Tính giöõ nöôùc: hoãn hôïp beâtoâng khi thi coâng coù khaû naêng giöõ nöôùc vaø khoâng bò maát nöôùc taïo neân caùc loå hoång laøm aûnh höôûng ñeán chaát löôïng coâng trình Trong caùc c[r]
Trang 1CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
(Aquaculture engineering)
Giảng viên: TS Đinh Thế NhânKhoa Thủy sản, ĐHNL TP HCM
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Tóm tắt môn học
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến
thức về phương pháp thiết kế, nguyên lý và vận
hành các hệ thống trong nuôi trồng thủy sản như
kênh mương, đê đập, cống, ao đất, lồng bè, thiết bị
tuần hoàn và xử lý nước, trại sản xuất giống thủy
sản, v.v để tiến hành nuôi trồng thủy sản.
Trang 2 Mục tiêu môn học
Giúp sinh viên có khả năng thiết kế các công trình cơ
bản về nuôi trồng thủy sản,
Đồng thời nắm vững những nguyên lý hoạt động và quản
lý các hệ thống nuôi trồng thủy sản về mặt công trình
Tạo tầm nhìn bao quát về ngành thủy sản bao gồm tiềm
năng, hiện trạng, khuynh hướng phát triển và những ứng
dụng công nghệ nhằm công nghiệp hóa của ngành thủy
sản Việt Nam trong bối cảnh phát triển thủy sản thế giới
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Các môn học và kiến thức liên quan
Môn công trình nuôi thủy sản cần thiết có sự hỗ
trợ các kiến thức liên quan đến các môn học
như
Kỹ thuật nuôi thủy sản,
Kỹ thuật sản xuất giống thủy sản,
Thủy hóa,
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Trang 3 Nội dung môn học
Bài 1: Một số khái niệm cơ bản trong công trình
nuôi thủy sản
Một số khái niệm trong trắc địa
Tính chất vật liệu trong xây dựng công trình nuôi
thủy sản
Bài 2: Giới thiệu các hệ thống công trình trong
nuôi trồng thủy sản
Đê đập và kênh mương
Công trình cống cấp tiêu nước
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Bài 3: Thiết kế trại nuôi trồng thủy sản
Tiêu chuẩn chọn lựa vị trí xây dựng trại nuôi thương phẩm thủy
sản; kết cấu và thiết kế trại nuôi thủy sản: giới thiệu các loại
hình nuôi
Bài 4: Thiết kế hệ thống tái sử dụng nước
Các hình thức xử lý nước; nguyên lý và tính toán thiết kế hệ
thống tuần hoàn tái sử dụng nước.
Bài 5: Giới thiệu các thiết bị sử dụng trong nuôi trồng
thủy sản
Trong nuôi thương phẩm
Trong trại giống
ĐỀ CƯƠNG MÔN HỌC
Trang 4Tài liệu tham khảo
Avault, J.W., 1996 Fundamentals of Aquaculture: A Step-by-Step Guide to the
Commercial Aquaculture AVA Publishing Company Inc., Louisiana: 889 pp.
Chang K Lin 2001 Aquatic Ecosystems and Water Quality Management.
Aquaculture and Aquatic Resource Management Asia Institute of Technology
Lecturenote.
Granvil D Treece, Joe M Fox 1993 Design, Operation and Training manual for
an Intensive Culture Shrimp Hatchery Texas A&M University Sea Grant College
Program 187pp.
John E Huguenin, John Colt, 1989 Design And Operating Guide For Aquaculture
Seawater Systems Developments in Aquaculture and Fisheries Science, 20 264
pp.
Jhingran, V.G and R.S.V Pullin, 1988 A Hatchery Manual for the Common
Chinese and Indian Major Carps Asia Development Bank, International Center
for Living Aquatic Resources Management: 191 pp.
Michael B Timmons, 1994 Aquaculture Water Reuse Systems: Engineering
Disign and management Developments in Aquaculture and Fisheries Science,
27 329 pp.
Pillay, T.V.R., 1996 Aquaculture: Principles and Practices Fishing New Books:
575p.
Richard W Soderberg, 1995 Flowing water fish culture Lewis publishers
Fisheries Program Mansfield University Mansfield, Pennsylvania 147pp.
