đọc trơn theo GV.
– Nhóm:
– Cả lớp:
– Cả lớp: GV nêu yêu cầu: Đọc từ ngữ
chứa vần ươm, iêm; tìm tiếng chứa vần
ươm, iêm.
– Nhóm/dãy bàn:
+ Đọc trơn các từ mới (Hồ Gươm, lúa
chiêm, hạt cườm).
+ Cá nhân trong nhóm đọc trơn các từ;
tìm tiếng chứa ươm, iêm.
+ Đại diện một số nhóm đọc trơn 3 từ;
nêu tiếng chứa vần ươm, iêm
- HS đọc trơn theo GV: ươm, bướm; iêm, xiêm; yêm, yếm.
- HS nghe GV đọc trơn đàn bướm, dừa xiêm, cái yếm và đọc trơn theo GV.
- Cá nhân đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừaxiêm; yêm, yếm, cái yếm.
- Nhóm đọc trơn: xiêm, dừa xiêm; yếm, cái yếm.
- HS đọc trơn: ươm, bướm, đàn bướm; iêm, xiêm, dừa xiêm;yêm, yếm, cái yếm.
- Một số HS đọc trơn vần, tiếng, từ ngữvừa đọc
- Đọc tiếng, từ ngữ chứa vần mới
Trang 5- Chỉ cho HS đọc.
HĐ3 Viết: 12’
- Cả lớp:
GV viết mẫu các chữ: ươm, iêm, yêm,
bướm; nghe GV nhắc cách viết chữ,
cách đặt dấu thanh trên chữ (dấu sắc đặt
trên chữ ơ trong bướm)
- Cá nhân:
- Cả lớp: GV nhận xét, sửa lỗi chocác
bạn viết còn hạn chế (chỉ sửa lỗi viết sai,
không nhận xét viết đẹp, xấu)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
HĐ4.Đọc: 10’
Đọc hiểu đoạn Biết trời sẽ mưa.
– Cả lớp:
+ GV treo trên bảng, gợi ý: Trong
bứctranh này, các em thấy trên giàn
thiên lí, chuồn chuồn, bươm bướm đang
bay lượn, phải không? Chúng đang nói
chuyện với nhau Chi tiết nào cho chúng
ta biết điều ấy?
+ GV nói tiếp: Để biết bướm nâu và
chuồn chuồn ớt nói gì với nhau, chúng
ta sẽ đọc đoạn sau nhé!
+ GV đọc trơn đoạn văn GV lưu ý HS
ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu; đọc nhấn
mạnh ở các từ ngữ bay đi thế, thế đấy,
- Nhóm:
+ Cá nhân đọc trơn trong nhóm
+ 3 bạn đọc nối tiếp bài
+ Thảo luận tìm ý trả lời đúng
- Cả lớp:
+ Các nhóm đọc, đại diện nhóm trả lời
câu hỏi (Vì sao cả đàn chuồn chuồnbay đi? Trả lời: ý 2.).
+ HS đọc trơn cả đoạn
PHÒNG HỌC TRẢI NGHIỆM TIẾT 9: LẮP GHÉP HÌNH CÁC SỐ 1,2,3,4,5
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết lắp ghép các số 1,2,3,4,5
2 Kĩ năng:
Trang 6- Rèn kĩ năng thực hành và rèn kĩ năng tư duy.
3 Thái độ- Tình cảm: - HS có ý thức học tập
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phòng học trải nghiệm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt dộng của giáo viên Hoạt động của học sinh.
1 Ổn định tổ chức: (5’)
Tập trung lớp xuống phòng học trải nghiệm,
phân chia chổ ngồi
2 Nội quy phòng học trải nghiệm ( 3’)
- Hát bài: vào lớp rồi
- Nêu một số nội quy của phòng học trải
nghiệm?
- GV nêu lại một số nội quy, quy định khi học ở
phòng học trải nghiệm: Ngồi học trật tự, không
được nghịch các thiết bị trong phòng học, không
được lấy các dụng cụ, đồ dùng trong phòng học,
- Trước khi vào phòng học cần bỏ dép ra ngoài
và giữ gìn vệ sinh cho phòng học
3 Thực hành lắp ghép.( 25')
2 Các hoạt động rèn luyện(28’)
a Hoạt động 1: Giới thiệu hình ảnh mô hình
lắp ghép các số 1,2,3,4,5
- Giáo viên giới thiệu bộ lắp que lắp ghép
-Giáo viên chia 6 nhóm
- Phát cho mỗi nhóm hộp que lắp ghép
- Yêu cầu học sinh quan sát hình theo nhóm
- Học sinh thảo luận và nhặt tất cả các que
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh thưc hành lắp
ghép hình cầu trượt
b Hoạt động 2: Học sinh thực hành lắp ghép
- Phát cho mỗi nhóm hộp que lắp ghép
- Yêu cầu học sinh quan sát hình theo nhóm
- Học sinh thảo luận và nhặt tất cả các que
- Yêu cầu lần lượt từng học sinh thưc hành lắp
ghép các số 1,2,3,4,5
- Tổ chức thi giữa các nhóm : ai nhanh hơn
- GV hướng dẫn mẫu , đi hướng dẫn từng nhóm
*Kiểm tra, đánh giá tất cả các nhóm
- Làm đủ các số 1,2,3,4,5 để trước mặt
- HS di chuyển xuống phònghọc trải nghiệm và ổn định chỗngồi
- Cả lớp hát, vỗ tay
- Trước khi vào phòng học bỏdép, giữ trật tự, không nghịc,không tự ý cầm xem và đưa cácthiết bị ra khỏi phòng học
- Lắng nghe nội quy
- Các nhóm cử 1 đại diện thi ghép các số ai ghép xong trước
là người đó thắng
Trang 7- GV nhận xét các nhóm, đánh giá từng sản
phẩm, nhận xét cụ thể Tuyên dương bài làm tốt
- Hướng dẫn HS xếp gọn đồ dùng vào đúng nơi
I MỤC TIÊU
Sau bài học, HS sẽ:
- Giới thiệu được một cách đơn giản về cảnh làng quê, thành phố
- Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố
- Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau (làng quê miền núi,làng quê miền biển)
III Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Mở đầu: 5’
- GV sử dụng phần mở đầu trong SGK,
đạt câu hỏi:
+Em sống ở làng quê hay thành phố?
+Em thích nhất cảnh nào nơi em sống?
- GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS nói về
nơi ở của mình, từ đó dẫn dắt vào bài:
Có người sống ở thành phố, có người
sống ở nông thôn, mỗi nơi có quang
cảng khác nhau
2 Hoạt động khám phá: 10’
- GV hướng dẫn HS quan sát hình trong
SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý :
+ Em quan sát được gì về quang cảnh
- HS theo dõi trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe
- HS quan sát, thảo luận
Trang 8trong bức tranh?
+Theo em, đây là cảnh ở đâu? Tại sao
em biết?
+Người dân ở đây thường làm gì?
+Cảm xúc của Minh khi về thăm quê
như thế nào?)
- Thông qua quan sát và thảo luận, HS
nhận biết được cảnh ở làng quê có ruộng
đồng, cây cối, làng xóm, chợ quê,
trường học, trạm y tế, …)
- GV khuyến khích HS mô tả thêm về
quang cảnh, hoạt động của con người
mà các em đã quan sát hoặc giới thiệu
bằng tranh ảnh đã sưu tầm; qua đó động
viên các em phát biểu cảm xúc của mình
về cảnh làng quê
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết và giới thiệu
được một cách đơn giản về cảnh làng
quê và một số hoạt động của người dân
ở đây
3 Hoạt động thực hành:15’
- GV tổ chức cho cặp đôi HS ngồi cùng
bàn quan sát hình trong SGK; thảo luận
theo câu hỏi gợi ý :
+ Cảnh làng quê ở hai bức tranh này có
giới thiệu một số hình ảnh qua
video/clip để HS nhận biết sâu hơn và
phân biệt roc hơn quang cảnh làng quê
giữa các vùng miền
Yêu cầu cần đạt: Nhận biết được sự
khác nhau giữa quang cảnh làng quê
miền núi và làng quê miền biển
3 Đánh giá: 2’
- HS nêu được những nét chính cảnh
làng quê Việt Nam và cuộc sống của
người dân nơi đây, từ đó biết thể hiện
tình cảm yêu mến quê hương, đất nước
Trang 9- Nhắc lại nội dung bài học
BÀI 10: ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Nêu được những biểu hiện thực hiện đi học đúng giờ;
- Biết vì sao phải thực hiện đi học đúng giờ;
- Thực hiện đi học đúng giờ;
