-Thấy được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn khi phải sống một mình giữa đảo; thấy được hình thức tự truyện của văn bản;.. - Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G?[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày thực hiện:
Tuần 30, Tiết 146
RÔ-BIN-XƠN NGOÀI ĐẢO HOANG
(TRÍCH RÔ-BIN-XƠN CRU-XÔ)
ĐE-NI-ƠN ĐI-PHÔ
CON CHÓ BẤC (Trích “Tiếng gọi nơi hoang dã“)
Giắc Lân-đơn
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giúp hs:
1 Kiến thức:
- Rô- bin- xơn ngoài đảo hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô): Nghị lực, tinh thần lạc quan của một
con người phải sống cô độc trong hoàn cảnh khó khăn
- Con chó Bấc (trích Tiếng gọi nơi hoang dã):
+ Những nhận xét tinh tế kết hợp với trí tưởng tượng tuyệt vời của tác giả khi viết về loài vật
+ Tình yêu thương, sự gần gũi của nhà văn khi viết về con chó Bấc
2 Kĩ năng: - Biết cách đọc – hiểu một tác phẩm tự sự viết bằng hình thức tự truyện, tác phẩm
truyện ngắn
- Vận dụng viết văn tự sự có sử dụng yếu tố miêu tả
3 Thái độ: - Yêu quí môi trường sống, các loài động vật.
- Không ngại khi gặp khó khăn
B CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY - HỌC:
- GV: + Thiết kế giáo án: Đọc SGK, SGV, tài liệu chuẩn KTKN
+ Phương tiện dạy học: tranh tác giả, bảng phụ
+ Định hướng dạy học: theo hướng tích hợp, tích cực
- HS: Soạn bài mới: đọc văn bản, tóm tắt, chia BC, trả lời câu hỏi SGK
C NHỮNG ĐIỂM CẦN LƯU Ý:
* Nội dung:
-Thấy được cuộc sống gian khổ và tinh thần lạc quan của Rô-bin-xơn khi phải sống một mình giữa đảo; thấy được hình thức tự truyện của văn bản;
- Thấy rõ nghệ thuật kể chuyện của G Lân-đơn về sự gắn bó sâu sắc, chân thành giữa Thoóc-tơn với con chó Bấc và sự đáp lại của con chó Bấc đối với Thoóc-tơn
* Phương pháp: Gợi tìm, nêu vấn đề, giảng bình, thảo luận nhóm….
D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:
* D.1 Ổn định: (1’)
* D.2 Kiểm tra bài cũ: Không: Ghi điểm lồng vào ND học bài mới.
* D.3 Giới thiệu bài mới: (1’) Giới thiệu khái quát về mảng VHNN trong chương trình NV 9 HKII,
giới thiệu 2 VB cần tìm hiểu.:
+ Hằng ngày trong cuộc sống đời thường, em sống học tập và sinh hoạt vui chơi…Hãy hình dung trong hoàn cảnh bất thường -> tách ra khỏi môi trường sống quen thuộc => Một mình sống nơi hòn đảo hoang vu, cắt đứt quan hệ tuần, tháng… thì em sẽ nghĩ gì Nhân vật chính trong truyện của đi-pho rơi vào hoàn cảnh đó khi anh mới 27 tuổi Anh đã kiên cường vượt qua hơn 28 năm cho đến ngày được trở về quê hương đất nước (khi đã 55 tuổi) Sau hơn 10 năm vật lộn với cuộc sống một mình trên đảo vắng, Rô bin xơn đã trở thành người đàn ông trung niên như thế nào? Thì đây, bức chân dung tự họa của nhân vật GV ghi tựa bài lên bảng
Trang 2+ Con chó Bấc trích từ tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang dã” lấy đề tài cuộc sống những người đi
tìm vàng ở Bắc Mĩ ( Ca na đa) nhân vật trung tâm “ Con chó Bấc” nói lên tình cảm yêu quý của con người đối với các loài động vật thật cảm động
* D.4 T ch c các ho t đ ng d y - h c trên l p:ổ ứ ạ ộ ạ ọ ớ
*HĐ1: HDHS tìm hiểu
văn bản Rô- bin- xơn
ngoài đảo hoang (trích
Rô-bin-xơn Cru-xô) (21’)
*HĐ1.1: HDHS phần giới
thiệu (3’)
MT: giúp HS nắm được tác
giả, tác phẩm
H K: Em hãy giới thiệu vài
nét về tác?
H TH: Kể tên những tác giả
người Anh mà em biết?
GV bổ sung tác giả
H K: Phương thức biểu đạt
chính?
GV cung cấp thêm phần
tóm tắt (SGV): Để viết tiểu
thuyết này, tác giả dựa vào
1 sự kiện có thật: Năm
1705, thuỷ thủ Xen-kiếc bị
lạc vào đảo hoang Gioăng
Phec-nan-đét ở ngoài khơi
biển Chi-lê Đến ngày
1.2.1709 (sau 4 năm 3
tháng), Xen-kiếc được
thuyền trưởng Rô-giơ giải
thoát, đưa về nước Anh Đ
Đi-phô đã tìm hiểu sâu về
con người và cuộc sống của
Xen-kiếc trên đảo hoang và
từ đó, ông đã sáng tác
Rô-bin-xơn Cru-xô, tạo nên
một nhân vật bất tử trong
văn học thế giới Nhưng nếu
trong câu chuyện thật,
Xen-kiếc bị thiên nhiên khuất
phục (trước khi được giải
1 Tác giả:
Đe-ni-ơn Đi- phô (1660-1731) là nhà văn lớn ở Anh thế kỉ XVIII
2.Tác phẩm:
- Sáng tác năm 1719, dưới hình thức tự truyện
- Đoạn trích kể về Rô-bin-xơn sống một mình ở đảo hoang khoảng 15 năm
Sa-kes pear
Phương thức tự sự Nghe
A Văn bản Rô- bin
xơn ngoài đảo hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô):
I Giới thiệu:
1 Tác giả: (SGK) 2.Tác phẩm( SGK)
Trang 3thoát khỏi đảo, người thuỷ
thủ bất hạnh này đã trở lại
trạng thái hoang dã) thì
trong tiểu thuyết của
Đi-phô, Rô-bin-xơn đã khuất
phục được thiên nhiên,bắt
thiên nhiên phải phục vụ
cuộc sống con người văn
minh Vì vậy, cuộc đời R là
tấm gương sáng cho mọi
người
*HĐ2: Đọc –hiểu văn bản
(16’ )
MT: giúp HS thấy được
nghị lực, tinh thần lạc quan
của một con người phải
sống cô độc trong hoàn
cảnh khó khăn Rèn kĩ
năng đọc- hiểu một tác
phẩm tự sự viết bằng hình
thức tự truyện Giáo dục HS
thái độ yêu quí môi trường
sống, ý chí nghị lực vượt
khó khăn.
H TB-K: Trên cơ sở đẽ
đọc văn bản ở nhà em hãy
tóm tắt ngắn gọn nd đoạn
trích?
H K: Em hãy nêu thể loại
tác phẩm?
H TB: Truyện đựơc kể theo
ngôi thứ mấy?
H G: Văn bản trích có thể
chia làm mấy phần? Nội
dung từng phần? (HS đánh
dấu vào SGK)
H K: Bức chân dung tự họa
của Rô- bin xơn được miêu
tả theo trình tự nào?
- Hs tóm tắt
- Thể loại: Tiểu thuyết phiêu
lưu
- Ngôi thứ I, R tự cảm nhận về bức chân dung của bản thân khi anh hình dung đang đi dạo trên quê hương nước Anh và gặp gỡ đồng bào mình
3 phần:
- Phần 1 (từ đầu…như dưới đây):
Mở đầu- cảm giác chung của R
khi tự ngắm bản thân và bộ dạng chính mình
- Phần 2 (tiếp theo …áo quần của tôi… Khẩu súng của tôi): Trang phục và trang bị của Rô-bin-xơn
- Phần 3 (còn lại): Diện mạo của Rô-bin-xơn
- Trang phục
- Trang bị
- Diện mạo
- Thông thường, trong bức họa
II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN
1 Đọc :
2 Hiểu văn bản:
Bức chân dung tự họa về Rô-bin-xơn:
Trang 4H G: Em có nhận xét gì về
trình tự bức chân dung này?
Điều đó có ý nghĩa gì?
H TB-K: Hãy miêu tả bức
chân dung tự họa của
Rô-bin-xơn qua lời tự thuật của
nhân vật? Qua đó nói lên
điều gì?
H G: Em có nhận xét gì về
trang phục, trang bị, diện
mạo của Rô-bin-xơn?
GV bổ sung thêm: Rô
bin-xơn thu nhặt được từ con
tàu: cây súng, thuốc súng và
đạn Nhờ có những thứ đó
mà rô-bin-xơn duy trì cuộc
sống bằng cách săn bắn và
có da dê làm trang phục Về
sau chàng trồng được luá mì
nhờ mấy hạt luá mì tình cờ
còn sót lại trong những thứ
vớt từ con tàu bị đắm, còn
bẫy cả dê về nuôi, cho
chúng sinh sản Về sau cuộc
sống của chàng tuy chưa gọi
là sang trong nhưng tương
đối đầy đủ: mỗi sáng có bơ,
phomat làm từ sữa, bánh…
H G Em có nhận xét gì về
chân dung, gương mặt chiếm vị trí quan trọng nhất được họa sĩ quan tâm trước hết sau đó mới đến trang phục và các thứ khác
Thế nhưng ở đây, phần đó lại xếp sau cùng, xét về độ dài, nó cũng chiếm số dòng ít ỏi
- Do người kể muốn giới thiệu với đọc giả cách ăn mặc kì khôi của mình và những đồ nghề mang theo của chàng là chính
Có lẽ nhân vật chỉ có thể kể về những gì chàng thấy, do đó trên
bề mặt của mình nhân vật chỉ thấy được bộ ria mép to tướng của mình là chính Phù hợp với ngôi kể thứ nhất
- Hình dáng và bộ dạng: kì lạ, quái đản-> cuộc sống trên hoang đảo khắc nghiệt và thiếu thốn mọi thứ
Nét đặc sắc là tất cả đều do nhân vật tự chế tạo bằng da dê:
+ Mũ: Làm bằng da dê
+Áo: Bằng da dê dài chừng hai bắp đùi
+ Quần loe bằng da dê
+ Tự tạo đôi ủng Nghe
-Trang phục thật độc đáo, đặc biệt kì quặc, kì dị, kì quái, lạ
* Tự cảm nhận chung về chân dung: Hình dáng và bộ
dạng kì lạ, quái đản-> cuộc sống trên hoang đảo khắc nghiệt và thiếu thốn mọi thứ
* Trang phục và trang bị:
-Trang phục:
Kì dị, lố lăng, nực cười
Trang 5trang phục của rô-bin-xơn?
GV: Tuy hơi lôi thôi, cồng
kềnh nhưng rất tiện dụng
trong hoàn cảnh khí hậu
khắc nghiệt ở đảo Giọng
văn cũng vẫn kĩ càng và dí
dỏm: lông dê thòng xuống
bắp chân, không có bít tất
cũng chẳng có giày, nhưng
cũng có một đôi, chẳng biết
gọi là gì, hình dáng hết sức
kì cục
H TB: Về trang bị của
Rô-bin-xơn thì như thế nào?
H TB -K: R tả diện mạo
của mình ra sao? Chúng ta
thấy gì qua bức chân dung
ấy?
H K: Nhưng tại sao nhân
vật chỉ chú ý 2 nét ấy mà
thôi?
H G: Em hiểu gì về cuộc sống
của Rô-bin-xơn qua bức chân
dung tự họa?
H TB: Mặc dù vậy, khi
khắc họa bức chân dung tự
lùng, lố lăng và nực cười, mang dáng dấp của người rừng cổ xưa
Trang bị của chúa đảo lỉnh kỉnh, cồng kềnh không kém, thật tương xứng với trang phục: thắt lưng rộng bản bằng da dê có dây buộc thay khoá Dụng cụ rìu con
và cưa nhỏ dặt hai bên sường…
túi đạn và túi thuốc súng lủng lẳng dưới cánh tay, gùi đeo sau lưng, súng khoác vai, dù lớn trên đầu che nắng che mưa
- Nhận xét về màu da một cách
dí dỏm, hài hước: không đến nỗi đen cháy như da người châu Phi xích đạo Có nghĩa là cũng rất đen vì suốt ngày phơi mình ngoài nắng gió khắc nghiệt
Đặc biệt anh tự tả bộ ria mép vừa dài vừa
to kiểu người theo đạo Hồi
Diện mạo phong trần hài hước
- Có lẽ vì ở đây là 2 nét thay đổi nổi bật nhất trong thời gian 15 năm sống trên đảo Vì R không thể nhìn thấy rõ mặt mình (không có gương nên anh chỉ có thể tự hình dung ra gương mặt mình như thế Và như thế cũng
đã là đủ đê khắc hoạ bức chân dung chúa đảo rồi (chúng ta không biết mắt, mũi, miệng, tóc, thậm chí màu ria của anh ra sao)
- Cuộc sống vô cùng khó khăn, thiếu thốn
- Không, giọng kể hài hước, dí dỏm
- Trang bị: Trang bị cồng kềnh, lỉnhkỉnh
* Diện mạo:
- Da rất đen, không đến nỗi đen cháy
-Râu ria cắt tỉa theo kiểu hồi giáo
Diện mạo phong trần hài hước
Trang 6họa của mình, Rô-bin-xơn
có lời kể nào than phiền,
đau khổ không?
H K: Sau bức chân dung,
em có suy nghĩ gì về con
người này?
H G: Đặt địa vị em là
Rô-bin-xơn, nếu rơi vào hoàn
cảnh như Rô-bin-xơn em sẽ
hành động như thế nào?
Bình, liên hệ giáo dục,
THMT: Chỉ bằng vài đoạn tả
chân dung trên, chúng ta đã
phần nào thấy được cuộc sống
gian nan vất vả của rô-bin-xơn
một mình chống chọi với gió
rét, nắng mưa, thú dữ…bằng
nghị lực, trí thông minh, đầu
óc thực tế, quyết tâm sống đã
là sức mạnh vật chất và tinh
thần giúp anh trong hoàn cảnh
bất hạnh vẫn tồn tại và chiến
thắng hoàn cảnh ngặt nghèo
Và chúng ta cũng học tập
được từ Rô- bin- xơn một ý
chí kiên cường, tinh thần lạc
quan, vượt qua những khó
khăn gian khổ, chiến thắng
môi trường sống khắc nghiệt
Do đó tập thích ứng với điều
kiện khắc nghiệt của MT sống
là cách tốt nhất để con người
tồn tại
H K-G Em biết được văn
bản nào cũng nói lên ý chí và
quyết tâm của con người trong
cuộc sống giống như văn bản
này?
* HĐ 1.3: Hướng dẫn tổng
kết (2’)
MT: giúp HS khái quát nét
đặc sắc về nội dung và
nghệ thuật văn bản.
H TB Nhận xét những đặc
sắc về nghệ thuật của đoạn
Rơi vào hoàn cảnh khó khăn nhưng không chán nản, buông xuôi Chàng bám lấy cuộc sống không phải để sống lây lất mà sống tốt hơn Chàng đã vượt khó khăn, chiến thắng thiên nhiên
- HS phát biểu
Nghe
- Mai An Tiêm ngoài đảo hoang ( Sự tích quả dưa đỏ)
Nêu Nêu
Sau bức chân dung, Rô-bin- xơn hiện lên là con người rơi vào hoàn cảnh khó khăn nhưng không chán nản, tuyệt vọng, buông xuôi, luôn bám chắc cuộc sống, lạc quan, khuất phục được thiên nhiên
III TỔNG KẾT
1 Nghệ thuật:
- Sáng tạo trong việc lựa chọn ngôi kể và nhân vật kể chuyện
- Lựa chọn ngôn ngữ kể chuyện
Trang 7H K: Văn bản nói lên điều
gì?
*Hđ 2: HDHS tìm hiểu
văn bản Con chó Bấc (20’)
*Hđ 2.1: HDHS phần giới
thiệu (2’)
Mục tiêu: Giúp hs tìm hiểu
về tác giả, tác phẩm
H TB: Em hãy trình bày
hiểu biết của mình về tác
giả và tác phẩm?
GV nhấn mạnh một số ý về
tác giả và tác phẩm
* HĐ 2.2: Hướng dẫn đọc
–hiểu văn bản (18’ )
MT: Giúp HS Hiểu được ý
nghĩa bố cục của văn bản,
nội dung, và đặc sắc nghệ
thuật của văn bản Rèn kĩ
năng: Đọc - hiểu một văn
bản dịch thuộc thể loại tự
sự Bồi dưỡng lòng yêu
thương loài vật.
