Tìm hiểu cấu trúc – ma trận câu hỏi của bài thi trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Lịch sử .... Làm quen, ôn luyện thuần thục các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử
Trang 2ĐỀ THI CHỌN LỌC
CHINH PHỤC ĐIỂM CAO
KÌ THI THPT QUỐC GIA
MÔN LỊCH SỬ
NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
50
Trang 3Lời nói đầu 09
PHẦN I ĐỊNH HƯỚNG VỀ BÍ QUYẾT CHINH PHỤC ĐIỂM CAO KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ I Những lưu ý về Kì thi Trung học phổ thông Quốc gia 12
II Xác định mạch kiến thức cần tập trung ôn luyện 13
III Tìm hiểu cấu trúc – ma trận câu hỏi của bài thi trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Lịch sử 16
IV Làm quen, ôn luyện thuần thục các dạng câu hỏi thường gặp trong bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử 17
V Phương pháp ôn luyện hiệu quả để chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia môn Lịch sử 20
VI Hướng dẫn cách tra cứu lời giải và đáp án đề thi với mã ID 26
VII Những lưu ý khi làm bài thi trắc nghiệm THPT Quốc gia môn Lịch sử 27
PHẦN II 50 ĐỀ THI CHỌN LỌC ÔN LUYỆN CHINH PHỤC ĐIỂM CAO KÌ THI THPT QUỐC GIA Đề thi tham khảo số 01 – ID [350001] 31
Đề thi tham khảo số 02 – ID [350002] 38
Đề thi tham khảo số 03 – ID [350003] 44
Đề thi tham khảo số 04 – ID [350004] 51
Đề thi tham khảo số 05 – ID [350005] 57
Đề thi tham khảo số 06 – ID [350006] 63
Đề thi tham khảo số 07 – ID [350007] 69
Đề thi tham khảo số 08 – ID [350008] 75
Đề thi tham khảo số 09 – ID [350009] 82
Đề thi tham khảo số 10 – ID [350010] 89
Đề thi tham khảo số 11 – ID [350011] 96
Đề thi tham khảo số 12 – ID [350012] 103
Đề thi tham khảo số 13 – ID [350013] 110
Đề thi tham khảo số 14 – ID [350014] 116
Trang 4 Đề thi tham khảo số 16 – ID [350016] 130
Đề thi tham khảo số 17 – ID [350017] 137
Đề thi tham khảo số 18 – ID [350018] 144
Đề thi tham khảo số 19 – ID [350019] 150
Đề thi tham khảo số 20 – ID [350020] 157
Đề thi tham khảo số 21 – ID [350021] 163
Đề thi tham khảo số 22 – ID [350022] 169
Đề thi tham khảo số 23 – ID [350023] 175
Đề thi tham khảo số 24 – ID [350024] 181
Đề thi tham khảo số 25 – ID [350025] 187
Đề thi tham khảo số 26 – ID [350026] 193
Đề thi tham khảo số 27 – ID [350027] 199
Đề thi tham khảo số 28 – ID [350028] 206
Đề thi tham khảo số 29 – ID [350029] 212
Đề thi tham khảo số 30 – ID [350030] 218
Đề thi tham khảo số 31 – ID [350031] 225
Đề thi tham khảo số 32 – ID [350032] 232
Đề thi tham khảo số 33 – ID [350033] 239
Đề thi tham khảo số 34 – ID [350034] 245
Đề thi tham khảo số 35 – ID [350035] 251
Đề thi tham khảo số 36 – ID [350036] 257
Đề thi tham khảo số 37 – ID [350037] 263
Đề thi tham khảo số 38 – ID [350038] 269
Đề thi tham khảo số 39 – ID [350039] 276
Đề thi tham khảo số 40 – ID [350040] 282
Đề thi tham khảo số 41 – ID [350041] 289
Đề thi tham khảo số 42 – ID [350042] 295
Đề thi tham khảo số 43 – ID [350043] 302
Đề thi tham khảo số 44 – ID [350044] 308
Trang 5 Đề thi tham khảo số 46 – ID [350046] 320
Đề thi tham khảo số 47 – ID [350047] 326
Đề thi tham khảo số 48 – ID [350048] 333
Đề thi tham khảo số 49 – ID [350049] 340
Đề thi tham khảo số 50 – ID [350050] 346
PHẦN III 250 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM BỔ SUNG THEO CÁC CHỦ ĐỀ ÔN LUYỆN VÀ ĐỀ THI THAM KHẢO NĂM 2020 I Lịch sử thế giới lớp 11 – ID [ 350051 ] 353
II Lịch sử Việt Nam lớp 11 – ID [ 350052 ] 361
III Lịch sử thế giới lớp 12 – ID [ 3500453 ] 369
IV Lịch sử Việt Nam lớp 12 – ID [ 3500454 ] 377
V Đề thi tham khảo kì thi THPT Quốc gia 2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo 393
Video lời giải chi tiết (phần 1) – ID [ 350056]
Video lời giải chi tiết (phần 2) – ID [ 350057]
Trang 6Quý thầy/cô và các em học sinh thân mến!
Trước tiên, thầy Nguyễn Mạnh Hưởng xin chúc mừng quý thầy/cô và các em
đã được sở hữu cuốn sách hay trong thời đại công nghệ số
Chúng ta đều biết, lịch sử luôn là hiện thân quá khứ và quá khứ có mối quan hệ mật thiết với hiện tại Quốc gia nào không coi trọng trang bị kiến thức lịch sử cho thế
hệ trẻ thì quốc gia đó chẳng có tương lai Vì lẽ đó, cùng với quá trình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, Đảng và Nhà nước luôn coi trọng việc giáo dục, đưa Lịch sử trở thành môn học bắt buộc trong chương trình giáo dục trong nhà trường
Tiếc rằng, do những điều kiện khách quan và chủ quan mà việc dạy – học, tự ôn luyện, kiểm tra đánh giá và thi THPT Quốc gia môn Lịch sử của học sinh nhiều năm qua chưa đáp ứng được sự kì vọng của xã hội Nhiều em dù có niềm đam mê, yêu thích lịch sử, có nền tảng kiến thức cơ bản nhưng lại bị điểm kém, không hài lòng về điểm số của bài thi so với thời gian, công sức ôn luyện… Làm thế nào để chinh phục được điểm cao môn Lịch sử trong các bài kiểm tra và thi trắc nghiệm THPT Quốc gia
vẫn là câu hỏi lớn đối với nhiều học sinh
Cuốn sách 50 đề thi chọc lọc chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc gia môn
Lịch sử do PGS TS Nguyễn Mạnh Hưởng dày công nghiên cứu, biên soạn sẽ đáp
ứng được những kì vọng của các em khi mùa thi tốt nghiệp, tuyển sinh đang đến gần
Nội dung cuốn sách gồm ba phần chính:
Phần I Định hướng về những bí quyết chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc
gia môn Lịch sử tuy ngắn gọn nhưng lại rất quan trọng, thiết thực Đây là
những “chìa khóa”, “bí quyết” cho sự thành công, được tác giả đúc kết trong nhiều năm dạy học, trực tiếp hướng dẫn ôn luyện thi THPT Quốc gia và bồi dưỡng kiến thức lịch sử trên truyền hình Đọc kĩ phần này, các em sẽ biết cách xác định phương hướng ôn luyện, các kĩ năng và “thủ thuật” chinh phục được
điểm cao thông qua các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi…
Phần II 50 đề thi chọn lọc ôn luyện chinh phục điểm cao kì thi THPT Quốc
gia môn Lịch sử là phần trọng tâm, được tác giả dày công nghiên cứu, biên
soạn công phu, bám sát với cấu trúc – ma trận đề thi minh họa THPT Quốc gia của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố Với 50 đề thi thử chọn lọc (2.000 câu hỏi), các đề thi đều phân bố ở 4 mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng và
Trang 7năng – kĩ xảo trong quá trình luyện đề - trải nghiệm Các em nhớ tự giác tính giờ (50 phút) khi làm bài và đừng mở tài liệu để đánh giá đúng trình độ, năng lực, sau đó tự điều chỉnh việc học
Phần III 250 câu hỏi trắc nghiệm bổ sung theo các chủ đề ôn luyện và đề thi
tham khảo năm 2020 được rải đều theo tỉ lệ câu hỏi và cấu trúc – ma trận có
trong đề thi minh họa (Lịch sử lớp 11 và 12) Đây là phần tác giả chia sẻ thêm, nhằm hỗ trợ các em nâng cao kiến thức lịch sử chuyên sâu, rèn luyện thêm kĩ năng làm các dạng câu hỏi trong đề thi trắc nghiệm Như vậy, với hàng nghìn câu hỏi trắc nghiệm được biên soạn có chọn lọc, nếu dành thời gian thỏa đáng cho việc ôn luyện thì các em sẽ tự tin và yên tâm bước vào phòng thi để “vượt
vũ môn”, chinh phục điểm cao bài thi môn Lịch sử
Khác với các cuốn sách của thầy Nguyễn Mạnh Hưởng trước đây, phần lời giải và đáp án của từng câu hỏi sẽ được tích hợp bằng công nghệ 4.0 qua mã thẻ
cào ID Các em nhớ “giữ bảo mật” mã ID để sử dụng “bảo bối” cho riêng mình
Các em đừng lo lắng nếu ở 5 đề thi thử đầu tiên đạt điểm chưa như ý, hãy dành thêm thời gian để bổ sung kiến thức lịch sử và xem lại những định hướng về chinh phục điểm cao ở phần 1 Nếu chưa tìm được tài liệu nào để tự học, hoặc muốn được nghe bài giảng và lời giải đáp trực tiếp từ tác giả cuốn sách, các em vui lòng
truy cập vào địa chỉ: https://nguyenmanhhuong.moon.vn
Đối tượng chính cần sử dụng sách này là các em học sinh chọn môn Lịch sử để
ôn luyện, kiểm tra đánh giá và thi THPT Quốc gia Quý thầy/cô, phụ huynh và những ai quan tâm cũng có thể tham khảo để hướng dẫn học sinh và con em mình
ôn luyện thi hiệu quả
Trong quá trình biên soạn, tác giả dựa trên nền tảng sách giáo khoa lịch sử lớp
11 và 12, đồng thời tham khảo một số tài liệu tin cậy khác để mở rộng và nâng cao mức độ câu hỏi Trong cuốn sách có sử dụng một số hình ảnh trên Internet, sách báo, tạp chí nghiên cứu để tăng tính hình ảnh trực quan, giúp học sinh ôn tập hiệu quả Vì không có điều kiện trực tiếp xin bản quyền, nên tác giả xin phép được sử dụng những hình ảnh này để phục vụ cho mục đích giáo dục
Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy/cô và bạn đọc gần xa để cuốn sách được hoàn thiện hơn trong những lần tái bản sau
Tác giả
Trang 8ĐỊNH HƯỚNG VỀ BÍ QUYẾT CHINH PHỤC ĐIỂM CAO
KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ
PHẦN I
Trang 9Ngày 09/9/2014, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quyết định số BGDĐT về việc Phê duyệt phương án thi tốt nghiệp THPT và tuyển sinh ĐH, CĐ từ năm
3538/QĐ-2015 (gọi tắt là kì thi THPT Quốc gia) Theo Quyết định này, thí sinh phải thi tối thiểu 4 môn, bao gồm 3 môn bắt buộc (Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ) và 1 môn tự chọn (trong số 5 môn: Vật
lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí) Trong kì thi THPT Quốc gia năm 2015, kết quả bài thi của thí sinh được xét công nhận tốt nghiệp THPT và làm căn cứ để các cơ sở giáo dục đại học
sử dụng trong tuyển sinh ĐH, CĐ
Phát huy kết quả đã đạt được và điều chỉnh những bất cập, hạn chế sau mỗi năm thực hiện đổi mới thi, tuyển sinh, ngày 28 – 9, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chính thức chốt phương án
thi THPT Quốc gia năm 2017, nhằm tiếp tục thực hiện “Đổi mới kì thi tốt nghiệp THPT, kì
thi tuyển sinh ĐH, CĐ theo hướng đảm bảo tính thiết thực, hiệu quả, khách quan và công bằng; kết hợp kết quả kiểm tra đánh giá trong quá trình giáo dục với kết quả thi” Việc đổi
mới kì thi THPT Quốc gia từ năm 2017 sẽ thi dưới hình thức trắc nghiệm khách quan (trừ môn Ngữ văn thi theo hình thức tự luận)
Rút kinh nghiệm từ những bất cập qua hai năm thực hiện (2017 – 2018), ngày 4/12/2018,
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã bổ sung thêm những thông tin mới về kì thi THPT Quốc gia năm 2019 Từ năm học 2019 – 2020, kì thi THPT Quốc gia về cơ bản không có nhiều thay đổi so với trước, nhưng các em cũng cần chú ý một số điểm như sau:
1 Số lượng bài thi: Số môn thi giảm xuống còn 6, ngoài 3 môn thi bắt buộc (Ngữ văn,
Toán và Ngoại ngữ) thì có 2 môn tổ hợp tự chọn là Khoa học Tự nhiên (Vật lí, Hoá học, Sinh học) và Khoa học Xã hội (Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân)
2 Hình thức thi: Trừ môn Ngữ văn vẫn thi theo hình thức tự luận, các môn còn lại đều
thi trắc nghiệm, gồm nhiều loại câu hỏi ở các cấp độ cơ bản phục vụ mục đích xét công nhận tốt nghiệp THPT và các câu hỏi phân hóa phục vụ xét tuyển đại học, cao đẳng
3 Số câu hỏi, các mức độ đánh giá và thời gian làm bài thi: Các môn thi theo hình
thức trắc nghiệm, thí sinh trong cùng phòng thi sẽ có một mã đề thi riêng và những câu hỏi cũng không trùng nhau Học sinh phải làm bài thi trên một phiếu trả lời trắc nghiệm
do hội đồng coi thi quốc gia phát, phiếu trả lời trắc nghiệm của từng thí sinh sẽ được
chấm khách quan bằng phần mềm máy tính Trong đó:
Môn Toán gồm có 50 câu, làm bài trong thời gian 90 phút
Tiếng Anh gồm có 50 câu, làm bài trong thời gian 60 phút
Môn Văn làm bài trong thời gian thời gian 120 phút
NHỮNG LƯU Ý CỦA KÌ THI TRUNG HỌC PHỔ THÔNG QUỐC GIA
I
Trang 10 Với 2 môn tổ hợp tự chọn (Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội), mỗi môn thi có
120 câu hỏi rải đều ở 4 mức độ nhận thức (nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp và vận dụng cao) với thời gian 150 phút và được chia thành 3 bài thi riêng (40 câu hỏi/50 phút/1 bài) Lịch sử thuộc tổ hợp môn Khoa học Xã hội cùng với Địa lí và Giáo dục công dân
Thí sinh thi các môn thuộc tổ hợp môn Khoa học Tự nhiên và Khoa học Xã hội lần lượt được phát giấy nháp theo môn Ví dụ, hết 50 phút môn Lịch sử sẽ thu lại giấy nháp và phát tiếp giấy nháp cho môn Địa lí, hết 50 phút thu lại và phát tiếp giấy nháp cho môn Giáo dục công dân…
4 Kĩ năng ôn luyện để trả lời tốt câu hỏi trắc nghiệm: Với hình thức thi trắc nghiệm,
trong quá trình học tập và ôn luyện, học sinh phải chú trọng nhiều vào các kĩ năng thực
hành, luyện các dạng câu hỏi thường gặp trong đề thi Các kĩ năng cơ bản gồm:
Đọc hiểu vấn đề và xác định phương án trả lời theo yêu cầu của câu hỏi
Đọc hiểu thông tin (đề thi có câu hỏi liên quan đến đọc hiểu một đoạn văn bản, câu nói, tuyên ngôn,… sẽ yêu cầu thí sinh phải hiểu sự kiện để lựa chọn)
So sánh, tổng hợp, khái quát và kết nối các sự kiện, hiện tượng lịch sử giữa các bài, giai đoạn có liên quan (ví dụ nghệ thuật quân sự, đấu tranh ngoại giao…)
Tư duy, suy luận, kết nối các dữ kiện lịch sử (từ các dữ kiện lịch sử cho sẵn, thí sinh phải biết suy luận, kết nối với lịch sử để đưa ra đáp án chính xác)
Vận dụng, liên hệ kiến thức đã học với thực tiễn (ví như tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đối với Việt Nam, vấn đề chủ quyền biển đảo, các bài học kinh nghiệm rút ra từ cuộc kháng chiến, xây dựng chính quyền…)
Luyện các dạng câu hỏi thường gặp trong bộ đề trắc nghiệm (theo định hướng đề thi của Bộ Giáo dục và Đào tạo – đã công bố tháng 12 - 2018 và đầu năm 2020)
Căn cứ vào tài liệu chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình đã giảm tải, cũng như đối chiếu với đề thi tham khảo của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố các năm (2017, 2018,
2019, 2020) và chương trình, sách giáo khoa lớp 11 và lớp 12 môn Lịch sử hiện hành, các em học sinh cần lưu ý nội dung kiến thức ôn luyện và cấu trúc của bài thi môn Lịch sử như sau:
Phần 1: LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ NĂM 1917 ĐẾN NĂM 2000
Những sự kiện lớn của lịch sử thế giới từ nửa sau thế kỉ XIX đến năm 2000 có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến cách mạng Việt Nam
Hai cuộc cách mạng ở Nga trong năm 1917 và công cuộc xây dựng đất nước của Liên
Xô (1921 – 1941)
XÁC ĐỊNH MẠCH KIẾN THỨC CẦN TẬP TRUNG ÔN LUYỆN
II
Trang 11 So sánh những nét tương đồng và khác biệt giữa cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ với cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới và cách mạng vô sản
Quá trình xuất hiện và tan rã của chủ nghĩa thực dân trên thế giới
Quan hệ quốc tế, sự mâu thuẫn giữa các nước tư bản dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 – 1945) và tác động của nó
Sự chuyển biến của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trong thế kỉ XX
Các trật tự thế giới trong thế kỉ XX: Những nét chính về sự hình thành, biểu hiện và tác động của nó
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1991) Liên bang Nga (1991 – 2000)
Các nước Đông Bắc Á từ năm 1945 đến năm 2000 (tập trung vào Trung Quốc)
Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ (1945 – 2000)
Các nước châu Phi và Mĩ Latinh từ năm 1945 đến năm 2000 (tập trung vào cuộc đấu tranh giành và bảo vệ độc lập)
Các trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới (Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản)
Quan hệ quốc tế trong và sau thời kì Chiến tranh lạnh
Cách mạng khoa học - công nghệ và xu thế toàn cầu hóa nửa sau thế kỉ XX
Nội dung tổng kết lịch sử thế giới hiện đại từ năm 1945 đến năm 2000 (nội dung hướng vào những câu hỏi vận dụng)
Phần 2: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1858 ĐẾN NĂM 2000
a) Kiến thức lịch sử lớp 11:
Lớp 11 (từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1918), gồm 3 chủ đề:
Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1858 - 1884)
Phong trào yêu nước chống Pháp theo phạm trù phong kiến (1885 – 1896)
Phong trào yêu nước ở Việt Nam (từ đầu thế kỉ XX đến năm 1918)
b) Lịch sử Việt Nam lớp 12 (từ năm 1919 đến năm 2000), gồm 5 thời kì:
Thời kì 1919 – 1930: Phong trào dân tộc dân chủ (1919 – 1930) với đặc điểm bao trùm có
hai khuynh hướng dân chủ tư sản và vô sản cùng hoạt động để giành quyền lãnh đạo cách mạng hướng vào giải quyết hai nhiệm vụ: dân tộc và dân chủ
Thời kì 1930 – 1945: Đảng lãnh đạo cuộc vận động giải phóng dân tộc, giải quyết hai
nhiệm vụ chiến lược (chống đế quốc, chống phong kiến), qua 3 cuộc tập dượt:
Phong trào cách mạng 1930 – 1935
Phong trào dân chủ (1936 – 1939)
Cuộc vận động trực tiếp giải phóng dân tộc (1939 – 1945)
Trang 12 Thời kì 1945 – 1954: Đảng lãnh đạo thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược (vừa kháng chiến,
vừa kiến quốc) để xây dựng, phát huy và bảo vệ thành quả cách mạng Thời kì này thể hiện qua 4 nội dung lớn:
Nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm đầu sau Cách mạng tháng Tám (từ sau ngày 2/9/1945 đến trước ngày 19/12/1946)
Những năm đầu của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946 – 1950)
Bước phát triển mới của cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1951 – 1953)
Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp kết thúc (1953 – 1954)
Thời kì 1954 – 1975: Đảng lãnh đạo thực hiện ba nhiệm vụ chiến lược (miền Bắc làm cách
mạng XHCN; miền Nam tiếp tục cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân; cả nước cùng chung nhiệm vụ kháng chiến chống Mĩ, cứu nước để tiến tới độc lập, hòa bình và thống nhất Tổ quốc) Đây là thời kì độc đáo, sáng tạo nhất của cách mạng Việt Nam Nội dung lịch
