Nguyên nhân là do iỉên kết hydro và lực Van der Waal giữa nhóm carboxyl của Carbopoí với acid sialic của glycoprotein màng nhầy làm tăng khả năng bám dính của gel vớ[r]
Trang 1evaluated BE%, adenosine and cordycepin content
Drying fruiting-body Cordyceps: drying at 60°c (PP1);
drying (at 40°c, reduced pressure) by microwave
(PP2); drying by freeze-drying at -10°c (PP3)
* Researching m anufacture SNL-ĐTHT s o ft
capsule: Formula: active ingredients (Ngoc iinh
ginseng biomass powder, Cordyceps powder,
vitamines, minerals); Excipients (Lecithine, Tween 80,
white beeswax, palm oil, soybean oil); Soft capsule
cover (Gelatin, Glycerin, Sorbitol 70%, Nipagin,
Nỉpasoỉ, Ethyl vaniliine, titanium dioxide, color
chocolate, distilled water) Evaluating a percentage
was suspended after 72 hours
3 RESULTS
* C onstructiving the process o f culturing
fruiting-bod y c m ilita ris : Prepare: MYPS + casein:
20g agar, 6g peptone, 4g yeast extract, 4g glucose,
10g casein CTL1 (pH = 6): 10g casein, 2g succrose,
8g peptone, 5g yeast extract, water to 01 liters GT5:
40% Rice, 55% coconut water, 5% silkworm pupae
powder, 5% Casein Procedure: Proceed isolated from
strains NBRC9787 on MYPS+casein at conditions 23-
25°c, 80-85%, for 20 days Subculture to CTL1
medium and shake at rates of 90 rounds/minute,
culturing for 8 days Subculture myceiium to GT5 (0,1g
mycelium/1 Og substrates) Culturing in the dark, at
temperature of 20oC for 07 days Then culturing at
2 5°c with the lighưdark is 14/10, intensity light 500 lux,
humidity 85 ± 5% for 60 days Drying fruiting-body by microwave (under reduced pressure) at 40°c, then ground to the powder
* M anufacturing SNL-ĐTHT s o ft capsule: The active ingredients (200mg Ngoe Linh ginseng biomass power, 100mg Cordyceps powder; respectively O^mg/lõmg/Olma/OSma/Olma/Olma/IOma - vitamine A/E/B1/B5/B2/B6/PP, 1,25mg zinc; 0,01 mg selenium); Excipients (36,5mg Lecithine; 25mg Tween80; 36,5mg white beeswax, 73mg palm oil, soybean oil to 730mg); Soft capsules cover(500mg gelatin, 140 mg giycerin; 180mg sorbitol 70%; 1,2mg ethyl vaniliine; 4,8mg titanium dioxide; 3,4mg chocolate color; 375mg distilled water; 0,84mg nipagin; 0,216mg nipasol) Manufacturing by the molding method The process was evaluated stability
4 CONCLUSIONS Constructing the processes of culturing fruiting- body c.militaris and the process of manufacturing SNL-ĐTHT soft capsule by molding method This product has been licensed by VFA (Vietnam Food Administration) with No 1125/2015/ATTP-XNCB and lias been exclusive distributed by Phuong Linh Trading&Service Co.,Ltd Continuing to expand the scale of culturing fruiting-body c.militaris at the Vietnam Military Medical University Providing dried fruiting-body for market demand in the future
DUNG DỊCH NHỎ MẮT NATRI DICLOFENAC IN SITU GEL
ĐỖ Thị Kim O anh1, Vũ Thị Thu Giang2*
1 Trường Đại học K ỹ thuật Y tế Hải Dương 2Trường Đai hoc Dươc Hà Nỗi
TÓM TẮT
Nghiên cứu xây dựng công thức bào chế dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac in situ gel nhạy nhiệt sừ dụng polyme tạo gel là Piuronic F 127 Phương phốp bào chế phuưng pháp lạnh (cold method) và đánh giả một số đặc tính tạo gel như khả năng chày, nhiệt độ tạo gel, khả năng tạo gel va đạc tính lưu biến của gel Tính chắt của gel ảnh hưởng bởi thành phản công thức xây dựng như tăng F 127 làm giảm nhiệt độ tạo gel, tăng F68 làm tăng nhiệt tạo gel Trong nghiên cứu này Carbopol không ảnh hưởng đến nhiệt độ tạo gel nhưng ảnh hưởng đến khả năng kết dính sinh học, khà năng giải phóng dược chất, pH cùa sản phầm Dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac in situ gel được lựa chọn có nhiệt độ tạo gel thích hợp khi nhỏ mắt là 34,5 ±0,2°c.
