1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

Ảnh hưởng của việc sử dụng Internet và tương tác cá nhân trên mạng xã hội đến hành vi nguy cơ và chất lượng cuộc sống của thanh thiếu niên

6 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết luận: Lạm dụng Internet, sử ơụng MXH nhiều, b ị ảnh hưởng nhiều bởi câc tương tác cá nhân trên MXH có Hên quan với việc thực hiện hành vi nguy cơ cũng như suy giảm sức khỏe của t[r]

Trang 1

trả lời, những người ở độ tuổi càng cao thỉ càng cảm

thấy thát vọng nểu biết con cái là người đồng tính (2)

Tuy nhiên, nghiên cứu của iSEE tiến hành !à nghiên

cứu về đồng tính nói chung, chưa chú trọng vào từng

đối tượng cụ thể hơn trong giới V I thế, nghiên cứu

của chúng tôi iạỉ một lần nữa củng cố giả thuyết do sự

phản ứng của gia đình là nguyên nhân chính khiến các

bạn đồng tính nam không dám bộc lộ xu hướng giới

của mình.

K Ế T LUẬ N V À K H U Y Ế N N G H Ị

Nhln chung các bạn T T N Đ T N đều mong muốn

được cha m ẹ chầp nhận.Tuy nhiên, các bạn có những

quan niệm khác nhau về việc bộc lộ giới tính Có bạn

vì quá nhiều rào cản đã lựa chọn cách che giấu, và số

ỉí dũng cảm công khai với một số người mà các bạn

ấy cảm thấy thoải mải, không bị đánh giá hay phẩn

đối V à hơn cả, có bạn đã vượt qua được rào cản khó

khăn nhất từ phía gia đình mà sẵn sàng công khai với

tất cả mọi người V e cách thức biểu lộ, nhln chung các

bạn T T N Đ TN có nhiều cách thức biểu íộ, hoàn cảnh

công khai khác nhau Nhưng trên hết, sự tính toán và

chuẩn bị đó đều xuất phát từ mong muốn được cộng

đồng chấp nhận đặc biệt là cha m ẹ minh, c ầ n có

chương trình can thiệp trong chú ý hơn trong việc bổ

sung kiến thức về giới với những người íhân trong gia đinh V ề phía các bạn Đ TN , không chỉ dừng iại ờ mức nhận thức cơ bản, các bạn Đ T N nên tạo cho mình Ìối sống lành mạnh hơn đ ể bảo vệ bản thân trước những nguy cơ về mặt sức khỏe và nhanh chóng xóa bỏ những rào cản trong quá trình bộc lộ C ác can thiệp từ phía các nhóm công tác xã hội nên hỗ trợ kịp thời đến cộng đồng của người đồng tính nam, tránh những nguy cơ có thể xảy đến với nhóm đồng tính nam.

T À I LIỆ U T H A M K H À O

1 (2012) Sơ lưực về cộng đồng người đồng tính ờ Việt Nam Viện Nghiên cứu Xã hội, Kinh tế và Môi trường

2 Phạm Quỳnh Phương 2013 Người đồng tính, song tính và chuyển giới ờ Việt Nam: Tổng luạn các nghiên cứu Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội Phạm Thanh Trà 2013 Cuộc điều tra quốc gia về “Kết quả trưng cầu

về ý kiến người dân về hon nhân cùng gioi 2013 N x b Thế giới.

37 Thái độ cùa sính viên Trường Đại học Sư phạm - Đại học Đà Nằng với íinh dục đồng giới - Tuvển tập báo cáo Hội nghị Sinh viên nghiên cứu khoa học !ấn thứ 8 Đại học Đà Nang năm 2012.

V ũ Bích P hư ơ n g (Sinh viên Y5, T rường Đ ại họ c Y H à Nội)

N guyễn T h ị M ai (Sinh viên Y3, T rường Đ ại họ c Y Hà Nội)

Đ ặ n g Kim A nh (Sinh viênY 4, T rường Đ ại học Y Hà Nội)

N guyên H oàng Long, N gu yễn T ấ t C ư ơ n g , N ông M inh V ư ơ n g

Học viên Cao học, Trường Đ ại h ọ c Y H à N ội

T S T rầ n X u ân Bách

Bộ m ôn K in h tế Y tế, Viện Đào tạo Y họ c d ự phò n g và Y tể công cộng, Trường Đ ạ i h ọ c Y Hà N ội

TÓ M T Ắ T

Đặt vấn đề: Tương tác cà nhân trên mạng xã hội (MXH) tiềm ẩn nhiều nguy cơ sức khỏe trong thanh thiếu niên.

Mục tiêu nghiên cứu: Mô tả tương tác cá nhân trên MXH Facebook và phân tích mối liên quan với hành vi nguy cợ và chất lượng cuộc sống ờ thanh thiếu niên.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 566 thanh thiếu niên tìm hiểu về sử dụng Internet, tương tốcnhân trên MXH, hành vi hút thuốc, uống rượu, hút shisha và chắt lượng cuộc sống Kểỉ quả: Những người thường xuyên nói chuyện những người mới quen qua mạng hoặc làm những gì bạn bè giới thiệu qua MXH có khả năng có hành vi hút thuốc (OR=2,27; 95%CI=1,08-4,76),' uống rượu (OR=1,69; 95% Cị-1,01-2,86) và hút shisha (OR=5,88;95%CI-2,32-14,29) cao hơn những đổi tượng khác Những người nghiện Internet, có uống rượu, b ị ảnh hưởng của MXH tới hành vi lổi sổng có chất lượng cuộc sổng thấp hơn những người khác.

Kết luận: Lạm dụng Internet, sử ơụng MXH nhiều, b ị ảnh hưởng nhiều bởi câc tương tác cá nhân trên MXH có Hên quan với việc thực hiện hành vi nguy cơ cũng như suy giảm sức khỏe của thành thiếu niên, cầrì thiết phải có những can thiệp nâng cao nhận thức về sử dụng MXH hợp lý trong thanh thiểu niên, giúp cải thiện hành vi và tăng cường sức khỏe.

Từ khóa: Internet, tương tốc, cố nhân, mạng xẫ hội, hành vi, sửc khỏe, thanh thiếu niên.

Trang 2

S U M M A R Y

EFFECTS OF INTERNET USE AND SOCIAL NETWORK INTERACTION ON RISK BEHAVIORS AND QUALITY OF LIFE AMONG YOUTHS

Vu Bich Phuong (Y5 student, Hanoi Medical University) Nguyen Thi Mai (Y3 student, Hanoi Medical University) Dang Kim Anh (Y4 student, Hanoi Medical University)

\ l r t i n / ạ r t l - Ị r t a n n ! OÍỊI"1 M r i t ! \ / o n T ạ t r i / o m flA'nh \ / i ! O n t ~1

i v y u / u » • I Ú O Í l ý L A J i i y , i v y ư ỵ v i i I U Í \ ~ > u u n y , i V s J i i y i i i i i i i i v u ư n y

Master student, Hanoi Medical University

Tran Xuan Bach, PhD Department o f Health Economic, Institute fo r Preventive Medicine and Public Health, Hanoi Medical University Background: Interpersonal interaction in social network has potential risks for the health youths This study aimed to describe interpersonal interaction on Facebook and analyze associations with risk behaviors and quality

o f life among youths.

Materials and method: A cross-sectional study was conducted on 566 youths in order to investigate the Internet use, interpersonal interaction in Facebook, smoking, alcohol drinking, shisha smoking and quality o f life Results: People who often talked to new friends o r do activities introduced on Facebook were more likely to smoking (OR=2.27; 95%CI~1.08-4.76), alcohol drinking (OR=1.69; 95% CM 01-2.86) and shisha smoking (OR-5.88; 95%CI-2.32-14.29) People who addicted Internet, drank alcohol and had lifestyle being influenced by Facebook in moderate level were more likely to have lower QoL than others.

Conclusion: Internet addiction, spend more time on Facebook and interpersonal influence on Facebook were significantly associated with risk behaviors and health reduction among youths Interventions to promote perception o f Facebook use are essential to improve behaviors and health in this population.

Keywords: Internet, interaction, interpersonal, social network, behaviors, health, youth.

Đ Ặ T VÁ N Đ Ề V À M Ụ C TIÊ U

Internet đang ngày càng trở nên phổ biến và đóng

vai trò không thề thiếu trong sự phát triển của môi

quốc gia Theo báo cáo mới đây cho thấy, trên toàn

thế giới có khoảng 3,2 tỷ người đang sử dụng Internet

[1], Với số iượng người sử dụng Internet khổng iồ, mối

liên hệ giữa con người với con người trờ nên dễ dàng

hơn, từ đó các trang mạng xã hộỉ (M XH), như

Facebook hay Twitter, được xây dựng phát triển,

giúp người sử dụng có thể chia sẻ thông tin và tạo ra

các mạng lưới thông qua Internet [2] Năm 2015, có

khoảng 31,3 triệu người V iệt Nam đang sử dụng MXH

Facebook, trở thành M X H phổ biến nhất tại Việt Nam

[3].

Bên cạnh những lợi ích m à Internet đem lại, việc

sử dụng Internet không kiểm soát dẫn đến hàng loạt

vấn đề về sức khỏe the chất và tâm lý [4] M ặt khác,

lạm dụng MXH và gia tăng sự tương tác giữa các cá

nhân trên các trang M XH cũng cần phải được lưu ý

[5] Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằna, tương tác cá

nhân ià một trong các yếu tổ thúc đấy tác đọng đến

hành vi và quyết định cùa con người, đặc biẹt là các

hành vỉ có hại cho sức khỏe như hút thuốc lá, uống

rượu bia [6-8] Tuy nhỉên, tác động của các tương tác

nhóm trên Internet đến hành vi của người dùng vẫn

chưa ổược nhân thức một cách rõ ràng.

Tại v iệ t Nam, 95% thanh thiếu niên (15-24 tuổi) sử

dụng mạng Internet và có 3 /4 số lượng người sử dụng

M XH Facebook có độ tuổi từ 18 đển 34 [9] Sử dụng

Internet và M XH đến m ức có hại đã trở nên phổ biến

hơn trong thanh thiểu niên nhưng tác hại tiềm tàng của

nó vẫn chưa được nhận thức một cách đầy đủ Do đó,

chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với mục tiêu:

Mô tả thực trạng sử dụng MXH và các tương tác cá

nhàn trên MXH ờ thanh thiếu niên.

Phân tích bước đẩu m ối liên quan giữa lạm dụng

sử dụng và càc ảnh hưởng của tương tác cá nhân trên MXH với hành vi nguy cơ và tình trạng sức khỏe ở thanh thiếu niên.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứ u

1 Đ ốí tư ợ n g ngh iên cứ u: Thanh thiếu niên độ tuổi 15 đến 24 đồng ý tham gia nghiên cứu.

2 Thờ i gian v à đ ịa đ iể m ngh iên cứ u: Từ tháng 7 đển thảng 10 năm 2Ố15 trên Internet bằng bộ câu hồi được xây dựng trực tuyển.

3 T h iế t kê ngh iên cứ u : Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

4 C họn m ẫu v à c ỡ m ẫu

4.1 P hương pháp chọn m ẫu

Nghiên cửu áp dụng phương pháp R DS (Respondent-driven sampling) Đ â y íà phương pháp dựa trên phương pháp chọn mẫu “Hòn tuyet lăn” (Snow ball), trong đó nhóm nghiên cứu lựa chọn một nhóm nòng cốí đe điều tra, sau đó những người trong nhóm này sẽ giới thiệu những người khác trong mạng lưới cùa họ thông qua M X H hoặc Email, những người sau tiếp tục trả lời khảo sốt và mời những người khác tham gia vào nghiên cứu cho đến khi số lượng người tham gia giảm và các đồi mối không tăng thêm Nhóm nòng cốt trong nghiên cứu này bao gồm các học sinh, sinh viên từ một số trường Đ ại học và Trung học tạỉ

Hà Nội, sau đó đối tượng tham gia được mờ rộng ra nhiều địa phương khác.

4.2 C ờ m ẫu

Cở mẫu được tính theo công thức cho phương pháp chọn mẫu R D S của W ejnert [10], theo đó:

n ^ ĩ - a / 2 Cps)*a ' Trong đó: p: tỷ lệ thanh thiểu niên có tương tác cá

Trang 3

nhân nhiều trên Facebook (lấy p=0,5 do chưa có

nghiên cứu trước đó về vấn đề này)

a: Mức ý nghĩa thống kê (a = 0,05)

Z: Giá trị thu được từ bảng z ứng với giá trị a được

chọn (Z= 1,96)

z: Mức sai lệch ỉuỵệt đổi (A = 0,15)

DE: hệ số thiết ke (Design effect) Chọn D E = 3 để

đảm bảo lực mẫu

Thay số vào công thức ta tính được số cỡ mẫu cần

thiết rì = 513 (thanh thiếu niên) Cộng thêm 15% dự

phòng bỏ cuộc không hoàn thành bộ câu hỏi, tổng

cộng cỡ mẫu cần cho nghiên cứu là 590 thanh thiếu

niên.

5 C ông cụ v à th an g đo

Bộ câu hỏi thu thập thông tin về đặc điểm kinh tế-

xã hội, chấí lượng cuọc sổng, hành vi nguy cơ (uống

rượu, hút thuốc, hút shisha), nghiện Internet và tương

tác cá nhân trên M XH Facebook Chất lượng cuộc

sống được đo lường bằng bộ câu hỏi E Q -5D -5L trên 5

khía cạnh gồm: đi lại, tự chăm sóc bản thân, thực hiện

công việc hàng ngày, đau đớn/khó chịu và io âu/buồn

phiền Mức độ nghiện Internet đưực xác định dựa trên

bộ câu hỏi IAT (Internet Addiction Test), với tổng điểm

cho 1 lượt írả lời dao động trong khoảng [12;60], chuẩn đánh giá là 36 được coi ià ngưỡng xác định nghiện Internet hay không Mối tương tác M XH bao gom các thông tin về nói chuyện/gặp gỡ người mới quen qua MXH; ảnh hưởng tới hành vi, lối sống; đến địa điểm do bạn bè giới íhiệu và thừ làm những hoạt động do bạn bè giới thiệu.

6 X ử ỉỷ và phân tích số liệu

Dữ liệu được nhập bằng Microsoft Excel và phân tích bằng stata 12.0 Thống kê mô tả bao gồm trung binh, độĩệch chuẩn, tàn số và tỷ lệ phần trăm M ô hình hồi quy logistic và tobit đa biến được áp dụng nhằm xác định một số yếu tố liên quan tới các hành vi nguy

cơ và chất lượng cuộc sống của nam giới và nữ giới một cách riêng biệí Thuật toán stepwise forward với giá trị ngưỡng p<0,2 được áp dụng nhằm chọn ra các biển đưa vào mô hỉnh rút gọn p < 0 ,0 5 xem xét có ý nghĩa thống kê.

7 Đ ạ o đứ c nghiên cứ u Đối tượng tham gia đều được giải thích rõ về cuộc khảo sát Người trả lời có quyền từ chối hoặc đừng điều tra bất cứ lúc nào Mọi thông tin cá nhân đều được bảo mật.

K Ế T Q U Ả

Trong 590 người írả lời, sau khí xử !ý, còn 566 người (95,9% ) được đưa vào phân tích

Bảng 1: Thông tin chung của đổi tượng nghiên cừu _

Giới tính

0,26

Trình độ hoc vần

0,59

Tôn giáo

0,70

Tình trạng hôn nhân

0,41

Chố ở hiện tại

0,42

Trong đo tỷ lệ nghiện Internet trong nam giới (23,6% ), từ T H P T trơ lên (94,9) không theo ton giảo nao (22,5% )! độc thân (22,0% ) và thuê nhà trò (23,4% ) cao hơn các nhóm khác, sự khác biệỉ không có ý nghĩa (p>0,05) Bảng 2: Ánh hưởng cá nhân trẽn mạng xã hội theo mức độ nghiện Internet

Đặc điểm

Nghiện internet

p

Nói chuyện và gặp gở những nqười mới quen qua manq

0,22

Trang 4

Ánh hưởng tới hành vi, íôi sông, quan điếm của bản thân

<0,01

Đên những địa điêm do ban bè qiới thiêu trên manq

0,02

Thử ỉàm nhữnq hoạt động do ban bè giới thiêu hav đăng trên manq

<0,01

mang; 6 ,7 % bạn bè trên M X H ảnh hường nhiều tới hành vi ÍỐĨ sống của bản thân; 1 2 ,0 % thường xuyên đến địa điếm do bạn bè giới thiệu và 7 ,4 % thường xuyên thử làm những hoạt động do bạn bè giới thiệu trên MXH.

người không nghiện ờ khía cạnh tự chăm sóc bản thân, thực hiện hoạt động hàng ngày, đau đớn và lo âu (p<0,05) Chỉ số E Q -5 D và V A S ờ người có nghiện Internet thấp hơn so với người không nghiên Internet (p<0,01) Ẩ

Bảng 4 cho thấy không có sự khác biệt về hành vi nguy cơ giữa nhóm nghiện Internet và không nghiện Internet (p>0,05).

những người hiếm khi hoặc không bao giờ nói chuyện những người mới quen qua mạng ít có khả năng hút thuốc hơn (O R=0,44; 95% CI=0^21-0,93) Những người hiếm khi hoặc không bao giờ thử lam những gì bạn bè giới thiệu qua MXH cũng ít có khả năng uống rượu hơn (O R=0,59; 95% C I-0,35-0799) Những người cỏ ỉhời gian sử dụng Facebook trong ngày càng ỉâu thì càng có khả năng hút shisha (O R -1 ,0 4 ; 9 5% C != 1,00-1,07), trong khi những người hiếm khi hoặc không bao gỉờ nói chuyện những người mới quen qua mạng ít có kha năng hút shisha hơn (O R=0,17;95% C1=0,07-0,43).

Hút thuốc iá Uống rượu bia Hút shisha

Giới tính (Nam so với Nữ) 18,27* 6,79 49,11 17,35* 10,03 29,98

Hôn nhàn (Soriq cùnq vợ chồnq/nqười Ỹêu so với Đọc thân) 3,29* 1,56 6,92 1,57 0,85 2,90

Tôn qiáo íKhônq so với Khác) 0,40 0,14 1,13

Dân tộc (Kinh so với Khác) 0,35 0,09 1,36 Nơi sốnq (so với Thuê nhà trọ)

Chì íiêu (so với íhấp nhất)

Nghiện Internet (Có so với Không) 1,04 0,44 2,43 1,21 0,67 2,21 0,93 0,32 2,73 Thời qian sử dụng Facebook (giờ) 0,92 0,81 1,05 1,02 0,99 1,05 1,04* 1,00 1,07 Nói chuyện và gặp gỡ những người mới quen qua mạng (Hiếm

khí hoặc không bao qiờ so với Thường xuyên) 0,44* 0,21 0,93 0,17* 0,07 0,43

Trang 5

Ánh hưởng tới hành vi, [ối sông, quan điém của bản thân (Anh

hưởng trung bỉnh so VỚI Ảnh hưởnq nhiều) 0,45 0,18 1,10

Thử làm những hoại động do bạn bè

giới thiệu hay đăng trên mạng

(Hiếm khi hoặc không bao giờ so với Thườnq xuyên)

0,53 0,25 1,12 0,59* 0,35 0,99

những người có ảnh hưởng hành vi lối sống ít có khả năng có CLCS cao hơn Họ cũng ít cố khả năng bị đau đớn/khó chịu so với những người khác (O R=0,42; 95% C Ỉ= 0,28-0,64) Những người nghiẹn Internet có khả năng

Chỉ số EQ-5D Chỉ số EQ-VAS Đau đớn/

khó chiu

Lo âu/ buồn phiền

Dân tộc (Kinh so với Khác) 6,49 -0,36 13,34

Nơi sinh sổng (so với Thuê nhà trọ)

ơ với họ hàng 2,02 -1,21 5,25

Khác 11,36 0,10 22,61 0,143* 0,012 0,275 0,12 0,01 1,01

Mức chi tiêu (so với thầp nhầt)

Nghiện internet (Có so với Không) -4,23* -7,76 -0,70 -0,061* -0,102 -0,02 1,39 0,88 2,18 2,25* 1,24 4,07 Thời gian sử dụng Facebook (giờ) -0,05 -0,27 0,16 -0,002 -0,004 0,001 1,00 0,98 1,03 1,02 0,97 1,06 Hút shisha (Có so với khôna) -5,78 -13,10 1,54

Uống rượu (Có so với không) -4,93* -9,02 -0,84

Nói chuyện và gặp gở những người

mới quen qua mạng

(Thỉnh thoảnq so với Thường xuyên)

1,85 -1,68 5,38 Ánh hưởng tới hành vi, lôi sống,

quan điểm của bản thân

(so với Ảnh hưởhq nhiều)

Anh hưởng ít hoặc không ảnh hườnq 0,077* 0,040 0,115 0,42* 0,28 0,64

Đên những địa điếm do bạn bè

giới thiệu trên mạng

(Hiếm khi hoặc không bao giờ

so với Thường xuyên)

-2,88 -5,87 0,12 -0,030 -0,064 0,004 1,56* 1,07 2,26

*p<0,05

BÀN LUẬN

Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên tại

Việt Nam đánh giá việc sử dụng Internet và sự tương

iác cá nhân trên M X H đối với sức khỏe và các hành VI

nguy cơ trong thanh thiếu niên Nghiên cứu chỉ ra

rằng, việc !ạm dụng Internet, dành nhiều thời gian cho

Facebook, cũng như bị ảnh hưởng nhiều bời các

tương tác cá nhân trên M XH này có liên quan đáng kể

tới khả năng thực hiện hành vi nguy cơ cũng như suy

giảm sức khỏe của thanh thiếu nien.

Kết quả nghiên cứu cho thấy, mặc dù chưa cho

ỉhấy mối liên quan giữa nghiện internet và hành vi

nguy cơ, những người có thời gian sử dụng Facebook

trong ngày càng nhiều và có sự tương tác cá nhân

trên M XH càng thường xuyên thi càng có khà năng

thực hiện các hành vi có hại Điều này tương đồng các

nghiên cứu trước đó, khi ìhời gian sử dụng Facebook

càng dài thi thường liên quan đến việc ghé thăm các

trang M XH của bạn bè, tăng tính tương tác [11], và từ

đó càng có khả năng thực hiện các hanh vi nguy cơ [12]; thậm chí, việc nhìn thấy hinh ảnh của bạn bè trên MXH đang thực hiện hành vi uống rượu hay hút ìhuốc liên quan chặt chẽ tới khởi phát hanh vi đó trong thanh thiếu niên [13] Theo học thuyết học tập xã hội (social learning theory), việc thường xuyên có những tương tác cá nhân trên Facebook làm gia tăng sự tiếp xúc của thanh thiếu niên đối với mối quan hệ ngoài xã hội,

từ đó dễ tiếp xúc với những ngừời đang có hành vi nguy cơ hơn và dễ chịu ảnh hưởng bởi những người

đó [14] Ngoài ra, chì cần người họ tiếp xúc tin tường

là hành vi nguy cơ không sai trái thì cũng đã làm gia tăng khả năng thực hiện các hành vi đó [14].

Kết quả nghiên cứu cQng cho thấy, bên cạnh mối liên quan trực tiếp đến suy giảm sức khỏe của thanh thiếu niên, đặc biệt !à vấn đ e liên quan đến sức khỏe tâm thần như lo âu/buồn phiền, sự íạm dụng Internet

Trang 6

và thường xuyên tương tác trên M X H liên quan còn

ảnh hường gián tiếp thông qua việc thúc đẩy thực

hiện hành vi có hại như uống rượu hay hút shisha, từ

đó những người có hành vi này cỏ chất lượng cuộc

sống thấp hơn đáng kể so với những người khác Kết

quả này phù hợp vởi một sổ nghiên cứu trên thế giới,

khi các tác giả chỉ ra việc sử dụng M XH không hợp ll

có thể dẫn tới những ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp

lên sức khỏe [12,15,161 Trong bối cảnh mạng

Internet và M X H có thế tiềp cận mọi lúc mọi nơi VỚI

giá thành có thể chi trả được bởi đa số người dân,

các can thiệp hướng tới hành vi sử dụng M XH phù

hợp là cần thiết nhằm góp phần thay đổi hành vi có

lợi và nâng cao sức khỏe cho người sử dụng, đặc

biệt là tharìh thiếu niên.

Kết quả nghiên cứu gựi ý một số các giải pháp làm

giâm ảnh hương của M X H tới thanh thiểu niên Thứ

nhất, những ảnh hưởng bất lợi của việc sử dụng MXH

quá mức có thể được lồng ghép vào trong các môn

học tại các trường học, giúp cho thanh thieu niên có

thể nhận thức được tác hại của M X H tới sức khỏe của

bản thân cũng như những người xung quanh Bên

cạnh đó, cần khuyến khích động viên thanh thiếu niên

đằng tải cảc thông điệp có ích, thúc đẩy các mối quan

hệ bạn bè tốt, từ đó giúp hình thành những hành vi có

lợi và nâng cao sức khỏe của thanh thiếu niên.

Nghiên cứu này còn một số hạn chế Do đây là

nghiên cứu cắt ngang nên các kềt quả này không

phản ánh được moi quan hệ nhân quả và chi đưa ra

giả thiết về sự ảnh hừởng cùa internet, tương tác cá

nhân trên M XH tới các hành vi và sức khỏe của người

sử dụng Nghiên cứu dựa vào các thông tin tự khai

báo nên cỏ thể dẫn tới sai số nhớ lại Bên cạnh đó,

nghiên cứu được tiến hành thông qua chọn mẩu bằng

phương pháp R DS nên dẫn tới không có tính đại diện

cho cà quần thể người sử dụng internet tại V iệt Nam

Cuối cùng, đo đây là khảo sát được tiến hành trên

mạng Internet nên có thể dẫn tới người trả lời không

tra lời đúng với thực tế Đ ề khắc phục điều này, nhóm

nghiên cứu đã sư dụng các câu hỏi kiểm tra chéo

nhằm đảm bảo tính trung thực của câu hỏi.

K É T LUẬN

Kết quả nghiên cứu trên 5 66 thanh thiếu niên cho

thấy, tỷ íệ thanh thiếu niên có sự tương tác cá nhân

trên M XH Facebook ở mức từ 30 đến 6 0 % Nghiên

Internet, thời gian sử dụng Facebook và sự tương tác

cá nhân trên MXH có liên quan đáng kể tới hành vi

nguy cơ như hút thuốc, uống rượu và hút shisha; cũng

như làm giảm chất lượng cuộc sổng và sức khỏe trong

thanh thiếu niên.

T À I LIỆU T H A M K H Ả O

1 Internet World Stats (2015), World Internet Users

and 2015 Population Stats, truy cập ngày 10-10-2015, tại

trang web www.internetworldstats.cxim/stais.htm.

2 Wilson SM và Peterson LC (2002), "The

anthropology of online communities", Annu Rev Anthropol, 31 , t r 449-467.

3 MOOR Corporation (2015), Vietnam digital landscape 2015, truy cập ngày 10-10-2015, tại trang web http://moore.vn/uploads/files/2015/3/Moore-Vietnam- Digital-Landscape-2015.pdf.

4 Kimberly s Young (1998), "Internet Addiction: The Emergence of a New Clinical Disorder", CyberPsychoIogy

& Behavior, 1(3), tr 237-244.

5 P S Meena, p K Mittal và R K Soianki (2012),

"Problematic use of social networking sites among urban school going teenagers", Ind Psychiatry J, 21(2), tr 94-7.

6 Elisa M Trucco, Craig R Colder và William F Wieczorek (2011), "Vulnerabiiity to Peer Influence: A Moderated Mediation study of Early Adolescent Alcohol Use Initiation", Addictive behaviors, 36(7), tr 729-736.

7 K E Bauman và s T Ennett (1996), "On the importance of peer influence for adolescent drug use: commonly neglected considerations", Addiction (Abingdon, England), 91(2), tr 185-198.

8 Karl E Bauman vả Susan T Ennett (1994), "Peer influence on adolescent drug use'1, American Psychologist, 49(9), tr 820-822.

9 Vietnam NetCitizens Report 2011 (Vietnamese), truy cập ngày, tại trang web

http://www.cimigo.com/en/research-report/vietnam-netciỉizens-report-2011-vietnamese.

10 Pham H Wejnert c , Krishna N., et at (2012),

"Estimating Design Effect and Calculating Sample Size for Respondent-Driven Sampling Studies of Injection Drug Users in the United States", AIDS Behavior, 16(4), tr 797- 806.

11 Y L Lee, R K Verma, H Yadav và các cộng sự (2015), "Health impacts of Facebook usage and mobile texting among undergraduate dental students: it's time to understand the difference between usage and an excessive use", Eur J Dent Educ.

12 S A Al-Đubai, K Ganasegeran, M A Al-Shagga

và các cộng sự (2013), "Adverse health effects and unhealthy behaviors among medical students using Facebook", ScientificWorldJournal, 2013, tr 465161.

13 G c Huang, J B Unger, D Soto và các cộng sự (2014), "Peer influences: the impact of online and offline friendship networks on adolescent smoking and alcohol use", J Adolesc Health, 54(5), tr 508-14.

14 J Petraitis, B R Flay và T Q Miller (1995),

"Reviewing theories of adolescent substance, use: organizing pieces in the puzzle", Psycho! Bull, 117(1), tr 67-86.

15 Y Kim, J Y Park, s B Kim và các cộng sự (2010), "The effects of Internet addiction on the lifestyle and dietary behavior of Korean adolescents", Nutr Res Pract, 4(1), tr 51-7.

16 M A Moreno, L A Jelenchick, K G Egan và các cộng sự (2011), "Feeling Bad on Facebook: Depression disclosures by college students on a Social Networking Site”, Depress Anxiety, 28(6), tr 447-55.

Ngày đăng: 18/01/2021, 18:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm