1. Trang chủ
  2. » Vật lý

Áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để ước lượng đóng góp của nguồn nhân lực vào kết quả sản xuất kinh doanh điện ở Việt Nam thời kỳ 2001-2008

5 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả cho thấy xu thế tăng trưởng, đồng thời ước lượng được mức độ và xu thế' tác đọng của yêu tố lao động đến SXKD điẹn thời gian qua... gov, vn/Modules/Doc_[r]

Trang 1

ÁP ĐỤNG HÀM SẢN XUẤT OOBB-DŨUGLAS Đ

^ p fiN G TRƯỞNG VR PHRT TRIẻN KINH Tề VlệT NAM

VÀO KẾT pl)Ả HOẠT ĐỘNG SỈN XUẤ

ỈLAS ĐỂ ƯỚC LƯỢNG ■ ĐĨNG aĨP CỦA NGUỒN NHÃN Lực ■

ĩ KINH DOANH DIỆN 0 VIỆT NAM THỜI KỲ 2001-2008I I

Đinh Văn Tồn

Ban Quản lý d ụ án truịng Đại h ọ c Dâu khí Việt Nam

Lỷ thuyết và thực tiễn cho thấy vai trị ngày càng quan trọng của nguồn nhân lực (NNL) đối vĩi tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội Với mục tiêu khảo sát đĩng gĩp của NNL vào kết quả san xuất kinh doanh (SXKD) điện ỏ Việt Nam giai đoạn 2001-2008, bài viết này trình bày kết quả áp dụng thử hàm sản xuất Cobb-Douglas

và phương pháp hạch tốn cho Tổng cơng ty Điện lực Việt Nam và Tập đồn Điện lực Việt Nam (sau khi chuyển đổi mo hình từ Tổng cồng ty vào năm 2007) Kết quả cho thấy xu thế tăng trưởng, đồng thời ước lượng được mức độ và xu thế' tác đọng của yêu tố lao động đến SXKD điẹn thời gian qua Sẳ khi phân tích kết quả thu được

và những vấn đề đặt ra khi áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas và phươnc/ pháp hạch toan trong phần tích tảng trương ỏ EVN và đề cập một s ố đĩng gĩp cua NNL tối phát triển cua EVN, tác giả đưa ra một sơ' kiến nghị về hứởng nghiễn cứu tiếp theo đối với phát triển của Tập đồn Điện lực Việt Nam trong giai đoạn tới.

Ap dụng hàm sản

xiịất ’ Cobb-Douglas

đê ước lượng dong

gĩp của các yếu tổ vao tăng

trừỏng sản xuất kinh doanh

Để ước lượng đĩng gĩp của

lao động vấ cac yeu tổ' vào

tăng truồng hay ket quả sản

xuẩt, một dạng hàm san xuất

thường được ứng dụng là hàm

Cobb-Douglas được Charles

w Cobb và Paul H Douglas

trình bày vào năm 1928, sau

đĩ được Robert So!ow bổ sung

và hồn thiện Mơ hình Cobb-

Douglas cĩ’ một số ưụ điểm

sau: trong số cầc mơ hình mơ

tả quá trình sản xuất, mơ hình

này thuộc loại đơn giản nhất,

song vẫn chị phép nhận xét

sát thực với tình hình sản xuất

thực tế; các thơng số của mơ

hình dễ ước lượng [2]

Trong mơ hình tăng trưởng

kinh tê hiện đại, hàm sản xuât

Cobb-Dóglas được viết ỏ

dạng [10, t r 51-52]:

Trong đĩ, Y là giá trị cjia

tăng đươc tính trên cơ sở tong

giá trị sản xuất (GO) trừ đi chi

phí trung gian (IC); K là giá trị

vốn đưa vào SXKD (chi phi'

nhà xưởng, máy mĩc, trang

thiết bị đưa vào SXKD ); L chi

yếu tố lao động.; T là năng suất

các yếu tố tong hợp- TFP,

được coi là ảnh hưởng của các ỵếú tổ cịn lại chủ yêu là khoa học cơng nghệ (KHCN) và trinh độ tổ chức quản lý tới tăng trựởng Các sơ lũy thừa a

và p lẩn lượt phản ánh tỷ Jệ cận biên của các yếu tố đầủ vảo tương ứncỊ K va L và được coi là tỷ Tệ đong gĩp của các yếu tố L vầ K vao tăng trưởng

Các giá trị của a và |3 lớn hơn

0 và a + p = 1 [2], [10] (hàm Cobb-Douglas coi giá trị sản xuất tỷ lệ thuận VỚI lao đơng

và vơn [2] vầ là hàm đồng nhất)

Qua biến đổi, hàm Cobb- Douglas cịn được viết dưới dạng phương trình tuyến tính miêu tả quan hệ tăng trưởng của các biến số như sau đây:

lao động vào tăng trưởng theo điểm 'phần trăm sẽ là p.T và tỷ

lệ đĩng gĩp vào tăng trưởng la

ịữ g

Cĩ nhiều phương pháp ước

lượng các thơng so của hàm Cỏbb-Doụglas, trong đĩ thơng dung nhất là phương pháp hoi qùy cho mổ hình (2) Tuy nhiên, để ứng dụng can 3 dãy

số liêu tương thích nhau là giá trị gỉa tăng Y, số lượng lao đồng L (sứ dụng để tậo ra Y cùa các năm tương ứng) và số vốn K (được sử dụng kết hợp với lao độrig để tạộ ra Y ) Hịn nữa, dãy so liệu cần cĩ độ dài

ít nhất là, 9 năm và yêu cầu phải chuẩn xác Do vạy, trong thực tế ứng dụng phường pháp nấy ở Viết Nam cĩ thể thu Log(Y) = p.log(L) + (1-P).log(K) + Log(T) (2) Hay: g= p./+ (1-fi).k+1 (3)

Trong đĩ: §f, /, k lạn lượt là

tốc độ tang cua giá trị gia tăng

Y và các yếu to đầú vào lao động L và vốn K Phần dư cịn

lại t chỉ tác động của tăng

năng suất các yểu tố tổng hợp

Cơng thức (3) cho thấy thống

số p chính la tỷ lệ đĩng gĩp

của tốc độ tăng lao động I cho

tốc độ tăng của giá trị gia tăng

g Như vậy, mức đĩng gĩp của

được các thơng số khơng sát thực, "nguyên nhân cĩ the do khâu hạch tốn cịn khiếm

khuyết” [2, tr 2).

Một phương pháp khác hiện nay được nhieỏ nước trên thế giới ứng dụng là phương pháp hạch toấn” Theo phương pháp này, L được lây bằng tồn bộ thu nhập của ngươi lao động [2], [4] Thơng số p

Trang 2

TĂNG TRƯỞNG Vfì PHÁT TRIẻN KINH T6 VIỆT N fì,^ p

đựợc ước lượng ở từng năm

bằng tỷ lệ giữa chi phí lao

động (LC ) và giá trị Y cựa năm

theo công thức: ịị=LC/Y [2],

sau đó gia trị T được tính toán

thông qua phương trình (2)

Theo P G S T S Tăng Văn

Khiên thì công thức tính Ị3 nêu

trên cũng đa đựợc Tổ chức

Năng suat Châu Á áp dụng để

tính tốc đô tăng năng súất các

nhân tố tổng hợp theo phương

pháp hạch toán [4] Kết qua

ứng dụng phương pháp hạch

toán để ước lượng'các thống

số của hàm Cobb-Douglas đa

được Viện Khoa học Thống kê

kiểm nghiệm qua ầp dụng cho

các doanh nghiệp thũộc các

nhóm ngành công nghiệp với

số liệu điều tra năm 2002 và đi

đến kết luận “hoàn toàn có thể

áp dụng để nghiên cứu về

đong góp của lao động, vốn và

trình độ KHCN và tổ chức của

các ngành công nghiệp đươc

nghiên cứu", trong đó có sấn

xuất và phân phổi điện [2, tr

2]

Kết quả áp dụng phương

pháp h ạch toấn đê ước

lượng c á c thông sô của hàm

sản xuất Cobb-Douglas cho

ngành Điện Việt Nam

Số liệu về kết quả SXKD

điện được sử dụng từ số liệu

của Tâp đoàn Điẹn lực việt

Nam (ÉVN ), trước riăm 2007 íà

Tổng công ty Điện lưc Việt

Nam Kể từ năm 2004, ẺVN đã

mua điện từ các nhà sạn xuất

ngoài tậ p đoàn với số lượng

đang kế, do vậy ở đây đưâ ra

hai phương an tính toán:

phương án có tính điện mua

ngoài coi tổng giá trị sẫn xuất

GO là toàn bọ doanh thu bán

điện, khi đó chi phí trung gian

IC sẽ bao gồm chi phĩ mua

điện; phương án không tính

điện mua ngoài coi GO chỉ là

doanh thu từ lượng điện năng

do EVN sản xuất, do đó lõ

không bao gồm chi phí điện

mua ngoài Ỡ mỗi phương ấn,

để loại bỏ ảnh hưởng của yếu

tố giả cả khi tính toán mức

đóng góp và tỷ lệ đóng góp

của NNL vào tăng trưởng, dãy

số liệu GO, IC va Y còn được

tính theo giá cố định với mừc

giá cố định để quy đổi là giá

bán điện năm 2001

Giá tri gia tăng và tốc đỏ tăng trưỗng qua cac năm ở cả hai phương án cho thấy kết quả SXKD điện t,hời gian qua không ổn định Ở phương án không tính đến điện mua ngoài (bảnặ 2), giá trị gia tăng lớn hơn ơ tat cả càc năm, tăng trưởng cũng ổn định hơn so VỚI

có tính đến điên mua ngoài: ở năm 2005 tốc độ sụt giảm trong tăng trưởng chỉ ià 3,4%

so với 2004, nhưng nếu tính cả doanh thu từ lượng điên mua ngoài thì tăng trưởng có tốc độ

âm tới gần 11% Nguyên nhân chủ yêu là giá điện ÉVN mua ngoài thường cao hơn giá bán

lẻ bình quận, hoạt động ở các khâu truyền tải và phan phổi kinh doanh điện chưa tạo ra lượng giá trị già tăng đủ để bù đẩp viạc tăng chi phí do mua điển ngoài Toc độ tăng trưởng tính theo giá cố định ơ cả hẩí phương án đều thầ'p sụt giảm

ơ các năm 2004, 2005 va rất thấp ở năm 2007, tuy nhiên lại

ổn định hơn so với ạiá thực tề

Điều này cho thấy tac động rất lớn của giá bán điện đối vổí kết quả SXKD điện cúa EVN

Giá trị thông số p = LC n/Yn theo các năm n sẽ khác nnau,

do đó khi tính mức độ đóng góp và tỷ lệ đóng góp của ỵếu

to lao động vào tăng trương

(p./ và (3.l/g), giá trị p được

tính bằng mưc trung bình cộng của 2 năm liền kề, tức là ị3 -

( 13+ p " ỹ2 [1 ] Kết quạ tinh

toán theo giá thực tê và giá cô định cho 2 phương án dựa trên

sồ liệu về SXKD điện [7], lao động và tổng thu 'nhập giai đoạn 2001-2008 [5], [7] được trình bày ở các bảng 1 va bảhg

2 Theo đó, giá trị thông số p cho từnjg năm không cao và co thay đôi nhưng theo xu hướng tăng dần từ 0,12 và 0,11 ơ năm 2001 lên mức 0.22 và 0.2