sử trong thời kì này được thể hiện qua 4 chủ điểm lớn:
Tình hình, nhiệm vụ (nhiệm vụ trực tiếp – trước mắt, nhiệm vụ chiến lược – lâu dài) và mối quan hệ của cách mạng hai miền Nam – Bắc Việt Nam sau Hiệp định Giơnevơ năm
1954 về Đông Dương
Vai trò của cách mạng miền Bắc trong cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)
Vai trò của cách mạng miền Nam trong kháng chiến chống Mĩ, cứu nước (1954 - 1975)
So sánh sự tương đồng và khác biệt về một số vấn đề của lịch sử Việt Nam (hướng tới giải quyết câu hỏi vận dụng): Các chiến lược chiến tranh của Mĩ xâm lược Việt Nam; Hai Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam; 30 năm chiến tranh cách mạng giải phóng và bảo vệ Tổ quốc (giữ nước); Hai cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc Việt Nam; Căn cứ và hậu phương trong kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
Giai đoạn 1975 – 2000: Đảng lãnh đạo thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược (xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc XHCN), thể hiện qua 3 nội dung lớn:
Tình hình, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam ngay sau năm 1975
Đất nước trên đường đổi mới đi lên chủ nghĩa xã hội (1986 – 2000)
Tổng kết những nội dung cơ bản của lịch sử Việt Nam từ năm 1919 đến năm 2000
(hướng tới giải quyết câu hỏi vận dụng)
Trang 13Căn cứ vào đề thi minh họa của Bộ Giáo dục và Đào tạo đã công bố, cấu trúc ma trận đề thi môn Lịch sử vẫn gồm 40 câu, chia làm 4 mức độ (nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao) Cấu trúc câu hỏi của đề thi gồm cả phần lịch sử thế giới và lịch sử Việt Nam ở chương trình lớp 11 và 12, nhưng chủ yếu là kiến thức lớp 12:
Lớp 11: 5 - 6 câu hỏi (2 câu hỏi phần lịch sử thế giới và 3 - 4 câu hỏi phần lịch sử
Việt Nam, bao gồm cả câu hỏi liên hệ, kết nối giữa Việt Nam và thế giới)
Lớp 12: 34 - 35 câu hỏi (11 câu hỏi phần lịch sử thế giới và 23 - 24 câu hỏi phần lịch
sử Việt Nam, bao gồm cả câu hỏi liên hệ, kết nối giữa Việt Nam và thế giới)
Cấu tạo của câu hỏi trắc nghiệm khách quan sẽ gồm 2 phần:
Phần 1: Câu phát biểu căn bản gọi là câu dẫn hoặc câu hỏi (STEM)
Phần 2: Có 4 phương án (OPTIONS) để thí sinh lựa chọn, nhưng chỉ có một phương án
đúng hoặc đúng nhất Các phương án còn lại là gây nhiễu (DISTACTERS)
Chức năng chính của câu đề dẫn:
Đặt câu hỏi
Đưa ra yêu cầu hay mệnh lệnh cho học sinh thực hiện
Đặt ra tình huống hay vấn đề cho học sinh giải quyết
Yêu cầu cơ bản khi viết câu dẫn là phải giúp học sinh biết và hiểu rõ:
Câu hỏi cần phải trả lời là gì?
Yêu cầu cần thực hiện là gì?
Vấn đề cần giải quyết là gì?
Các phương án gây nhiễu có liên quan với đề dẫn và nội dung ý trả lời đúng, không
“dị biệt” với phương án đúng (vì dễ bị “lộ”) Điều này đòi hỏi học sinh phải học nghiêm túc, đọc kĩ câu hỏi trước khi khoanh đáp án Ví dụ:
Như vậy, với số lượng 40 trắc nghiệm, mỗi câu trả lời đúng thí sinh sẽ được 0,25 điểm Các câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi sẽ được phần mềm trộn đều giữa các chủ đề
TÌM HIỂU CẤU TRÚC - MA TRẬN CÂU HỎI CỦA BÀI THI TRẮC NGHIỆM THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ
Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN vào năm nào?
Phần dẫn (stem)
Đáp án (key)
III
Trang 141 Câu hỏi trắc nghiệm thường gặp trong các môn thi khoa học xã hội
Qua nghiên cứu và thực tiễn thiết kế câu hỏi thi trắc nghiệm, các môn thi khoa học xã hội thường sử dụng những câu hỏi trắc nghiệm sau:
Loại câu hỏi đưa ra câu lựa chọn câu trả lời đúng
Loại câu hỏi đưa ra câu lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Loại câu hỏi đưa ra câu lựa chọn các phương án trả lời đúng
Loại câu hỏi đưa ra câu lựa chọn phương án để hoàn thành câu (điền khuyết)
Loại câu hỏi đưa ra câu theo cấu trúc phủ định
Loại câu hỏi đưa ra câu kết hợp các phương án
Tuy nhiên, do tính đặc thù của mỗi môn học, nên cũng có sự khác biệt nhất định
2 Các dạng câu hỏi thường sử dụng trong bài thi trắc nghiệm môn Lịch sử
Ví dụ 1: Trong cuộc vận động giải phóng dân tộc Việt Nam (1939 – 1945), tổ chức nào là
lực lượng chính trị hùng hậu biểu tượng cho khối đại đoàn kết toàn dân?
A Mặt trận Liên Việt B Mặt trận Liên minh
C Mặt trận Việt Minh D Tổ chức Cứu quốc
Ví dụ 2: Quá trình diễn ra cuộc khởi nghĩa từng phần (1945) ở Việt Nam, địa phương nào có
phong trào “phá kho thóc của Nhật để giải quyết nạn đói” mạnh mẽ nhất?