Từ khóa: natrì diclofenac in situ gel
SUMMARY
This work was conducted to evaluate Pluronic F127-based thermoresponsive diclofenac sodium ophthalmic in situ gels (DS in situ gel) They were prepared by cold method and investigated their physicochemical properties i.e flow ability, sol-gel transition temperature, gelling capacity and rheological properties It was found that physicochemical properties o f DS in situ gels were affected by formulation compositions Increment o f Pluronic F127 content decreased sol-gel transition temperature o f the products while increase in Pluronic F68 concentration tended to increase sol-gel transition temperature In this study, Carbopol 934 did not affect sol-gei transition temperature but it affected transparency, pH, and gelling capacity o f the products The final formulation exhibited sol-gel transition at 34.5 ± 0.2ŨC with DS in situ gel had potential as an alternative to the conventional diclofenac sodium eye drop.
Keywords: Diclofenac sodium ophthalmic in situ gels.
Diciofenac là một thuốc chống viêm không steroid viêm steroid như không gây ra đục thủy tinh thể, không được dùng với mục ổích giảm đau, chống viêm írong gây tăng nhãn áp, khong gây nhiễm khuẩn thư phát
Trang 2không gây viêm màng mạch và không ức chế sự tái ỉạo
của lớp biểu mô giác mạc [1] Tuy nhiên trên thị trường
hiện chỉ có dạng dung dịch nhò mắt natri diclofenac
0,i% với nhiều hạn chế của dạng bào chế quy ước
như sình khà dụng thấp, thời gian tác dụng ngan, người
bệnh phải dùng thuốc ít nhất 3 — 5 lần mỗi ngay
Trên thế giới đă có nhiều nghiên cứu nhằm cải
thiện các nhược điểm kể trên của dung dịch nhỏ mắí
qui ước như: nghiên cứu bào chế màng nhãn khoa,
nano, liposome,T Trong đó, in situ gel với ưu điềm dể
dàng nhỏ giọt, chuyền từ íhể sol (dung dịch) sang thể
ge! dưới thay đổi của điều kiện môi trường như pH,
ỉon, nhiệt độ khi nhỏ vào mắt làm tăng kha năng lưu
giữ thuổc trước giác mạc, tăng sinh khả dụng của
thuốc Ngoài ra, in situ geì khong gây khó chịu cho
người sư dụng như thuốc mỡ hay mang nhãn khoa,
co độ ổn định vật ỉý cao hơn và phương pháp bào che
đơn giản hơn so với các hệ siêu vi tiểu phân khác [2],
Xuất phát từ nhu cầu thực tế và góp phần khắc
phục những hạn chế của các dạng thuốc nhỏ mắt
thông thường chúng tôi thực hiện đề tài: "Nghiên cứu
xây dựng công thức dung dịch nhỏ mắt natrí diclofenac
in situ geỉ' với mục tiêu:
1 Xây dựng công thức bào chế dung dịch nhỏ mắt
natri diclofenac in situ gei.
2 Bước đầu đánh giá độ ổn định của in situ gel bào
chế
ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u
1 Nguyên liệu
Natri diciofenac (Trung Quốc - USP), Piuronic
F127, Pluronic F 6 8 (Đ ứ c- NSX), Carbopol 934 (Trung
Quốc - USP), chitosan (Trung Quốc - USP),
benzalkonium clorid (Trung Quốc - USP) Các nguyên
liệu dùng cho phân tích kiểm nghiệm đều đạt tiêu
chuẩn tinh khiết hóa học
2 Động vật thí nghiệm
Thỏ trang trưởng thầnh, khỏe mạnh, giống đực,
trọng lượng từ 2,0 - 2,5 kg, được nuôi trong đieu kiện
dinh dưỡng đầy đù
3 Thiết bị nghiên cứu
Máy đo pH Eutech Instrument pH 510, máy sắc ký
iỏng hiẹu nang cao Aligent 1260 Infinite (Mỹ), hệ ỉhống
đánh giá giai phóng thuốc qua màng Hanson
Research (Mỹ), nhót ke Brookfieid SA® (Mỹ), thiết bị
thử kết dính sinh học: chế tạo từ cân Robèrval
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Xây dựng công thức dung dịch nhỏ mắt
natri diclofenac in s itu gel
4.1.1 Phương pháp bào chế dung dịch nhỏ mắt
i n s i t u g e l
Duna dịch natri diclofenac in situ gel (DIG) được
bào che bắng phương pháp iạnh (cold method) Cho
từ từ Carbopoi 934 vào dung dịch đệm phosphate pH
xác định đề qua đêm cho trương nở hoàn toàn (đối với
công thức sư dụng chistosan thi hòa tan hoàn toàn
chitosan vào 5 rrÌL dung dịch acid acetic 2%), Cho tiếp
từ từ F127 và F68 vào, khuấy đều, để ít nhất 24 giơ
trong ngăn mát tủ lạnh (4-8°C) cho tan hoàn toàn Tiệt
khuan dung dịch bằng nhiệt ẩm ờ 121°c trong 20 phút,
để nguội va làm lạnh đến 4 - 8°c
Hòa tan hoàn toàn dược chất, benzaikonium ciorid
vào khoảng 10mL dung dịch đệm, lọc tiệt khuẩn bằng màng lọc cellulose acetat 0,2 |jm Phối hợp 2 dung dịch trên, bổ sung dung dịch đệm đã lọc tiệt khuẩn đu khối lượng
4 1 2 Đ á n h g i á m ộ t s ố đ ặ c t í n h t ạ o g e l c ủ a
d u n g d ị c h n h ỏ m ắ t i n s i t u g e l Đánh giâ khả năng chảy
Khả nang chảv long cua DIG được đánh giá bằng cốch úp ngược ống nghiệm có chiếu cao 14 cm CO chứa 2mL mầu và quan sát bằng mắt thường Tính thời gian từ khi bắt đầu úp ống nghiệm đến khi DIG trong ong chảy đến miệng ổng Tiến hành ở các nhiệt độ: 6±2°c (nhiệt độ 'bảo quản), 25±1°c (nhiệt độ phòng), 35±1 c (nhiệt độ trươc giac mạc)
Đo nhiệt độ tạo gel
Cho 30mL DIG và một thanh khuấy từ (3cm) vào cốc có mỏ ỉrong suốt dung tích 10QmL, đặt trong một cốc có mỏ dung tích 500mL chứa 100mL nước ơ 50±1°c Cho lên máy khuấy từ (IKA WERKE) điều chỉnh nhiệt độ tới hạn 50°c, íốc độ khuấy ở mức 6 Nhiệĩ độ mà ơ đó thanh khuấy từ dừng lại được xác định là nhiệt độ tạo gel của DIG
Đánh giá khà năng tạo gel
Nhỏ 0,1 mi_ DIG vào 2 m!_ nước mắt nhân tạo (STF) chứa trong mộí ống nghiệm được điều nhiệt 35
± 1°c Theo dõi thời gian tạo gei và thời gian gel tan hết STF được pha theo công thức: 0,67g NaCI, 0,2g NaHC03, 0,Ò08g CaCI2.2H2Õ và nước cất vừa đu lOOOmL
Độ nhớt
Sư dụng nhớt kế Brookfield
Sử dụng đầu đo s 2 với tốc độ quay 30 vòng/phút khi đo mẫu ờ 4 ± l° c , 25±1°c, Độ nhớt ở 35± 1°c được
