1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bước đầu áp dụng nội soi ruột non bóng đôi trong chẩn đoán và điều trị bệnh lý ống tiêu hóa thấp tại bệnh viện đại học Y Dược Huế

5 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mãi đến những năm gần đây, nhờ sự ra đời của các thiết bị hiện đại, trong đó có nội soi ruột non bóng đôi (DBE), thách thức trên mới dần được giải quyết, về DBE, đây là kỹ[r]

Trang 1

isolated atrial septal defect Foilow-up at 27 to 32

years”, Northern England Journal o f Medicine, 323(24),

pp 1645-1650

15.Rudski L.G., Afilalo J ẹt al (2010), “Guidelines

for the Echocardiographic Assessment of the Right

Heart in Adults: A Report from the American Society of

Echocardioaraphy”, J Am Soc Echocardioor (2Z), pp:

685-713

16.Swan L., Gatzouiis M.A (2003), "Closure of

atrial septal defects: is the debate over?”, European Heart Journal, 24(2), pp: 130-132.

17.WU M.C., Fang C.Y, Fu M (2008),

“Transcatheter Closure of Atrial Septal Defect in Ebstein’s Anomaiy Using the Amplatzer Septal

Occluder”, Acta Cardiol Sin, 24, pp: 51-55.

B ư ớ c ĐẰU ÁP DỤNG NỘI SOI RUỘT NON BÓNG ĐỒI

TRONG CHẨN ĐOÁN VẤ ĐIÈU TRỊ BỆNH LÝ ỐNG TIÊU HO A THÁP

TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y Dược HUÉ

ThS Lê Mình Tân (Bộ môn Nội, Đại học YDược Huế),

ThS Trần Quang Trung, ThS Nguyễn Thị HÚyền Thứớng, ThS Vĩnh Khánh,

Ts Phan Trung Nam, ThS Nguyễn Minh Quang, BS CKII Đào Thị Vân Khánh

Bác sĩ bệnh viện Nagoya-Nhật Bẳn

Hướng dẫn: PGS TS Trần Văn Huy (Bộ môn Nội, Đại học Y Dược Huế)

TÓM TẲT

Đ ặt vấn đề/m ục tiêu: Khảo sát trực tiếp niêm mạc ruột non trong một thời gian dài là thâch thức đối với các nhà tiêu hóa, nội soi Mãi đến những năm gần đây, nhờ sự ra đời của các thiết bị hiện đại, trong đó có nội soi ruột non bóng đôi (DBE), thách thức trên mới dần được giải quyết, về DBE, đây là kỹ thuật mới, tiên tiến, không những giúp tiếp cận chẩn đoán các thương tổn ở niêm mạc ruột non; mà còn, thông qua kênh sinh thiết trên ống soi, bác sỹ nội soi có thể thực hiện các can thiệp như sinh thiết, cắtpolyp, cầm m áu qua đó giảm nhu cầucan thiệp ngoại khoa Do đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu nhằm khảo sát chỉ định, kết quà sau nội soi, phương pháp can thiệp và biến chứng trong và sau DBE.

Đ ối tư ợng/phư ơng p h a p nghiên cứ u: Thiết kể nghiên cứu tiến cứu, 23 bệnh nhân có bệnh lý ở ruột non đến điều trị tại khoa Nội Tổng Hợp - Nội Tiết Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Huế từ 01/2014-12/2015.

K ết quả: 95,7% nội soi ruột non bóng đôi thành công, nội soi bóng đôi theo đường hậu môn chiếm 91,3%, phát hiện bệnh lý 11/23 trường hợp chiếm tỉ lệ 47,8%; dị sàn mạch mâu và bệnh Crohn là nhóm bệnh hay gặp (34,9%) Thông qua DBE, chúng tôi đã tiến hành các thù thuật can thiệp 1 trường hợp: đốt đông bằng plasma argon, cắt polyp, kẹp Hemoclip, tiêm dưới niêm mạc đánh dấu thương tổn bằng mực tàu 77 lộ biến chúng thấp 4,3%.

K ết luận: DBE là phương pháp an toàn, hiệu quả cho chẩn đoàn và điều trị bệnh lý ống tiêu hóa thấp đặc biệt

là ruột non

Từ khóa: nội soi ruột non bóng đôi

SUMMARY

EFFICACY OF DOUBLE BALLOON ENTEROSCOPY FOR DIAGNOSIS AND TREATMENT OF LOWER GASTROINTESTINAL DISEASES

B ackground/Aim : F or a long time, the small bowel was hidden from direct optic inspection Until recent years, due to developing technology, some new modalities full inspection o f the small bowel (for example double balloon enteroscopy - DBE) has become feasible DBE is a new technique that enables deep intubation o f the endoscope into the small bowel lumen Through a channel in the endoscope, invasive procedures such as biopsy, polypectomy and hemostasis can be performed, avoiding the need for surgery This study aims to evaluate indication; results o f the procedure including findings, endoscopic interventions and complication

Patients/Methods: To prospectively analyze our results o f the fist 23 DBEs performed since 01/2014 to 12/2015.

Results: A total o f 23 were performed DBE 22 (95,7%) were successful; the rate o f retrograde (anal) approach was 91,3%.; 11 (47,8%) showed pathology The main pathologies detected on DBE were Crohn’s disease and vascular lesions (34,9%) Endoscopic therapeutic interventions were required in 7 examinations: argon plasma coagulation, Hemoclip, polypectomy and injection with tatoo The rate o f complication was 4,3%.

C onclusion: DBE is an effective and relatively safe therapy for lower Gl diseases.

Keyw ords: double balloon enteroscopy.

Bệnh lý ở ống íỉêu hóa thấp ổặc biệt tại ruột non là chẩn đoán và điều trị bẹnh lý ruột non dể dàng hơn nhóm bệnh lý khó tiếp cận chẩn đoán vì cấu tạo giải Thiết bị đầu tiên phải kể đển là viên nang nội soi Với phẫu và chiều dài cỉia nó Mãi đến những năm gần viên nang nội soi, chúng ía cỏ thể đánh giả toàn bộ đây, vởi sự tiển bộ của khoa học kỹ thuật, những thiết niêm mạc ống tiêu hóa thông qua các hỉnh ảnh thu

1 8

Trang 2

được từ máy camera nhỏ lắp đặt trong viên nang [41,

[11] Nhược điểm của phương pháp này là chỉ có the

quan sát mà không thề can thiệp, chính nhược điềm

này của viên nang nội soi hơn bao giờ hếí thúc ép nhu

cầu phải có thiết bị vừa có thể chẩn đoán vừa có thể

can thiệp điều tri [3] Nội soi ruột non bóng đôi (Double

Balloon Enteroscopy - DBE) được phát triển bời

Yamamoto là thiết bị đáp ứng được điều này [12], Nhờ

2 bóng cố định trên ống soi và trên over-tube, ống nội

soi bóng đôi có thể đi sâu vào ruột non để chẩn đoán

và can thiệp điều trị như sinh thiết, cắt poiyp, cầm

máu, nong hẹp do đó giảm nhu cấu cần can thiệp

ngoại khoa [10] Từ lúc bắt đầu ứng dụng năm 2001

đen nay, đã có những báo cáo về DBE của các tác giả

Châu A và Châu Âu: Yamamoto và cộng sự thực hiện

DBE trên 250 bệnh nhân, t? lệ thành công > 85% phát

hiện và can thiệp nhiều bệnh lý ruột non, Lahaì và cs

nội soi ruột non bóng đôi trên 124 bệnh nhân phát hiện

bệnh lý 67/124, can thiệp thành công 58/124 bệnh

nhân Ámandeep và cs nội soi bóng đôi pháỉ hiện bềnh

lý và can thiệp 69% [6], [7], [12] Tại Việt Nam vẫn

chưa có báo cáo nào ve ứng dụng DBE trong chẩn

đoán và đều trị bệnh lý ruột non

Bệnh viện Đại Học Y Dược Huế bắt đầu áp dụng

nội soi ruột non bóng đôi vẩo chẩn đoán và điều tn

bệnh íỷ ống tiêu hóa thấp từ 01/2014 Cho đến

11/2015 đã thực hiện được 23 bệnh nhân bước đầu

cho những kết quả tốt, hứa hẹn hỗ trợ tích cực cho

việc điều trị bệnh íý này, do đó, chúng tôi tiến hành đề

tài này với mục tiêu:

1) Khảo sát một số bệnh lý ruột non qua nội soi

ruột non bóng đôi.

2) Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị qua nội soi

một non bóng đôi trong một số bệnh lý và một số tai

biền, biến chửng của ky thuật này.

ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIẾN c ứ u

1 Đổi tượng

23 bệnh 'nhan có bệnh lý ống tiêu hóa thấp điều trị

tại khoa Nội Tổng Hợp - Nội Tiet Bệnh viện Đại học Y

Dược Huế từ 01/2014-11/2015

1.3 Tiẽu chuẩn chọn bệnh

Bệnh nhân có cốc triệu chứng lâm sàng và cận lâm

sàng (siêu âm, CT scanner bụng, nội soi tiêu hóa

trên/dưới) gợi ý bệnh lý ruột non

Bệnh nhẩn đồng ý tham gia

Bệnh lý nội khoa nặng: nhồi máu cơ tim cấp, suy

tim nạng, loạn nhịp nặng chưa kiểm soát, suy hô hấp

cấp tiền triển; shock [1], [2]

Túi thừa Zenker thực quản, mới phẫu thuật vùng

đầu cồ, cứng hàm [1], [2]

Thung ruột, viêm phúc mạc, viêm túi thừa cấp, mớí

phẫu thuật đại trảng [1], [2]

Bệnh nhân không đong ỷ điều trị

2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu tiến cứu

Bệnh nhân thỏa mãn tiêu chuẩn chọn, tiến hành

giải thích phương pháp nội soi, sau khi bệnh nhân

đồng ý, viểt vào giay cam đoan Tiến hành thu nhập

ỉhông tin bệnh nhân theo mẫu sẵn có: tuổi, giới tính, lý

do chỉ định nội soi ruột non bóng đôi

Trong quá trinh làm DBE ghi nhận:

+ Nội soi: theo đường miệng, ỉheo đường hậu môn + Thương tổn: dị sản mạch máu, bệnh Crohn, polyp, loét, túi thừa

+ Phương pháp điều trị: đốt đông bằng plasma argon, kẹp Hemocíip, cắt polyp, đánh dẩu thương tổn bằng tiêm dưới niêm mạc mực tàu

Nội soi thành công: ống soi tiép cận được thương tổn hoặc ống soi vượt qua được vùng niêm mạc ruột non nghi ngơ có thương tổn

Nội soi thất bại: ong soi không tiếp cận được thương tổn

Ghĩ nhận tai biến và biến chứng:

- Trong quá trình nội soi và/hoặc can thiệp như: chảy máu niem mạc, thủng do thủ thuật, biến chứng liên quan đến gây mê (ỉlm mạch, hô hấp)

- Sau nội soi và/hoặc can thiệp như: chảy máu, thủng, viêm tụy cấp

Phương tiện: - Máy X-quáng có màn tăng sống

truyền hình

- Hệ thống nội soi truyền hinh:

+ Bộ xử lý trung tâm + Ồng nội soi ruột non bóng đôi: EN-450T5 + Over-tube có bóng chèn 1 đầu

+ Bóng lắp đầu ống soi, vòng thun, dụng cụ lắp bóng

+ Máy bơm bóng và bộ điều khiển: PB-20

- Các thiết bị hỗ trợ cho chẩn đoán và đều trị: kèm sinh thiết, hemociỉp, mực tàu, máy cắt đốt đơn cực Erbe, thòng lọng, coagrasper, plasma argon, thuồc giảm nhu động* ruột và thuốc gây mê