ỏ năm 2008 cho mỗi phương

án Riênq năm 2003 giá tri p

có sự giam đột biến do ảnh hưởng của việc tăng giá điện vào cuối năm 2002 và chi phí điện mua ngoài thấp làm gia trị giá tăng lớn trong khi chi phỉ ỉấo động không tang nhiều so với nẳm 2002 Có nghĩa là tỷ trọng đóng góp của tốc đọ tăng lao đọng vào tốc độ tăng giá trị gia tăng đã tăng nhanh

từ trên 11% ở năm 2001 tới trên 20% vào năm 2008 ở cả 2 phương án số liệu về kết quả SXKD điện

Mức đóng góp theo điểm phần trăm của tang lao động Vào tăng trưởng tăng từ trên 0,3% đen trên 1% ơ cả hai phương án ở các năm 2004

và 2005 đóng góp của tốc độ tăng lao động trong tốc độ sụt giảm giá trị gia tăng (tăng trưởng am) lẳ rat lớn do toc đọ tăng lao động ỏ mức cao 5,8

và 9,4% tròng khi giá tri tuyệt đối của tốc đọ tăng trưỏng lãi khá thấp Điểu này cho thấy tình trạnc) kinh doanh không hiệu qụa nhưng chi phí lao động tiếp tục tăng đã trơ thành gảnh nặng kinh tế đối với SXKD điện, đặc biệt quản lý NNL và chính 'sách' trả lương của EVN còn cứng nhắc: thu nhập của lao động không bám sát hiệu quả SXKD điện hàng năm mà theo tổng qúỹ lương

và đơn giá tiền lựơng được Nhà nước duyệt; số lao động

cố định mà không thể điều chỉnh theo mức sản lượng (trên thực tế, số lao đông thổi

vu và ngắn han chỉ chiếm 2,9% trong tổng số NNL ở EVN [6])

Ở cả hai phương án tính toán đều cho thấy mức đóng góp củạ NNL thong qua lao động đối với tăng trưởng trong SXKD điện ở EVN thơi gian qua thấp so với vốn (dưới 20%

so với 80%) Nhìn chung, mức đóng góp của lao động vào tăng trưởng ỏ ngành Điện thấp hơn mức binh quân chùng của nền kinh tế Viẹt Nam So liệu thống kê giai đoạn 1993-20Ổ3 đối với nen kinh tế Việt Nam nói chung thì đóng gỏp của vốn nhân lực đã đạt từ 16% đến 20% trong tăng trưởng GDP [10] Kết quả ước lượng chỉ rõ xu hướng tăng dần nhức đóng góp của NNL thông qua lao động: nếu không tính đến những đọt biến ở năm 2003 thì đóng góp của NNL đối với tăng trưởng của sản xuất kinh doanh điện đểu tăng trong giai đoạn từ '2001-2008, đặc biệt tăng rất nhanh kể từ năm 2006 như thể hiện ở biểu đọ trong hình 1 Giá trị tham số T cho thấy đóng góp của năng suất

Trang 3

t r ư ở n g Vfì PHÁT TRlểN KINH Tẻ' V lệĩ NAM

0.201 0

2 CÒ CNÌ 00 ơS

5 co T—

CNI CN

o CM

4 7

.2 8

4 <0

00 s ã

s?

>

o _J II

o

<jj co C\j Cò 00

5 -

8 00

cvi T—

0.123 0.152

vO

/Y (d

o

T-* E '.(D

'O

o õ) x:

■ *— >

CL D) O) c

«§

70 kỉnhléM trién

Trang 4

TÀNG TRƯỞNG VÁ PHÁT TRIỂN KINH TỂ' V lệ NAà^

Hình 1: Tỷ lệ cận biện (P) phản ánh đóng góp của lao động vào tăng trưởng giá trị gia

tăng SXKD điện qua từng năm

0.23 .