đo sau khi pha loãng bời STF với tỷ lệ DIG:STF bằng
40:7(tt/tt) đau đo s 4 với tốc độ quay 20 vòng/ phút ụ.hi
đo mẫu ở 35±1°c
Phương pháp thừ kết dính sinh học
Xử lý giac mạc mắt thỏ: Bơm không khí vào tĩnh mạch vanh tai đế làm chết thỏ Ngay lạp tức lấy mắt thổ cắt phần dưới giác mạc thành 6 múi bỏ thủy dịch làm sạch rồi ngâm vào nước muối sinh lý Tiến hành thí nghiệm ngay
Thiết bị dùng để xác định lực KDSH chế tạo từ cân Roberval
Lực kết dính sinh học được tính theo công thức:
„ _ |},D 05S1 X ra ■ 2
F = - — (N/cnr)
ữ
Trong đó:
m: khoi lượng nước chảy xuống từ buret
S: diện tích cua khối trụ (S= 0,785 cm2)
Thay mới cả 2 giác mạc sau mỗi lần đo
Phương pháp đánh giá khả năng giải phóng dược chất in vitro
Sử đụng hệ thống đánh giá đánh giá giải phóng thuốc qua màng Hanson Resèárch.Thể tích ngăn nhận
7 mL, môi trường khuyếch tán nước mắt nhân tạo Màng giải phóng (giác mạc mắt thỏ đã được xử lý bằng
môi trường khuech tán) được đặt giữa hai ngăn, cho 1,0
g DIG vào ngăn cho, khuấy từ tốc độ 400 vòng/phút Hệ thống được duy tri ơ nhiệt độ 35±1°c Lấv mâu trong 6 giờ, tại các thời điểm 1,2,3,4,5,6 giờ Mỗi !an lấy 1mL rồi
Trang 3bổ sung ngayl mL môi trường khuếch tán mới có nhiệt
xẳc định bằng phương pháp.HPLC
Phương pháp định lượng
Định lượng bằng phương pháp sắc ký iỏng hiệu
nấng cao- HPLC
+ Điều kiện: Pha tĩnh: Cột Eciipse XDB-C8 5ụm,
kích thước 4,6mrr»x 150,umrn, Pha động: meíhartoi :
đệm phosphat pH 2,5 tỉ iệ 75:25, tốc độ dòng pha
động Im ừphút, thể tích tiêm mẫu: 20ụL, Detector u v
bước sóng 276nm
+ Mầu chuẩn: Pha dãy chuẩn nồng độ khoảng 5,
10,20, 30 Mg/mL
+ Mẫu thử: Pha loãng DIG 50 lần bằng nước cất,
lọc qua màng lọc 0,45ịjmT
Nồng độ dược chất mẫu thử được tính theo công
thức sau:
J U U
Trong đó:
C j: Nồng độ dược chất trong mẫu DIG (mg/mL)
mc: Khối lượng dược chất cân ban đầu đề pha mẫu
chuần (mg)
st: Diện tích pic chính cùa mẫu DIG (mAU.giây)
s c: Diện tích pic cùa mẫu chuẩn (mAU.giây)
4.1.3 Phương pháp nghiên cứu độ on định
Đối tượng nghiên cứu: 3 mẻ (mỗi mẻ 200 mL) in situ gel được bào chế íheo công thức tối ưu, đóng gói
trong bao bì lọ thủy íinh trung tính ( I N I ) và lọ nhựa PE
Điều kiện bảo quẩn:
- Ngăn mát tủ iạnh
- Điều kiện thực
- Điều kiện ião hóa c ấ p tốc: Nhiệt độ 40 ± 2°c, độ
ẩm 75 ±5%
Các chỉ tiêu đánh giá: Hình thức, hàm lượng
NaDC, nhiệt độ tạo gel, pH, khả năng giai phóng dược chất
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
mắt natrí diclofenac in s itu gel
Để khồo sát ảnh hường cua các yếu tố trong công íhức, tiển hành bào chế DIG theo các công thức trong bảng 1 Các mẫu bào chế được đem xác định hàm lượng natri diclofenac bằng phương pháp HPLC kết quả bảng 2 cho thấy hàm lượng NaDC đều trong khoảng 100±10% lượng natrỉ diclofenac trên nhãn được sử dụng trong nghiên cứu tiếp theo
Bảng 1: Cõng thức bảo chế DIG
2 Đánh giá ảnh hưởng của thành phân công ỉhửc tói một sô chỉ tiêu châỉ iiHợng cùa in situ gel.
2.1 Ánh hưởng của các thành phần trong công thức đến nhiệt độ tạo gel, kha năng chảy, khả năng tạo gel.
Công thức %NaDC Nhiệt độ tạo gel
{°C)
Khả năng ỉạo gel Khả năng chảy ỉỏng
-Chú thích:
Khả năng chảy lỏng: - - không chảy, + = trung
bình, ++ = chảy tốt
khả năng tạo gel: - = Không tạo gel, + = íạo gel
sau vài giây ++ = tạo gel ngay iập tức
PF127 íăng iàm tang nhiệt độ íạo gel, F68 tăng từ
0 - 8 nhiệt độ tạo gel thay đỗi nhiếu, 8 - 1 1 nhiệt độ tạo
geí thay đổi khòng đáng kể Kểt qua này tương tự như
kết qua mà Yong Quian và các cộng sự đã đưa ra khi
nghiên cứu in situ gei nhỏ mắt methazolamid sử dụng
F127 vồ F68 làm tác nhân tạo gel nhạy cảm nhiệt [5] Carbopol nhìn chung khổng ảnh hường tới nhiệt độ tạo gel cua DIG, các cong thưc cùng tỷ ìệ F127: F68, nhiệt độ íạo gel của DIG khỉ có 0; 0/1; 0,2% Carbopoi chênh íệch không có ý nghĩa thổng kê (p > 0,05) Tuy nhiên kểt quả nay khống phù hợp với cac nghiên cứu trước đây của Ruy và cộng sự (1999) cho rằng Carbopol
có xu hương giảm nhiệt đọ chuyển the sol - gel trong quá trình chuyển đổi của poloxamer [6], Điều này có thể là do nồng độ Carbopoi sư dụng trong nghiên cứu hiện íại khá
568
Trang 4-thấp nên ảnh hường của Carbopoi đến nhiệỉ độ chuyển
soi - gel còn chưa rõ ràng
2.2 Khà năng kết dính sinh học
Lực kết dính sinh học tỷ lệ thuận với khả năng tạo
gel của DIG, với cùng nồng độ Pluronic F127:F68 !à
19:10%, khi Carbopol tăng từ 0-0,1-0,2% lực kết dính
sính học tăng từ 15,25-19,12-19,37 lO ^N/cm 2
Nguyên nhân là do iỉên kết hydro và lực Van der Waal
giữa nhóm carboxyl của Carbopoí với acid sialic của
glycoprotein màng nhầy làm tăng khả năng bám dính
của gel với niêm mạc.Tuy nhiên ty lệ carbopoi 0,1% và
0,2% lực kết dính sinh học cùa công thức có cùng tỷ iệ
poloxamer khác nhau không nhieu nên nồng độ
carbopol thấp có nhiệí độ chuyển sol-gel thích hợp vẫn
được sử dụng cho nghiên cứu íiếp theo
Kết qua nghiên cưu này tương tự như kếí quả mà
Hongyi Qi và cộng sự đưa ra khi nghiên cứu DIG kếỉ
đính sinh học nhỏ mắt cùa puerarin Nghiên cứu chì ra
rang với cùng tỷ íệ PF127/PF68, công thức chứa
Carbopol tỷ lệ 0,1; 0,2% lực kết dính sinh học gấp lần
lượt 3 và 3,7 lần công thức không có Carbopol; công
ìhức chỉ có 0,2% Carbopol lực kết sinh học gap 1,6 lần
công thức chỉ có F127/F68; ít hơn 2 íần công thưc có
cùng hàm lượng F127/F68/0,2% Carbopol [4]
2.3 Độ nhớt
Độ nhớt của 6 công thức F7 F12 ở nhiệt độ
25±1°c có độ nhớt nằm trong khoảng độ nhớt trước
khi tạo geỉ của DIG (5-1000cp) có thể dễ dàng nhỏ
giọt, độ nhót khi pha loãng với STF ờ 35±1°c nằm
trong khoảng độ nhớỉ thích hợp sau khi tạo gei của
DIG (50-50000cp) Tổng lượng Pluronic và lượng
Carbopoi sử dụng càng cao độ nhớt càng cao, nhiệt
độ tăng ỉàm độ nhớt tang do làm DIG chuyển sang
dạng gei Kết quả này tương tự như nghiên cứu của
Cao F và cộng sự [3]
2.4 Đánh giá khả năng giải phóng dược chất in
vitro
Tỷ lệ dược chất giải phỏng invitro của DIG tăng
theo thời gian.Các công thức không chứa Carbopoi tỷ
lệ dược chát giải phóng rất thấp sau 6 giờ (từ 4,97-
5,06% dược chất giải phóng)
Các công ihức có Carbopoi tỷ lệ dược chất giải
phóng được cải thiện rõ rệỉ, sau 6 giờ giải phóng tới
58,0-65,40%, cho thầy Carbopo! ảnh hưởng nhiều tới
khả năng giải phóng dược chat Do Carbopol làm giảm
pH của DIG từ đó làm giảm mức độ ion hóa của NaDC,
làm tăng tỷ lệ NaDC thám qua giác mạc mắt thỏ
Với cùng tỷ lệ F127:F68, DIG chứa 0,2% Carbopol
có tỷ lệ dược chất giải phóng cao hơn chỉ chứa 0,1% Carbopoi, nhưng cũng không khác biệt đáng kề Nguyên nhân là do mặc dù tỵ Tệ dược chất không ion hóa tăng nhưng khi tăng nống độ Carbopo! từ 0,1-0,2%, đọ nhớt tang, gel tạo thành vững chắc hơn, hạn chế phần nào sự giải phóng dược chất qua màng
Với mong muon lựa chọn DIG có đặc tính tạo gel phù hợp, khả năng kết dính sinh học và giải phóng
dược chất in vitro tot nhất, đồng thời lượng poloxamer
sử dụng ít nhất, chúng tôi đã lựa chọn công thửc F8- 19:10:0/1 Với nồng đọ F127, F68, Carbopoĩlần lượt là
19, 10, 0,1% ki/kl, cỏ nhiệỉ độ tạo gei 34,5±012°c, tạo gel ngay lập tức va duy trì hơn 20 phút trong nước mắt nhân tạo, iực kết dính sinh học 19,12.10'3N/cm2 và sau
6 giờ có 63% dược chất giải phóng in viíro
2.5 Ành hữởng cua phương pháp tiệt khuẩn bằng nhiệt
Nhiệt độ tiệt khuần ảnh hưởng đến độ ổn định của dược chất nhưng không ảnh hương đến thể chất của DIG nhưng làm giảm ham lượng dược chất, muốn áp dụng phương pháp tiệt khuần này này cần có những nghien cứu sâu hơn để tăng cường độ ồn định của natri diclofenac trong DIG, công thửc DIG phối hợp íhêm với thành phần khác, ví dụ như hydroxypropyl - (3 - cyclodexírin (HP - (3 - CD): Tronq dạng thuốc nhỏ mắt HP - ị3 - CD tạo phức với nhieu phân tử khác nhau, nó !am tăng khả năng hòa tan của thuốc, cải thiện sự hấp thu của thuốc qua giác mạc, tăng cường
độ ổn định và giảm kích ứng mắt Do thời gian và kinh phí có hạn nên chúng tôi chưa tiến hành nghiên cứu cải thiện độ ổn định của NaDC trong DIG phối hợp thêm với HP “ p - CD, chúng tôi mong muốn được íhực hiện trong những nghiên cứu tiếp theo
3 Bước đâu nghiên cứu độ ổn định của in situ gel bào chế được
Pha chế 3 m'ẻ D!G 0,1% theo công thức 9 và qui trinh ờ mục 2.1.1 với điều kiện như nhau mỗi mẻ 200
mg Mỗi mẻ chia đều đóng gói trong lọ thủy tinh và lọ nhựa PE bảo quản trong các đ ề u kiện: Điều kiện thường, tủ vi khí hậu, tủ lạnh
Kết quả theo dồi độ ồn định của chế phẩm 3 mẻ lấy giá trị trung bình sau 1 thang được trinh bày trong bảng 3
Nhiệt độ phòng Tủ vi khí hâu Tủ lanh
% dược chất giải phóng sau
2 h
4 h
6 h
LọTTT
32,25 ±0,07 52,05 ±2,30 63^35 + 2,86
33,38 ±3,12 51,19 ±2,98 63^21 ± 1,76
31,58 ±2,17 51,5912,54 62,34 ± 1,06
31,08 ±3,39 51.94 ±2^69 62.95 ±1,85
2 h
4 h
6 h
52^00 ± 1,98 63Ì41 ±2,07
31,09 ±4,05 49,05 ± 3,58 63,32 ±1,07
32,02 ±0,12 52^00 ± 1^98 63^41 ± 2 , 0 7
Trang 5Kết quả nghiên cứu cho thấy in situ gel NaDC sử
dụng tá dược tạo gel ià F127 và F68, Carbopol sau 1
tháng bảo quản trong điều kiện nhiệt độ íủ lạnh, phòng
và lão hóa cấp tốc van giữ được thể chất không có sự
thay đổi về màu sắc, pH, hàm lượng, khả năng giải
phóng dược chất Tuy nhiên, thời gian theo dõi một
iháng chưa đủ cơ sở để đưa ra kết luận về độ ồn định
CủaKÉTLỤÂN
1.Đã xây dựng được công thức dung'dịch nhỏ
mắt natri diclofenac in situ gel
- Đã lựa chọn được công thức dung dịch nhỏ mắt
natri diclofenac in situ pel
- Đã đánh giá được ảnh hường của các yeu to
trong công thức bào chế tới các chỉ tiêu chắt lượng
của dung dịch in situ gel: Nhiệt độ tạo gei, khả năng
tạo gel, khả năng chảy, khả nấng kết dính sinh học va
khả năng giải phóng dược chất in vitro.
- Đã đánh giá được ảnh hưởng của phương
pháp tiệt khuẩn bang nồi hấp đến chất lượng của dung
dịch nhỏ mắt natri diclofenac in situ gel Ket quả cho
thấy phương pháp tiệt khuẩn không ảnh hưởng đến
đặc tính tạo geỉ của chế phẩm, íàm giảm hàm lượng
dược chất
dung dịch nhỏ m ắt natri diclofenac in s itu gel sau
một tháng bào quản
Dung dịch nhỏ mắt natri diclofenac in situ ge! ổn
định sau 1 tháng bảo quản ở các điều kiện 4 -8 °c, điều kiện thực và điều kiện lão hoá cấp tốc (nhiệt độ
40 ± 2°ÒP độ ẩm 75 ± 5%)
iÀ í LlfcU I HAM KHÀO
1 Bộ Y tế (2002), "Dược lý học - tập 2", 12, tr
264-311, Nhà xuầt bản Y học
2 Bourlais c eí aí (1998), "Ophthalmic drug
delivery systems-recent advances", Prog Retin Eye Res, 17(1), pp 33-58.
3 Cao F., et a! (2010) "New method for ophthalmic delivery of azithromycin by poioxamer/carbopol-based in situ gelling syste m ,
pubmed, 17(7) 500-7
4 Hong Yi Qi, et al (2007) " Development of a poloxamer analogs/carbopol-based in situ gelling and mucoadhesive ophthalmic delivery system for
puerarin", Int J Pharm., 337, 178-187
5 Qian Y., et ai (2010), "Preparation and evaluation of in situ gelling ophthalmic drug delivery
system for methazolamide", Drug Dev Ind Pharm,
36(11), pp 1340-1347
6 Ruy J., et al (1999)" Increased bioavaiiability of propranolol in rats by retaining thermal gelling liquid
suppositoried in the rectum", J.Control Release, 59,
163-172
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA CAN THIỆP DƯỢC LÂM SÀNG
TRONG SỪ DỤNG ACICLOVIR TRŨYẺN TĨNH MẠCH
TẠI MỘT BỆNH VIỆN TUYÉN TRUNG ƯƠNG
Dương Khánh Linh - Học viên cao h ọ c M1,
Chương trình Thạc sỹ Cộng hòa Pháp Master Mekong, Trường Đại học Dược Hà Nội
Dương Thanh Hải - D ược sỹ, K hoa D ược B ệnh viện B ạch M ai PGS TS Nguyễn Hoàng Anh - Trung tâm D i và ADR Quốc gia, T rư ờ ng Đ ại h ọ c D ư ợ c Hà N ội
DSCKII Nguyễn Thị Hồng Thùy - Khoa Dược, Bệnh viện B ạch M ai
TÓM TÂT
Đặt vẩn đề: Đầu năm 2013, có một s ự gia tăng đột biến lượng aciclovir tĩnh mạch tiêu thụ tại một bệnh viện với chỉ định chính là điều trị viêm nao do virus Herpes simplex Cắc can thiệp trên việc sử dụng ầciciovir tĩnh mạch đã bắt đầu từ tháng 4/2013 và Hướng dẫn điểu trị của bệnh viện đẫ được ban hành vào tháng 01/2014.
Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tàc động của các can thiệp đến tình hình tiêu thụ và tính hợp lý trong điều trị viêm não Herpes bằng aciclovir tĩnh mạch tại bệnh viện.
Đối tượng và phương phốp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tà hồi cứu đành giá s ự thay đổ/ tiêu thụ theo số liều DDD/1000 giường-ngày bằng phân tích chuỗi thời gian gián đoạn và đánh giá tâc động trên tính hợp lý trong sử dụng aciclovir truyền tĩnh mạch dựa trên hồ sơ bệnh án cùa bệnh nhân bằng phân tích trước-sau.
Kết quả: Lượng aciclovirtĩnh mạch tiêu thụ đã giảm rõ rệt cả về mức độ và xu huớng (a, a b < 0 , p = 0,000) khi
có cấc can thiệp dược lâm sàng và tiếp tục được duy trì Sau khi có Hướng dẫn điều trị, tỷ lệ bệnh nhân phù hợp V
về chỉ định tănp nhưng chưa có ý nghĩa thống kê (43,0% lên 53,8%, p = 0,198); trung vị thời gian trì hoãn điều tri
và thời gian điếu trị với aciclovir truyền tĩnh mạch giảm lần lượt 6,0 ngày và 4,5 ngày, p = 0,000.
Kết luận: Can thiệp dược lâm sàng đã có những cải thiện lên tình hình tiếu thụ và sử dụng aciclovir tĩnh mạch
và cần được duy trì để tối ưu hóa sử dụng thuốc trong thực hành.
Từ khóa: Aciclovir tĩnh mạch.
5 7 0