Kỹ thuậi: - Bệnh nhân được chuẩn bị đại ỉràng như

nội soi đại tràng gây mê [1], [2]

- Bệnh nhân được gây mê toàn thân, tư thế bệnh nhân: nằm nghiêng trái

- Nội soi theo đường miệng:

Lắp over-tube và bóng vào ống soi, lảm xẹp câ 2 bỏng ơ trên over-tube va ống nội soi Đầu tiến, đưa ống nội soi vào tá tràng, sau đó bơm bóng ở đầu ốnẹ nội soi lên Tiếp theo, over-tube luồn theo ống soi đe vẳo íá tràng và bơm bóng ở over-tube lên Sau khi

over-tube đa được bơm bóng cố định, làm xẹp bóng ở

đầu ống nội soi và tiếp tục đưa ống soi đi tiếp đến khi đầu ổng nọi soi vượt qua góc Treitz thì bơm bóng ở đầu ống soi lên Làm xẹp bóng trên over-tube và luồn

nó theo ống soi đến qua góc Treitz rồi bơm bóng cố định, ở vị trí này, với 2 bóng trên over-tube và ống soi đang được bơm cố định, kéo nhẹ nhàng ống nội soi để làm thẳng ống và dồn các nếp gấp quai ruột lại Các thao tác cứ lạp đi lặp lại nhừ vạy đe khảo sắt niêm mạc ruột non Việc keo thẳng ống sẽ dồn các nếp gấp quai ruột lại giúp cho ống nội soi có thể di chuyển, quan saỉ đoạn ruột non dai hơn chiều dài ống nội soi Trong những trương hợp khó, có thể cần mang tăng sản truyền hĩnh hỗ trợ (hinh 1)

- Nội soi theo đường hậu môn:

Nội soi đường hậu môn được thực hiện tương ỉự như nội soi đường miệng Các thao tác: đẩy ống soi, bơm bóng cố đinh, đẩy over-tube, bơm bóng cố định, kéo cả ống soi và over-tube làm thẳng ống dồn các

Trang 3

nếp gấp quai ruột được iặp đi lặp lại ổể giúp ống soi

khao sat đến được vị trí thương tồn ở ruột non như

mong muốn (hình 1) [3], [12], [13]

\ { i v y ^ ị ì - f ỉ \ V ^ i \ ỉ Ị v V t ỉ

\ \ v \\3 " V

í ỉặ ằ y !

Hinh 1: NỘI SOI ruột non bóng đôi theo đường

miệng (trái) và đường hậu môn (phải)

3 Xử lí số liệu: Số liệu được xử Íí bằng phần mềm

SPSS 18.0

KẾT QUẢ NGHIÊN c ứ u

1 Đặc điểm nhóm nghiên cứu

Tuổi trung bình (nhỏ nhất 17, lớn nhất 77)48,1 ±16,8

Tỉ lệ nam nhieu hơn nữ (65,2% so với 34,8%) Tuoi

írung bỉnh 48,1 ± 16,8; nho nhất 17 tuổi, lớn nhất 77

tuổi

2 Lý do nội soi ruột non bóng đôi

Theo dõi u hoăc ioét ruõt non 7 30,5

Đánh dâu thương íốn cho phẫu

poiyp trong ruột non chiếm tĩ iệ iần iượt 4,3%

3 Đường nội soi ruột non bóng đôi

Nội soi theo đườnq hậu môn 21 91,3

đường hậu mồn 21/23 (91,3%)

4 Rết quả nội soi chẩn đoán

huyết tiêu hóa, nhiều máu trong lòng ruột cản trở quan sát, làm nội soi kéo dài, tinh trạng bệnh không ồn định ngưng thủ thuật

Bang 5 Chần đoán sau nội soi

Phát hiện bệnh ly

Không phát hiên tốn thương 12 52,2

12 trường hợp (52,2%) không phát hiện bất thường, 11 trường hợp (47,8%) phát hiện bệnh iý Bệnh Crohn gặp nhiều nhát 21,8 %, tiếp đển là dị sản mạch máu T3,1%; loét Dieulafoy, polyp và túi thừa chiếm tỉ iệ lần lượt 4,3%

