1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy học theo chủ đề Sự điện li

12 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 133 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy học phát triển năng lực môn Hóa học lớp 11 Chủ đề Sự điện li. Giáo án dạy học phát triển năng lực môn Hóa học lớp 11 Chủ đề Sự điện li. Giáo án dạy học phát triển năng lực môn Hóa học lớp 11 Chủ đề Sự điện li.

Trang 1

BẢNG MÔ TẢ MỨC ĐỘ CÂU HỎI/BÀI TẬP ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Môn học: Hóa Học Chủ đề: Sự điện li 1.Chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ

Kiến thức

HS biết được :

− Khái niệm về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu, cân bằng điện li

− Định nghĩa: axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối theo thuyết A-rê-ni-ut

− Axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

− Tích số ion của nước, ý nghĩa tích số ion của nước

− Khái niệm về pH Định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

− Chất chỉ thị axit - bazơ: quỳ tím, phenolphtalein, giấy chỉ thị vạn năng

− Bản chất phản ứng xảy ra trong dung dịch chất điện li, điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion

Kĩ năng

− Phân biệt chất điện li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

− Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu, axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối

− Tính nồng độ mol của ion trong dung dịch chất điện li mạnh

− Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

− Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

− Viết phương trình ion đầy đủ và rút gọn

− Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí sau phản ứng

− Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp

− Tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

Trang 2

Phát triển năng lực

− Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

− Năng lực tính toán hóa học

− Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống

Trang 3

2 Bảng mô tả các mức yêu cầu cần đạt cho chủ đề

Nội dung hỏi/bài tập Loại câu Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Sự điện li

Câu hỏi / bài tập định tính

- Định nghĩa về về sự điện li, chất điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Định nghĩa axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối

- Xác định được axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

- Tích số ion của nước

- Khái niệm về pH

định nghĩa môi trường axit, môi trường trung tính và môi trường kiềm

- Phân biệt chất điện

li, chất không điện li, chất điện li mạnh, chất điện li yếu

- Xác định sự cùng tồn tại của các ion trong dung dịch

- Sự biến đổi màu của chất chỉ thị axit bazơ trong các môi trường

- Viết phương trình điện li của chất điện li mạnh, chất điện li yếu, axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối

- Viết phương trình ion đầy đủ và rút gọn

- Dự đoán kết quả phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

Bài tập định lượng

- Tính nồng độ mol ion trong dung dịch chất điện li

- Tính pH của dung dịch khi biết nống độ

H+, OH

Tính pH của dung dịch axit mạnh, bazơ mạnh

- Tính pH của dung dịch thu được sau khi pha trộn dung dịch

- Bài toán pha chế dung dịch

- Tính khối lượng kết tủa hoặc thể tích khí

- Tính % khối lượng các chất trong hỗn hợp

- Tính nồng độ mol ion thu được sau phản ứng

Trang 4

sau phản ứng

Bài tập thực

hành / thí

nghiệm

- Mô tả thí nghiệm, nhận xét các hiên tượng thí nghiệm

- Giải thích các hiện tượng thí nghiệm, viết phản ứng minh họa

- Giải thích các hiện tượng thí nghiệm liên quan đến hiện tượng thực tế

Giải được bài tập liên quan đến thực tiễn

Trang 5

5 Hệ thống câu hỏi/bài tập theo các mức độ mô tả

A Câu hỏi định tính

1 Mức độ biết:

Câu 1: Nhóm gồm các chất điện li mạnh là:

A NaOH, HCl, CH3COOH, C2H5OH

B CH3COONa, NH4Cl, KOH, NaAlO2

C CuSO4, HNO3, C12H22O11, SO3

D BaCl2, H2S, C6H5OH, NH4NO3

Câu 2: Dung dịch có nồng độ OH- = 2.10-4M có môi trường:

A axit B bazơ C trung tính D Không xác định được

Câu 3: Một dung dịch có [OH-] = 2,5.10-10 Môi trường của dung dịch là:

A axit B bazơ C Trung tính D không xác định được

Câu 4: Trong dung dịch H2SO4 0,005M Tích số ion của nước là:

A [H+].[OH-] > 1.10-14 B [H+].[OH-] < 1.10-14

C [H+].[OH-] = 1.10-14 D Không xác định được

Câu 5: Trong dung dịch NaOH 0,005M Tích số ion của nước là:

A [H+].[OH-] > 1.10-14 B [H+].[OH-] < 1.10-14

C [H+].[OH-] = 1.10-14 D Không xác định được

Câu 6: Theo Areniut, điều nào sau đây đúng:

A Những chất khi tan trong nước phân li ra cation H+là axit

B Axit là những chất có chứa H trong phân tử

C Bazơ là những chất có chứa nhóm OH trong phân tử

D Muối axit là những muối mà trong thành phần phân tử còn có H

Câu 7: Cho các chất sau: NaNO3 (1), KHSO3 (2), H3PO4 (3), NH4Cl (4), Ca(HCO3)2 (5) Các chất là muối axit là:

C (2), (4), (5) D (1), (2), (3), (4), (5)

Câu 8: Có mấy loại môi trường? Đặc điểm [H+], [OH-] và pH của mỗi loại môi trường? Quỳ tím và phenolphtalein đổi màu như nào trong mỗi loại môi trường?

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: Cặp ion nào dưới đây không thể cùng tồn tại trong 1 dung dịch?

A K+ và Cl- B Cu2+ và SO42- C Na+ và NO3- D Ag+ và Cl

-Câu 2: Cặp ion nào dưới đây không cùng tồn tại trong 1 dung dịch?

Trang 6

A K+ và Cl- B Na+ và CO32- C Zn2+ và SO42- D Fe2+ và OH

-Câu 3: Cặp ion nào dưới đây không cùng tồn tại trong 1 dung dịch?

A Ba2+ và CO32- B Cu2+ và SO42- C Zn2+ và Cl- D Na+ và NO3

-Câu 4: Bao nhiêu dung dịch chỉ chứa một chất được tạo thành từ các ion sau:

Ba2+, Mg2+, SO42-, Cl-?

Câu 5: Dung dịch không thể chứa đồng thời các ion nào sau đây?

A Na+, Ba2+, Cl-, NO3- B H+, Ag+, Cl-, NO3-

C Na+, Mg2+, Cl-, HCO3- D Al3+, Cu2+, SO42-, NO3

-3 Mức độ vận dụng thấp

Câu 1: Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch

a) các chất điện li mạnh : BeF2, HBrO4, K2CrO4

b) các chất điện li yếu : HBrO, HCN

Câu 2 : Viết phương trình điện li các chất sau trong dung dịch :

- Axit mạnh : H2SO4

- Axit yếu: HNO2, H3PO4, H2S

- Bazơ mạnh : LiOH, RbOH

- Muối: Na2SO4, KH2PO4, NH4NO3, NaNO3, KHSO3, NaHSO4, K2HPO4

Câu 3: Viết phương trình phân tử và phương trình ion thu gọn các phản ứng

(nếu có) xảy ra trong dung dịch giữa các cặp chất sau:

1/ Fe2(SO4)3 + NaOH 2/ KNO3 + NaCl

5/ Na2SO4 + CuCl2 6/ K2CO3 + Ba(NO3)2

9/ NH4NO3 + NaCl 10/ CaCO3 + HCl

13/ Na2CO3 + HCl 14/ MgCO3 + H2SO4

Câu 4: Hoàn thành các phương trình ion thu gọn dưới đây và viết phương trình

phân tử tương ứng:

1/ Fe3+ + → Fe(OH)3 2/ Pb2+ + → PbS

3/ Ag+ + → AgCl 4/ Ca2+ + → Ca3(PO4)2

Câu 5: Viết phương trình dạng phân tử và ion thu gọn của phản ứng trao đổi ion

trong dung dịch tạo thành từng chất kết tủa sau:

Trang 7

4 Vận dụng ở mức độ cao

Câu 1: Cho các ion sau Ca, K, H, SO, Ba, Cl Ion CO tác dụng được với bao

nhiêu ion trên?

Câu 2: Có 2 dung dịch A và B, mỗi dung dịch chứa 2 ion dương và 2 ion âm

trong số các ion sau:

Ion K+ Mg2+ NH4+ H+ Cl- SO42- NO3- CO3

2-Số mol: 0,15 0,1 0,25 0,2 0,1 0,075 0,25 0,15

Tìm 2 dung dịch đó

B Câu hỏi định lượng

1 Mức độ biết

Câu 1: Một dung dịch có pH = 5 Đánh giá nào dưới đây là đúng?

A [H+] = 2,0.10-5 B [H+] = 5,0.10-4

C [H+] = 1,0.10-5 D [H+] = 1,0.10-4

Câu 2: Một dung dịch có [OH-] = 4,2.10-3 Đánh giá nào dưới đây là đúng?

