Các mặt hàng nông sản giữ một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam vì đa phần chúng là các mặt hàng thiết yếu, rất cần thiết và gần gũi với cuộc sống con người và
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- -
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ GẠO,
CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI
Tp Hồ Chí Minh, năm 2015
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG MỞ ĐẦU ……… 5
I- ĐẶT VẤN ĐỀ……… 5
II- PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC……….6
1 Nguồn dữ liệu……… 6
2 Phương pháp nghiên cứu……….6
III- MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU……… 7
IV- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU……… 8
V- ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU……… 8
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN……… 9
I- CUNG – CẦU THỊ TRƯỜNG……….9
1 Khái quát quy luật vận động của cầu thị trường ……… 9
2 Cung……… 10
II- GIÁ CÂN BẰNG ……… 12
III - HIỆU ỨNG GIÁ VÀ HIỆU ỨNG LƯỢNG ……… 14
IV- CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC……… 13
1 Những nghiên cứu liên quan đến giá nông sản……… 14
2 Nghiên cứu liên quan đến chính sách trong lĩnh vực nông sản ………18
3 Nhóm nghiên cứu liên quan đến xuất khẩu nông sản ……… 19
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ VIỆT NAM XUẤT KHẨU VÀ THẾ GIỚI ……….22
I- Tổng quan cà phê ……… 23
A- Thế giới……… 23
1- Nguồn cung trên thế giới ……… 23
2- Nguồn tiêu thụ cà phê………25
3- Những yếu tố ảnh hưởng, chi phối ngành cà phê thế giới ……….25
4- Diễn biến giá cà phê trên thế giới………26
B- Việt nam ……… 27
1- Tình hình sản xuất……… 27
2- Tình hình xuất khẩu cà phê………28
3-Tình hình tiêu thụ ……… 29
Trang 34- Biến động giá cà phê Việt Nam xuất khẩu và thế giới……… 30
5-Kiểm định thống kê giá cà phê Việt nam xuất khẩu và thế giới ……… 33
C- PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HỒI QUI ………37
1- Mô tả sự chuyển dịch giá của các hàng hóa liên quan……… 37
2- Mô hình giá ……… 38
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ GẠO VIỆT NAM XUẤT KHẨU VÀ THẾ GIỚI ……… 40
I- Tổng quan gạo………41
A- Thế giới……….41
1- Giới thiệu……… 41
2- Nguồn cung trên thế giới ……… 41
B- Việt Nam……… 43
1-Vai trò của ngành gạo ở Việt nam……… 43
2- Tình hình xuất khẩu gạo………44
II- Biến động giá gạo Việt nam xuất khẩu và giá gạo thế giới ……….45
1-Biến động giá gạo thế giới……… 45
2- Biến động giá gạo Việt nam xuất khẩu ……….47
III-Cạnh tranh quốc tế về giá và lượng của gạo Việt Nam và các nước xuất khẩu chính giai đoạn 1996-2012 ……… 51
1- HIỆU ỨNG GIÁ VÀ LƯỢNG……… 51
IV- PHÂN TÍCH HỒI QUI………52
1- Phân tích tương quan……….52
2- Mô hình hồi qui ………53
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………55
CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT……… 56
Tài liệu tham khảo ……… 59
Trang 4Danh mục các biểu đồ, đồ thị
Hình 1.1 Một sự thay đổi giá thị trường này là một tín hiệu cho một sự thay đổi giá trong
thị trường khác……… 12
Biểu đồ 1.1: Tỉ trọng sản lượng cà phê theo quốc gia trên thế giới năm 2010………….24
Biểu đồ 1.2: Lượng tiêu thụ cà phê trên đầu người ( kg/người) của top 10 quốc gia … 25
Biểu đồ 1.3: Diễn biến giá cà phê thế giới giai đoạn 1980- 2013……… 26
Biểu đồ 1.4: Lượng tiêu thụ cà phê trên thế giới ( đơn vị: kg/ người / năm )………30
Biểu đồ 1.5: Biến động giá cà phê thế giới và việt nam 2008-2014……… 31
Biểu đồ 1.6: Giá cà phê VN xuất khẩu……… 33
Biểu đồ 1.7: Đồng biến động giá cà phê VN và Thế giới ……….36
Biểu đồ 1.8: Biến động giá dầu , giá cà phê VN xuất khẩu , giá trà và ca cao thế giới giai đoạn 01/2008 – 03/2014……….37
Biểu đồ 3.1: Lượng xuất khẩu gạo của Việt Nam từ 1989 – 2011……….45
Biểu đồ 3.2: Biến động giá gạo thế giới ( $/kg )………46
Biểu đồ 3.3: Giá và sản lượng gạo VN xuất khẩu 2009 – 2012………47
Biểu đồ 3.4: Giá gạo việt nam và giá nông sản thế giới giai đoạn 2001 – 2012……… 48
Biểu đồ 3.5: Giá trị xuất khẩu gạo củaViệt nam từ 1989- 2011……… 50
Danh mục các bảng Bảng 1.1: Mô tả biến và dấu kỳ vọng trong nghiên cứu hiện tại……… 13
Bảng 2.1: Kiểm định nghiệm đơn vị của giá cà phê Việt nam xuất khẩu và giá thế giới…… 35
Bảng 2.2: kiểm định phụ thuộc giữa giá cà phê việt nam xuất khẩu và thế giới…………37
Bảng 2.3: Tên biến và mô tả biến ……… 38
Bảng 2.4: Ma trận tương quan giữa các biến……….39
Bảng 3.1: giá trị và lượng gạo xuất khẩu trên thị trường thế giới ( 1996-2012)…………42
Bảng 3.2: giá trị và số lượng gạo ……… 43
Bảng 3.3: hiệu ứng giá và lượng giá của việt nam 2000- 2011 51
Bảng 3.4: tên biến và mô tả biến trong phân tích thống kê mô tả , suy diễn (gạo) 52
Bảng 3.5 : Ma trận tương quan của các yếu tố (trường hợp gạo) 53
Trang 5CHƯƠNG MỞ ĐẦU
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những quốc gia xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản qua các nước trong đó có cả những nước phát triển và đang phát triển Giá trị xuất khẩu này mang lại khối lượng ngoại tệ đáng kể cho đất nước nhưng bị ảnh hưởng bởi giá thị trường luôn biến động Giá cả giữ vai trò quan trọng trong những lý thuyết kinh tế, giúp định hướng việc sản xuất và tiêu dùng Các mặt hàng nông sản giữ một vị trí quan trọng trong đời sống kinh tế xã hội của Việt Nam vì đa phần chúng là các mặt hàng thiết yếu, rất cần thiết
và gần gũi với cuộc sống con người và cũng là sản phẩm xuất khẩu chủ lực của nhiều địa phương trong cả nước Việc sử dụng những số liệu quá khứ để xây dựng mô hình hồi quy xem xét tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến giá nông sản xuất khẩu và việc phân tích biến động giá nông sản là rất cần thiết, cung cấp thêm thông tin cho những bên liên quan như nhà sản xuất kinh doanh nông sản, nhà quản lý để làm cơ sở cho việc ra quyết định đầu tư, quản lý hay kinh doanh
Khủng hoảng kinh tế tài chính, bắt nguồn từ việc nổ bong bóng bất động sản ở Mỹ (2008), được xem là khủng hoảng sâu và nặng nhất cho Thế giới tính từ cuộc Đại khủng hoảng kinh tế Thế giới 1929-1933 Rất nhiều nhà phân tích đã xác định những tổn hại của
nó đến nền kinh tế của các quốc gia Chúng ta có thể liệt kê những hậu quả mà chúng để lại di chứng cho nền kinh tế của các nước như sau: nhiều thị trường chứng khoán suy sụp; hàng loạt ngân hàng và công ty tài chính bị phá sản; thất nghiệp tăng lên; sản xuất và tiêu dùng gặp rất nhiều khó khăn Qua đó, cuộc khủng hoảng cũng đưa ra cơ hội và sức ép cho các nước Đánh giá lại những mặt mạnh, mặt yếu để từ đó đổi mới chính sách, đổi mới thiết bị công nghệ, phát triển những nguồn năng lượng mới, công nghệ sản xuất mới tiêu tốn ít năng lượng, nguyên liệu, ít gây ô nhiễm môi trường, sản xuất những sản phẩm mới