Thmas B Lawson, 1995 Fundamentals of Aquaculture Engineering Department
of Biological Engineering Louisiana Satate University 354 pp.
T Laughlin, 1985 Soil And Freshwater Fish Culture Simple Methods for
Tài liệu tham khảo
Trang 5Bài 1
MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN TRONG
CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
Các Khái Niệm Cơ Bản Trong Trắc Địa
Mặt thủy chuẩn (mặt nước gốc)
Mặt thủy chuẩn quả đất là mặt nước biển trung bình yên lặng,
không sóng gió, cắt ngang các lục địa và các hải đảo làm thành
một mặt cong khép kín.
Mặt thủy chuẩn quả đất có pháp tuyến trùng với phương của
dây dọi tại mọi đểm của quả đất
Mặt thủy chuẩn qui ước là MTC không trùng với MTC quả
đất, do người đo đạc qui ước, có đặc điểm giống như MTC quả
đất.
Trang 6Mặt thủy chuẩn quả đất Mặt thủy chuẩn qui ước
10 m
5 m
15 m
Độ cao tương đối
Độ cao tuyệt đối Dây dọi
Quả đất
Trang 7Độ cao và vị trí của một điểm
Độ cao tuyệt đối của một điểm là khoảng cách theo
đường dây dọi từ điểm đó đến MTC quả đất
Độ cao tương đối của một điểm là khoảng cách theo
đường dây dọi từ điểm đó đến MTC qui ước
Hiệu độ cao của hai điểm là khoảng cách theo đường
dây dọi giữa 2 MTC qui ước đi qua hai điểm đó
Vị trí của một điểm: Vị trí của một điểm được xác
định bởi
+ Tọa độ địa lý (kinh độ và vĩ độ)
+ Độ cao
Bản đồ
Bản đồ là một hình ảnh biểu thị sự thu nhỏ
trên giấy của các khu vực lớn của bề mặt quả
đất có tính đến độ cong của quả đất.
Bản đồ địa vật trên đó có biểu thị nhà cửa,
đường xá, sông ngòi
Bản đồ địa hình trên đó có biểu thị địa vật và
dáng đất
Trang 8Đường đồng mức
Đường đồng mức là một đường cong khép kín nối
liền các điểm có cùng độ cao của mặt đất so với mặt
nước biển hoặc MTC qui ước nào đó
Hiệu độ cao h giữa hai đường đồng mức kề nhau
được gọi là khoảng cao đều
Những điểm nằm trên cùng 1 đường đồng mức có cùng
một độ cao
Toàn bộ các đường đồng mức phải là những đường liên
tục
Các đường đồng mức không cắt nhau
Hướng vuông góc với đường đồng mức là hướng dốc nhất
Trang 9Các Dụng Cụ Trắc Địa
Thước
Dùng đo khoảng cách bằng phương pháp đo trực tiếp
Thước vải: dài 30-50m, độ chính xác thấp
Thước thép thông thường: dài từ 20-50m, độ chính xác cao
Thước thép chính xác: có độ chính xác 1:20.000
Dây dọi:
Dùng xác định đường thẳng đứng đi qua một điểm
La bàn:
Dùng đo góc phương vị của một đoạn thẳng trên thực địa
Dùng xác định hướng của một đoạn thẳng trên thực địa
Dùng định hướng bản đồ trên thực địa
Mia đứng:
Dùng để đo độ cao với các máy đo cao khi cần độ chính
xác cao
Trang 11Các Dụng Cụ Trắc Địa
Máy kinh vĩ:
Bộ phận ngắm (ống kính)
- Chức năng của ống kính là để nhìn thấy vật quan sát
dưới dạng phóng đại và cho phép ngắm chính xác đến
điểm cần ngắm trên vật đó
- Cấu tạo gồm vật kính, thị kính, vạch chữ thập và ốc điều
chỉnh ảnh
Bộ phận đọc số
- Cho phép đọc giá trị các góc đứng và góc bằng
Bộ phận cân máy
- Giúp điều chỉnh trục ngắm nằm song song với MTC