Bảng 6 Chẩn đoán sau nội soi ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa

khỗng phất hiến tổn thiiơnq 6 42,9

non không thấy bất thường khi nội soi

8/14 (57,1%) phát hiện có bắt thường qua DBE: 3 trường hợp xuất huyết do dị sản mạch máu, 2 trường hợp xuất huyết do bệnh Crohn, trương hợp còn lại lần lượt do: loéí Dieulafoy, polyp va túi thưa

Bảng 7 Chẩn đoán sau nội soi ở bệnh nhân theo dõi u/loéí ruột non

Theo dõi u/ioét ruôt non n(7) %

Khônq phát hiên bất thườnq 4 57,1

3/7 trường hợp lâm sàng íheo dõi u/Ioét ruột non là bệnh lý Crohn; 4/7 trường hợp không phát hiện bấí thường

Chan đoán sau nội soi ruột non bóng đôi ở nhóm

khác nhất 60,9%; tiếp theo là dõi u/loet ruột non 30,5% - Bệnh nhân chỉ định nội soi ruột non để đánh giá DBE đánh giá thương tổn cho phâu thuật và khảo sái thương tổn: thương tổn kéo dài 20cm hồi tràng tính từ

Trang 4

vai hồi manh tràng

- Bệnh nhân đa polyp đạỉ tràng chl định nội soi ruột

non bóng đôi để khảo sát polyp ruột non: không phát

hiện poiyp ruộí non

5 Can thiệp điều trị trong quá trình nội soi

5.1 Phương pháp can thiệp trong qúá trình nội

soi

Bảng 8 Can thiệp đièu trị trong quá trinh nội soi

Nội soi ruôt non không can thiêp 16 69,6

Nội soi ruột non

có can thiệp

Đôt đông bắng plasma

Tiêm dưới niêm mac 2 8,7

Có 7/23 (31,9%) trường hợp nộỉ soi ruột non bỏng

đôi có can thiệp Trónậ đó:

- 3 ỉrường hợp đieu trị dị sản mạch máu ruột non

bằng plasma argon

- 1 trượng hợp điều trị xuất huyết do polyp ở ruột

non: cắt bằng thòng lọng đơn cực

-1 trường hợp điểu trị xuấỉ huyết do loéỉ Dieulafoy

ở ruột non: kẹp Hemocíip cầm máu

- 2 trường hợp tiêm dưới niêm mạc để đánh dấu

thương tổn bằng mực tàu: túi thừa ruột non biễn

chứng xuất huyết, lymphoma hồi tràng gần val Bauhin

bóng đôi

- 3 trường hợp đốí đông bằng plasma argon: sau

điều trị bệnh hết đại tiện phan đen, theo dõi công thức

máu sau 1 và 3 thậng: xu hướng cải thiện

- 1 trường hợp kẹp Clip cầm máu loéỉ Dialeufoy:

sau can thiệp, bẹnh đại tiẹn phân vàng sau 3 ngày,

theo dõi công thức máu sau 3 tháng: cải thiện

- 3 trường hợp chẩn đoán bệnh Crohn nhờ sự hỗ

trợ của nội soi ruột non bóng đồi, sau đó điều trị với

corticoỉd và pentasa: triệu chứng cai thiện tốt

6 Tai biến và biên chửng

Bảng 9, Tai biến và biến chừng

22/23 bệnh nhân không có biến chứng sau nội soi

ruột non bóng đôi chiếm tỉ lệ 95,7%

Tất cả trường hợp DBE chần đoán không có biến

chứng sau thù thuật Chĩ có 1 trường hợp (4,3%) biến

chứng thủng ruột rion ngày thứ 3 sau nội soi bóng đôi

can thiệp đốt dị sản mạch máu, bệnh nhân đã được phẫu

thuật khâu lỗ thủng và xuất viện sau 1 tuần đều trí

BÀN LUẬN

Do cấu tạo giải phẫu và chiều dài của ống tiêu hóa

dưới, đặc biệt ỉa ruột non, những bệnh lý ở vị trí này

gâỵ rất nhiều khó khăn cho bác sĩ lâm sàng cả trong

chắn đoán lẫn điều trị Sự ra đời cùa nội SO! ruột non

bóng đôi đang dần giúp thay đỗi “cán cân" bệnh lý này

DBE ià phương pháp mới trên nguyên tắc sử dụng

bóng, over-tube cố định ống soi va kéo dồn các nếp

gấp ruột; thông qua cơ chế hoạt động này nội soi ruột non bóng ổôi có thể khảo sáỉ toàn bộ niêm mạc ống tiêu hóa dưới từ đó phát hiện và can thiệp các bệnh ỉy

ở khu vực này, giẩm được nhu cầu can can thiệp ngoại khoa [8], [12], [13] Từ 1/2014, Bệnh viện Đại hoc Y Dược Huế bước đầu tiếp cận và áp dụng kỹ thuật DBE trong chẩn đoán và điều trị đến 11/2015 đã cho kết quả rất đáng khích lệ

Độ tuồi trung binh nhóm nghiên cứu 48,1 ± 16,8 (nhỏ nhất 17, lớn nhất 77); tỉ lệ nam, nữ lần lượt !à 65,2% và 34,8%

Lí do chỉ định nội soi ruột non bóng đôi trong nhóm nghiên cứu của chúng tôi nhiều nhất là xuất huyết tiêu hóa 14/23 (60,9%), tiep đến là íheo dõi u/loét ruột non 30,5%; ngoài ra đanh dấu thương ỉổn cho phẫu thuật,

đa polyp đại tràng cũng được chi định tỉ iệ lần !ượt !à 4,3% Kết cỊuả nay cũng tương tự với các báo cáo khác trên thể giới: Lahaỉ và cs lí do chỉ định DBE nhiều nhất là nghi ngờ xuất huyếí từ ruột non 54%, Kopacova và cs 44% bệnh nhân chỉ định DBE nghi ngờ xuất huyểt [6], [7],

Hướng tiếp cận của DBE trong nghiên cứu của chúng tôi chủ yếu theo đường hậu môn 21/23 (91,3%), theo đường miệng 2/23 trương hợp chiếm íì lệ 8,7%

Tỉ lệ nội soi ruọt non theo đương miệng trong nghiên cứu tương tự trong bốo cáo cua Yamamoto và cs 9,5%; Nakamura v à c s 5/127 (3,9%) [13], [9], Đường tiềp cận DBE phụ thuộc vào đánh gia lâm sàng và các tham dò cận lâm sàng ban đầu Trong vài trường hợp khó, xét tỉ ure/creaỉinĩn > 30 thì ưu tien tiêu hóa thầp đoạn cao hơn Biến chứng của nội soi ruột non bóng đôi theo đường miệng và đường hậu môn pần tương

tự nhau; tuy nhiên íưu ý là tránh kéo íhẳng ong ở vị tn D2 tá trang vl có thể gây viêm tụy cấp sau íhủ thuật

Tỉ lệ ĩhực hiện DBE thành cong đạt 95,7%; 1 trường hợp thấí bại chiếm 4,3% ở bệnh nhan xuất huyết tiêu hóa, lòng ruột non nhiều mau cục cản trở tầm quan sát khiến quá trình nội soi kéo dài, tinh trạng bệnh không ổn định phải ngưng thủ thuật Trường hợp nảy được chỉ định phẫu thuật kết hợp với nội soi, kểt qua là chảy mẳu tư polyp, can thiệp cắt poiyp, bệnh rìhân xuất viện sau 20 ngay Kết quả chẩn đoan sau DBE: có 12/23 (52,2%) không phát hiện bệnh lý; 47,3% tìm được bệnh lý, trong nghiên cứu của chúng tôi bệnh lý chiếm tỉ lệ cao là bệnh Crohn 21,8%, tiếp đến íà dị sản mạch máu (13,1%) còn lại ià polyp, túi thừa lần lượt là 4,3% Tỉ lẹ thành công trong báo cáo của chúng tôi tương tự với cốc tác giả Lahat, Kopacova và Nakamura > 90%; íuy nhiên mô hlnh bệnh iý của chúng tôi khác ở báo cáo của các tác giả trên chủ yếu là polyp, túi thừa và dị sản mạch máu; sự khác biệt này có the do cở mẫu chúng tôi còn thấp[7], [9], [12] Cũng về mô hình bệnh lý, trong nghiên cứu cua chung tôi, ờ những bệnh nhân thực hiện DBE vì xuất huyết tiêu hóa: tỉ lẹ phẩỉ hiện bệnh lý 57,1%, trong