có hàm lượng khoa học công nghệ cao, có sức cạnh tranh và giá trị gia tăng cao (Bùi Thị Lý, 2009) Đối với Việt Nam, những dấu hiệu kinh tế tồi tệ bắt đầu từ năm 2008 khi tăng trưởng kinh tế thụt lùi, vốn đầu tư toàn xã hội teo tóp, sức mua yếu, tiêu thụ hàng hóa khó khăn,…
Trang 6Giá nông sản tăng sẽ dẫn đến giảm an ninh lương thực (sẽ ảnh hưởng đến vấn đề
an ninh lương thực) do chi phí cho vấn đề an ninh cũng tăng Một điều hiển nhiên mà nông dân phải đối mặt là cuộc sống không ổn định khi giá cả biến động thường xuyên
Trong suốt quý 3 của năm 2010, giá nông sản tăng là hồi chuông báo động cho cộng đồng quốc tế Vậy câu hỏi đặt ra liệu giá cà phê xuất khẩu, giá gạo xuất khẩu của
VN biến động như thế nào trong thời gian qua và đặc biệt là sau đợt khủng hoảng tài chính của những năm 2008-2010, và sự biến động đó có đi cùng với biến động giá của hai mặt hàng trên ở thị trường thế giới hay không Đề tài này được thực hiện nhằm trả lời cho
tệ quốc tế Một số trang web khác có liên quan đến lĩnh vực nông nghiệp
2 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp phân tích: phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp định tính để mô tả và phân tích sự biến động giá gạo và cà phê Việt Nam xuất khẩu trong giai đoạn 1999-2014
Ngoài ra nghiên cứu cũng sử dụng phương pháp phân tích định lượng, qua những
số liệu được phân tích từ những mô hình hồi quy sẽ tìm kiếm, so sánh mối quan hệ giữa các yếu tố ảnh hưởng đến giá gạo và cà phê xuất khẩu
III.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Làm rõ các yếu tố tác động đến giá gạo, cà phê Việt nam xuất khẩu và thế giới Phân tích sự biến động giá xuất khẩu gạo và cà phê Việt nam trong mối quan hệ tương tác với sự biến động giá của hai mặt hàng này trên thị trường thế giới
Trang 7Đề xuất ứng dụng kết quả nghiên cứu vào việc dự báo sự biến động giá xuất khẩu gạo và cà phê phục vụ cho việc hoạch định chính sách phát triển đối với hai ngành hàng này
IV NỘI DUNG NGHIÊN CỨU:
Tổng quan giá cả của các mặt hàng nông sản chủ lực của Việt Nam và thế giới Thông qua những mô hình hồi quy, tìm hiểu một số yếu tố quan trọng (định lượng) có thể tác động đến giá cà phê và giá gạo xuất khẩu của Việt Nam, là hai mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta
Đề xuất các giải pháp liên quan đến việc xuất khẩu nông sản của Việt Nam
V ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
Nghiên cứu tập trung vào giá của gạo và cà phê Việt nam xuất khẩu và giá trên thị trường Thế giới
Phạm vi về thời gian: giai đoạn phân tích từ 1999-2014
Trang 8CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN
I CUNG – CẦU THỊ TRƯỜNG:
1 Khái quát quy luật vận động của cầu thị trường
Với giả định các yếu tố khác không đổi, thông thường, người tiêu dùng sẽ mua
số lượng hàng hóa hoặc dịch vụ nhiều hơn khi mức giá giảm xuống và họ mua số lượng ít hơn nếu mức giá tăng lên Lượng cầu của hàng hóa và dịch vụ phổ biến có mối liên hệ nghịch chiều với giá
- Đường cầu:
Qua phân tích, lượng cầu của một hàng hóa (Qd) phụ thuộc vào sáu yếu tố chính: giá của hàng hóa đó (Px), thu nhập (Ic), thị hiếu (Tc), giá cả hàng hóa liên quan (Pr), quy
mô tiêu thụ của thị trường (Sm), dự đoán của người tiêu dùng (Fc) Mối quan hệ này được
khái quát qua hàm số sau: Qd=f(Px,Ic,Tc,Pr Sm,Fc)
Với giả định các yếu tố khác không đổi, bất kì sự thay đổi nào của giá sẽ làm thay đổi lượng cầu tương ứng và chỉ tạo chuyển động trượt dọc trên đường cầu nhưng không làm dịch chuyển đường cầu
Phương trình đường cầu mở rộng có dạng:
Qd = f (P) = a + bPx + cIc+ dTc + ePr + fSm + gFc (1)
1.3.1 Thu nhập (Income)
Khi thu nhập tăng lên, người tiêu dùng sẽ chi tiêu nhiều hơn cho việc mua hàng hóa và dịch vụ Do đó, khi thu nhập tăng, lượng cầu hàng hóa tăng so với trước ở cùng mức giá, và ngược lại
1.3.2.Thị hiếu (Tastes)
Thị hiếu là sở thích của người tiêu dùng, thường khó xác định Thị hiếu còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: giới tính,tập quán, tâm lý, lứa tuổi, tôn giáo, quảng cáo, thời gian Thị hiếu không phụ thuộc nhiều vào thu nhập và giá cả hàng hóa Nói cách khác, để
Trang 9đáp ứng thị hiếu của mình, người tiêu dùng sẵn lòng bỏ tiền nhiều hơn để mua sản phẩm
mà không quan tâm nhiều đến thu nhập và giá hàng hóa
1.3.3 Giá cả hàng hóa liên quan (Price of related goods)
Hàng hóa liên quan là hàng hóa thay thế hoặc hàng hóa bổ sung Hàng hóa thay thế
là những hàng hóa tương tự và có thể thay thế cho hàng hóa khác như cá và thịt, cơm và phở Hàng hóa bổ sung là các hàng hóa được sử dụng cùng với nhau như cá với rau, đậu với đường Khi tăng giá một mặt hàng làm giảm cầu mặt hàng bổ sung và tăng cầu đối với hàng hóa thay thế Giá các hàng hóa liên quan ở đây có đề cập đến giá của chính mặt hàng này trên thị trường thế giới
1.3.4 Quy mô tiêu thụ của thị trường (Market Scale)
Thị trường càng nhiều người tiêu dùng, cầu tiềm năng sẽ càng lớn Trước điều kiện tiêu thụ sữa bột của Trung Quốc ngày càng giảm do nhiễm độc, sữa được sản xuất trong nước ngày càng được sử dụng phổ biến Lượng cầu sữa tăng, đường cầu dịch chuyển sang bên phải
1.3.5 Sự dự đoán của người tiêu dùng (Forecast)
Người tiêu dùng sẽ mua nhiều hàng hóa hơn ngay trong hiện tại nếu họdự đoán giá của hàng hóa sẽ tăng lên trong những ngày sắp tới Ví dụ, thời tiết năm nay lạnh hơn mọi năm, người tiêu dùng dự đoán rằng mùa vụ sẽ không thuận lợi, điều này sẽ dẫn đến giá hàng hóa lương thực sẽ tăng, người tiêu dùng sẽ mua nhiều lương thực hơn để dự trữ (gạo, mì tôm, ) Như vậy đường cầu của lương thực sẽ dịch chuyển sang bên phải
2- Cung: các yếu tố ảnh hưởng đến đường cung bao gồm công nghệ, giá cả của
hàng hóa và dịch vụ trên thị trường, chi phí sản xuất, chính sách của Nhà nước, khả năng sinh lợi của sản phẩm thay thế, sự kì vọng về giá của các sản phẩm trong tương lai, điều kiện tự nhiên và một số yếu tố khách quan khác
- Chi phí sản xuất hay giá cả của các yếu tố đầu vào (giá xăng dầu, giá nguyên vật liệu,…) khi chi phí sản xuất thấp đi, người ta sẽ mở rộng sản xuất, các doanh nghiệp tham gia vào thị trường nhiều hơn thì cung tăng lên, khi giá của nguyên liệu đầu vào tăng thì cung trên thị trường sẽ giảm đi
Trang 10- Công nghệ: công nghệ là một yếu tố quan trọng góp phần nâng cao năng suất, giảm chi phí lao động trong quá trình chế tạo sản phẩm Khi chúng ta cải tiến công nghệ, tức là góp phần tăng khả năng sản xuất, khối lượng hàng hóa tăng lên so với lao động thủ công dẫn đến cung tăng lên
- Chính sách thuế và các quy định của Chính Phủ: chính sách về thuế của nhà nước có ảnh hưởng quan trọng đến quyết định sản xuất của các nhà sản xuất, do đó ảnh hưởng đến cung sản phẩm Khi mà mức thuế cao sẽ làm cho phần thu nhập còn lại cho người sản xuất ít đi và họ không có ý muốn sản xuất hàng hóa nữa, khi đó lượng cung sẽ giảm
- Điều kiện tự nhiên và một số yếu tố khách quan khác: việc nuôi trồng, sản xuất, chế biến đối với các doanh nghiệp thủy sản gắn liền với điều kiện tự nhiên của nước, thời tiết, khí hậu Điều kiện tự nhiên thuận lợi sẽ tạo ra năng suất cao và ngược lại sẽ làm giảm năng suất Yếu tố khách quan khác cũng có thể làm thay đổi mức cung như thiên tai, lũ lụt
- Ngoài ra đối với mặt hàng xuất khẩu, thì lượng cung sản phẩm còn bị ảnh hưởng bời
tỷ giá hối đoái: tỷ giá hối đoái giảm, giá đồng nội tệ tăng lên, lượng ngoại tệ thu về từ hoạt động xuất khẩu sẽ giảm xuống, doanh thu từ hoạt động xuất khẩu tính ra đồng nội tệ bị thu hẹp, hoạt động xuất khẩu bị giảm sút Bên cạnh đó, khi tỷ giá hối đoái tăng, giá đồng nội tệ giảm xuống thì lượng ngoại tệ thu về đổi ra được nhiều ngoại tệ hơn, kim ngạch xuất khẩu tăng lên, kích thích hoạt động xuất khẩu tăng trưởng và phát triển với điều kiện các chi phí đầu vào của sản xuất hàng xuất khẩu không tăng lên tương ứng
Trong các nhân tố đó, giá cả hàng hóa và dịch vụ trên thị trường là yếu tố trực tiếp ảnh hưởng tới lượng cung của hàng hóa và dịch vụ đó Lượng cung và giá cả có mối quan
hệ cùng chiều Giá cả cao thì lượng cung lớn và ngược lại giá cả thấp thì lượng cung giảm
Mô hình hàm cung mở rộng:
Qs = f (P) = a + bPx + cEx + dPoil (2)
Trong đó: Px; giá của chính hàng hóa đó; Ex: tỷ giá hối đoái; Poil: giá xăng dầu trên thế giới
Trang 11II GIÁ CÂN BẰNG
Quy luật cung - cầu sẽ quyết định trực tiếp mức giá hình thành trên thị trường Mức giá thị trường giữ chức năng cân đối cầu cung ở ngay tại thời điểm mua bán sản phẩm, đồng thời cho nhà sản xuất biết cần phải gia giảm hay gia tăng khối lượng sản xuất, khối lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường (Begg và ctg, 2005)
Trạng thái cân bằng (Equilibrium status):Với giả định các yếu tố khác không
đổi, đường cầu cho biết lượng hàng hóa mà người tiêu dùng muốn mua tại các mức giá khác nhau và đường cung cho biết số lượng hàng hóa mà người sản xuất muốn bán tại các mức giá khác nhau
Các khái niệm về giá
Giá là một cơ chế cơ bản thể hiện mối liên hệ của các thị trường (Goodwin và Holt, 1999)
Mối liên hệ giữa lượng cầu và giá luôn có mối liên hệ mật thiết và sự biến động giá
ở thị trường này sẽ tác động đến giá cân bằng ở thị trường khác (Engle và Quagrainie, 2009)
Giá được phân biệt dựa theo quan điểm của người mua hay người bán
- Theo quan điểm của người mua thì giá cả là số lượng tiền mà họ phải trả để nhận được một số lượng hàng hóa hay dịch vụ nhất định để có thể sử dụng hay chiếm hữu hàng hóa hay dịch vụ đó
- Theo quan điểm của người bán thì giá cả là phần thu nhập hay doanh thu mà họ nhận được khi tiêu thụ một đơn vị hay số lượng sản phẩm nhất định
- Giá bán buôn và giá bán lẻ có thể được phân biệt dựa vào chuỗi giá trị hàng hóa
- Giá bán buôn: là mức giá quy định cho mỗi đơn vị hàng hóa dựa trên số lượng lớn hàng hóa được thay đổi, buôn bán giữa người bán và người mua Nhóm người tham gia là các nhà kinh doanh nhỏ, các đại lý và các nhà phân phối (Lê Xuân Sinh, 2010)
- Giá bán lẻ: là mức giá quy định cho mỗi đơn vị hàng hóa thông qua việc buôn bán trực tiếp giữa người bán và người tiêu dùng với số lượng ít Loại giá này được thể hiện tiêu biểu ở các siêu thị, các cửa hàng, các chợ Qua đó sản phẩm được trao đổi trực tiếp giữa người bán và người mua không thông qua bất cứ một hợp đồng kinh tế nào
Trang 12Tầm quan trọng của giá
- Giá là một yếu tố quan trọng trong thị trường, có sức ảnh hưởng lớn đến đường cung - cầu thị trường Cung hay cầu sẽ tăng hay giảm theo sự thay đổi giá của chính sản phẩm đó theo một hệ số co giãn tương đối nhất định
- Giá là một trong những yếu tố quan trọng của chiến lược marketing-mix (sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại) Chiến lược về giá là một chiến lược quan trọng
và không dễ thực hiện, nó là yếu tố quyết định thu nhập, lợi nhuận của nhà sản xuất cũng như sự lựa chọn sản phẩm đó trên thị trường
- Giá cả là một yếu tố mang tính cạnh tranh mạnh mẽ trên thị trường, là căn cứ quan trọng để giúp cho doanh nghiệp lập kế hoạch, chiến lược trong kinh doanh, nhận biết
và đánh giá các cơ hội kinh doanh
- Internet và công nghệ liên quan đang nhanh chóng thay đổi các khái niệm và các yếu
tố quyết định giá trị sản phẩm cho khách hàng Một trong những lý do chính đằng sau
sự thay đổi là tính minh bạch, công khai của thông tin về giá qua Internet cho phép người tiêu dùng tiếp cận với giá cả hàng hóa một cách dễ dàng, chính xác Xóa bỏ các thông tin một chiều, độc quyền về giá của nhà sản xuất
Hình 1.1 Một sự thay đổi giá thị trường này là một tín hiệu cho một sự thay đổi giá trong thị trường khác
Khung cơ sở lý thuyết hình thành giá: căn cứ trên trạng thái cân bằng khi lượng
cung bằng lượng cầu, mô hình giá được thiết lập như sau: Qd=Qs,
Trang 13từ (1) và (2): i
j j oil
Bảng 1.1: Mô tả biến và dấu kỳ vọng trong nghiên cứu hiện tại
Ký hiệu Tên viết tắt Mô tả biến Loại biến ĐVT Dấu kỳ
X1 PWRice/cà
phê
Giá gạo/cà phê thế giới Định lượng USD/tấn + X2 EX Tỷ giá hối đoái Định lượng USD/tấn +
X3 POIL Giá dầu thế giới Định lượng USD/tấn +
X4 Pj1
Giá lúa mì/ca cao thế giới Định lượng USD/tấn + X5 Pj2
Giá bắp/trà trên thế giới
Độc lập, Định lượng
USD/tấn +
III- HIỆU ỨNG GIÁ VÀ HIỆU ỨNG LƯỢNG
Hiệu ứng giá và lượng trong tăng trưởng giá trị xuất khẩu là một bài toán dựa trên công thức (nguồn: Trung tâm nghiên cứu kinh tế Việt nam, Trường Đại học Mở Tp.HCM)
t C
t t t B
t t t A
t t t
tX P X P P X X X P P P X X
Trong đó:
t: chỉ thời điểm xuất khẩu