Các Dụng Cụ Trắc Địa
Máy thăng bằng (bình chuẩn):
Cấu tạo giống máy kinh vĩ
Dùng để đo độ cao hình học
Máy kinh vĩ quang học:
Có ưu điểm là nhẹ và đọc số nhanh nhờ bộ phận
trắc vi quang học
Trang 12Ứng dụng Các Dụng Cụ Trắc Địa
Thiết lập các mốc cao trình…
Trang 13d = k.n
d: Khoảng cách đo k: hệ số của máy (100; 200; …) n: khoảng cách đọc trên mia
α
H = (d x tgα)+ h
h: chiều cao đặt máy
Đo chiều cao
H
h
d
Trang 14TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
a
V G
Tính Chất Vật Lý Cơ Bản
Trọng lượng riêng: TLR là trọng lượng của một
đơn vị thể tích ở trạng thái hoàn toàn đặc và khô
(trạng thái chuẩn)
a(g/cm3) =
G: trọng lượng mẫu vật liệu ở trạng thái đặt và khô
Va: thể tích đặt của khối vật liệu (đvị: cm3)
Dung trọng
DT là trọng lượng của đơn vị thể tích ở trạng thái tự
nhiên
o(g/cm3) =
V0: thể tích của khối vật liệu ở trạng thái tự nhiên
DT dùng để xác định cường độ, độ ổn định của kết
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
0
V G
Trang 15 Độ rổng
ĐR là % thể tích khoảng trống chứa trong vật
liệu ở trạng thái tự nhiên
r (%) =
hay: r (%) =
ĐR ảnh hưởng đến tính chất các vật liệu như
cường độ, trọng lượng, tính thấm nước, …
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
Biến hình đàn hồi: là tính chất thay đổi hình dáng và thể
tích của vật liệu dưới tác dụng một ngoại lực, nhưng nếu bỏ
ngoại lực đó đi thì vật liệu trở lại trạng thái ban đầu
Biến hình dẻo: là tính chất thay đổi hình dáng và thể tích
của vật liệu dưới tác dụng một ngoại lực, nhưng nếu bỏ
ngoại lực đó đi thì vật liệu không trở lại trạng thái ban đầu
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
Trang 16 Vật liệu dẻo: là vật liệu trước khi bị hủy hoại có hiện tượng biến
hình
Ví dụï: kim loại dẻo, nhựa dẻo, …
Vật liệu dòn: không xảy ra hiện tượng biến hình trước khi bị hủy
hoại
Ví dụ: đá, gạch, thủy tinh, …
Cường độ vật liệu
Là khả năng vật liệu chống lại sự biến hình và phá hoại hay còn
gọi là sức chịu đựng của vật liệu Ký hiệu là R (gọi là Mác)
CĐVL được biểu thị bằng lực tác dụng tại điểm bị phá hoại
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
Cường độ chịu nén (kéo, cắt)
R(kg/cm 2 ) =
P: tải trọng phá hoại (kg)
F: diện tích mặt cắt (cm 2 )
Cường độ chịu uốn
- P: trọng lực cho tác dụng (kg)
- l: khoảng cách giữa hai gối đỡ (cm)
- b: bể rộng mẫu thử (cm)
- k: hệ số tay đòn của máy
F P
2
2
3
h b
l P k
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
Trang 18 Hệ số phẩm chất
Vật liệu có phẩm chất tốt khi cường độ cao và dung
trọng nhỏ
- k: hệ số phẩm chất
- o: dung trọng
Tính chịu mài mòn và va mòn
Tính năng vật liệu chịu cả 2 tác dụng mài mòn và
xung kích trong cùng một thời gian
TÍNH CHẤT VẬT LIỆU TRONG XÂY DỰNG
CÔNG TRÌNH NUÔI THỦY SẢN
0
R
Tính năng vật liệu thủy công
Tính hút nước: Tính hút nước là khả năng hút và
giữ nước của vật liệu dưới áp lực không khí