2 Năng lực: Nhắc nhở bạn bè thực hiện đi học đúng giờ.
II CHUẨN BỊ:
- Sách giáo khoa, Máy tính, máy chiếu - Tranh, ảnh, video bài hát Đi học (nhạc và lời Đình Thảo)
- Phiếu “Tuần tự giác đi học đúng giờ” (dành cho hoạt động thực hành):
PHIẾU TUẦN TỰ GIÁC ĐI HỌC ĐÚNG GIỜ
cho bố mẹ
IV TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Trang 10- Mục đích: Tạo tâm thế tích cực cho HS và dẫn dắt HS vào bài học
- Nội dung: Nghe và hát theo bài hát “Đi học”
- Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi về nội dung bài hát
- Cách thức thực hiện
- Cho hs nghe bài hát “Đi học”
- Nêu các câu hỏi HS cần trả lời theo lời
bài hát:
+ Hôm qua bạn nhỏ đến trường với ai?
+ Hôm nay bạn nhỏ đến trường cùng ai?
cùng nhau tìm hiểu qua bài học ngày hôm
nay: Đi học đúng giờ (ghi tên bài lên
bảng)
- Lắng nghe và hát theo
- Trả lời các câu hỏi:
+ Hôm qua bạn nhỏ được mẹ dắt tay đến trường.
+ Một mình em tới lớp.
+ Dù đến trường cùng ba mẹ hay một mình thì chúng ta cũng cần đi học đúng giờ
+ Nghe và nhắc lại tên bài
Hoạt động 2: Khám phá vấn đề (10 phút)
- Mục đích: HS nêu được việc đi học đúng giờ mang lại lợi ích gì? Nêu được việc cần làm để đi học đúng giờ.
- Nội dung:
+ HS đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào ? Vì sao?
+ Lợi ích của việc đi học đúng giờ
+Nêu được việc cần làm để đi học đúng giờ.
- Sản phẩm: HS biết đồng tình hay không đồng tình với việc làm của bạn nào Nêu được lợi ích và biểu hiện của việc đi học đúng giờ
- Cách thức thực hiện
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi:
+ Tranh vẽ gì?
+ GV hướng dẫn đọc lời thoại
+ Phân vai đọc lời thoại trong tranh
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả lời
câu hỏi (chia đều câu hỏi theo số nhóm):
+ Em đồng tình hay không đồng tình với việc
làm của bạn nào ? Vì sao?
+ Theo em việc đi học đúng giờ mang lại lợi
ích gì?
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ hai bạn đang đi học, bên đường có tiệm game và cảnh lớp học,
có cô giáo và các bạn hs.
+ nghe và đọc theo + Hai HS đọc
+ Em đồng tình với bạn Bo, không đồng tình với bạn Bi Vì bạn Bo không ham chơi, đi học đúng giờ Còn bạn Bi ham chơi game nên đến lớp muộn.
+ Đi học đúng giờ giúp em được nghe giảng bài đầy đủ, học mau tiến bộ, không vi phạm nội quy trường lớp……….
Trang 11- Theo dõi, hướng dẫn, khuyến khích nhóm HS
nêu được càng nhiều việc càng tốt (có thể tạo
thành cuộc thi đua nho nhỏ)
- Viết ý chính của các câu trả lời lên bảng.
- Mời đại diện 1 nhóm trình bày
- Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung
những lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Khen những nhóm nêu được nhiều lợi ích và
có cách trình bày rõ ràng, thuyết phục.
- Chỉ ra điều HS cần khắc phục để phần trình
bày có thể tốt hơn
- Cho hs quan sát 5 tranh SGK thảo luận nhóm 4
trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ trong tranh đã làm gì để
đi học đúng giờ
- Hỏi: Em cần làm gì để đi học đúng giờ?