H TB-K: Trên cơ sở đẽ đọc
văn bản ở nhà em hãy tóm
tắt ngắn gọn nd đoạn trích?
- GV nhận xét
H K-G: Theo trật tự diễn
biến của sự việc, em hãy
tìm bố cục của văn bản?
GV chỉnh sửa
H TB: Dựa vào văn bản,
em hãy cho biết nội dung
văn bản nói về tình cảm của
Tác giả: Giắc Lân-đơn (1876 –
1916)
- Nhà văn nổi tiếng của nước
Mỹ
Tác phẩm:
- Tiểu thuyết Tiếng gọi nơi hoang dã thể hiện quan niệm:
đạo đức, tình cảm là cội nguồn gắn kết trật tự và tồn tại
- Văn bản Con chó Bấc trích từ
tiểu thuyết “Tiếng gọi nơi hoang dã”
- HS tóm tắt
a) Đoạn 1: Mở đầu
b) Đoạn 2: Tình cảm của Thoóc-tơn đối với Bấc
c) Đoạn 3, 4, 5: Tình cảm của Bấc đối với chủ
- Nội dung chủ yếu của văn bản:
chỉ rõ là miêu tả tình cảm của con chó Bấc đối với chủ Vì tình cảm yêu thương của con người đối với các loài động vật là cơ
sở, cội nguồn để phát triển tình
tự nhiên, hài hước
2 Nội dung, ý nghĩa: Ca ngợi
sức mạnh, tinh thần lạc quan, ý chí và nghị lực của con người trong mọi hoàn cảnh khó khăn
B Văn bản Con chó Bấc:
I GIỚI THIỆU:
1.Tác giả: (SGK)
2.Tác phẩm: (SGK)
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Đọc
2 Hiểu văn bản:
a Bố cục văn bản:
- Đoạn 1: Mở đầu
- Đoạn 2: Tình cảm của Thoóc-tơn đối với Bấc
- Đoạn 3, 4, 5: Tình cảm của Bấc đối với chủ
Nội dung chủ yếu của văn bản là miêu tả tình cảm của con chó Bấc đối với chủ
Trang 8nhân vật nào? Vì sao?
Chuyển ý: Tình cảm đó
như thế nào?
H TB: Tình cảm của Bấc
đối với chủ biểu hiện qua
những khía cạnh khác nhau
như thế nào?
H K: Bấc có những tình
cảm đặc biệt đối với
Thoóc-tơn khác với quan hệ của nó
trước kia với những chủ cũ
như thế nào?
H G: Lân-đơn có những
nhận xét tinh tế như thế nào
khi kể chuyện con Xơ-kít,
Ních và Bấc?
H G: Em nhận xét gì về
tình cảm của Bấc đối với
chủ?
Bình: Thooc tơn không bao
giờ xem chó Bấc như là một
tên nô lệ bốn chân đáng
kính là loài vật mà như một
đứa con một người bạn Vì
vậy, trong lòng bấc, thooc
tơn như một ông thánh, một
vị thần Nó toàn tâm toàn ý
ngưỡng mộ Đặc biệt nó
như linh tính, tinh khôn và
mơ hồ, nó cố canh chừng
anh, cả trong lúc anh ngủ
Nó lo sợ anh sẽ biến mất
khỏi cuộc đời nó Thật là
cảm động: “Khuyển mã chi
tình” (Người ta thường nói
như thế) Ta tưởng như gặp
một con người với lòng tận
cảm của các loài vật dành cho con người Con vật nó cũng có tình cảm, lòng biết ơn như con người nêu con người thật sự quan tâm đến nó
Nêu
Nêu
Những biểu hiện t/c của các con chó trong bài là của chung loài chó, nhưng nhà văn tách ra mỗi con một nét riêng để cho sinh động và để làm nổi bật nét khác biệt của Bấc so với những con chó kia
- Tình cảm của bấc đối với chủ phong phú và đặc biệt sâu sắc vừa tôn thờ, biết ơn thần phục tuyệt đối
Nghe
Trang 9
tuỵ sẵn sàng hi sinh vì bạn
bè tri kỉ, tri âm Tình cảm
của bấc và thooc tơn vượt
xa tình cảm của một một
ông chủ tốt bụng yêu chó
của mình Đó là niềm vui,
niềm hạnh phúc cuồng
nhiệt, bền lâu, xuất phát từ
sự chịu ơn nặng trong hoàn
cảnh đặc biệt, lại xuất phát
từ trái tim nhân hậu, nhân từ
của con người
H TB: Trong chương trình
từ lớp 6
->9 em đã học tác phẩm nào
cũng nói về loài vật?