X khối lượng mặt hàng xuất khẩu
P: giá mặt hàng xuất khẩu
Trang 14A: thay đổi gái trị xuất khẩu của năm t so với năm trước (t-1)
B: hiệu ứng giá, tức phần tăng (giảm) giá trị xuất khẩu là nhờ “được (mất)” giá C: hiệu ứng lượng, tức phần tăng (giảm) giá trị xuất khẩu so với năm trước là do lượng xuất khẩu nhiều (ít) hơn
D: hiệu ứng gộp (hoặc thừa), không tách rời được giá và lượng
IV- CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trên thế giới đã có rất nhiều nghiên cứu về giá nông sản, những nghiên cứu này đã được tiến hành từ trước năm 1950 do tính hữu ích và mức độ phức tạp thuộc về bản chất của nông sản Đến thời điểm hiện tại nhiều nhà khoa học vẫn tiếp tục tìm hiểu và công bố những công trình nghiên cứu trong đó có cả những mô hình dự báo giá nông sản
1.Những nghiên cứu liên quan đến giá nông sản
1.1 Những nghiên cứu trong nước
Phạm Thành Thái (2010) sử dụng mô hình hàm tuyến tính logarit kép để phân tích hàm cầu cá hồi nhập khẩu của Na-Uy vào Việt Nam Kết quả cho thấy hệ số co dãn của cầu theo giá ở thị trường Việt Nam là nhỏ hơn so với độ co dãn của cầu theo giá ở các thị trường còn lại Cụ thể, độ co dãn của cầu theo giá ở Việt Nam là -0,538, ở Ý là -0,66, ở Tây Ban Nha là -1,06, ở Pháp là -1,66, ở Mỹ là -1,97 và ở thị trường Thế giới là -2,47 Ngoài ra, nghiên cứu cũng nhận định mức độ liên kết thị trường có thể dẫn tới các kết quả khác nhau, đặc biệt là về độ co dãn của cầu theo giá và theo giá chéo Mức độ co dãn tăng
ở các thị trường liên kết mạnh mẽ, do vậy người tiêu dùng càng nhạy cảm với sự thay đổi trong giá cả của cả hai sản phẩm Xét ở giai đoạn ngắn hạn ở thị trường Việt Nam, Tây Ban Nha, và Ý có mức co dãn theo giá nhỏ hơn -1 hoặc gần -1 Trong dài hạn, cầu ở tất
cả ba thị trường này sẽ co dãn với độ co dãn theo giá từ -0,727 đối với Việt Nam tới -1.27 đối với Ý và -1.78 đối với Tây Ban Nha Từ kết quả hồi quy cũng cho thấy mặt hàng cá hồi Na-uy là một mặt hàng xa xỉ khi có các hệ số co dãn theo thu nhập lớn hơn 1 Các con
số chỉ ra mức co dãn theo thu nhập lại có sự khác biệt tương đối lớn giữa các thị trường
và không chỉ ra một mô thức rõ ràng dựa trên sự liên kết thị trường
Nguyễn Văn Giáp (2010) phân tích về ngành công nghiệp cá da trơn Mỹ như ước lượng chức năng cung cấp trang trại của ngành công nghiệp cá da trơn Mỹ, xác định các
Trang 15yếu tố ảnh hưởng đến việc đáp ứng về giá và sức mạnh thị trường của nguồn cung cấp sản phẩm cá da trơn, nghiên cứu liên kết về giá giữa hai thị trường cá nheo nuôi ao và cá nheo
đã chế biến ở Hoa Kỳ và sức mạnh thị trường, phân tích sự đa dạng hóa các sản phẩm đã chế biến và rủi ro của tác động trong khâu chế biến đến trang trại nuôi cá da trơn của Mỹ
Nguyễn Minh Đức (2012), đã đánh giá tác động của giá xuất khẩu và giá bán nội địa đến giá tôm nuôi trong ao Chuỗi giá trị của tôm sú từ ao nuôi đến xuất khẩu phải trải qua nhiều giai đoạn trung gian khác nhau như thương lái các cấp, nhà máy chế biến, nhà kinh doanh môi giới xuất khẩu Các yếu tố khác như sự biến động tỷ giá, chính sách hay các chi phí cộng thêm có thể tác động đến giá tôm sú ở các thị trường khác nhau
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng với trắc nghiệm đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số đã khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa giá ở các cấp trong chuỗi giá trị của tôm sú
Nguyễn Minh Đức (2014), sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số để phân tích sự truyền giá trong chuỗi giá trị của sản phẩm nghêu Việt Nam Theo nghiên cứu của tác giả, giá sản phẩm nghêu dường như không phụ thuộc vào mùa vụ Giá nghêu tại trại chịu tác động hoàn toàn từ giá bán buôn trong ngắn hạn, trong khi giá nghêu tại trại lại chịu tác động tiêu cực đối với thị trường bán lẻ Giá bán buôn nghêu đã tác động đến cả hai giá ở thị trường tại trại và thị trường bán lẻ
Kết quả nghiên cứu cho thấy giá xuất khẩu nghêu trong ngắn hạn không bị ảnh hưởng do giá tại các thị trường bán buôn và bán lẻ nhưng lại có một tác động tích cực từ giá tại trại nuôi Mô hình hiệu chỉnh sai số xác nhận sự độc lập của giá nghêu vào mùa hàng năm Kết quả mô hình hiệu chỉnh sai số (ECM) xác nhận sự truyền giá từ trang trại đến thị trường bán buôn và từ các cấp thị trường bán lẻ trong chuỗi giá trị nghêu tại Việt Nam
Trên thế giới có nhiều nghiên cứu về tác động lan truyền của giá theo chuỗi giá trị (price transmission) từ người sản xuất đến người tiêu dùng cho từng ngành hàng, đặc biệt trong lĩnh vực nông sản Trong lĩnh vực thuỷ sản, đặc biệt ở mặt hàng cá da trơn, một số nghiên cứu về tác động lan truyền giá trong chuỗi giá trị từ nông trại đến các chợ bán sỉ cũng đã được nhiều tác giả nghiên cứu như Hudson; 1998; Buguk, Hudson and Hanson 2003; Kinnucan and Miao, 1999; Giap, 2010
Trang 161.2 Những nghiên cứu của nước ngoài
Theo Tomek và ctv (2003), giá cả giữ vai trò quan trọng trong những lý thuyết kinh tế, giúp định hướng việc sản xuất và tiêu dùng Đưa ra những dẫn chứng dựa vào số liệu thống kê, tác giả đã khẳng định giá nông sản biến động hơn giá của dịch vụ và các hàng hóa khác Hơn thế nữa, tác giả đã tổng kết các nghiên cứu trước có sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích hai đặc điểm của giá nông sản là biến động một cách ngẫu nhiên và có hệ thống Giá của ngày hôm nay có liên hệ với giá ngày hôm qua và cả những ngày trước đó, hay nói cách khác giá nông sản xét theo dữ liệu chuỗi thời gian có tương quan với nhau
Trong những nghiên cứu về tác động của giá nông sản đến kinh tế và chính sách của các quốc gia, bên cạnh kết quả của Tomek (2000) còn có công trình của Deaton (1999), ông đã chỉ ra rằng việc dự báo không chính xác giá của hàng hóa đã dẫn đến chính phủ đưa ra nhiều chính sách không phù hợp ở các quốc gia thuộc châu Phi
Saghaian và các cộng sự (2002) trong nghiên cứu tác động của chính sách tiền tệ đến giá nông sản cũng đưa ra một số tranh luận tương tự như công bố của Tomek: giá nông sản trong thời điểm ngắn hạn có thể vượt quá mức cân bằng trong dài hạn để phản ứng lại những áp lực từ những yếu tố kinh tế, đặc biệt là những yếu tố vĩ mô
Lý thuyết vi mô cung cấp những lý thuyết và phân tích nhiều yếu tố làm thay đổi cấu trúc của đường cầu, trong đó cũng nêu lên mối quan hệ giữa giá cả hàng hóa, thu nhập và cầu có mối liên hệ với nhau Mặc dù rất khó khăn để mô hình hóa các hàm cầu cũng như tìm ra các yếu tố thực sự làm thay đổi đường cầu, tuy nhiên,cũng có rất nhiều tác giả như Alston và Chalfant (1991), Davis (1997), Tomek và Keiser (1999) đã xây dựng mô hình hàm cầu cho các mặt hàng nông sản dựa trên những lý thuyết kinh tế vi
mô
IRRI (1992), đã sử dụng mô hình liên quan đến đặc tính của gạo, giá bán và lượng cầu, đưa ra một số nhận định có ích cho giới chuyên môn Chất lượng gạo không được quan tâm đúng mức trong môi trường đòi hỏi năng suất cao; kháng thuốc của sinh vật hại; đảm bảo đủ lương thực- thực phẩm cho lượng dân số ngày càng tăng là những quan tâm chính của nghiên cứu này Những quốc gia truyền thống nhập khẩu gạo đã đảm bảo có đủ
Trang 17lương thực – thực phẩm khi giá gạo giảm ở nhiều quốc gia Châu Á và trên thị trường thế giới qua hơn 20 năm Nghiên cứu đã đưa ra những kết luận:
- Người tiêu dùng của tất cả các nước đang được nghiên cứu yêu cầu được tiêu thụ gạo
có chất lượng cao hơn ngoại trừ Bangladesh Mặc dù chất lượng và sở thích của các loại gạo khác nhau ở các nước và vùng nhưng cũng có một số loại gạo được yêu thích giống nhau
- Chất lượng gạo đã có tác động làm thay đổi giá gạo từ wholesale quarough
- Người tiêu dùng có thu nhập cao sẵn sàng mua gạo có chất lượng, đặc tính tốt hơn
- Trong những thị trường nhập khẩu, Người tiêu dùng HongKong thích loại gạo Thái, trong khi đó người Đức thì lại thích loại gạo của Mỹ
Ghoshray (2008) cố gắng xây dựng mô hình xem xét mối liên hệ về giá của hai quốc gia đứng đầu thế giới về xuất khẩu gạo là Việt Nam và Thái lan Nghiên cứu sử dụng dữ liệu giá hàng tháng của Việt Nam và Thái lan trong giai đoạn 1997 – 2006, đưa vào mô hình hồi quy và áp dụng phương pháp OLS để phân tích Mục đích chính của nghiên cứu là muốn tìm kiếm xem có sự hợp nhất về giá của hai quốc gia cũng như quan tâm liệu có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa chúng Với nhận định thị trường gạo là thị trường cạnh tranh không hoàn hảo, đặc biệt đối với mặt hàng gạo chất lượng cao, nghiên cứu muốn kiểm tra sự hiện diện cointegration trong điều chỉnh không cân xứng Kết quả chỉ ra rằng, thông tin thị trường được truyền đi hiệu quả thì dẫn đến giá gạo xuất khẩu thì
ổn định hơn, điều này tương tự cho giá gạo Việt Nam và gạo Thái Lan xuất khẩu Khi kiểm tra về tính đối xứng, tác giả đã thấy gạo 5% và 15% broken có mối liên hệ và đang trong quá trình điều chỉnh không tương xứng Thị trường gạo cao chất lượng cao có đặc tính cạnh tranh không hoàn hảo Gạo chất lượng thấp của Việt Nam và Thái lan có sự cạnh tranh với nhau Việt Nam là quốc gia nổi bật xuất khẩu trong thị trường gạo chất lượng thấp mà một trong những nhà nhập khẩu chính là Indonesia
Chulaphan và các cộng sự (2013) nghiên cứu mối quan hệ nhân quả và tính đồng nhất của giá gạo xuất khẩu ở các quốc gia xuất khẩu chính cho thị trường Thế giới, xem xét ở cả thị trường chất lượng cao và thị trường chất lượng thấp Với phân tích dữ liệu chuỗi thời gian kết quả đã cho thấy có sự đồng hợp nhất giá và mối quan hệ cân bằng giá trong dài hạn ở cả hai thị trường Giá gạo Việt Nam xuất khẩu có phản ứng mạnh nhất với
Trang 18những cú sốc trong thị trường ở cả hai thị trường Giá gạo xuất khẩu của Việt Nam và Thái lan có ảnh hưởng lẫn nhau và tác động lên giá gạo của Mỹ trên thị trường gạo chất lượng cao Trên thị trường gạo chất lượng thấp, giá gạo Việt Nam có ảnh hưởng lên giá gạo Thái lan, trong khi đó giá gạo Việt Nam thì lại bị ảnh hưởng bởi giá gạo Parkistan Điều này nói lên rằng giá gạo Parkistan tác động lên giá gạo của các quốc gia xuất khẩu
Taubadel (1998) đã sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số để xác định sự liên kết giá giữa các thị trường thịt heo tại nước Đức Phân tích của tác giả chứng minh rằng sự lan truyền giá giữa nhà sản xuất và giá bán buôn thịt heo ở miền bắc nước Đức là không đối xứng, phù hợp với giả thuyết, biên độ được điều chỉnh trong dài hạn
Asche và ctg (2002), đã phân tích thống kê đồng liên kết (co-integration) với sản phẩm cá tuyết tại Na-uy và cho rằng giá ở những giai đoạn (thị trường) khác nhau trong chuỗi giá trị sẽ có khuynh hướng thay đổi cùng hướng với nhau và theo một tỷ lệ nào đó
Các tác giả cũng đã đưa ra nhận định giá cá tuyết khai thác được bán ngay tại tàu
sẽ thay đổi cùng xu hướng với giá cá tuyết ở thị trường nội địa và giá cá tuyết xuất khẩu
2 Nghiên cứu liên quan đến chính sách trong lĩnh vực nông sản
Theo Lee and Kennedy (2006),vòng đàm phán thương mại Uruguay 1994 đã thúc đẩy thương mại gạo của Mỹ và Thế giới Mặc dù vậy, thị trường gạo Nhật Bản và Hàn Quốc vẫn tiếp mang đặc trưng với mức độ can thiệp cao Nghiên cứu này cố gắng phân tích cả thị trường nhập khẩu kết hợp ước lượng kinh tế lượng và lý thuyết lựa chọn công trong khung lý thuyết trò chơi Nhiều kịch bản khác nhau đã được đưa ra để phân tích Kết quả chỉ ra rằng thế cân bằng Nash xảy ra khi giảm 4% thuế chống bán phá giá ở thị trường Nhật bản và Hàn quốc qua Chương trình phát triển thị trường U.S, bao gồm Chương trình Access thị trường và Chương trình phát triển thị trường nước ngoài
Zarenejad (2012), trong nghiên cứu gần đây của mình, sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian giai đoạn 1989 – 2006; kiểm định unit root; và mô hình Auto Regressive Distributed Lag (ARDL) nhằm kiểm tra những thành phần chính của cung và cầu cho xuất khẩu gạo của Iran Nghiên cứu đã tìm thấy mối quan hệ có ý nghĩa trong dài hạn giữa cung và cầu cho gạo xuất khẩu Nếu có bất kỳ cú sốc nào hoặc mất cân bằng trong sản xuất, hệ thống
Trang 19cũng sẽ quay trở lại ổn định theo chu kỳ 3 năm Iran cần phải xây dựng kế hoạch sản xuất gạo rõ ràng và chắc chắn, đồng thời quan tâm nhiều hơn về những ảnh hưởng của sản phẩm đến sức khỏe như vậy mới duy trì được thị phần trên Thế giới Ngoài ra Chính phủ cần phải quan tâm và đầu tư vào đóng gói và tín dụng cho ngân hàng Chính phủ phải điều hành biến động của tỷ giá, nếu để tỷ giá thả nổi thì dẫn đến hậu quả là giá gạo xuất khẩu sẽ giảm và tăng lượng xuất khẩu
Bastola và ctg (2012) sử dụng mô hình hiệu chỉnh sai số để phân tích mối liên quan giữa hai chuỗi giá: giá cá ngừ nhập khẩu (cá ngừ vằn đông lạnh) và giá cá ngừ xuất khẩu (đóng hộp) trong chuỗi giá trị cá ngừ ở Thái Lan
Nghiên cứu kết luận rằng có mối liên kết giữa hai chuỗi giá cá ngừ đông lạnh và giá cá ngừ xuất khẩu trong dài hạn của chuỗi giá trị cá ngừ Thái Lan Hệ số hiệu chỉnh sai
số của mô hình ECM trong nghiên cứu cho thấy điều chỉnh 41% trong trạng thái cân bằng dài hạn trong tháng hiện tại và điều chỉnh hoàn toàn trong 1,4 tháng
FAO (2011) đã thực hiện phân tích dựa vào dữ liệu của Bộ nông nghiệp (2009) – với kỹ thuật lấy mẫu ngẫu nhiên nhiều giai đoạn
Yang Wang, Jia Yang and Di Sun (2012) Nghiên cứu này tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến biến động giá các nông sản dựa trên cơ sở tỷ giá hối đoái Qua cấu trúc mô hình giá và sử dụng những chức năng phản ứng thúc đẩy để dự báo những tác động giá và kết quả của những biến động đó khi có một vài yếu tố thay đổi Nghiên cứu này cũng đưa ra những đề xuất để ngăn ngừa những rủi ro khi giá biến động cần phải cân nhắc sử dụng những chính sách kinh tế vĩ mô và chính sách thị trường
3.Nhóm nghiên cứu liên quan đến xuất khẩu nông sản
3.1 Những nghiên cứu trong nước
Nguyễn Tuyết Nhung (2008) đã sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê với dữ liệu giai đoạn 1989 – 2008, để đưa ra những phân tích đánh giá thực trạng hoạt động xuất khẩu gạo của Việt Nam trước tác động của hội nhập kinh tế quốc tế,
từ đó đề ra những giải pháp thúc đẩy xuất khẩu gạo Việt Nam Kết quả nghiên cứu đưa ra những nhận định sau đây:
Trang 20- Nhìn chung sản lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam tăng đều qua các năm và đứng vào danh sách những nước xuất khẩu gạo nhiều nhất Thế giới
- Giá gạo Việt Nam biến động thất thường và thường thấp hơn giá gạo xuất khẩu thế giới do chịu ảnh hưởng của những biến động trên thị trường và những hạn chế về chất lượng gạo Tuy nhiên, cũng có giai đoạn giá gạo Việt Nam tăng vượt bậc và ngang bằng với giá gạo Thái Lan đó là năm 2007, đạt 326 USD/tấn
- Chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam không cao, lẫn thóc, tạp chất, độ trắng không đồng đều Mặc dù Việt Nam cũng có xuất khẩu gạo đặc sản tuy nhiên chỉ với số lượng ít và không ổn định do đó không đem lại hiệu quả kinh tế cao
- Thị trường xuất khẩu của Việt Nam nhìn chung ngày càng được mở rộng Hiện nay, Châu Phi và Châu Á vẫn là những thị trường nhập khẩu gạo lớn của Việt Nam
- Năng lực cạnh tranh, gạo Việt Nam được đánh giá là có lợi thế, thể hiện ở chỉ
số chi phí nguồn lực nội địa thấp Trong thời gian qua, chất lượng, giá cả gạo Việt Nam có những thay đổi đáng mừng nhưng năng lực cạnh tranh còn yếu Hơn 65% gạo phải xuất khẩu qua trung gian Bên cạnh đó chúng ta vẫn chưa xây dựng được thương hiệu thực sự; hệ thống bạn hàng tin cậy; chưa có chính sách hợp lý về bán hàng và thịtrường nước ngoài
- Một số giải pháp được đề cập: đẩy mạnh sản xuất gạo đảm bảo chất lượng; phát triển mạnh công nghệ chế biến và bảo quản; xúc tiến xây dựng thương hiệu cho gạo Việt Nam xuất khẩu; Đẩy mạnh mở rộng thị trường cả về chiều rộng lẫn chiều sâu; tăng cường hợp tác quốc tế và vai trò của Hiệp hội lương thực
Nguyễn Sinh Cúc (2004) đưa ra những nhận định tổng quan về hoạt động xuất nhập khẩu Việt Nam đã đạt được những thành tựu từ 1989-2004 do 3 nguyên nhân khách quan và chủ quan Bên cạnh đó tác giả cũng đưa ra giải pháp nhằm giúp Việt Nam giữ vững vị trị dẫn đầu xuất khẩu gạo, đó là các giải pháp: hoàn thiện quy hoạch vùng lúa xuất khẩu của cả nước và từng vùng; hình thành mạng lưới thu gom, vận chuyển lúa gạo xuất khẩutheo hợp đồng; coi trọng việc thực hiện các giải pháp đồng bộ về thị trường nhằm tăng sức cạnh tranh của gạo Việt Nam
Trang 21Vũ Hùng Phương (2004) đã sử dụng số liệu: khối lượng xuất khẩu; kim ngạch xuất khẩu và giá; thị trường xuất khẩu và chất lượng gạo xuất khẩu giai đoạn 1989 – 2003 để phân tích hoạt động xuất khẩu gạo Việt Nam Từ đó, tác giả đề ra 3 nhóm giải pháp nâng cao khả năng xuất khẩu gạo là: giải pháp đối với thị trường nước ngoài; giải pháp đối với thị trường trong nước; sản xuất và chiến lược sản phẩm
Lê Hồng Thái tập trung phân tích thực trạng, làm rõ những khó khăn - thuận lợi,
cơ hội – thách thức của công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản xuất khẩu của Việt Nam cho một số sản phẩm tiêu biểu dưới góc nhìn từ khâu nuôi trồng - thu hoạch - chế biến Ngoài ra tác giả cũng dựa trên những yếu tố về thị trường để từ đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp nhằm phát triển công nghiệp chế biến hàng nông, lâm, thuỷ sản xuất khẩu
Mai Thị Thanh Xuân (2006) tác giả đã đưa những nhận định tổng quan về xuất khẩu gạo của Việt Nam, kể từ năm 1989, khi gạo Việt Nam được thế giới biết đến với con
số 1,4 triệu tấn, đến khi Việt Nam vượt lên đứng vào danh sách các quốc gia xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới về sản lượng xuất khẩu Bên cạnh đó tác giả đã đề cập đến những mặt ưu và nhược điểm của hạt gạo Việt Nam trên thị trường Thế giới và đề xuất các giải pháp để đẩy mạnh xuất khẩu gạo: cần phát triển công nghệ sau thu hoạch, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường
Tóm tắt chương 1
Kế thừa mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ở chương trước, chương một đã tổng hợp một số cơ sở lý thuyết, cơ sở thực tiễn về sự tác động của các yếu tố đến giá xuất khẩu Dựa trên các nghiên cứu có trước, tác giả đưa ra giả thuyết trong đề tài nghiên cứu và tiếp tục thực hiện chương tiếp theo của đề tài nghiên cứu
Trang 22CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ VIỆT NAM XUẤT KHẨU
VÀ THẾ GIỚI I- TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ VIỆT NAM XUẤT KHẨU II- THỐNG KÊ MÔ TẢ VỀ TÌNH HÌNH XUẤT NHẬP KHẨU CÀ PHÊ III- PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH BIẾN ĐỘNG GIÁ CÀ PHÊ VIỆT NAM XUẤT
KHẨU
IV- XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUY XEM XÉT CÁC YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN GIÁ CÀ PHÊ
Trang 23Do đóng góp của cà phê vào tổng giá trị giao dịch toàn cầu là rất lớn, nên cà phê giữ
vị trí quan trọng trong nền kinh tế thế giới, đứng thứ hai sau ngành dầu hỏa Thêm nữa thuật ngữ “coffee industry” - ngành cà phê đã công nhận và sử dụng rộng rãi; vì ngành này có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực: tài chính, thương mại, đầu tư, du lịch, văn hóa của thế giới Đây là mặt hàng được đầu cơ nhiều nhất, bên cạnh các sản phẩm mang tính
đầu cơ truyền thống như vàng bạc, đá quý, dầu mỏ (SMES, 2011)
1 Nguồn cung trên thế giới
Cà phê được trồng và chế biến chủ yếu ở những nước gần xích đạo có khí hậu nhiệt đới Trên thế giới có khoảng 50 quốc gia trồng cây cà phê Trong đó Việt nam, Brazil, Colombia, Indonesia là những nước xuất khẩu cà phê nhiều nhất (biểu đồ 1.1)
Có hai loài cà phê quan trọng và có ý nghĩa kinh tế Loài thứ nhất có tên thông thường trong tiếng Việt là cà phê chè (tên khoa học: Coffea arabica), chiếm khoảng 61% các sản phẩm cà phê trên thế giới Loài thứ hai là cà phê vối (tên khoa học: Coffea canephora hay Coffea robusta), chiếm gần 39% các sản phẩm cà phê Hơn nữa cà phê Arabica có giá cao hơn Robusta
Trang 24N g u ồ n : H i ệ p h ộ i c à p h ê t h ế g i ớ i ( I C O )
Đặc điểm của ngành trồng cà phê, có tính chất mùa vụ không giống nhau giữa các nước trồng cà phê như Brazil, Indonesia bắt đầu thu hoạch vào tháng 4, Việt Nam thu hoạch vào cuối tháng 10
Nguồn cung cà phê phụ thuộc rất nhiều vào diện tích, mùa vụ và thời tiết của các quốc gia trồng cà phê
Theo số liệu của UN-comtrade, các cường quốc về xuất khẩu cà phê trên Thế giới bao gồm: Brazil, Việt Nam, Indonesia, Colombia, Ấn độ, Mexico, Ethiopia, Guatemala Trong năm 2012, Brazil đã xuất khẩu ra thế giới 1,5 triệu tấn với giá trị xuất khẩu đạt 5,74 tỷ USD cao hơn gấp 5 lần khối lượng xuất khẩu của Indonesia
Một số mặt hàng được dùng để thay thế cà phê như sau:
1.1 Các mặt hàng thay thế:
Trà: là một loại thức uống phổ biến trên thế giới và có thể thay thế cho cà phê
vì cũng cung cấp caffeine và chất chống oxi hóa tự nhiên
Ca cao: thường được dùng để thay thế cho cà phê ở nhiều nước châu Âu, đây
là thức uống và có thể chế thành phẩm sô cô la
Ấn Độ Mexico Guatemala Khác
Trang 252 Nguồn tiêu thụ cà phê
Ba nước tiêu thụ cà phê hàng đầu thế giới là Mỹ, Brazil và Đức Cả ba nước này tiêu thụ tổng cộng khoảng 37% sản lượng cà phê của thế giới Tính riêng trong năm 2010
là tổng sản lượng tiêu thụ cà phê trên thế giới là 132 triệu bao loại 60kg, trong đó 21 triệu bao được tiêu thụ tại Mỹ, 19 triệu bao tại Brazil và 9 triệu bao tại Đức Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trưởng về nhu cầu tiêu thụ cà phê giữa những thị trườngđã phát triển
và đangpháttriển có sự thay đổi Các nước như Mỹ, Đức được xem là thị trường truyền thống tiêu thụ cà phê lại có xu hướng tăngtrưởngchậmvà ổnđịnh Trong khi các thị trườngmới nổi như Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Philippines lại có xu hướng tiêu thụ cà phê với tốc độ tăng trưởng nhanh
Biểu đồ 1.2: Lượng tiêu thụ cà phê trên đầu người (kg/người) của top 10 quốc gia
Nguồn: Viện tài nguyên thế giới
Cũng theo SMSE (2011), Khu vực có lượng tiêu thụ cà phê bình quân trên đầu người lớn nhất thế giới là khu vực Bắc Âu Trong khi các quốc gia như Việt Nam hay Indonesia vốn có thế mạnh sản xuất cà phê lớn thì có mức tiêu thụ khiêm tốn
3 Những yếu tố ảnh hưởng, chi phối ngành cà phê thế giới:
Theo SMES (2011), cà phê là một trong những mặt hàng nông sản quan trọng và
có khối lượng giao dịch lớn, do đó thế giới đã thiết lập 2 sàn giao dịch nông sản tại New York và London Điều này đã làm cho ngành cà phê thế giới có độ nhạy cao với tình hình kinh tế thế giới, và giá cà phê thế giới cũng bị chi phối bởi diễn biến giao dịch trên các sở giao dịch hàng hóa nông sản
Trang 26Các nước sở hữu thương hiệu cà phê hàng đầu sẽ có tác động mạnh đến sản lượng
cà phê tiêu thụ của thế giới, các quốc gia trồng cà phê có ảnh hưởng đến giá, sản lượng cà phê thế giới: Brazil, Colombia, Việt nam,
Khí hậu thời tiết có tác động rất lớn đến sản lượng và thời vụ thu hoạch của một số loại cây lương thực, đặc biệt là cây cà phê Nếu giống cà phê chính là Arabica chịu ở vùng khí hậu cao, lạnh, có mưa nhiều, được trồng tốt nhất ở độ cao trên 1000 mét so với mặt nước biển thì Robusta thích hợp khí hậu nhiệt đới nóng ẩm Điểm đặc biệt của sản lượngcà phê mang tính chu kỳ - nếu năm nay được mùa thì năm sau sản lượng sẽ giảm sút Xu hướng tăng trưởng tiêu thụ cà phê ấn tượng ở các quốc gia: Brazil, Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia và Philippines… sẽ ảnh hưởng lớn đến ngành cà phê thế giới
4 Diễn biến giá cà phê trên thế giới
Theo Phan Sỹ Hiếu (2004), năm 1999, khi sản lượng cà phê của Brazil hồi phục và
cà phê Việt nam tăng trưởng trên thị trường thế giới dẫn lượng cung cà phê tăng mạnh Đến năm 2000, cung cà phê vượt quá nhu cầu, lượng cung hạt cà phê cho thị trường khoảng 115 triệu bao (60 kg/bao) khi tiêu thụ chỉ 105 triệu bao Lượng cung cà phê cho toàn thế giới đã vượt quá nhu cầu, dẫn tới lượng cà phê tồn trong kho dự trữ ở các nước sản xuất và cả các nước tiêu thụ cà phê tăng, làm giá cà phê giảm xuống mức thấp nhất trong vòng 30 năm qua – nếu điều chỉnh yếu tố lạm phát sẽ ở mức thấp trong 100 năm qua Giá cà phê trên thị trường giảm xuống dưới mức giá thành sản xuất đã làm cho ngành cà phê nói chung và người trồng cà phê nói riêng chịu thiệt hại nặng nề
Trang 27Do cà phê có sản lượng phụ thuộc nhiều vào diễn biến thời tiết, khí hậu, cho nên trong giai đoạn năm 2008-2009, Columbia bị mất mùa và mưa nhiều là một trong những nguyên nhân chính đẩy giá cà phê Arabica tăng cao Thêm nữa, trong giai đoạn này, diện tích trồng cà phê của Colombia giảm, nguyên nhân do tốc độ đô thị hóa nhanh,điều này cũng làm cho giá cà phê thế giới biến động Theo Tổ chức cà phê quốc tế (ICO), 2008,
tiêu thụ cà phê toàn cầu trong năm 2008 sẽ đạt 125 triệu bao loại 60kg, tăng 2% so với 122,7 triệu bao của năm 2007 Tuy nhiên theo Phan Sỹ Hiếu, giá cà phê không phụ thuộc nhiều vào cầu mà bị ảnh hưởng nhiều bởi lượng cung trên thị trường Đến giai đoạn 2009-2011, giá cà phê Arabica tăng mạnh hơn 100% điều này giúp giá cà phê Robusta tương đối ổn định, điều này làm ổn định sản lượng cà phê Robusta (SMES, 2011 trích từ Marketing nông nghiệp) Đây cũng là nguyên nhân làm cho giá cà phê thế giới tăng cao nhất ở mức kỷ lục trong tháng 2/2008, loại cà phê arabica kỳ hạn lên tới 1,7190 USD/lb
và là mức cao nhất trong giai đoạn 1998-2008 Tiếp theo sang đầu tháng 3, giá cà phê robusta kỳ hạn tại Sở giao dịch hàng hoá Luân Đôn đạt mức cao nhất (1996-2008) khi chạm mốc 2.815 USD/tấn
B Việt Nam
1 Tình hình sản xuất
Theo VICOFA, cà phê được đưa vào Việt Nam khoảng năm 1850 do người Pháp mang đến Vào đầu năm 1900, cà phê được trồng ở một số tỉnh phía Bắc như Tuyên Quang, Lạng Sơn và Ninh Bình Phải mất thời gian lâu sau đó, người Pháp mới bắt đầu cho trồng cà phê trên vùng đất thuộc Tây nguyên ngày nay
Sản lượng cà phê của Việt Nam đã tăng lên nhanh chóng trong khoảng thập niên
90, nguyên nhân chủ yếu là do:
- Chính phủ thực hiện chủ trương giao đất cho nông dân;
- Trong năm 1994 và giai đoạn 1996 – 1998, giá cà phê tăng cao;
- Thông qua chính sách định canh định cư, nhiều người dân đồng bằng đã di cư lên sinh sống và thâm canh cà phê ở vùng Tây Nguyên Tỉnh Đăklăk trở thành tỉnh có diện tích cà phê lớn nhất Việt Nam và sản lượng cà phê của Đăklăk chiếm gần một nửa tổng sản lượng cà phê toàn quốc.Sau đó do hiện trạng phá rừng để trồng cà phê khi giá
Trang 28lên cao, Chính phủ đã ra quyết định ổn định diện tích trồng cà phê ở mức 500 ngàn hecta Theo VICOFA, Việt Nam đã tăng gấp ba diện tích trồng cà phê, cải tiến công nghệ và giống cây cà phê để cải thiện hiệu suất thu hoạch hạt cà phê trên mỗi hec-ta canh tác (giai đoạn từ 1995 đến 2001) Tuy nhiên, trong giai đoạn 5 năm (1995-2001), do hệ thống tưới tiêu còn hạn chế không đáp ứng được thay đổi quy mô lớn và đột xuất, đa phần diện tích canh tác không có đủ lượng nước cần thiết
2-Tình hình xuất khẩu cà phê
Khi công cuộc đổi mới được tiến hành, cây cà phê mới được đưa vào quy hoạch và
tổ chức sản xuất quy mô lớn, tập trung (năm 1986) Sau đó Việt Nam trở thành nước xuất khẩu cà phê lớn thứ tư toàn thế giới (chiếm 6.5% sản lượng thế giới), đứng sau Brazil, Colombia và xấp xỉ bằng Indonesia (năm 1988) Hoạt động xuất khẩu cà phê Việt Nam ngày càng diễn ra mạnh mẽ Từ năm 1994- nay cây cà phê Việt Nam phát triển rất nhanh
và đạt kết quả trên nhiều mặt Có thể nói trong ngành nông nghiệp hiện nay, cà phê chỉ đứng sau lúa gạo và có chỗ đứng vững chắc trở thành ngành sản xuất quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Hiện nay cà phê là mặt hàng nông sản xuất khẩu đứng thứ 2 ở Việt Nam (ĐH Kinh tế quốc dân)
Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, khối lượng cà phê xuất khẩu năm
2012 đạt 1,76 triệu tấn với kim ngạch 3,74 tỷ USD, tăng 40,3% về lượng và 36% về giá trị so năm 2011 Hai thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam là Hoa Kỳ chiếm 12,03% và Đức chiếm 11,77% thị phần đều tăng trưởng khá cả về lượng và giá trị
Tháng 8/2012, lần đầu tiên Việt Nam đã qua mặt Brazil để vươn lên ngôi vị thế giới về khối lượng cà phê xuất khẩu
Việt Nam đứng đầu về xuất khẩu cà phê Vối và lượng xuất khẩu chiếm khoảng 14% thị phần toàn cầu Khối lượng cà phê xuất khẩu của Việt Nam lớn thứ hai trên thế giới, chỉ đứng sau Brazil Tuy nhiên cà phê chủ yếu của Việt Nam là Robusta, giá xuất khẩu không cao như cà phê Arabica
Hiện tại ngành xuất khẩu cà phê có trên 140 doanh nghiệp xuất khẩu Các doanh nghiệp nhỏ lẻ tổ chức mua và xuất khẩu cà phê, đồng thời bán lại cho khoảng 20 doanh nghiệp nước ngoài có nhà máy hoặc cơ quan đại diện tại Việt Nam Có khoảng 4 doanh nghiệp hàng đầu về cà phê ở Viện nam là TCT Cà phê Việt Nam, Cà phê 2/9, XNK
Trang 29Intimex, và Tập đoàn Thái Hòa Chiến lược ngành cà phê Việt Nam hiện nay là khuyến khích các nhà đầu tư nướcngoài (cũng như trong nước) đầu tư vào lĩnh vực cà phê rang xay, chế biến cà phê hòa tan như Nestlé, Olam, Vinacafe Biên Hòa, Cà phê Trung Nguyên
Trong những năm gần đây, diện tích và sản lượng cà phê không có biến động mạnh Sản lượng sản xuất, lượng xuất khẩu cũng như tiêu dùng nội địa của cà phê Việt Nam giữ tốc độ tăng trưởng tương đối ổn định Tỷ trọng sản lượng cà phê Arabica vẫn ở mức khiêm tốn so với cà phê Robusta (tỷ trọng lần lượt là 2.56% và 97.44%) (VICOFA)
3-Tình hình tiêu thụ
Ở Bắc Âu, mỗi người uống 10 kg cà phê nhân mỗi năm, ở Tây Âu là 5-6 kg thì người Việt Nam mới tiêu thụ khoảng 500 gr Đây là con số quá ít trong thị trường nội địa Doanh nghiệp kinh doanh chế biến cà phê "chuộng" đầu tư để xuất khẩu hơn là tiêu thụ thị trường nội địa Tuy nhiên vài năm gần đây, tốc độ tiêu thụ cà phê nội tăng đáng kể
Theo Ngân hàng thế giới (WB), tiềm năng thị trường cà phê nội địa của Việt Nam
có thể tiêu thụ tới 70.000 tấn/năm Mức tiêu thụ này tương đương 10% so với sản lượng
cà phê hàng năm thu hoạch được Tuy nhiên có rất nhiều nguồn thông tin đánh giá về mức tiêu thụ đầu người khác nhau
Vai trò của ngành cà phê ở Việt Nam :
- Đem về ngoại tệ cho đất nước, mỗi năm mang lại hơn 1 tỷ đô la
- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế
- Góp phần giải quyết việc làm, cải thiện đời sống người dân
- Thúc đẩy quan hệ hợp tác
- Cung cấp cà phê cho thị trường thế giới
Những cơ hội của ngành cà phê Việt nam: mở rộng thương mại với thế giới, tạo thị trường tiêu thụ rộng lớn cho sản phẩm café của việt nam, thu hút vốn đầu tư và công nghệ, tạo cơ hội để tiến bộ cho các nhà sản xuất và doanh nghiệp
Những thách thức mà ngành cà phê Việt Nam đang phải đối mặt trong tương lai: Diện tích cà phê đang trở nên già cỗi; Phần lớn diện tích cà phê trồng không đúng quy
Trang 30cách; Chăm sóc không đúng kỹ thuật; Nguồn cây giống không đảm bảo; Việc sản xuất cà phê còn mang tính tự phát, nhỏ lẻ
Ngoài ra theo hãng tin Reuters, ngành công nghiệp cà phê của Việt Nam đang rơi
vào khủng hoảng trầm trọng vì nhiều lý do: trốn thuế, quản lý yếu kém, mất khả năng thanh toán, vốn vay lãi suất cao và tín dụng bị thắt chặt
4/ Biến động giá cà phê Việt Nam xuất khẩu và Thế giới
Theo Hiệp hội cà phê Thế giới (ICO), Brazil là nước sản xuất cà phê lớn nhất Thế giới (với tỷ trọng 36% tổng sản lượng Thế giới), đứng thứ nhì là Việt nam (tỷ trọng 14%), thứ ba là Columbia (7%) Thế giới đang tiêu thụ 2 loại cà phê chính là Robusta và arabica Cà phê Robusta được trồng nhiều ở Tây và Trung Phi, Đông Nam á, trong khi Arabica được trồng nhiều ở Châu Mỹ La tinh, Đông Phi
Mỗi ngày có khoảng 2,5 tỷ ly cà phê được tiêu thụ trên toàn thế giới, những quốc gia có lượng tiêu thụ cà phê nhiều nhất là các nước ở bắc Âu như Na Uy, Phần Lan, Đan Mạch, Thụy Điển (bản đồ) Kế đến người dân ở vùng bắc Mỹ và nam Mỹ cũng tiêu thụ lượng cà phê lớn (trung bình 6-9 kg/người/năm)
Bản đồ 1.4: lượng tiêu thụ cà phê trên thế giới ( đơn vị: kg/ người / năm )
Nguồn: FAO