1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Bài tập về hai mặt phẳng vuông góc môn toán lớp 11 | Toán học, Lớp 11 - Ôn Luyện

3 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 39,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng a , b lần lượt nằm trên từng mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng tại 1 điểm.. Định lí 3 :.[r]

Trang 1

HAI MẶT PHẲNG VUÔNG GÓC

I Góc giữa hai mặt phẳng :

1 Định nghĩa :

Góc giữa hai mặt phẳng là góc giữa hai đường thẳng lần lượt vuông góc với hai đường thẳng đó

2 Cách xác định góc giữa hai mặt phẳng :

Góc giữa hai mặt phẳng (P) và (Q) là góc giữa hai đường thẳng a , b lần lượt nằm trên từng mặt phẳng và cùng vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng tại 1 điểm (P),(Q) (a,b)  với 00  900

3 Diện tích hình chiếu :

Gọi S là diện tích đa giác H trong mp(P) , S’ là diện tích hình chiếu H’ của H lên mp(P’) Góc giữa (P) và (P’) là  thì :

S' S.cos 

III Hai mặt phẳng vuông góc :

1 Định nghĩa :

Hai mặt phẳng vuông góc nếu góc giữa chúng là 900

2 Định lí 1 : ( Để chứng minh hai mặt phẳng vuông góc )

Hai mặt phẳng vuông góc khi mặt phẳng này chứa một đường thẳng vuông góc với mặt phẳng kia

3 Định lí 2 :

Hai mặt phẳng (P) , (Q) vuông góc nhau thì bất kì đường thẳng a nằm trong mặt phẳng (P) và vuông góc với giao tuyến của hai mặt phẳng thì a vuông góc (Q)

4 Định lí 3 :

Hai mặt phẳng cắt nhau cùng vuông góc với mặt phẳng thứ 3 thì giao tuyến của hai mặt phẳng ấy vuông góc với mặt phẳng thứ 3

M

Q

P a

P

Q a

R

Q

Trang 2

BÀI TẬP Bài 1 : Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật , AB = a , AD = a 3 SA = a

và SA vuông góc (ABCD)

1) Chứng minh (SBC) vuông góc (SAB) và (SCD) vuông góc (SAD)

2) Tính góc giữa (SCD) và (ABCD)

Bài 2 : Hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại C , mặt bên SAC là tam giác

đều và vuông góc (ABC)

1) Xác định chân đường cao H kẻ từ S của hình chóp

2) Chứng minh (SBC) vuông góc (SAC)

3) Gọi I là trung điểm SC , chứng minh (ABI) vuông góc (SBC)

Bài 3 : Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a Gọi I là trung điểm BC

1) Chứng minh (SBC) vuông góc (SAI)

2) Biết góc giữa (SBC) và (ABC)là 60 Tính chiều cao SH cua hình chóp 0

Bài 4 : Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có cạnh bên và cạnh đáy cùng bằng a

1) Tính độ dài đường cao hình chóp

2) M là trung điểm SC Chứng minh (MBD) vuông góc (SAC)

3) Tính góc giữa mặt bên và mặt đáy của hình chóp

Bài 5 : Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a ,ABC 60  0, SA = SB = SC

= a

1) Chứng minh (SBD) vuông góc (ABCD)

2) Chứng minh tam giác SBD vuông

Bài 6 : Cho tam giác đều ABC cạnh a , I là trung điểm BC và D là điểm đối xứng với A

qua I Dựng

a 6 SD

2

và SD vuông góc (ABC) Chứng minh : 1) (SAB) vuông góc (SAC)

2) (SBC) vuông góc (SAD)

Bài 7 : Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thoi cạnh a và A 60  0 Có SA = SB =

SD =

a 3

2 1) Chứng minh (SAC) vuông góc (ABCD) và SB vuông góc BC

2) Tính tang của góc giữa (SBD) và (ABCD)

Bài 8 : Cho hình vuông ABCD và tam giác đều SAB cạnh a nằm trong hai mặt phẳng

vuông góc nhau Gọi I là trung điểm AB

1) Chứng minh (SAD) vuông góc (SAB)

2) Tính góc  giữa SD và (ABCD)

3) Gọi F là trung điểm AD Chứng minh (SCF) vuông góc (SID)

Bài 9 : Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a , SA =

a 6

2 và SA vuông góc (ABCD) Tính góc giữa (SBD) và (ABCD)

Bài 10 : Hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D , AB = 2a ,

AD = CD =a , cạnh SA vuông góc với đáy và SA = a

1) Chứng minh (SAD) vuông góc (SCD) và (SAC) vuông góc (SBC)

2) Gọi  là góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) Tính tan 

Bài 11: Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a SA = a và SA vuông

Trang 3

góc (ABCD) Tính góc giữa (SBC) và (SCD)

Ngày đăng: 18/01/2021, 21:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w