H (Thảo luận nhóm 4-6 HS
5’) Em hãy đối chiếu văn
bản con chó bấc với “Bài
học đường đời đầu tiên”,
“Chó sói và cừu …” để thấy
điểm khác về nghệ thuật
nhân hóa của Lân đơn và
các tác giả khác?
GV bổ sung: ở Giắc Lân
đơn, nhà văn đứng ngoài
quan sát tưởng tượng chứ
không nhập vào nhân vật
Nghĩa là giữa người và vật
có khoảng cách không nhỏ
Tuy nhiên câu chuyện sinh
động hấp dẫn bởi nhân vật
và tác giả dường như hiểu
cặn kẽ về đối tượng
* Đối với những nội dung
còn lại trong câu hỏi 2, 3,
4 Khuyến khích học sinh
tự đọc, tự làm
H K: Nét đặc sắc về nghệ
thuật của văn bản trích này
là gì?
H G: Qua câu chuyện con
chó Bấc và ông chủ
Thoóc-tơn, em thấy văn bản có ý
nghĩa gì?
GV bình chốt ý, THMT:
“Con chó Bấc “thức dậy
trong lòng ta những tình
- Nêu: Bài học đường đời đầu tiên, Nhớ rừng, Lão hạc, Chó sói
và cừu …
- Nếu La phông ten và Tô Hoài nhân cách hóa triệt để chó sói và cừu, dế mèn cho chúng cười, suy nghĩ hành động như người thì ở đây biện pháp nhân hóa sử dụng
có mức độ Bấc dường như có tâm hồn nhưng vẫn là con chó Bấc tinh khôn đặc biệt mà thôi
Nghe và ghi
Nêu Nêu
-Nghe
b Nghệ thuật, nội dung, ý nghĩa văn bản
* Nghệ thuật: Thể hiện trí
tưởng tượng tuyệt vời, tài quan sát, nghệ thuật nhân hóa của nhà văn
* Nội dung, ý nghĩa: Văn bản
ca ngợi lòng yêu thương và sự găn bó cảm động giữa con người với loài vật
Trang 10cảm trong sáng và vị tha- ai
có lòng yêu thương loài vật
chân thành người đó sẽ
sống lương thiệh và thanh
thản Niềm tin của Lân đơn
là cần phải làm cho thế giới
công bằng, hài hòa tốt đẹp
trong các mối quan hệ giữa
con người và con người;
giữa con người và loài vật
trong thế giới tự nhiện Đó
cũng là tình cảm và mong
muốn của con người hướng
đến tương lai
* D 4 Củng cố: (1’).
H TB: Nhắc lại những đặc sắc về nội dung và nghẹ thuật văn bản?
E HƯỚNG DẪN CÔNG VIỆC Ở NHÀ: (1’)
- Nắm vững cốt truyện
- Giới thiệu được Rô-bin-xơn qua ngoại hình, hoàn cảnh sống
- Phân tích thành công của cách kể tự truyện Đọc lại văn bản Kể tóm tắt tác phẩm Tìm đọc trọn bộ
tiểu thuyết Tiếng gọi nơi hoang dã.
- Thực hiện tốt phần tự học ở nhà:
Rô- bin- xơn ngoài đảo hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô):
+ Đọc- hiểu văn bản: câu hỏi 1, 2
-Con chó Bấc (trích Tiếng gọi nơi hoang dã):
+ Đọc- hiểu văn bản: câu hỏi 2, 3, 4
- Chuẩn bị: Soạn bài Tổng kết về ngữ pháp (Cả 2 bài ở SGK):
+ Tự học có hướng dẫn (1 tiết): tập trung vào phần B (bài Tổng kết về ngữ pháp), phần C (bài Tổng
kết về ngữ pháp- tiếp theo) Các phần còn lại các em tự nghiên cứu ở nhà.
+ Ôn tập lại kiến thức bài cũ có liên quan nội dung bài ôn tập
+ Làm bài tập ở SGK
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm: