- Hiểu được khái niệm, hiểu đặc điểm cấu tạo, chức năng và tác dụng của những đơn vị kiến thức từ vựng cơ bản như : Các lớp từ ( từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, từ Hán Việt); trườn[r]
Trang 1Ngày soạn: Tuần 15
Ngày dạy: Tiết 60
KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1 Về kiến thức:
Đánh giá kết quả học tập Tiếng Việt học kì I của bản thân học sinh
2 Về kĩ năng:
Biết cách sử dụng đúng từ ngữ để nâng cao hiệu quả diễn đạt; biết sử dụng đúng các loại dấu câu
3 Về thái độ:
Biết yêu tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
B CHUẨN BỊ:
- GV: Soạn đề, đáp án; hướng dẫn HS chuẩn bị.
- HS: ôn lại các nội dung đã học về truyện kí hiện đại VN trong chương trình HKI lớp 8.
C NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
1 Nội dung: Các bài tiếng Việt đã học ở học kì 1
2 Phương pháp: phân tích ngôn ngữ (làm bài tự luận)
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG KIỂM TRA:
1 ổn định: 1’ ( vào sớm)
2 KTBC : không
3 GTBM: GV giới thiệu mục tiêu bài KT Nhắc hs một số yêu cầu chung về nội dung và hình
thức bài viết
4 Tổ chức các hoạt dộng dạy- học trên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cần đạt
HĐ1: Cho HS làm bài (45’)
- Phát đề
- Nhắc nhở HS làm bài
nghiêm túc, chất lượng
-Theo dõi việc làm bài của
HS, nhắc nhở thái độ sai
HĐ2: Thu bài (1’)
- Thu bài
- Kiểm tra số lượng bài nộp
HĐ3: Nhận xét (1’)
- Nhận xét tinh thần, thái độ
làm bài
- Nêu hướng phát huy ưu
điểm, khắc phục hạn chế
- Nhận đề
- Đọc kĩ đề, làm bài theo đúng yêu cầu đề
- Làm bài nghiêm túc, chất lượng
-Nộp bài đúng thời gian
-Nghe, rút kinh nghiệm
* Đảm bảo các yêu cầu về nội dung và hình thức
I Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ và các mức độ yêu cầu năng lực HS
1 Mô tả chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ
a) Về kiến thức:
Trang 2- Hiểu được khái niệm, hiểu đặc điểm cấu tạo, chức năng và tác dụng của những đơn vị kiến thức từ vựng cơ bản như : Các lớp từ ( từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội, từ Hán Việt); trường từ vựng; nghĩa của từ( cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ, từ tượng thanh, từ tượng hình)
- Hiểu được khái niệm, đặc điểm cấu tạo, chức năng và tác dụng của các kiểu từ loại (trợ từ, thán từ, tình thái từ); câu ghép; các dấu câu
- Hiểu khái niệm, tác dụng của các biện pháp tu từ như nói quá, nói giảm nói tránh và cách sắp xếp trật tự từ trong văn bản
b) Về kỹ năng:
- Biết cách sử dụng từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp; biết cách sử dụng các từ cùng trường từ vựng, từ tượng thanh, từ tượng hình để nâng cao hiệu quả diễn đạt;
- Biết cách sử dụng tình thái từ, trợ từ, thán từ trong khi nói và viết; biết cách sử dụng các loại câu phù hợp với mục đích giao tiếp; nhận diện được giá trị biểu cảm của các loại câu trong văn bản; biết sử dụng đúng các loại dấu câu
- Nhận diện được giá trị của các biện pháp tu từ, biết vận dụng những biện pháp tu từ trong những tình huống cụ thể để tăng cường hiệu quả giao tiếp
3 Về thái độ:
Biết yêu tiếng Việt và giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
2.Mô tả các mức độ phát triển năng lực cho HS
-Nêu đặc điểm của từ
tượng hình, từ tượng
thanh Cho ví dụ
-Thế nào là trường từ
vựng Cho ví dụ và
gạch chân trường từ
vựng
-Thế nào là từ ngữ địa
phương và biệt ngữ
xã hội?
- Thế nào là nói quá?
Cho ví dụ
- Nêu đặc điểm cấu
tạo của câu ghép câu
ghép Có mấy cách
nối câu ghép, kể ra
-Giải thích ý ngĩa của
từ tượng thanh, từ tượng hình
-Tìm từ có nghĩa rộng nhất trong nhóm từ đã cho
- Hãy chỉ ra và nêu ý nghĩa của những từ địa phương trong đoạn văn sau (…)
- Xác định nói quá, nói giảm nói tránh trong đoạn thơ, nêu ý nghĩa của biện pháp
tu từ này
- Các câu ghép trong đoạn văn (…) nối với nhau bằng cách nào?