- Tổng kết/trình chiếu hình ảnh và bổ sung
những lợi ích của việc đi học đúng giờ.
- Khen những hs nêu được nhiều việc để đi học
đúng giờ và có cách trình bày rõ ràng, thuyết
phục.
-Các nhóm khác đồng ý thì giơ mặt cười, không đồng ý giơ mặt méo.
- Học sinh quan sát tranh và TLCH
+ Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập từ tối hôm trước, đặt báo thức, thức dậy đúng giờ, ăn sáng và đi học đúng giờ….
Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 phút)
Mục đích : Học sinh tập giải quyết các tình huống qua việc quan sát tranh
-Nội dung:
Củng cố kiểm nghiệm các kiến thức kĩ năng đã học
+ HS đánh giá được thái độ, hành vi tự giác của bản thân và người khác.
- Sản phẩm: HS đánh giá được việc nên làm, không nên làm để đi học đúng giờ và
nêu được các việc mình đã làm được.
- Cách thức tiến hành:
Cho Học sinh quan sát 3 tranh
và nêu tình huống trong mỗi bức tranh.
GV giao nhiệm vụ cho học sinh thảo luận
nhóm đôi nêu câu hỏi:
- Trong 3 bức tranh em vừa quan sát,
em thấy những việc nào nên làm và
việc nào không nên làm? Vì sao?
Học sinh quan sát tranh.
Phân nhóm thảo luận.
Học sinh đại diện các nhóm lên trình bày , -Việc em nên làm là:
+ Soạn sách vở đúng giờ trước khi đi học + Ăn sáng đúng giờ.
- Việc không nên làm:
+ Không được ngủ dậy muộn
- Em sử dụng đồng hồ báo thức hoặc
nhờ mẹ gọi dậy Tối đi ngủ sớm, sáng dậy sớm, hoàn thành vệ sinh cá
Trang 12- Em cần làm gì để đi học đúng giờ ?
GV chốt ý: Để đi học đúng giờ , cần phải :
+ Chuẩn bị đầy đủ quần áo , sách vở từ tối
hôm trước , không thức khuya
+ Để đồng hồ báo thức hoặc nhờ bố mẹ
gọi dậy cho đúng giờ
+ Tập thói quen dậy sớm, đúng giờ
nhân, ăn sáng nhanh…,…
Hoạt động 4: Thực hành (10 phút)
-Mục đích: HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã học để tự giác thực hiện các việc của mình trong thực tiễn đời sống hằng ngày.
-Nội dung: Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào thực tiễn cuộc sống.
-Sản phẩm: HS nói được lời khuyên để bạn thay đổi hành vi Em cùng bạn thực hiện hành vi tốt: thực hiện đi học đúng giờ.
- GV kết luận: Được đi học là quyền lợi
của trẻ em Đi học đúng giờ giúp em thực
hiện tốt quyền được đi học của mình
Nội quy mình nhớ khắc ghi
Đến trường học tập em đi đúng giờ.
- Nhận xét tiết học , tuyên dương học
sinh tích cực hoạt động
Dăn học sinh xem BT4,5 /24,25 để chuẩn
bị cho tiết học sau
- HS quan sát, nêu nội dung
- HS thảo luận nhóm đôi đóng vai
- HS nhận xét
- HS trả lời: Bạn đi học rồi tối về xem
ti vi, trễ học cổng trường đóng, hoặc đội cờ đỏ sẽ trừ điểm, …
- Giao nhiệm vụ tiếp nối sau giờ học: phát
cho mỗi HS một Phiếu “Tuần tự giác đi học
đúng giờ”, yêu cầu HS về nhà thực hiện và
chia sẻ lại kết quả với giáo viên và các bạn
vào giờ học sau Chú ý: Yêu cầu HS
khoanh tròn vào hình khuôn mặt cười () với
việc em đã tự giác làm hoặc mặt mếu
- Nhận nhiệm vụ tiếp nối và thực hiện theo yêu cầu Yêu cầu cần đạt:
+ HS nói ngắn gọn được những điều mình học được qua bài học này
+ HS thể hiện cam kết sẽ tự giác để đi học đúng giờ.