A Nam Bộ và Nam Trung Bộ B Trung Kì và Nam Kì
C Bắc Kì và Trung Kì D Hà Nội và Hưng Yên
Ví dụ 3: Bộ phận phản động và hiếu chiến nhất của chủ nghĩa tư bản là
A chủ nghĩa phát xít C chủ nghĩa dân tộc cực đoan
B chủ nghĩa khủng bố D chủ nghĩa tư bản độc quyền
Ví dụ 4: Biểu hiện nào chứng tỏ thắng lợi trong cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu
Thân (1968) của quân dân Việt Nam đã buộc Mĩ phải “chút bỏ gánh nặng chiến tranh lên vai chính quyền và quân đội Sài Gòn”?
A Chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán thương lượng ở Pari
B Ngừng viện trợ về kinh tế, quân sự cho quân đội Sài Gòn
C Cuộc Tiến công chiến lược năm 1972 ở Quảng Trị
D Rút dần quân Mĩ và quân đồng minh về nước
LÀM QUEN, ÔN LUYỆN THUẦN THỤC CÁC DẠNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP TRONG BÀI THI TRẮC NGHIỆM MÔN LỊCH SỬ
2.1 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng Trong 4 phương án gây nhiễu
(A, B, C, D) chỉ có một phương án đúng, các phương án còn lại đều sai
IV
Trang 15Ví dụ 1: Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã khẳng định chủ quyền của nước
Việt Nam Dân chủ Cộng hòa trên hai phương diện nào dưới đây?
A Pháp lí và thực tế B Nhận thức và pháp lệnh
C Nhận thức và thực tiễn D Pháp lệnh và thực diễn
Ví dụ 2: Nội dung nào sau đây phản ánh đúng và đầy đủ tính chất của phong trào 1936 - 1939
ở Việt Nam do Đảng Cộng sản Đông Dương lãnh đạo?
A Tính dân tộc, dân chủ không bạo lực B Tính dân chủ, nhân văn và yêu nước
C Tính dân chủ, dân tộc và cách mạng D Tính cải lương, dân chủ và chính trị
Ví dụ 3: Các tổ chức trong Mặt trận Việt Minh (1941 – 1945) ở Việt Nam được thành lập
theo lứa tuổi, nghề nghiệp đều được gọi là “Hội Cứu quốc”, vì muốn
A nhắc nhở người dân chống lại âm mưu “chia để trị” của phát xít Nhật
B nhân dân thực hiện đúng chủ trương và sự chỉ đạo của Quốc tế Cộng sản
C nhắc nhở người dân nhớ nhiệm vụ chính là cứu nước, giải phóng dân tộc
D người dân nhớ về bài học lịch sử “dựng nước phải đi đôi với giữ nước”
Ví dụ 1: Đoạn trích: “Nước Việt Nam có quyền được hưởng độc lập và tự do, và sự thật đã
thành một nước tự do, độc lập” (Trích: Tuyên ngôn Độc lập, SGK Lịch sử lớp 12, tr.118) Đoạn Tuyên ngôn Độc lập của Chủ tịch Hồ Chí Minh ở trên đã khẳng định
A chủ quyền của nước ta trên cả hai phương diện pháp lí và thực tiễn
B nhân dân Mĩ, Pháp phải ghi nhận những quyền dân tộc của Việt Nam
C chủ quyền của nước ta trên cả hai phương diện pháp lệnh và thực tiễn
D nhân dân Mĩ, Pháp đã công nhận quyền dân tộc của nhân dân Việt Nam
Ví dụ 2: Cho đoạn trích: “Chiến lược chiến tranh được tiến hành bằng quân đội Sài Gòn là
chủ yếu, có sự phối hợp về hỏa lực, không quân Mĩ, vẫn do cố vấn Mĩ chủ huy” Đoạn trích trên cho chúng ta biết thông tin về loại hình chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới nào do
Mĩ thực hiện ở Việt Nam (1954 – 1975)?
A Chiến tranh đặc biệt B Chiến tranh cục bộ
C Việt Nam hóa chiến tranh D Chiến tranh đặc biệt tăng cường
2.2 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất Trong 4 phương án
gây nhiễu (A, B, C, D) có thể có nhiều phương án đúng, nhưng chỉ có một phương
án đúng nhất, đầy đủ nhất, bao trùm, quan trọng nhất, quyết định nhất
2.3 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh đọc hiểu một đoạn tư liệu Dạng câu hỏi này nhằm
phân hóa thí sinh Câu hỏi sẽ đưa ra đoạn tư liệu liên quan trực tiếp đến một sự kiện, hiện tượng lịch sử quan trọng (có trong sách giáo khoa hoặc ngoài sách giáo khoa) Đoạn tư liệu là căn cứ định hướng cho các em tư duy, suy luận để đưa ra quyết định lựa chọn
Trang 16Ví dụ 3: “Quân Nhật ở Đông Dương rệu rã Chính phủ Trần Trọng Kim hoang mang cực độ
Điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa đã đến” (Lịch sử 12) Điều kiện khách
quan thuận lợi được đề cập trong đoạn trích trên cần được hiểu là
A quần chúng đã sẵn sàng nổi dậy và đấu tranh
B các lực lượng vũ trang đã vào vị trí chiến đấu
C tình thế cách mạng đã xuất hiện để khởi nghĩa từng phần
D kẻ thù chính của nhân dân Việt Nam đã hoàn toàn gục ngã
Ví dụ 1: Trong phong trào yêu nước (1919 – 1925), hoạt động nào sau đây không phải do tư
sản Việt Nam phát động?
A Kêu gọi nhân dân chấn hưng hàng nội và bài trừ hàng ngoại
B Ra một số tờ báo tiến bộ: báo Người cùng khổ, báo Tia lửa
C Hô hào nhân dân chống Pháp độc quyền ở cảng Sài Gòn
D Phát động nhân dân sử dụng hàng nội, bài trừ hàng ngoại
Ví dụ 2: Nội dung nào sau đây phản ánh không đúng vai trò của Hội Việt Nam Cách mạng
Thanh niên (1925 – 1929)?
A Góp phần giải quyết đường lối cách mạng Việt Nam đầu thế kỉ XX
B Góp phần vào sự thắng lợi của khuynh hướng cách mạng vô sản
C Góp phần tích cực xác lập con đường cứu nước mới ở Việt Nam
D Chấm dứt sự khủng hoảng, bế tắc con đường cứu nước ở Việt Nam
Ví dụ 3: Phong trào yêu nước ở Việt Nam đầu thế kỉ XX không có sự khác biệt so với phong
trào yêu nước cuối thế kỉ XIX về
A động lực phong trào B phương thức tập hợp lực lượng
C đối tượng đấu tranh D mục tiêu đấu tranh cốt lõi
Ví dụ 4: Nội dung nào dưới đây không phải là điều kiện làm nảy sinh, thúc đẩy phong trào
yêu nước theo khuynh hướng mới ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 – 1914) của thực dân Pháp
B Những tư tưởng cải cách và Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc (1911)
C Cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới lần thứ nhất ở Nga (1905 – 1907)
D Tấm gương tự cường của Nhật Bản và tư tưởng dân chủ tư sản châu Âu
2.4 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn ý phủ định trong 4 phương án (A, B, C, D)
đã cho Câu hỏi được kiểm tra, đánh giá ở các mức độ khác nhau, yêu cầu các em không
hiểu sai về các sự kiện, hiện tượng lịch sử Các cụm từ thường được sử dụng trong dạng
câu hỏi này là không đúng, không phải, không chính xác, phản ánh không đúng…
Trang 17Ví dụ 1: Ở Việt Nam, các tầng lớp nhân dân nhiệt tình ủng hộ và tham gia các phong trào
Cần vương (1885 – 1896), Đông du và Duy tân (đầu thế kỉ XX), trước hết vì lí do nào dưới đây?
A Đánh đuổi đế quốc Pháp và xóa bỏ chế độ phong kiến lạc hậu
B Ngăn cản thực dân Pháp tiến hành bình định, bóc lột nhân dân
C Độc lập dân tộc không gắn liền với khuynh hướng phong kiến
D Đánh đuổi thực dân Pháp và bọn tay sai để giải phóng dân tộc
Ví dụ 2: Ngày 9-3-1945, quân Nhật tiến hành cuộc đảo chính lật đổ Pháp trên toàn
Đông Dương, vì
A bản chất của Nhật và Pháp đều là đế quốc, không thể chung một xứ thuộc địa
B Nhật Bản lo ngại quân Đồng minh vào Đông Dương chia sẻ hệ thống thuộc địa
C lo ngại sự nảy sinh khuynh hướng bạo động trong giải phóng dân tộc Việt Nam
D muốn giải quyết trước hiểm họa Hồng quân Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản
Ví dụ 3: Tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam, vai trò quan trọng hàng đầu của
Nguyễn Ái Quốc chính là
A phân tích về bối cảnh của cách mạng Việt Nam trong tình hình mới
B định hướng cho các đại biểu hướng vào mục tiêu, lí tưởng chung
C yêu cầu các đại biểu không công kích, chia rẽ nội bộ để hợp nhất lại
D đề nghị đại biểu cùng thống nhất lấy tên Đảng Cộng sản Việt Nam
1 Vận dụng linh hoạt công thức “5 W – 1 How”
Công thức “5W – 1 How” là viết tắt của các “từ khóa” trong tiếng Anh, gồm:
What? (sự kiện gì đã xảy ra và như thế nào?);
When? (sự kiện lịch sử đã xảy ra vào thời điểm nào?);
Who? (gắn liền với ai – nhân vật, giai cấp, tầng lớp, tổ chức nào? );
Where? (gắn với địa điểm, không gian nào?);
Why? (lí giải vì sao, tại sao sự kiện lịch sử lại diễn ra như vậy?)