-Những từ tượng thanh, tượng hình này
có tác dụng như thế nào trong việc thể hiện nội dung, ý nghĩa đoạn thơ
-Tác dụng của việc sử dụng những từ cùng trường từ vựng
-Vì sao tác giả không dùng từ toàn dân để thay thế?
- Nói quá/ nói giảm nói tránh như vậy có tác dụng gì?
- Hãy đặt các câu ghép có các cặp quan
hệ từ và chuyển đổi bằng cách đảo quan
-Viết đoạn văn ngằn khoảng 4-6 câu, chủ
đề tự chọn, có dùng
từ tượng thanh, từ tượng hình Gạch dưới những từ đó
- Viết đoạn văn chủ
đề tự chọn, có dùng các loại dấu câu thích hợp
- Từ Hán Việt nếu dùng không phù hợp
sẽ có tác dụng không hay Em hãy nêu ví
dụ và giải thích vì sao như vậy
- Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép
Trang 3hệ từ hoặc bỏ bớt quan hệ từ
- Phân tích cấu tạo của câu đơn, câu ghép
II Xây dựng ngân hàng câu hỏi theo định hướng phát triển năng lực
1.Nhận biết:
Câu 1: Nêu đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh Cho ví dụ.(2 đ)
Đáp án:
- Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật (0.5 đ)
VD: Lom khom, lẻo khoẻo … (0.5 đ)
- Từ tượng thanh mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người (0.5 đ)
VD: Ồm ồm, ào ào… (0.5 đ)
Câu 2:Thế nào là trường từ vựng Cho ví dụ và gạch chân trường từ vựng (2 đ)
Đáp án: TTV là tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa (1 đ)
VD: xe cộ, xe đạp, xe máy, xe ô tô… (1 đ)
Câu 3:Thế nào là từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội?(2 đ)
Đáp án:
- Từ ngữ địa phương chỉ dùng ở một hoặc một số địa phương nhất định (1 đ)
- Biệt ngữ xã hội chỉ dùng cho một tầng lớp xã hội nhất định ( 1 đ)
Câu 4:Thế nào là nói quá? Cho ví dụ.(2 đ)
Đáp án:
- Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng được miêu tả nhằm nhấn mạnh ý, tăng sức biểu cảm làm lời nói thêm sinh động (1.5 đ)
VD: Đen như than … (0.5 đ)
2.Thông hiểu:
Câu 1: Xác định biện pháp nói quá và cho biết ý nghĩa của biện pháp nói quá trong các câu sau:
(3 điểm)
a) Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than ( Ca dao)
b) Bàn tay ta làm nên tất cả
Có sức người sỏi đá cũng thành cơm ( Hoàng Trung Thông)
c)Trắng như bông lòng anh không chuộng
Đen như cục than hầm làm ruộng anh thương
Đáp án:
a)Như đứng … than: diễn tả quá mức nỗi nhớ và sự mong mỏi, trông chờ, … của nhân vật trữ tình trong câu ca dao ( 1 đ)
b)Sỏi đá cũng thành cơm: làm những việc khó khăn nhất ( 1 đ)
c)Trắng như bông: rất trắng (0.5 đ)
Đen như cục than hầm: rất đen (0 5 đ)
Câu 2: Xác định biện pháp nói giảm nói tránh và cho biết ý nghĩa của biện pháp nói giảm nói
tránh trong các câu sau: (3 điểm)
Trang 4a) Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu)
b) Bác Dương thôi đã thôi rồi
Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta (Nguyễn Khuyến)
c) Tội nghiệp em ấy, về đến nhà thì bố mẹ chẳng còn
Đáp án:
a) đi: mất/ chết/ qua đời
b) thôi đã thôi rồi: chết/ mất
c) chẳng còn: mất
Câu 3: Tìm từ tượng hình, từ tượng thanh trong những câu sau (trích từ tác phẩm “Tắt đèn”
của Ngô Tất Tố):
- Thằng Dần vục đầu vừa thổi vừa húp soàn soạt Chị Dậu rón rén bưng một bát lớn đến chỗ chồng nằm
- Vừa nói hắn vừa bịch luôn vào ngực chị Dậu mấy bịch rồi lại sấn đến để trói anh Dậu
- Cai lệ tát vào mặt chị một cái đánh bốp, rồi hắn cứ nhảy vào cạnh anh Dậu
- Rồi chị túm lấy cổ hắn, ấn dúi ra cửa Sức lẻo khoẻo của anh chàng nghiện chạy không kịp với sức xô đẩy của người đàn bà lực điền, hắn ngã chỏng quèo trên mặt đất, miệng vẫn nham nhảm thét trói vợ chồng kẻ thiếu sưu
Từ tượng hình: rón rén, tát, nhảy vào, lẻo khoẻo, chỏng quèo
Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp, nham nhảm
Câu 4: Em hãy xác định biện pháp tu từ nói quá và nói giảm nói tránh trong các câu ca dao sau
cho biết ý nghĩa của các phép tu từ ấy?
a) Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than.
b) Gió đưa cây cải về trời
Rau răm ở lại chịu lời đắng cay.
Đáp án:
- Câu a: nói quá; câu b: nói giảm nói tránh(1 đ)
- Ý nghĩa:
+ Nói quá: nhấn mạnh tình cảm nhớ nhung của con người(1 đ)
+ Nói giảm nói tránh: chỉ về cái chết(1 đ)
3.Vận dụng thấp:
Câu 1: Phân tích cấu tạo của những câu sau và cho biết chúng là câu đơn hay câu ghép?
a Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất.
b Lan là người bạn tốt của tôi.
Đáp án:
a Cây non /vừa trồi, lá /đã xoà sát mặt đất
cn vn cn vn
=> Câu ghép
Trang 5b Lan / là người bạn tốt của tôi
cn vn
Câu đơn
Câu 2: Cho các cặp quan hệ từ sau:
a) Nếu… thì……
b) Vì …… nên ……
c) Tuy … nhưng ……
Hãy đặt ba câu ghép có chứa các cặp quan hệ từ trên và chuyển đồi câu ghép bằng một trong hai cách: Đảo các vế câu hoặc bỏ bớt quan hệ từ trong câu đó (3 điểm)
Đáp án: Đặt mỗi câu đúng 0.5 đ, Chuyển đổi mỗi câu đúng 0.5 đ
4.Vận dụng cao:
Câu 1: Viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 4- 6 câu, chủ đề tự chọn, có sử dụng dấu ngoặc đơn,
dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ( 2 điểm)
Đáp án: Đoạn văn đúng yêu cầu, ít nhất 4 câu (1 đ)
Có dùng 3 loại dấu câu đúng ( 1 đ)
Câu 2: Từ Hán Việt nếu dùng không phù hợp sẽ có tác dụng không hay Em hãy nêu ví dụ và
giải thích vì sao như vậy
Đáp án:
Ví dụ: Ngoài sân, trẻ con đang vui đùa
Ngoài sân, nhi đồng đang vui đùa (1 đ)
Giải thích: Trong những hoàn cảnh cụ thể, để giữ cho lời ăn tiếng nói tự nhiên, trong sáng thì nên dùng từ thuần Việt … (1 đ)
Câu 3: Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép Gạch dưới câu ghép (2 đ)
Câu 4: Đáp án:
- Có liên kết, có ít nhất 1 câu ghép (1.5 đ)
- Gạch dưới (0.25 đ)
- Sáng tạo (0.25 đ)
III Xây dựng đề kiểm tra (theo định hướng phát triển năng lực)
* MA TRẬN ĐỀ:
Trang 6Đề 1 :
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8
TÊN
CHỦ ĐỀ
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
TỔNG
Nhận biết Thông hiểu V/ dụng thấp V/ d cao
Chủ đề 1:
Từ tượng hình,
từ tượng thanh
Nhận biết đặc điểm của
từ tượng thanh, từ tượng hình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Chủ đề 2:
Nĩi quá
Xác định biện pháp tu từ nĩi quá và ý nghĩa
cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3:
Câu ghép
Vận dụng những kiến thức đã học trình bày
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 4:
Các loại dấu câu
Trình bày một đoạn văn theo đúng yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8
Câu 1: Hãy trình bày đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh Cho ví dụ (2 điểm)
Câu 2: Xác định biện pháp nĩi quá và cho biết ý nghĩa của biện pháp nĩi quá trong các câu sau:
(3 điểm)
Trang 7a) Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa như ngồi đống than ( Ca dao)
b) Bàn tay ta làm nên tất cả
Cĩ sức người sỏi đá cũng thành cơm ( Hồng Trung Thơng)
c) Trắng như bơng lịng anh khơng chuộng
Đen như cục than hầm làm ruộng anh thương ( Ca dao)
Câu 3: Cho các cặp quan hệ từ sau:
d) Nếu… thì……
e) Vì …… nên ……
f) Tuy … nhưng ……
Hãy đặt ba câu ghép cĩ chứa các cặp quan hệ từ trên và chuyển đồi câu ghép bằng một trong hai cách: Đảo các vế câu hoặc bỏ bớt quan hệ từ trong câu đĩ (3 điểm)
Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn khoảng từ 4- 6 câu, chủ đề tự chọn, cĩ sử dụng dấu ngoặc đơn,
dấu hai chấm và dấu ngoặc kép ( 2 điểm)
ĐÁP ÁN Câu 1:
- Từ tượng hình gợi tả hình ảnh, dáng vẻ… của sự vật Cho ví dụ ( 1 đ)
- Từ tượng thanh: mơ phỏng âm thanh của tự nhien, của con người Cho ví dụ (1 đ)
Câu 2:
- Xác định đúng:
a) Như đứng … than: diễn tả quá mức nỗi nhớ và sự mong mỏi, trơng chờ, … của nhân vật trữ tình trong câu ca dao ( 1 đ)
b) Sỏi đá cũng thành cơm: làm những việc khĩ khăn nhất ( 1 đ)
c) Trắng như bơng: rất trắng (0.5 đ)
Đen như cục than hầm: rất đen (0 5 đ)
Câu 3: Đặt mỗi câu đúng 0.5 đ, Chuyển đổi mỗi câu đúng 0.5 đ
Câu 4: Đoạn văn đúng yêu cầu, ít nhất 4 câu, cĩ dùng 3 loại dấu câu ( 2 đ)
Đề 2 :
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA TIẾNG VIỆT 8
TÊN
CHỦ ĐỀ
CÁC CẤP ĐỘ TƯ DUY
TỔNG Nhận biết Thông hiểu V/ dụng thấp V/ d cao
Chủ đề 1: Nhận biết thế
Trang 8Nĩi quá nào là biện
pháp tu từ nĩi quá trong câu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ%
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Chủ đề 2:
Nĩi quá, nĩi
giảm nĩi tránh
Xác định biện pháp tu từ nĩi quá, nĩi giảm nĩi tránh và ý nghĩa cụ thể
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 3:
Câu đơn, câu
ghép
Phân tích cấu tạo của câu đơn, câu ghép
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Số câu 1 Số điểm 3
Tỉ lệ 30%
Chủ đề 4:
Câu ghép
Trình bày một đoạn văn theo đúng yêu cầu
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
Số câu 1 Số điểm 2
Tỉ lệ 20%
ĐỀ KIỂM TRA TV ĐỀ 2
Câu 1: Thế nào là nĩi quá? Cho ví dụ.(2 đ)
Câu 2: Em hãy xác định biện pháp tu từ nĩi quá và nĩi giảm nĩi tránh trong các câu ca dao sau
đây và cho biết ý nghĩa của các phép tu từ ấy (3 đ)
a) Nhớ ai bổi hổi bồi hồi
Như đứng đống lửa, như ngồi đống than.
b) Giĩ đưa cây cải về trời
Rau răm ở lại chịu lời đắng cay.
Trang 9Câu 3: Phân tích cấu tạo của những câu sau và cho biết chúng là câu đơn hay câu ghép?
a Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất.
b Lan là người bạn tốt của tôi.
Câu 4: Viết đoạn văn có sử dụng câu ghép Gạch dưới câu ghép (2 đ)
ĐÁP ÁN ĐỀ 2:
Câu 1: Nói quá là biện pháp tu từ phóng đại quy mô, tính chất, mức độ của sự vật, hiện tượng
được miêu tả nhằm nhấn mạnh ý, tăng sức biểu cảm làm lời nói thêm sinh động (1.5 đ) VD: Đen như than … (0.5 đ)
Câu 2:
- câu a: nói quá; câu b: nói giàm nói tránh (1 đ)
- Ý nghĩa:
+ Nói quá: nêu quá mức tình cảm nhớ nhung của con người (1 đ)
+ Nói giảm nói tránh: chỉ về cái chết (1 đ)
câu 3:
a Cây non /vừa trồi, lá /đã xoà sát mặt đất
cn vn cn vn (0.5 đ)
=> Câu ghép (1 đ)
b Lan / là người bạn tốt của tôi
cn vn (0.5 đ)
Câu đơn (1 đ)
Câu 4: Đáp án:
- Có liên kết, có ít nhất 1 câu ghép (1.5 đ)
- Gạch dưới (0.25 đ)
- Sáng tạo (0.25 đ)