+ HS thể hiện sự tự giác trong việc đi học
Trang 13với việc em chưa tự giác làm vào ô tương
Cách 2: GV hoặc cho HS theo dõi bạn đi
học đúng giờ đánh x vào bảng chấm theo
dõi ngày em đến trường ở mỗi lớp học
Am, ăm, âm; om, ôm, ơm; em, êm, im; um, uôm; ươm, iêm, yêm
( tiết 1+2)
I Mục tiêu
- Đọc trơn các tiếng chứa vần có âm cuốim,các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối
m Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài.
- Nghe kể câu chuyệnƯớc mơ của Simvà trảlời câu hỏi.
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ thể hiện nội dung HĐ2a
- Tranh và thẻ chữ phóng to HĐ2b
- Tranh phóng to HĐ3
- 9 thẻ chữ:am, ăm, âm, om, ôm, ơm, em,êm, im.
- Vở bài tập Tiếng Việt 1, tập một.
III Các hoạt động dạy học:
*HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: 5’
Nghe – nói
- Thi nói nối tiếp các tiếng chứa vần có
kết thúc bằng m.
- Cả lớp: GV nêu cách chơi: Cô (thầy)
có 9 thẻ chữ ghi các vần chứa âm cuối
m Cả lớp cùng tham gia chơi theo phân
công như sau:
Trang 14- Nhóm: GV giao cho các cánhân chuẩn
HĐ2b trên bảng, nghe GV nêu yêu cầu
đọc 3 câu dưới tranh
Nghe kể câu chuyện Ước mơ của Sim và
trả lời câu hỏi
Cả lớp:
- GV treo 3 bức tranh trên bảng, giới
thiệu: 3 bức tranh thể hiện câu chuyện
Ước mơ của Sim.Các em có thích nghe
kể về ước mơ của bạn ấy không? Cô
(thầy) sẽ kể cho các em nghe.
- GV kể câu chuyện khi chỉ vào từng
bức tranh:
+ Quê Sim gần nơi có tàu hoả chạy qua
Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườn
núi rất đẹp
+ Sim được bố tặng đồ chơi đoàn tàu
Khi chơi đồ chơi, Sim mơ ước sau này
trở thành người lái tàu để được đi khắp
mọi miền của đất nước
+ Sim kể với bố ước mơ của mình và
được bố động viên là phải cố gắng học
+ Dòng thứ hai thể hiện các từ ngữ có tiếng chứa vần có âm cuối m
- HS đọc trơn các vần, tiếng, từ ngữ trong bảng
- Quan sát-Thảo luận nhóm
- Cả lớp:
- Đọc + Dãy bàn HS đọc trơn bảng ôn
+ Một vài cá nhân đọc trơn bảng ôn
- Quan sát, lắng nghe
-Quan sát tranh và lắng nghe
Trang 15tàu hoả về Thủ đô Ngồi trên tàu, cô bé
mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu
- GV chỉ vào từng bức tranh và nói lại
nội dung tóm tắt của câu chuyện (mỗi
em nói 1 đoạn)
- Nhận xét, bổ sung, cho HS
- HS trả lời từng câu hỏi dưới tranh
+ Vì sao Sim thích nhìn đoàn tàu?
+ Sim thường chơi đồ chơi nào?
+ Ngồi trên tàu hỏa, Sim nghĩ đến điều
gì?
- GV chốt đáp án
+ Trong các món đồ chơi của em em
thích đồ chơi nào nhất?
+ Em có mơ ước gì không?
+ Để đạt được ước mơ em phải làm gì?
-Trả lời câu hỏi dưới tranh
+ Sim thấy đoàn tàu chạy lượn theo sườnnúi rất đẹp
+Đồ chơi đoàn tàu+ Cô bé mong sớm đến ngày được ngồi lái tàu
+ HS trả lời theo ý của mình
+ Trả lời+ Chăm ngoan,học giỏi, vâng lời ông bà,
bố mẹ, thầy cô…
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Chủ đề 4: Chăm sóc và rèn luyện bản thân ( Tiết 1) I.Mục tiêu
1 Năng lực.
- Thực hiện được những việc làm để chăm sóc bản thân
- Tự chăm sóc được bản thân trong những tình huống thay đổi
- Lựa chọn và mặc được trang phục phù hộ với thời tiết và hoàn cảnh
- Rèn luyện được thói quen nề nếp
2 Phẩm chất
- Đoàn kết,, chăm chỉ, trách nhiệm
II Chuẩn bị
Giáo viên:
- Chuẩn bị hình ảnh, đồ dùng phục vụ tiết dạy
- Bộ thẻ ngôi sao màu vàng, màu xanh, màu đỏ
- Giấy ăn
Học sinh:
- SGK Hoạt động trải nghiệm, Vở bài tập Hoạt động trải nghiệm
- Khăn mặt
III Các hoạt động dạy và học
A Khám phá – kết nối kinh nghiệm
Hoạt động 1: Giới thiệu chủ để
-GV giới thiệu trò chơi “ Làm gián
điệp” và phổ biến cách chơi
-Học sinh lắng nghe và chơi Một bạn trong vai “ gián điệp” mô tả đặc điểm của một bạn trong lớp (có thể về hình dáng, cách ăn mặc,
…) cả lớp tìm
Trang 16-Hướng dẫn học sinh chơi.
- Qua trò chơi giúp chúng ta biết được
điều gì?
- Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
chủ đề và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn trong tranh đang làm gì?
+ Em có thường làm những việc như các
bạn trong tranh không? Em còn làm
được những việc nào nữa?
+ Quan sát và chia sẻ nội dung các bức
tranh, theo em chủ đề hoạt động của
-GV Yêu cầu học sinh quan sát tranh
Của nhiệm vụ 1trong SGK Hoạt động
trải nghiệm 1 trang 34
-Bạn nào trong tranh gọn gàng sạch sẽ?
- Em thích mình giống bạn nào? Vì sao?
- Giáo viên mời cả lớp đứng dậy, nhìn
lại bản thân xem mình giống bạn nào ở
trong tranh và hỏi
Ai thấy mình giống bạn trong tranh số
- Học sinh quan sát tranh
+ Một bạn nam đang đứng trước tủ quần áolựa chọn quần áo phù hợp với thời tiết Bạn nam chỉnh quần áo rất ngay ngắn.Một bạn nữ đang soi gương để chỉnh lại tóc
-Học sinh trả lời theo ý kiến riêng
-Học sinh trả lời
Trang 17-Các em hãy chỉnh đốn lại trang phục
- Cho HS quan sát tranh trang 35
- Bạn nào thường xuyên đánh răng vào
buổi sáng và tối trước khi đi ngủ?
- Bạn nào tự tắm dược? Bạn nào vẫn để
bố mẹ tắm giúp?
- Bạn nào biết rửa mặt, rửa tay, chân sau
khi chơi?
- Bạn nào thường đi ngủ đúng giờ?
- Bạn nào hay ăn quà vặt bán ở cổng
trường?
- Bạn nào thường xuyên súc miệng nước
muối vào buổi sáng và tối trước khi đi
Trang 18- Gọi học sinh nêu các bước rửa tay và
lên làm mẫu cho các bạn
- GV chốt lại nội dung
- Học sinh thực hiện, cả lớp quan sát
_
Ngày soạn: 22/11/2020
Ngày giảng: Thứ tư/25/11/2020
Tiếng việt BÀI 12C: AP, ĂP, ÂP
I Mục Tiêu:
- Đọc đúng vần ap, ăp, âp; đọc trơn các tiếng, từ ngữ, đoạn đọc Hiểu nghì từ ngữ quatranh, hiểu nội dung chính đoạn văn
- Viết đúng: ap, ăp, âp, sạp Nói được tên sự vật, hoạt động chứa vần ap, ăp, âp
- Biết nói về cảnh vật trong tranh
(GV ghi 3 từ khóa lên trên mô hình)
Chốt: Qua phần báo cáo kq thảo luận cô
thấy có nhắc đến các từ như: múa sạp, cải
- Cô giới thiệu từ thứ nhất: múa sạp
+ Trong từ múa sạp tiếng nào các em đã
được học?
+ Tiếng nào em chưa được học?
GV
- GV đưa tiếng sạp dưới mô hình
+ Tiếng sạp được cấu tạo như thế nào?
( GV đưa cấu tạo tiếng sạp đã phân tích
Trang 19- Yêu cầu đánh vần nối tiếp, ĐT
- Đọc trơn vần: ap
- GV đánh vần tiếng: sạp: sờ -
ap-sáp-nặng-sạp
- Đọc trơn tiếng: sạp
-GV giới thiệu tranh múa sạp: Múa sạp là
điệu múa dân gian của dân tộc Mường
vào các dịp vui xuân, lễ hội Đạo cụ dùng
để múa là những cây tre dài, thẳng làm
+ Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a
bằng âm ă, cô được vần gì mới?
+ Vần ăp gồm có những âm nào?(GV đưa
- GV giới thiệu: Cải bắp có nơi gọi là bắp
cải, cây có dạng hình tròn được cuộn lại
bởi nhiều lớp lá, được dùng làm thức ăn
có vị ngọt, mát và nhiều vitamin Cô có từ
khóa: cải bắp(viết bảng từ khóa)
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc
+Từ cải bắp, tiếng nào chứa vần mới học?
- Yêu cầu đọc: ăp, bắp, cải bắp
* Vần âp:
- Chúng mình vừa học thêm vần gì tiếp
theo?
+ Từ vần ap, cô giữ lại âm p, thay âm a
bằng âm â, cô được vần gì mới?
- Vần âp gồm có mấy âm là những âm
nào?(GV đưa mô hình)
Trang 20- GV đánh vần tiếng tập
- Đọc trơn tiếng khóa
- Giới thiệu tranh tập võ: Võ là một môn
thể thao được nhiều người yêu thích và
tập võ là tập những động tác để nâng cao
sức khỏe, giúp con người dẻo dai hơn Cô
có từ khóa: tập võ(viết bảng từ khóa)
- GV đọc mẫu, yêu cầu HS đọc
+Từ tập võ, tiếng nào chứa vần mới học?
- Yêu cầu đọc: âp, tập, tập võ
- Cho HS trò chơi “ thi tiếp sức”
- HD cách chơi, luật chơi
- Ngoài các từ trên, bạn nào có thể tìm
thêm các từ khác ngoài bài có chứa vần
- HS đọc cá nhân, ĐT
- HS đọc bài trong SGK
Tiết 2 III HĐ LUYỆN TẬP
- Trò chơi “Ai nhanh- ai đúng”
- HD cách chơi, luật chơi
Trang 21+ Hãy nhận xét về cách viết chữ ghi vần
ap
+ Ba chữ ghi vần ap, ăp, âp có điểm gì
giống nhau? Có điểm gì khác nhau?
- Cho HS quan sát tranh:
+ Các em thấy tranh vẽ những con vật
nào? Chúng đang làm gì?
GV: để biết vì sao Thỏ lại thấy xấu hổ và
nấp sau bụi cây thì chúng ta cùng tìm hiểu
qua bài đọc hôm nay có tên “ Rùa chạy
thi với Thỏ”
- Yêu cầu HS mở SGK tr121 và chỉ tay
vào bài đọc nghe GV đọc
- Hướng dẫn HS vị trí ngắt/ nghỉ
- Cho HS luyện đọc từ: mải miết, chậm
chạp
- Cho HS đọc nối tiếp câu
- Chia đoạn (2 đoạn), yêu cầu luyện đọc
đoạn nhóm 2
- HS luyện đọc trơn cả đoạn
+ Câu chuyện trên nói đến những con vật
nào?
- Cho HS thảo luận nhóm 2 trả lời câu
hỏi: Khi thi với thỏ, rùa đã chạy như thế
nào?
- Gọi HS báo cáo kết quả TL:
+ Trong hai con vật em học tập cách làm
của con vật nào? Vì sao?
+ Câu chuyện muốn nói với các con điều
-VN tiếp tục luyện đọc, viết các vần và
chuẩn bị bài sau
- HS trả lời
- HS nêu: Làm bất cứ việc gì mặc dùbiết mình làm chậm nhưng làm cẩnthận chắc chắn rồi cũng sẽ thành c
I.MỤC TIÊU