-•"Phương án 1: có tính điện mua ngoài

•« Phương án 2: Không tính điện mua ngoài

các yếu tố tổng hợp TFP

không lớn và, chưa có xu

hướng tăng Điều này cho thấy

tăng trưởng trong SXKD điên

thời kỳ này chưa theo chiều

sâu, hiệu quả sản xuất thấp,

tác đông của tiến bộ KHCN và

đổi m ớf phựơng thức tổ chức

sản xuất đối với tăng trưởng

chưa lớn

Đóng góp của ngucỉn

nhân lực vào phát triển

ngành Điện

Các mô hình tăng trưởng

hiện đai ngày nay nhaín mạnh

các yểu to phi vật chất của

NNL bao gồm các yếu tố ảnh

hưởnạ đên chất lượng biểu

hiện 0 năng lực lao động (hiểu

biềt, kỹ năng, thái đọ va tác

phong lao động) và cầc yếu tố

thuộc vốn xã hội” từ môi quan

hệ, những chuẩn mực được tạo

nến giữa những ngứời lao động

trong một tổ chức [3], [9] Do

vậy, ngoài đóng góp trực tiếp

đền tang trưởng SXKD điện

qua yếu tố lao đọng, NNL cốn

có những ảnh hừởng tích cực

đến phát triển ngành Điện

trong thời gian vừa qua ở c á c

chỉ tiêu như: tăng trưởng mạnh

về số lượng khách hang’ và điện năng thương phẩm _liên tục trong thời kỳ 2001-2008 ở mức trên 15%/năm [7] phản ánh sự tăng lên mạnh mẽ khối lượng công việc ở khâu phân phối- kinh dòanh điện, một khâu sử dụng tới gần 80% lao động của toàn ngành; tỷ lệ điện tọn thất và tự dùng trong

hệ thống giảm liên tục trong 8 nẳm qua từ mức gần 16%

xuốnci còn 11,51%, trong đó

có đọng góp quan trọng nhờ

sự tiến bọ trong kỹ nằng, tác phong và ý thưc kỷ luật lao động của nhân viên vận hành;

tỷ lệ vi phạm về mỏi trường và các sự cọ do yếu tố chủ quan giảm nhiều trong mấy năm trở ỉại đây; việc hoan thành vượt mức chỉ tiêu đưa điện về nông thôn, đưa tỷ lệ số 'hộ dân co điện lưới cạo hơn một số quốc giã châu Á cũng là một minh chứng của sự đóng góp tích cực từ lực lượng cán bộ, nhân viên và công nhân kỹ thuật ở các Công ty Điện lực Nguồn

nhân lực con cổ nHững đóng

góp vào phát triển chung của

toàn EVN, đó là: ưu thế về số lượng, quan hệ và các ảnh hữởng mang tính cộng đồng của NNL đã hỗ trợ rihieu mặt trong phát triển kinh doanh ở các lĩnh vực mới (viễn thông công cộng, tư vấn xây dựng điện, qúản lý dự án và thi cồng xây lắp); truyền thống gắn bo của lực iượng lao động npành điện qua hơn nửa the ky tạo

nến những giá trị xã hội to lớn

có tác động tích cực tới sự phát triển củã Tập đoấn thông qua các hoạt đồng chia sẻ, tương trợ giúp đỡ lẫn nhau và hợp tác giữa các đơn vi thành viên trong thực hiện nhiệm vụ