A pH = 3 B pH = 4 C pH < 3 D pH > 4

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: pH của dung dịch CH3COOH 0,1M phải:

Câu 2: Một dung dịch axit sunfuric có pH = 2

a) Tính nồng độ mol của axit sunfuric trong dung dịch đó Biết rằng ở nồng

độ này, sự phân li của H2SO4 trong nước thành ion được coi là hoàn toàn b) Tính nồng độ ion OH- trong dung dịch đó

Câu 3: Tính nồng độ mol các ion trong dung dịch sau :

a) dung dịch hỗn hợp HCl 0,1M và NaCl 0,2M

b) dung dịch hỗn hợp NaCl 0,2M và Na2SO4 0,3M

Câu 4: Dung dịch thu được khi trộn lẫn 200ml dung dịch NaCl 0,2M và 300ml

dung dịch Na2SO4 0,2M có nồng độ cation Na+ là bao nhiêu?

A 0,1M B 0,2M C 0,32M D 0,5M

Câu 5: Cho 200ml dung dịch X chứa hỗn hợp NaCl 1M và HCl 1M Số mol các

ion Na+, Cl-, H+ trong dung dịch X lần lượt là:

A 0,1; 0,2; 0,1 B 0,1; 0,4; 0,1 C 0,2; 0,2; 0,2 D 0,2; 0,4; 0,2

Câu 6: Tính pH của dung dịch chứa 1,46 g HCl trong 400 ml.

3 Vận dụng thấp

Trang 8

Câu 1: Cần bao nhiêu gam NaOH để pha chế 300 ml dung dịch có pH = 11,0?

Câu 2: Cho dd NaOH có pH = 13 Cần pha loãng dung dịch bao nhiêu lần để

được dd NaOH có pH = 12?

Câu 3: Cho 10ml dung dịch HCl có pH = 3 Thêm vào đó x ml nước cất và

khuấy đều, thu được dung dịch có pH = 4 Hỏi x bằng bao nhiêu?

Câu 4:

Câu 4: Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 100 ml dung dịch HCl

1,00M với 400 ml dung dịch NaOH 0,375M

Câu 5: Tính nồng độ H+ và pH của dung dịch thu được khi trộn 300ml HCl 0,015M với 200ml dung dịch NaOH 0,02M

Câu 6: Cho 50ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,005M và H2SO4 0,0015M vào 150ml dung dịch hỗn hợp Ba(OH)2 0,001M và KOH 0,004M Tính pH của dung dịch thu được

Câu 7:

Câu 7: Cho 24,4 gam hỗn hợp Na2CO3 và K2CO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch BaCl2 Sau phản ứng thu được 39,4 gam kết tủa Lọc tách kết tủa, cô cạn dung dịch thì lượng muối clorua khan thu được là:

A 2,66 gam B 6,26 gam C 22,6 gam D 26,6 gam

Câu 8:

Câu 8: Dung dịch A chứa các ion CO32-, SO32-, SO42-, 0,1 mol HCO3- và 0,3 mol

Na+ Thêm V lit dung dịch Ba(OH)2 1M vào dung dịch A thì thu được lượng kết tủa lớn nhất Giá trị của V là:

4 Vận dụng cao

Câu 1: Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 100ml dung dịch X gồm các ion

NH4+, SO42-, NO3- rồi tiến hành đun nóng thì thu được 23,3 gam kết tủa và 6,72 lit (đktc) một chất khí duy nhất Nồng độ mol (NH4)2SO4 và NH4NO3 trong dung dịch X lần lượt là:

A 1M và 1M B 1M và 2M C 2M và 1M D 2M và 2M

Câu 2: 100ml dung dịch X chứa H2SO4 2M và HCl 2M trung hoà vừa đủ bởi 100ml dung dịch Y gồm NaOH và Ba(OH)2 tạo ra 23,3 gam kết tủa Nồng độ mol NaOH và Ba(OH)2 trong Y lần lượt là:

A 0,4M và 0,1M B 0,4M và 1M C 4M và 0,1M D 4M và 1M

Câu 3: Trộn 100 ml dung dịch X chứa KCl 1M và NaCl 1,5M với 200 ml dung

dịch Y chứa AgNO3 aM và Ca(NO3)2 0,5 M thấy phản ứng xảy ra vừa đủ và thu được b gam kết tủa Tìm a, b

Câu 4: Cho m gam hỗn hợp Mg và Al vào 250ml dung dịch X chứa hỗn hợp

HCl 1M và H2SO4 0,5M thu được 5,32 lit khí H2 (đktc) và dung dịch Y (coi thể tích dung dịch không thay đổi) Tính pH của dung dịch Y

C Bài tập thực hành/ thí nghiệm

Trang 9

1 Mức độ biết

Câu 1: Chất nào sau đây không dẫn điện được?

C CaCl2 nóng chảy D HBr hoà tan trong nước

Câu 2: Dung dịch nào sau đây không có khả năng dẫn điện?

C dung dịch muối ăn D dung dịch axit

Câu 3: Natri florua NaF trong trường hợp nào sau đây không dẫn điện được?

A dung dịch NaF trong nước

B NaF nóng chảy

C NaF rắn, khan

D Dung dịch được tạo thành khi hoà tan cùng số mol NaOH và HF trong nước

2 Mức độ thông hiểu

Câu 1: Các dung dịch sau đây có cùng nồng độ 0,10 mol/l, dung dịch nào dẫn

điện kém nhất?

Câu 2: Dung dịch nào dưới đây dẫn điện tốt nhất?

A NaI 2,0.10-3M B NaI 1,0.10-2M C NaI 1,0.10-1M D NaI 1,0.10-3M

Câu 3: Nước cất không dẫn điện Vì sao nước ao hồ dẫn được điện?

Câu 4: Giải thích tại sao khả năng dẫn điện của nước vôi trong (dung dịch

Ca(OH)2 trong nước) để trong không khí giảm dần theo thời gian?

3 Vận dụng thấp

Câu 1: Có 4 lọ mất nhãn A, B, C, D chứa các dung dịch: HCl, CaCl2, NaHCO3,

Na2CO3 Hãy xác định các chất trong mỗi lọ và giải thích, nếu biết:

- Cho chất trong lọ A vào lọ C thấy có kết tủa

- Cho chất trong lọ C vào lọ D thấy có khí bay ra

- Cho chất trong lọ B vào lọ D thấy có khí bay ra

Câu 2: Có 4 ống nghiệm được đánh số thứ tự 1, 2, 3, 4 Mỗi ống nghiệm chứa

một trong các dung dịch AgNO3, ZnCl2, HI, Na2CO3 Biết rằng:

- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 3 tác dụng được với nhau sinh ra chất khí;

- Dung dịch trong ống nghiệm 2 và 4 không tác dụng được với nhau

Dung dịch trong ống nghiệm 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

Trang 10

A AgNO3, Na2CO3, HI, ZnCl2 B ZnCl2, HI, Na2CO3, AgNO3

C ZnCl2, Na2CO3, HI, AgNO3 D AgNO3, HI, Na2CO3, ZnCl2

4 Vận dụng cao

Câu 1:

Câu 1: Có 5 dung dịch riêng biệt đựng trong 5 ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3, K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào 5 dung dịch trên, sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là:

Trang 11

MA TRẠN ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1: SỰ ĐIỆN LI

Nội dung

kiến thức

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

1 Sự điện

li, axit,

bazơ, muối

- khái niệm sự điện li, chất điện li

- chất điện li mạnh và chất điện li yếu

- khái niệm axit, bazơ theo thuyết Areniut

- Xác định được axit một nấc, axit nhiều nấc, muối trung hòa, muối axit

- nguyên nhân tính dẫn điện của dung dịch các chất điện li

- Viết phương trình các axit, bazơ, hidroxit lưỡng tính, muối

- Giải các bài tập tìm nồng

độ ion trong dung dịch chất điện li

2 Sự điện

li của

nước, pH

- Nước là chất điện li rất yếu, phương trình điện li của nước, tích số ion của nước

- khái niệm pH

- Sự đổi màu của quỳ tím và phenolphtalein trong các môi trường

- Các loại môi trường

- Tính pH của dung dịch khi

có nồng độ axit hoặc bazơ

- Tính pH của dung dịch sau khi pha trộn

Trang 12

Số điểm 0,5 2 0,5 1 4

3 Phản

ứng trao

đổi ion

trong

dung dịch

chất điện li

- Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi ion trong dung dịch chất điện li

- sự tồn tại của các cặp ion trong dung dịch

- Viết phương trình phân tử

và phương trình ion thu gọn các phản ứng xảy ra giữa các ion trong dung dịch

- Giải các bài toán tính theo phương trình ion thu gọn

- Tính nồng

độ mol ion sau phản ứng

- Tính % các chất trong hỗn hợp

Ngày đăng: 18/01/2021, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w