Trang 19 Tính hút ẩm: Tính hút ẩm biểu thị khả năng hút nước để đạt
tới trạng thái cân bằng với độ ẩm không khí, là tỉ lệ nước có
thật trong vật liệu
Hp =
(G2: khối lượng mẫu thử ở trạng thái tự nhiên)
Tính thấm nước: Tính năng vật liệu bị nước thấm qua, nó có
liên quan đến độ rỗng của vật liệu
Tính chống nước: Tính năng vật liệu không bị phá hoại khi
bão hòa nước và cường độ không bị giảm đi nhiều khi thải
Vật liệu đất
Đất là một nhóm nham thạch bị phân hủy, chuyển dời và trầm tích Đối
với công trình thủy sản, đất chiếm đến 80% công trình xây dựng, vừa là
vật liệu cấu tạo nên công trình, vừa là nền móng của công trình
Phân loại đất:Trong công trình, chủ yếu phân loại theo thành phần cơ
giới
Nhóm đất cát
- Khi có trên 70% cát (tính theo trọng lượng)
- Tính chất:dễ thấm nước, dễ thoát nước, giữ nước kém, dễ bị xói mòn,
khả năng chống lún và chống căùt cao
Nhóm đất sét
- Khi có trên 30% sét
- Tính chất: hạt nhỏ, nhiều chất keo nên khó thấm nước, giữ nước tốt,
kém thoáng khí, dễ bị nứt khi khô
Trang 20 Nhóm đất thịt
Trung gian giữa nhóm đất cát và nhóm đất sét nên
cũng có đặc tính trung gian: ít thấm nước và cũng
không rời rạc như cát
Các đặc trưng cơ lý của đất
Trong xây dựng đê đập cần chú ý: tỉ trọng, độ rỗng,
tính thấm nước, hệ số thấm, cường độ chống cắt
Nền móng công trình cần chú ý: độ rỗng, tính thấm
nước, hệ số thấm, tính lún
Vật liệu đất
Bảng phân loại đất theo thành phần cơ giới (cấp hạt đất)
Loại đất Cấp hạt (% trọng lượng)
Tên gọi Cát
0,05<<2mm
Bụi 0,005<<0,05mm
Trang 21Bảng phân loại đất theo thành phần cơ giới (cấp hạt đất)
Loại đất Hệ số thẩm thấu
Lớn nhất (cm/giây)
Nhỏ nhất (cm/giây)
Trung bình (cm/giây)
Trung bình (m/ngày)
Sét 0,000001 0,0000004 0,0000005 0,00043
Thịt pha sét nặng
Thịt pha sét vừa
Thịt pha sét nhẹ
Thịt pha cát nặng
Thịt pha cát nhẹ
0,0000025 0,000006 0,00005 0,00007 0,002
0,0000014 0,000003 0,00001 0,00003 0,00005
0,000001 0,000005 0,00004 0,00006 0,0002
0,0017 0,0043 0,035 0,052 0,17 Cát mịn
Cát và cát thô
0,005 0,05
0,0003 0,005
0,003 0,02
2,6 -
Bêtông
Bêtông là một loại đá nhân tạo hình thành do sự hóa cứng của một hỗn
hợp gồm chất liệu kết dính (ximăng), cốt liệu (cát, sỏi, đá dăm) và nước
Tính chất kỹ thuật của bêtông
Tính lưu động biểu thị độ sụt: khi thi công, do trọng lượng bản thân và chấn
động giúp cho hỗn hợp bêtông có thể di chuyển và lấp đầy khuôn
Tính kết dính: làm cho khối bêtông khi đổ khuôn không bị phân tầng, rời rạc
mà vẫn giữ nguyên một khối đồng đều Tuy nhiên, nếu nhão quá sẽ có hiện
tượng phân tầng tiết nước, nếu khô quá sẽ không nén chặt
Tính giữ nước: hỗn hợp bêtông khi thi công có khả năng giữ nước và không bị
mất nước tạo nên các lổ hổng làm ảnh hưởng đến chất lượng công trình
Trong các công trình, bêtông thường chịu các lực nén nên cường độ bêtông
(Rb) là cường độ nén
Trang 22 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng bêtông
Mác ximăng (Rx): Rb tỉ lệ thuận với mác ximăng
Tỉ lệ N/X (nước/ximăng), tốt nhất N/X = 0,4-0,8
Cốt liệu: cốt liệu có nhiều góc cạnh làm tăng Rb
Điều kiện và thời gian dưỡng hộ: Rb tăng theo thời gian
Bêtông
Chọn vật liệu cấu tạo bêtông
Ximăng: Rb và Rx có quan hệ với nhau; thường chọn Rx/ Rb = 2÷2,5 và
nếu Rb>250 thì Rx/ Rb = 1,5
Cát: thường dùng cát sông; yêu cầu phải khô sạch, nhiều góc cạnh, kích
thước vừa phải
Đá: tốt nhất là đá xanh; yêu cầu phải khô sạch, nhiều góc cạnh, kích thước
vừa phải
Theo qui định kích thước <1/4 bề dày công trình, kết cấu mỏng thì không quá
1/2 bề dầy và nếu có cốt thép thì <2/3 khoảng các giữa 2 thanh thép
Nước: tương đối sạch, trong và không lẫn tạp chất
Yêu cầu: SO2- <2,7 g/L, muối <5g/L, pH>5
Bêtông
Trang 23Vửa cát
Hỗn hợp của chất kết dính (ximăng, vôi), cát và
nước bao gồm vữa xây và vữa trát Yêu cầu kỹ
thuật của vữa là chống xâm thực, chống thấm,
chống bào mòn Tùy theo yêu cầu của công trình có
thể có vữa ximăng, vữa vôi, vữa hỗn hợp
Yêu cầu của vật liệu giống như phần bêtông
Bảng cấp phối vật liệu cho m3vửa bêtông
Thành phần Đơn vị Mac bêtông (Rb)
268,1 0,417 0,863
325,2 0,412 0,857
368,8 0,405 0,832
410,1 0,389 0,822 Ximăng P400
244,4 0,482 0,907
294,9 0,475 0,880
351,5 0,470 0,870
363,6 0,459 0,857
Thành phần Đơn vị Mac bêtông (Rb)
238,8 0,421 0,860
327,2 0,412 0,857
373,1 0,408 0,850
424,2 0,403 0,846 Ximăng P500
266,6 0,481 0,948
307,0 0,475 0,887
338,4 0,458 0,878
Trang 24Bảng tỉ lệ phối hợp cho vửa
Số hiệu ximăng (Mác) Mac vữa (Rv)
1:6 1:5 1:4 1:3 - - -
- 1:6 1:4,5 1:3 1:2,5 -
- - - 1:6 1:5 1:3,5
- - - 1:6
- Gỗ là vật liệu dùng tương đối rộng rãi trong các công trình: nhà cửa, cống
cấp thoát nước, cửa cống, …
Ưu điểm: cường độ tương đối cao, nhẹ; nhược điểm: cấu tạo không đồng
đều, dể mục, dể bị sâu mọt, dể cháy
Độ ngậm nước: gỗ tươi, 35% TL; gỗ ngấm nước, 40%TL; gỗ sấy khô, 8
-13% TL
Phân loại gỗ theo cường độ, màu sắc,… có 8 nhóm
- Nhóm 1 (gỗ quí): chắc, màu sắc đẹp như cẩm lai, ván hương, gụ
- Nhóm 2: chắc, chống sâu mọt, nấm như gỗ lim, căm xe
- Nhóm 3: tương đối chắc, màu sắc đẹp, dể gia công như chò, tếch
- Nhóm 4, 5, 6, 7
Vật liệu Gỗ
Trang 25Đá thiên nhiên
Vật liệu được khai thác thông qua nổ mìn, cưa xẻ, ;
có tính chất giống đá mẹ
Phân loại: - Loại nhẹ: o < 1,8 tấn/m3
- Loại nặng: o > 1,8 tấn/m3
Các sản phẩm đá:
- Đá hộc: kích thước và hình dáng không đều; thường
dùng làm móng, tường chắn
- Đá xẻ: được gia công bằng cưa xẻ, dùng xây tường, ốp,
lát
- Đá dăm: được nghiền từ đá hộc (1x2, 2x3, 4x6, 6x8),
dùng làm cốt liệu bêtông
Vật liệu khác
Gạch đất nung
Được chế tạo từ đất sét, chất phụ gia rồi định hình và nung
Cường độ khá cao nhưng dòn, dể vở, o 1,7-1,9 tấn/m3
Các sản phẩm gồm gạch ống, gạch thẻ, gạch đinh, gạch
lót nền, ngói các loại; gạch được dùng để xây tường
Gốm
Là những sản phẩm đất nung như ống sành (đường kính:
10-30cm, dài 1m)
Giá thành thấp, chịu lực kém, dể vở nhưng khả năng chống xói
mòn tốt hơn bêtông
Trang 26Hết bài 1