Nhận xét

Áp dụng hàm sảm xuất Cobb-DÓuglas để nghiên cứu đóng góp của NNL vào kết quả SXKD điên ở Việt Nam hiện nay có thề không thật sát vối thực tiễn do các nguyên nhân: /.) chi phí lao động chưa tương xứng với đóng gop của NNL, tiền lương khong được điều chỉnh tương xứng khi thị trường biến động; /'/'.) giá trị tài sản co định lớn nhưng công tác

kinhtấPhãttriến 71

Trang 5

^ ^ FIN G TfìưỞNG Vfì PHÁT TRI6N KINH ĩế VlệT N m

quyết toán vốn đầu tư chậm

[5], phần lớn giá trị tài sản cố

định được đưa nguýên giá nên

lấm tăng giá trị hạch toán về

vốn cho SXKD điện; /'//'.) hàm

Cobb-Douglas trong mo hình

tăng trưởng kinh te hiện đại

không coi tài nguyên thiến

nhiên là biến số rihứng thực tế

tài nguyên nước là yếu tố quan

trọng trong sản xuất điện ở Việt

Nám lại chưa được phản ánh

đúng giá trị Hơn nữạ, giả thiết

tỷ lê tỉen lữơng sẽ bằng “năng

suất biên duyen của lao động

trong áp dụng hàm Cobb-Dou-

glas [2, tr.i] ở trường hợp của

ỀVN cũng có phần chưa thỏa

mãn vì thực tế chưa có môi

trường cạnh tranh hoàn hảo

trong SXKD ở Việt Nam

Kết luận và những kiên nghị

- Kết quả ước lượng các

tham số hàm sản xuầt cobb-

Douglas cho từng năm từ

2001-2008 ở EVN với các số

liệu hiện có cho thấy phương

pháp hạch toán dễ áp dụng va

kết quả phù hợp vối một

nghiên cứu gần đẩy của Viện

Khoa học thống kê khi ước

lượng tỷ’ lệ đóng góp của lao

đống cho tăng truồng kinh tế

của nhóm ngạnh công nghiệp

(số liệu năm 2002) Theo đổ,

giá trị thông số p tính chung

cho tòàn ngành công nghiêp

là 0,21 và cho riêng ngành sấn

xuất phân phối điện chỉ ở mức

gần 0,11 va cho thấy hiêu quả

sản xuất thấp so với các

ngành khai thac mỏ và công

nghiệp chế biến [2]

- Đánh giá đóncj góp của

NNL trong tăng trương va phát

triển kinh tế noi chung va kết

quả SXKD điện là mọt công

việc khó, đòi hỏi phải nghiên

cứu toàn diện từ nhiều khía

cạnh Việc ằp dụng phương

pháp hạch toan để ước lượng

thông số của hàm Cobb-Dou-

glas của EVN cho thấy những

đánh giá sơ bộ về xu hướng

đóng góp của NNL VỚỊ vai tro

là ylu to'lao động sống đưa

vào SXKD, theo đo NNL có xu

hướng tác động tới kết quả

SXKD điện ngày càng đáng kể

thông qua tỷ trọng đóng góp

của yếu tố lao động tới toc đọ

tăng trưởng Tuý nhiên kinh

nghiệm hoạt đọng của các

công ty điện trên thế giới chỉ ra rằng NNL với chất lượng biểu hiện ở năng lực của mỗi cá nhân lao đọng tại các vị trí công tác có vài trò quyết định tới hiệu quả SXKD và nắng suất lao động Trong giai đoạn tới tác động của tiến bộ KHCN, đặc biẹt với chất lượng NNL được nâng cao thì đổng góp của NNL tới tăng trưởng

và phát triển còn tăng mạnh 0

cả mặt kinh tế lẫn xã hội

Từ kết quả và các phân tích trên, tác giả bài viết rút ra một

số gợi ý, kiến nghị cho hướng nghiến cứu tiếp theo như sau:

1 Để ứng dụng tốt phương pháp hạch toán và mô hình Cobb-Douglas trong thực tế của ngành Điện Việt Nam cần

có hệ thống số liệu được tổ chức hạch toán tốt.’ Đổng thời, cùng với việc đẩy mạnh tiến trình tái cợ cấu ngàrih Điện, phi điều tiết và từng bưốc hình thành thị trường điện cạnh tranh, hệ thống cac chính sầch

và cơ chế về quản lý NNL, tiền lương và đãi ngộ của EVN cần được hoàn thiện theo hướng linh hoạt của cớ chế thị trường

và gắn với hiệu quả hoạt động SXKD điện của từng doánh nghiệp thánh viên;

2 Với số lượng lớn trên 94 nghìn người [6], có thể nhận thay EVN có quy mô NNL rất lớn, nhưng, các khảo sát và đánh giá gan đây đều cho thấy hiệu quả SXKD điện ,và năng suất lao động rất thấp so VƠI các tổ chức điện lực trên thế giới và khu vực Do vậy, cần có những nghiền cứu kỹ lưỡng mang tính hệ thống, trong đo nghien cứụ ảnh hưởng của NNL cần gắn chặt với nghiên cứu về phát triển NNL nhằm tìm ra cac phải pháp để NNL của EVN đáp ứng được yêu cầu trong tình hình mới;

3 Qua các phân tích trên, vấn đề đặt ra ở đây là phát triển NNL của EVN trong giai đoạn tới có nên quan tâm nhiều đến phát triển về mặt số lượng như đã đạt được giai đoạn vừa qua, tròng khi nang lực của lao động ngành điện

có vai trò đặc biết đoi với chất lượng tăng trưởng và phát triển? Hơn nữa, tren thực tế

năng lực lao đông thể hiện ở

hiểu biết về kiển thức chuyên

phẩm chất khác như thái độ, tác phong lao động lại có thể được cải thiện thông qua đào tạo, phát triển tại dọanh nghiệp Tác giả cho rằng, trong bối cảnh mới của phat triển ngành Điện thì các yêu

cầu vê năng íực và cơ cấu NNL cần được đặt ra và cần có

những ưu tiền thích đáng khi nghiên cứu về phát triển NNL

củ a T ậ p đ o à n Đ iệ n lực Việt

Nam.B

Tài liệu tham khảo:

1 Tran Tho Dat, et al., (2005),

"Sources of VietnarrTs Economic

Grovvth 1986-2004”, National Eco-

nomics University, Hanoi.

2 Lê Văn Dụy (2005), “áp dụng hàm sản xuất Cobb-Douglas để đo

hiệu quả sản xuất”, Thõng tin Khoa học thống kê số 6/2005, Hà Nội.

3 Nguyễn Trọng Hậu (2008), “Các nhãn tố xã hội trong lý thuyết tàng trưởng hiện đại” ,

http://www gso gov vn/Modules/Doc_ Download aspx?DoclD=4292.

4 Tăng Văn Khiên (2008),

“Phương pháp tính tốc độ tăng nâng suất các nhân tố tổng hợp"

http://www gso gov, vn/Modules/Doc_

Download aspx?DoclD=2903.

5 Kiểm toán Nhà nước (2008), Kết quả kiểm toán Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Hà Nội.

6 Tập đoàn Điện lực Việt Nam

(2009), Báo cáo lao động và thu nhập, Hà Nội.

7 Tập đoàn Điện lực Việt Nam (2009), Các chỉ tiêu chủ yếu sản xuất

kinh doanh điện giai đoạn 2091-

2008, Hà Nội.

8 Tổng Công ty Điện lực Việt Nam

(2007), Báo cáo lao động và thu nhập giai đoạn 2001-1006, Hà Nội.

9 Trấn Lè Hữu Nghĩa (2008), “Dôi

điều vế lý thuyết vốn nhân lực trong mối quan hệ với giáo dục và vốn xã hội”, Bản tin Đại học Quốc gia Hả

Nội, số 213 năm 2008.

10 Trường Đại học Kinh tế Quốc

dân, Bộ môn Kinh tẽ’ phát triển (2005), Giáo trình Kinh tế phát trển,

NXB Lao động - Xã hội, Hà Nội.

kinh tẽ 1'iial rii‘ii

Ngày đăng: 18/01/2021, 18:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w