đó bệnh Crohn vả dị san mạch máu chiếm tỉ lệ cao nhất 62,5% Những bệnh nhằn chỉ định DBE vỉ theo dõi u/loet ruột non: tỉ !ệ phái hiện bệnh lý 3/7 (42,9%)

và cả 3 trương hợp đều là bệnh Crohn Kết quả này tương tự như nghiên cứu của Kopacova, Yamamoto

và Nakamura: nguyên nhân hay gặp của xuất huyét

-2 1

Trang 5

tiêu hóa từ ruột non ià dị sản mạch máu, các theo dõi

loét ruột non nguyên nhân háng đầu ià bệnh ỏrohn

Về can thiệp điều írị, trong 11/23 trường hợp có

phát hiện thương tổn, có 7 trường hợp can thiệp: 3

trường hợp đốt dị sản mạch máu bang plasma argon;

1 trường hợp cắt polyp, 1 trường hơp kẹp Hemoclip

cầm mau ioeỉ uieulaToy và 2 trưởng hợp đánh dấu

thương tổn bằng mực tàu Can thiệp điều trị trong quá

trinh nội soi là thế mạnh của nội soi ruột non bóng đôi,

vai ỉrò càng lớn trong những trường hợp xuất huyết vi

giảm thiểu nhu cầu can can thiệp ngoại khoa

Trong nhóm nghiên cứu cùa chủng tôi, 95,7%

không xuất hiện tai biến và biến chứng trong quá trình

nội soi ruột non bóng đôi Tát cả trường hợp DBE

chần đoán đơn íhuần đều không xuất hiện biến chứng,

1 trường hợp biến chứng thủng ờ bệnh nhân DBE có

can thiệp đốt dị sản mạch máu Biến chứng thủng xuất

hiện vào ngày thứ 3, được phẫu íhuậí khâu lỗ íhủng,

bệnh nhân ra viện sau 7 ngày điều trị Kếí quả này

cũng tương tự các báo cáo khác, tì lệ xuất hiện tai biến

biến chứng sau DBE có hoặc không có can thiệp thấp:

Nakamura và cs biến chứng chung 1,3% (thủng 0,8%);

Kopacova và cs 1/40 trường hợp DBE đường miệng

(viểm tụy cấp); Lahat và cs 1/124 trường hợp DBE can

thiệp cắt polyp (hội chứng sau cắt poiyp) [7], [9], [12]

Dù cỡ mau còn nhỏ (thơi gỉan vừa tiếp cận va triển

khai kỹ thuật ngắn khoảng 1,5 năm), nhưng những kết

quả thu được là rất khả quan, hửa hẹn DBE sẽ ià

phương tiện hữu ích và an toàn cho chẩn đoán và điều

trị bệnh iý ruột non

KẾT LUẬN

Từ kết qùả nội soi ruột non bóng đôi chẩn đoán và

điều trị trêh 23 bệnh nhân chúng tôi rút ra kết luận sau:

- Xuất huyết tiêu hóa là lỉ do chỉ định DBE nhiều

nhất 60,9%

- DBE là phương pháp hiệu quả cho chẩn đoán

bệnh iý ruộí non: tỉ lệ nội soi thành công 95,7%; tì iệ

phát hiện bệnh 47,8%; dị sản mạch máu và bệnh

Crohn là 2 bệnh lý thường gặp 34,9%

- Bên cạnh đó, DBE là phương íiện điều trị tốt các

bệnh lý như dị sần mạch máu (đổt đông bằng plasma

argon), polyp (cắt polyp), loét chảy máu (kẹp Hemoclip)

- Tỉ lệ tai biến và biến chứng írong và sau DBE có/khôrig có can thiệp thấp 4,3%

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Khóa Tiêu hóa, BV Bạch Mai (2001), "Nội soi

tiêu hóa”, NXB Y học

2 Khoa tiêu hóa Gan mật, BV Chợ rẫy (1999), Tài liệu hướng dẫn nội soi dạ dày tá tràng

1 ASGE (2007), “Eníerosopy, Gastrointestinal Endoscopy, 66 (5), 872-880

2 Fireman z, Kopelman Y (2008), “Small bowel capsule endoscopy: have we conquered the last

frontier?’’, Isr Med Assoc J ; 10: 298-301

3 Green C.J et ai (2007), “Double Balloon Endoscopy”, University of Alberta

4 Kopacova M et al (2006), “Double-balioon enteroscopy The first fifty investigations in the Czech

Republic”, Folia Gastroenterol Hepatol; 4 (4): 135 -

148

5 Lahat A et al (2009), “Double Balloon enteroscopy: a 2 Year experience”, IMAJ, 11

6 Mensink P.B et al (2007), “Double-balloon

enteroscopy of the small intestine", Ned Tijdschr

Ge/?ees/fớ 151(38):2087-93

7 Nakamura et ai (2014), "Usefulness of Double- Balloon Endoscopy for Diagnosis and Treatment of small bowel disease”, workshop Gl endoscopy 8/2014 Vietnam - Japan

8 Sidhu R et a! (2008), “Guidelines on small bowel enteroscopy and capsule endoscopy in adults”, Gut; 57:125-136 doi:10.1136/gut.2007.129999

9 Swain p (2003), “Wireless capsule endoscopy",

Gut, 52: ĨV48-50.

10 Yamamoto H, Sekine Y, Sato Y, et ai (2001),

“Total enteroscopy with a nonsurgical steerable

double-balloon method”, Gastrointest Endosc] 53:

216-20

11 Yamamoto H (2005), "Double-Balloon Endoscopy”, Clinical Gastroenterology and Hepatoiogy, 3:s27-s29

KHẢỌ SÁT TUỔI ĐỘNG MẠCH THEO THANG ĐIẺM FRAMINGHAM TRỀN BÊNH NHÂN

BỆNH MẠCH VÀNH VÀ MỘT SỐ YÉU TỐ LIEN QUAN

Lê Phước Hoàng1, Bùi Mạnh Hùng1, Võ Đoàn Minh Nhật1, Trần Doãn Tú1,

Nguyễn Thị Phương Thảo2, PGS TS Lê Thị Bích Thuận3

(1)Sinh viên Y5, Trường Đại học Y Dược Huế (2)Sinh viên YHDP5, Trường Đại học Y Dược Huế (3)BỘ môn Nội, Trường Đại Học Y Dược Huế

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Bệnh mạch vành là bệnh phổ biến và gây tử vong hàng đầu do nguyên nhân tim mạchở Mỹ, các nước châu Âu và các nước đang phát triển Thang điểm Framingham giúp đánh giá nguy cơ tim mạch trong vòng

10 năm tới dựa vào các yếu tố nguy cơ là cần thìet đề định hưởng điều trị và dự phòng cho bệnh nhân, làm giảm

tỷ lệ mắc bệnh và íừ vong Mục tiêu nghiên cứu: Khảo sát tuổi động mạch theo ỉhang điểm Framingham; tim

hiểu mổi liên quan, tương quan giữa tuổi động mạch với các yểu tố nguy cơ truyền thống,với mức độ ton íhứơng động mạch vành theo chĩ số Gensỉni và ước tính nguy cơ bệnh tỉm mạch trong 10 năm tới Đổi tượng va

Ngày đăng: 18/01/2021, 20:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w