2.5 Dạng câu hỏi yêu cầu thí sinh lựa chọn đúng phương án nhận xét, tranh biện,
lí giải về sự kiện, hiện tượng lịch sử (các quan điểm, chính kiến, hoặc ý kiến nhận xét,
đánh giá về lịch sử) Ở dạng câu hỏi này, đề thi sẽ đưa ra sẵn các quan điểm, chính
kiến hoặc ý kiến nhận xét về sự kiện, hiện tượng lịch sử phức tạp, yêu cầu thí sinh phải
lựa chọn phương án đúng Không thông hiểu vấn đề, thí sinh sẽ chọn sai
PHƯƠNG PHÁP ÔN LUYỆN HIỆU QUẢ ĐỂ CHINH PHỤC ĐIỂM CAO
KÌ THI THPT QUỐC GIA MÔN LỊCH SỬ
V
Trang 18Khi vận dụng 5W trên trong ôn luyện, các em không nên máy móc, vì trong một số trường
hợp sự kiện lịch sử không cần phải chi tiết, cụ thể về ngày/tháng/năm mà mang “tính tương đối” Thời gian của sự kiện lịch sử cũng rất đa dạng, có thể được tính bằng phút (10 giờ 45 phút ngày 30/4/1975, xe tăng và bộ binh quân Giải phóng tiến vào Dinh Độc Lập, bắt sống toàn bộ nội các Sài Gòn); có khi theo mùa (mùa hè năm 1920, Nguyễn Ái Quốc được tiếp xúc với Luận cương của Lênin…), hoặc đầu thập kỉ, cuối thế kỉ…; đôi khi lại dùng cụm từ chỉ tương đối “trong những năm”, “đầu những năm”, “cuối những năm” (những năm 20 của thế
kỉ XX, phong trào yêu nước ở Việt Nam có hai khuynh hướng chính trị cùng tồn tại là tư sản
và vô sản…)
Tương tự như vậy, địa điểm, không gian diễn ra sự kiện lịch sử có thể là cây đa (cây đa Tân Trào – nơi diễn ra lễ xuất quân của một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã Thái Nguyên, mở đầu cho Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945), tại một cứ điểm, căn cứ (cứ điểm Điện Biên Phủ), vùng miền, khu vực… (miền Bắc Việt Nam, khu vực Đông Nam Á …);
Why? (lí giải vì sao, tại sao sự kiện lịch sử lại diễn ra như vậy? tức là phải bình luận,
nhận xét, đánh giá, chứng minh, giải thích, lí giải… về sự kiện) Các em học sinh cần lưu ý, kiến thức lịch sử luôn có hai phần: Phần “sử” là những sự kiện, hiện tượng đã diễn ra trong
quá khứ, dù muốn hay không cũng không thay đổi được, không tranh luận, không hiện đại
hóa hoặc xuyên tạc phần “sử” (gồm 4W ở trên); Phần “luận” (Why?) là phần quan trọng đối
với người học khi ôn luyện và làm bài thi lịch sử, điểm của bài thi cao hay thấp phụ thuộc nhiều vào phần “luận” (khoảng 60 – 70% điểm số của bài thi)
Ví dụ khi đề cập về sự kiện Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến, các em phải lí giải được vì sao Đảng, Chính phủ ta lại phát động kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp vào ngày 19 – 12 – 1946 mà không phải là thời gian khác Dĩ nhiên, để “luận” được phần “sử”, các em cần phải ghi nhớ, xác định được quá trình diễn ra
của 5W ở trên (khác với học thuộc lòng, thuộc vẹt) Trên thực tế, không ít học sinh tuy biết
được phần “sử”, nhưng lại không thể giải thích, nhận xét, bình luận được sự kiện Ví dụ nhiều
em tuy nhớ được chiến thắng Điện Biên Phủ kết thúc ngày 7/5/1954, nhưng không thể lí giải được vì sao gọi đây là chiến thắng lớn nhất của quân dân ta trong kháng chiến chống Pháp (1945 - 1954) Dù là bài thi tự luận hay trắc nghiệm thì vẫn cần phải chú ý cả hai phần “sử”
và “luận” khi học tập, ôn luyện
1 How đề cập đến các dạng câu hỏi nào thường gặp trong đề thi để chúng ta tập trung
ôn luyện thành thạo (khi ôn luyện mỗi nội dung, chủ đề) và cách giải quyết mỗi dạng câu hỏi như thế nào? Chúng ta cùng xem lại sơ đồ hóa về công thức “5W – 1How”:
Trang 19 2 Xác định, liên hệ những sự kiện lớn của thế giới có tác động trực tiếp đến lịch sử
Việt Nam ở cùng thời kì
Lịch sử Việt Nam là một bộ phận của thế giới, nên sẽ chịu ảnh hưởng trước những tác động lớn từ bên ngoài Trong các dạng đề thi, các em sẽ gặp câu hỏi liên quan giữa lịch sử thế
giới và lịch sử dân tộc Ví dụ các em biết được những thắng lợi của quân Đồng minh từ cuối
năm 1944 đến giữa tháng 8 – 1945 sẽ hiểu rõ tác động của những thắng lợi đó đối với cách mạng Việt Nam (điều kiện khách quan góp phần làm nên thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945).…
Ví dụ, trong quá trình ôn luyện thi THPT Quốc gia, các em cần xác định được những sự kiện lớn của lịch sử thế giới (từ giữa thế kỉ XIX đến năm 1945 và từ năm 1945 đến năm 2000)
có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến lịch sử Việt Nam ở cùng thời kì Đồng thời so sánh, đối chiếu nội dung tác động của từng sự kiện
Dưới đây, các em cùng theo dõi sơ đồ hóa kiến thức ví dụ về một số sự kiện lớn của lịch
sử thế giới có tác động, ảnh hưởng trực tiếp đến lịch sử Việt Nam ở cùng thời điểm:
Trang 20Những sự kiện lớn của lịch sử thế giới (1945 – 2000) có ảnh hưởng,
tác động trực tiếp đến Việt Nam ở cùng thời điểm
Những sự kiện lớn của lịch sử thế giới (1945 – 2000) có
ảnh hưởng, tác động trực tiếp đến Việt Nam ở cùng thời điểm