Qua bảng thông tin vừa rồi, em có nhận xét gì về sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân dân tộc và các hoạt động kinh tế giữa vùng đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây. Từ đây[r]
Trang 2Kiểm tra bài cũ:
* Nêu những thành tựu và khó khăn trong phát triển kinh tế nông nghiệp ở Bắc Trung Bộ.
Trang 3- Thành tựu:
+ Cây lúa được trồng thâm canh ở đồng bằng
Thanh – Nghệ - Tĩnh
+ Bình quân lương thực có hạt trên đầu người tăng
từ 235,5kg/người năm 1995 lên 333,7kg/ người năm 2002
+ Một số cây công nghiệp hằng năm (lạc, vừng, ) được trồng với diện tích khá lớn
+ Chăn nuôi trâu , nuôi trồng , đánh bắt thủy sản được phát triển
+ Phát triển trồng rừng theo hướng nông lâm kết hợp
- Khó khăn: diện tích đất canh tác ít lại xấu, thiên tai thường xuyên xảy ra; dân số đông, cơ sở hạ tầng kém phát triển; đời sống dân cư rất khó khăn
Trang 4Bài mới:
* Các em hãy quan sát hình bên (hình 6.2
SGK/trang 21) và
cho biết trong 7 vùng kinh tế cả nước các vùng nào ta học rồi ?
Trung Bộ
Trang 5* Khái quát vùng duyên hải Nam Trung bộ
- Diện tích: 44.254 km2
- Dân số: 9,1 triệu người ( năm 2013 )
-Gồm các tỉnh thành phố: Đà Nẵng, Quảng Nam,Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên,
Khánh Hòa , Ninh Thuận, Bình Thuận.
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Trang 6ĐÀ NẴNG
QUẢNG NAM
QUẢNG NGÃI
BÌNH ĐỊNH PHÚ YÊN
KHÁNH HOÀ NINH THUẬN BÌNH THUẬN
Trang 7Hình 25.1: Lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phía bắc giáp Bắc Trung Bộ
- Phía nam giáp Đông Nam Bộ
- Phía tây giáp Lào và Tây
Trang 8Hình 25.1: Lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI
HẠN LÃNH THỔ
- Vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ là dải đất hẹp ngang, kéo dài
từ Đà Nẵng đến Bình Thuận
- Có nhiều đảo, quần đảo trong
đó có hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa.
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Xác định các quần đảo
và đảo của vùng ?
Trang 9Hình 25.1: Lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
I VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI
HẠN LÃNH THỔ
- Vùng Duyên hải Nam Trung
Bộ là dải đất hẹp ngang, kéo dài
từ Đà Nẵng đến Bình Thuận
- Có nhiều đảo, quần đảo trong
đó có hai quần đảo Hoàng Sa và
Trường Sa.
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Qua phần tìm hiểu
trên em hãy cho biết vị
trí vùng Duyên hải Nam
Trung Bộ có ý nghĩa gì
trong vấn đề phát triển
kinh tế xã hội và quốc
phòng đối với cả nước?
* Ý nghĩa
- Là cầu nối Bắc - Nam, nối Tây
Nguyên với biển
- Thuận lợi cho lưu thông và
trao đổi hàng hóa
- Các đảo và quần đảo có tầm
quan trọng về kinh tế và quốc
phòng đối với cả nước
Trang 10II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1) Điều kiện tự nhiên
* Địa hình
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Quan sát hình 25.1
em hãy mô tả những
đặc điểm chính của địa
hình Duyên hải Nam
Trung Bộ ?
Trang 11Em hãy cho biết trong vùng có những cảng biển nào?
Cảng biển nào lớn nhất?
Đà Nẵng
Quy Nhơn
Nha Trang
Trang 12Hình 25.1 Lược đồ tự nhiên vùng Duyên hải
2) Tài nguyên thiên nhiên
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
Vùng có những tài
nguyên thiên nhiên gì ?
Trang 13Quan sát hình 25.1
và kết hợp nội dung sgk hãy cho biết vùng biển của Duyên hải NTB
mang lại những thuận lợi gì trong phát triển
Trang 14Tài nguyên biển:
Quan sát hình 25.1 hãy xác định các vịnh, Dung Quất, Vân Phong, Cam Ranh
Quan sát hình 25.1 hãy tìm các bãi tắm và địa điểm du lịch nổi
tiếng
Non Nước, Sa Huỳnh,Quy Nhơn, Đại Lãnh, Nha Trang, Mũi Né
Trang 15Một số bãi biển đẹp và các hoạt
động sản xuất trên biển
Trang 16Quan sát hình 25.1
và kết hợp nội dung sgk hãy cho biết tài nguyên đất của vùng được sử dụng sản xuất như thế nào?
Tài nguyên đất:
Đất ở các đồng bằng
ven biển
Cây lương thực, rau
quả và một số cây công nghiệp
Đất rừng chân núi
Chăn nuôi gia súc lớn (đặc biệt là nuôi bò
đàn)
Trang 17Dựa vào nội dung sgk và hiểu biết của em hãy nêu một số đặc
điểm của rừng ở Duyên hải Nam Trung Bộ
Tài nguyên rừng:
Rừng có một số gỗ quý
và chim thú quý hiếm
Trang 18Quan sát hình 25.1 hãy kể tên các khoáng sản có ở vùng Duyên
hải NTB
Tài nguyên khoáng sản:
Cát thủy tinh, titan, vàng, nước khoáng
Trang 19Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên mang lại những thuận lợi cho sự phát
triển kinh tế của vùng:
- Vùng nước mặn, nước lợ ven bờ phát triển nuôi
trồng thủy sản, một số đảo khai thác tổ chim yến; có nhiều vũng, vịnh, bãi tắm nổi tiếng
- Đất ven các đồng bằng ven biển thích hợp trồng cây lương thực, rau quả và một số cây công
nghiệp; đất chân núi phát triển chăn nuôi gia súc
lớn (đặc biệt là bò đàn)
- Rừng có nhiều gỗ quý như trầm hương, quế và
các loài chim thú quý hiếm
- Khoáng sản: cát thủy tinh, titan, vàng, nước
khoáng
Trang 20II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
1) Điều kiện tự nhiên
* Địa hình
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
* Thuận lợi:
- Tiềm năng nổi bật là kinh tế
biển (biển nhiều hải sản, nhiều
bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh để
xây dựng các cảng nước sâu
- Khoáng sản: cát thủy tinh, titan,
vàng, nước khoáng
2) Tài nguyên thiên nhiên
Trang 21Quan sát các bức ảnh sau và cho biết chúng nói lên những hiện tượng gì xảy ra ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
Trang 22Những khó khăn của khí hậu vùng Duyên
hải NamTrung Bộ
- Mùa mưa đến chậm và tập trong thời
Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới gió mùa:
- Hiện tượng Sa mạc hóa ở các tỉnh cực Nam
Trung Bộ (Ninh Thuận, Bình Thuận)
Trang 23II ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ
TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
2) Tài nguyên thiên nhiên:
BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
* Thuận lợi:
- Tiềm năng nổi bật là kinh tế
biển (biển nhiều hải sản, nhiều
bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh để
xây dựng các cảng nước sâu
- Khoáng sản: cát thủy tinh, titan,
vàng, nước khoáng
* Khó khăn:
Nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn
hán, hiện tượng sa mạc hóa)
Trang 24Với những khó khăn đó, ở vùng này cần có
những biện pháp gì để khắc phục?
Trang 25BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
Trang 26Dân cư Hoạt động kinh tế
Đặc điểm phân bố dân cư và hoạt động kinh
tế chủ yếu theo hướng từ đông sang tây
Chủ yếu là các dân tộc: Cơ-tu, Ra-glai, Ê- đê…Mật độ dân số thấp Tỉ lệ hộ nghèo khá cao.
Công nghiệp, thương mai, du lịch, khai thác và nuôi
trồng thủy sản
Chăn nuôi gia súc lớn (bò đàn), nghề rừng, trồng cây công nghiệp
Trang 27Đồng bằng ven biển Đồi núi phía tây
- Người Kinh, người Chăm - Người Cơ-tu, Ra-glai,
Ba-na, Ê-đê…
- Mật độ dân số cao - Mật độ dân số thấp
- Kinh tế phát triển. - Kinh tế phát triển chậm
hơn.
Qua bảng thông tin vừa rồi, em có nhận xét
gì về sự khác biệt trong phân bố dân cư, dân
dân tộc và các hoạt động kinh tế giữa vùng
đồng bằng ven biển với vùng đồi núi phía tây
Từ đây có thể rút ra đặc điểm gì về sự phân bố dân
cư và hoạt động kinh tế của vùng này?
Trang 28BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác
biệt giữa phía tây và phía đông.
Trang 29Dân tộc Chăm Dân tộc Ba-na Dân tộc Ê-đê
Trang 30Quan sát bảng dưới dây (Bảng 25.2
SGK) và em có nhận xét gì về tình hình dân cư,
xã hội ở vùng Duyên hải Nam Trung Bộ so với
cả nước?
Thấp Cao Cao Thấp Cao Thấp Cao
Trang 31Dựa vào bảng số liệu vừa rồi (Bảng
25.2 SGK) và các hình ảnh sau, hãy thảo luận
và cho biết vùng Duyên hải NTB có những thế mạnh gì về dân cư, xã hội trong việc phát triển kinh tế của vùng?
Thảo luận cập đôi
Trang 32Những thế mạnh về dân cư và xã hội
trong việc phát triển kinh tế của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ
+ Nguồn lao động dồi dào, người dân có đức tính cần cù, gan dạ trong phòng chống thiên tai + Giàu kinh nghiệm khai thác nghề biển
+ Là địa bàn có nhiều di tích văn hoá lịch sử
Trang 33BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa
phía tây và phía đông.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, giàu kinh
nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,…)
Trang 34Quan sát bảng dưới đây, so sánh tỉ lệ
hộ nghèo của vùng Duyên hải NTB với cả nước
và theo dõi một số hình ảnh, từ đó em hãy nhận xét gì về đời sống của cư dân trong vùng
Cao Thấp
Trang 35BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ
III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa
phía tây và phía đông.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, giàu kinh
nghiệm; nhiều địa điểm du lịch hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,…)
- Khó khăn: đời sống của một bộ phận dân cư còn
nhiều khó khăn.
Trang 36BÀI 25: VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ I/ Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ:
- Là vùng lãnh thổ hẹp ngang kéo dài từ Đà Nẵng đến Bình Thuận, vùng biển Đông gồm hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa.
- Phía bắc giáp với Bắc Trung Bộ, phía nam giáp với Đông Nam Bộ, phía đông giáp với Biển Đông, phía tây giáp với Tây Nguyên, phía tây bắc giáp với Lào.
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
* Địa hình
- Phía tây là miền núi và gò đồi.
- Phía đông dải đồng bằng nhỏ, hẹp ven biển.
- Bờ biển khúc khuỷu có nhiều vũng, vịnh.
* Thuận lợi:
- Tiềm năng nổi bật là kinh tế biển (biển nhiều hải sản, nhiều bãi biển đẹp, nhiều vũng, vịnh để xây dựng các cảng nước sâu
- Khoáng sản: cát thủy tinh, titan, vàng, nước khoáng
* Khó khăn: nhiều thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán, hiện
tượng sa mạc hóa)
III/ Đặc điểm dân cư, xã hội:
- Đặc điểm: phân bố dân cư và hoạt động kinh tế có sự khác biệt giữa phía tây
và phía đông.
- Thuận lợi: nguồn lao động dồi dào, giàu kinh nghiệm; nhiều địa điểm du lịch
hấp dẫn (Phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn,…)
- Khó khăn: đời sống của một bộ phận dân cư còn nhiều khó khăn.
Trang 37Chọn câu mà em cho là đúng.
Đặc điểm địa hình của các tỉnh trong vùng là?
A.vùng núi đồi tập trung phía bắc, đồng bằng ở
phía nam
B.phía tây bắc có núi cao, phía đông bắc có núi
trung bình
C núi đồi chiếm ¾ diện tích các tỉnh
D.phía tây là miên núi và gò đồi, phía đông là
đồng bằng nhỏ hẹp ven biển
Củng cố:
Trang 38- Học bài và trả lời 3 câu hỏi trong SGK.
- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu nói về hoạt động kinh
tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) ở vùng
Duyên hải Nam Trung Bộ
- Xem trước bài 26
- Trả lời các câu hỏi in nghiêng trong bài 26
CHUẨN BỊ Ở NHÀ:
Trang 39Chóc quý thÇy c« ® îc nhiÒu søc kháe
Tiết học đến đây kết thúc