MỤC LỤC Trang Chương 3: Phân tích thị trường và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam 19 Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam 19 Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TRƯỜNG
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT THUỘC LĨNH VỰC XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2006-201 0
Mã số:
Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Vũ Hữu Đức
TP HCM, Tháng 9 Năm 2013
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
Họ và tên Đơn vị công tác và lĩnh vực chuyên môn
Trần Tuyết Thanh Giảng viên, Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính Phạm Thị Phương Thảo Giảng viên, Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính Trần Minh Ngọc Giảng viên, Cử nhân chuyên ngành Kế toán
Trang 3MỤC LỤC
Trang
Chương 3: Phân tích thị trường và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy
sản Việt Nam
19
Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam 19
Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam 23
Chương 4: Phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp xuất khẩu
tôm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
26
Chương 5: Phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp xuất khẩu
cá tra niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
57
Trang 4Chương 6: Các bài học và giải pháp rút ra từ sự thành công và thất
bại của các doanh nghiệp thủy sản giai đoạn 2007-2010
Trang 5DANH MỤC HÌNH, BẢNG
Trang
Bảng 2-1: Danh sách các công ty thủy sản niêm yết tính đến ngày 31-12-2010 18 Bảng 3-1: Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001-2010 19 Bảng 3-2: Cơ cấu xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001-2010 21 Bảng 3-3: Thị trường xuất khẩu thủy sản chủ yếu của Việt Nam giai đoạn 2001-
2010
27
Bảng 4-4: Diễn biến giá nguyên liệu tôm sú tại Sóc Trăng (ngàn đồng/kg) 29 Bảng 4-5: Thị phần các doanh nghiệp hàng đầu xuất khẩu tôm Việt Nam giai đoạn
Bảng 4-12: Các tỷ số về đòn bẩy tài chính của CAD, BLF và CMX 33 Bảng 4-13: Tăng trưởng nguồn tài trợ của CSD, BLF và CMX 33
Trang 6Bảng 4-14: Hoạt động đầu tư của các doanh nghiệp ngành tôm 35
Bảng 4-18: Tình hình doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận gộp của ngành tôm 38 Bảng 4-18B: Tình hình doanh thu và tỷ lệ lợi nhuận gộp của từng doanh nghiệp 39
Bảng 4-20: Tình hình quản lý chi phí của MPC, CMX và FMC 41
Bảng 4-25: Tình hình quản lý tài sản của CMX, CAD và BLF 44 Bảng 4-26: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của ngành tôm 45 Bảng 4-27: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của MPC 45 Bảng 4-28: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của FMC 45 Bảng 4-29: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của CMX, CAD và BLF 46
Bảng 4-34: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại doanh nghiệp ngành tôm 49 Bảng 4-35: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại MPC 49 Bảng 4-36: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại FMC 50 Bảng 4-37: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại CMX 51 Bảng 4-38: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại CAD và BLF 51 Bảng 4-39: Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ngành tôm 52
Bảng 4-41: Khả năng thanh toán của FMC, CMX, CAD và BLF 53
Bảng 5-1: Thị trường xuất khẩu cá tra giai đoạn 2001-2010 57
Trang 7Bảng 5-2: Cơ cấu thị trường xuất khẩu cá tra giai đoạn 2001-2010 58 Bảng 5-3: Đơn giá xuất khẩu bình quân cá tra giai đoạn 2001-2010 58 Bảng 5-4: Đơn giá bình quân các thị trường xuất khẩu cá tra giai đoạn 2001-2010 59 Bảng 5-4B: Thị phần các doanh nghiệp hàng đầu xuất khẩu cá tra Việt Nam giai đoạn
Bảng 5-7: Tăng trưởng nguồn tài trợ các doanh nghiệp ngành cá 61 Bảng 5-8: Các tỷ số về đòn bẩy tài chính của các doanh nghiệp ngành cá 61 Bảng 5-9: Các tỷ số về đòn bẩy tài chính của ABT và AAM 61
Bảng 5-11: Các tỷ số về đòn bẩy tài chính của AGF và VHC 62
Bảng 5-15: Các tỷ số về đòn bẩy tài chính của ANV và BAS 64
Bảng 5-17: Tình hình suy giảm doanh thu của ANV và BAS 66 Bảng 5-18: Hoạt động đầu tư và các tỷ số liên quan của các doanh nghiệp ngành cá 66 Bảng 5-19: Hoạt động đầu tư và các tỷ số liên quan của AAM, VHC và ATA 67 Bảng 5-20: Hoạt động đầu tư và các tỷ số liên quan của AGF 68 Bảng 5-21: Hoạt động đầu tư và các tỷ số liên quan của ABT 68 Bảng 5-22: Hoạt động đầu tư và các tỷ số liên quan của ANV và BAS 69 Bảng 5-23: Tình hình doanh thu và tỷ lệ lãi gộp của ngành cá 70 Bảng 5-24: Tình hình doanh thu và tỷ lệ lãi gộp của ATA và VHC 70 Bảng 5-25: Tình hình doanh thu và tỷ lệ lãi gộp của ABT, AAM, AGF 71 Bảng 5-26: Tình hình doanh thu và tỷ lệ lãi gộp của BAS và ANV 72 Bảng 5-27: Tình hình quản lý chi phí và kết quả kinh doanh của ngành cá 72 Bảng 5-28: Tình hình quản lý chi phí và kết quả kinh doanh của ABT 73 Bảng 5-29: Tình hình quản lý chi phí và kết quả kinh doanh của VHC, AAM và 73
Trang 8ATA Bảng 5-30: Tình hình quản lý chi phí và kết quả kinh doanh của ANV, AGF và BAS 75
Bảng 5-34: Tình hình quản lý tài sản của BAS, ANV và ATA 78 Bảng 5-35: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh ngành cá 79 Bảng 5-36: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh ABT, AAM và VHC 79 Bảng 5-37: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của ATA 80 Bảng 5-38: Đánh giá chung hoạt động kinh doanh BAS, ANV và AGF 80
Bảng 5-43: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại các doanh nghiệp ngành cá 83 Bảng 5-44: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại ABT và AAM 84 Bảng 5-45: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại VHC 85 Bảng 5-46: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại ANV 85 Bảng 5-47: Hình thành và quản lý vốn lưu chuyển tại BAS, AGF và ATA 86 Bảng 5-48: Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp ngành cá 88
Bảng 6-1: Các thông tin cơ bản về các doanh nghiệp ngành tôm 96 Bảng 6-2: Các thông tin cơ bản về các doanh nghiệp ngành cá 98
Trang 9DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
IASB International Standards Board Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế
ROA Return On Assets Lợi nhuận trên tài sản
ROE Return On Equity Lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu
ROS Return On Sales Lợi nhuận trên doanh thu
VASEP Vietnam Association of Seafood
Exporters and Producers
Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy Sản Việt Nam
Trang 10Mẫu NCKH-09 Thông tin kết quả nghiên cứu
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Phân tích báo cáo tài chính các công ty niêm yết thuộc lĩnh vực xuất
khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2006-2010 nhằm nâng cao năng lực quản lý
và hiệu quả kinh doanh
- Mã số:
- Chủ nhiệm đề tài: PGS TS Vũ Hữu Đức
- Đơn vị của chủ nhiệm đề tài: Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Thời gian thực hiện: 24 tháng
2 Mục tiêu:
Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu phân tích báo cáo tài chính cho quyết định điều hành quản lý của các doanh nghiệp trong ngành Bên cạnh đó, nó cũng nhằm đáp ứng nhu cầu học liệu để giảng dạy tình huống cho sinh viên trong lĩnh vực phân tích báo cáo tài chính
3 Tính mới và sáng tạo:
Phân tích báo cáo tài chính trong ngữ cảnh của môi trường kinh doanh
Sử dụng các kỹ thuật kế toán để điều chỉnh (restatement) báo cáo tài chính cho mục tiêu phân tích
Đi sâu vào phân tích quan hệ giữa kết quả kinh doanh với các chính sách (cơ cấu tài chính, quyết định đầu tư, vốn lưu chuyển) và các năng lực quản lý (duy trì và phát triển thị trường, quản lý đầu tư dài hạn, quản lý vốn lưu chuyển và quản lý chi phí hoạt động)
4 Kết quả nghiên cứu:
Mặc dù ngành xuất khẩu thủy sản tăng trưởng
Xác định các nguyên nhân thành công và thất bại trong kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp, trong đó có sự tương tác giữa các chính sách (cơ cấu tài chính, quyết định đầu tư, vốn lưu chuyển) với các năng lực quản lý (duy trì và phát triển thị trường, quản lý đầu tư dài hạn, quản lý vốn lưu chuyển và quản lý chi phí hoạt động) Từ đó đưa ra một số gợi ý về chính sách
Trang 11 Báo cáo tổng kết
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp dụng:
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng cho:
Các tổ chức tín dụng, các nhà phân tích, tư vấn đầu tư làm cơ sở cho việc phân tích, đánh giá các doanh nghiệp ngành thủy sản xuất khẩu
Các giảng viên và sinh viên học tập môn Phân tích báo cáo tài chính
Trang 12Mẫu NCKH-10 Thông tin kết quả nghiên cứu bằng tiếng Anh
INFORMATION ON RESEARCH RESULTS
1 General information:
Project title: Analyzing financial statements of Vietnamese listed seafood export companies for the 2006 – 2010 period
Code number:
Coordinator: Assoc Prof Vũ Hữu Đức
Implementing institution: Accounting – Auditing Faculty
Duration: from April 2011 to April 2013
2 Objective(s):
Analyzing financial statements of Vietnamese listed seafood export companies
in the context of management decision making
Providing materials for teaching/learning financial statement analysis subiect
3 Creativeness and innovativeness:
Analyzing financial statements in a business context
Restatement financial statements for the purpose of analysis
Deeply analyzing how financial/investment policies and management capacites influence firm’s performance
4 Research results:
Although the industry has grown well since 2001, the revalry among Vietnamese seafood export companies has increased year by year because the industry concentration has decreased rapidly In addition, these companies have had to face trade barriers and interest rate pressure Therefore, there were few
of them having financial success (both shrimp and catfish exporters) We found that successful companies had a low leverage and conservative working capital policy They also managed well their investments, operating working capital and operating expenses
5 Products:
A technical report
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
Research results may be help finanacial statements’ users (investors, bankers, etc) understand and interpret financial position and performance of Vietnamese seafood export companies
The full text of report including data may be used as materials for learning/teaching financial statement analysis subiect
Trang 13LỜI MỞ ĐẦU
Giới thiệu
Các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đóng góp quan trọng cho nền kinh tế Việt Nam Xuất khẩu thủy sản mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước và cung cấp công việc làm cho người lao động Năm 2011, thủy sản đóng góp 6,34% tổng kim ngạch xuất khẩu toàn quốc Bình quân giai đoạn 2001 -2010, thủy sản giải quyết công
ăn việc làm cho khoảng 150.000 lao động/năm (VKTQHTS, 2011)
Tuy nhiên, các nghiên cứu về các khía cạnh tài chính của ngành này hiện nay còn rất
ít và thiếu sự liên kết giữa các kiến thức và kỹ thuật kế toán, tài chính và quản trị chiến lược Trong khi đó, nghiên cứu về ngành là một lĩnh vực nghiên cứu ứng dụng rất quan trọng tại các nước trên thế giới nhằm cung cấp các hiểu biết cho các nhà đầu
tư, các nhà cung cấp tín dụng cũng như các nhà quản lý
Bên cạnh đó, việc giảng dạy các môn học liên quan đến báo cáo tài chính còn ít các bài tập tình huống trong đó có sự vận dụng tổng hợp các kiến thức trên giúp sinh viên tiếp cận với lý thuyết trên các mô hình thực tế cũng như giải quyết những khoảng cách giữa lý thuyết với thực tế Việt Nam
Đề tài này được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu phân tích báo cáo tài chính cho quyết định điều hành quản lý của các doanh nghiệp trong ngành Bên cạnh đó, nó cũng nhằm đáp ứng nhu cầu học liệu để giảng dạy tình huống cho sinh viên trong lĩnh vực phân tích báo cáo tài chính
Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu này tiếp cận các báo cáo tài chính của các công ty xuất khẩu thủy sản niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam với mục tiêu cụ thể như sau:
1 Đánh giá tổng thể về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết đặt trong bối cảnh tình hình kinh doanh của ngành xuất khẩu thủy sản
2 Ghi nhận những vấn đề về năng lực quản lý tài chính của các doanh nghiệp trên thông qua các thông tin trên báo cáo tài chính Từ đó, đưa ra những gợi ý về các giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp
3 Cung cấp học liệu cho việc giảng dạy các môn học liên quan như phân tích tình huống kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính
Trang 14Phương pháp nghiên cứu
Mục tiêu 1
Nghiên cứu sử dụng các số liệu thống kê thương mại và báo cáo thường niên của các công ty để phân tích ở mức độ thống kê mô tả Để có thể phân tích ngành sát hơn, bên cạnh phân tích tổng quát về ngành thủy sản xuất khẩu nói chung, nghiên cứu này phân tích hai lĩnh vực là xuất khẩu tôm và xuất khẩu cá tra
Mục tiêu 2
Để giảm rủi ro các số liệu trên báo cáo tài chính không phản ảnh trung thực và hợp lý, nghiên cứu sử dụng kỹ thuật phân tích kế toán thông qua một số cách thức tiếp cận sau:
Sử dụng các báo cáo tài chính đã kiểm toán
Tiến hành các điều chỉnh báo cáo (restatement) trước khi phân tích đối với những vấn đề bất đồng với kiểm toán hoặc sự lựa chọn chính sách kế toán không phù hợp
Loại trừ các đối tượng mà báo cáo tài chính không có độ tin cậy cao
Sau đó, nghiên cứu phân tích tài chính trên các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp là tài chính, đầu tư và kinh doanh trong đó quan tâm đến tác động của cơ cấu tài chính
và chính sách đầu tư tác động đến kết quả kinh doanh Các thông tin từ báo cáo tài chính được sử dụng cho việc tính toán các tỷ số cần thiết cho việc xem xét từng doanh nghiệp cụ thể đối chiếu với tình hình chung của ngành
Cuối cùng, chúng tôi tổng hợp kết quả phân tích các hoạt động nhằm nhận dạng các nguyên nhân thành công và thất bại của các doanh nghiệp và gợi ý các giải pháp
Mục tiêu 3
Để thực hiện mục tiêu này, chúng tôi trình bày các kết quả nghiên cứu một cách chi tiết và tỉ mỉ giúp cho báo cáo tổng hợp có thể trích xuất dễ dàng thành các tài liệu giảng dạy dưới dạng phân tích tình huống
Các phương pháp sẽ được trình bày chi tiết hơn trong chương 2 “Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu”
Phạm vi của nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ thống kê kinh doanh và báo cáo tài chính của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản đang niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2007-2010 Số liệu năm 2006 được sử dụng để tính các tỷ số về biến động nhằm so sánh chứ không nằm trong đối tượng phân tích Lý do là phần lớn các
Trang 15doanh nghiệp niêm yết sau năm 2006, một số chỉ mới thành lập hoặc hoạt động ổn định vào năm 2007
Đề tài không thực hiện một số nội dung phân tích sau:
Phân tích dòng tiền, vì nhiều doanh nghiệp báo cáo lưu chuyển tiền tệ không đạt độ chuẩn xác mong đợi
Phân tích định giá doanh nghiệp, vì mục đích phân tích nhằm vào nâng cao hiệu quả hoạt động hơn là phục vụ cho nhà đầu tư Cũng vì lý do này, một số tỷ
số liên quan đến giá thị trường của doanh nghiệp cũng không được xem xét
Có 10/22 doanh nghiệp ngành xuất khẩu thủy sản niêm yết tính đến ngày 31/12/2010 không được đưa vào phân tích vì:
Nghiên cứu tập trung vào hai nhóm doanh nghiệp chủ yếu là tôm và cá tra Các doanh nghiệp xuất khẩu các mặt hàng khác hoặc hỗn hợp không được đưa vào khảo sát
Nghiên cứu loại bỏ một số doanh nghiệp có báo cáo tài chính không đạt độ tin cậy mong đợi
Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu này, đề tài được trình bày thành 6 chương:
Chương 1: Tổng quan về phân tích báo cáo tài chính
Chương này hệ thống lại một số lý thuyết và kỹ năng cơ bản liên quan đến phân tích báo cáo tài chính
Chương 2: Mục tiêu và phương pháp nghiên cứu
Đây là chương mô tả các phương pháp tiếp cận cơ bản trong toàn bộ đề tài
Chương 3: Phân tích thị trường và các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản
Chương này nhằm giải quyết mục tiêu 1 và làm cơ sở cho việc phân tích ở các chương sau
Chương 4: Phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp xuất khẩu tôm niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Chương này phân tích sâu về thị trường và các doanh nghiệp ngành tôm (mục tiêu 1)
và phân tích các hoạt động tài chính, đầu tư và kinh doanh của các doanh nghiệp này (mục tiêu 2) dựa trên báo cáo tài chính
Chương 5: Phân tích báo cáo tài chính các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Trang 16Chương này có nội dung tương tự chương 4 nhưng đối tượng là các doanh nghiệp niêm yết thuộc lĩnh vực xuất khẩu cá tra
Chương 6: Các bài học và giải pháp rút ra từ sự thành công và thất bại của các doanh nghiệp thủy sản giai đoạn 2007 – 2010
Dựa trên kết quả các chương trước, chương này đưa ra các đánh giá nguyên nhân thành công và thất bại và gợi ý một số giải pháp (mục tiêu 2)
Trang 17CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính hiểu theo nghĩa hẹp là những bản khai tài chính (financial statements) mà doanh nghiệp công bố nhằm cung cấp thông tin cho các bên liên quan theo luật định hay thỏa thuận Do vai trò quan trọng trên, báo cáo tài chính được lập theo những quy định chặt chẽ của chuẩn mực kế toán và được kiểm toán bởi các kiểm toán viên độc lập Mặc dù vậy, báo cáo tài chính có những hạn chế nhất định và nó cần được sử dụng cùng với những thông tin khác để ra quyết định kinh tế Phần dưới đây hệ thống những lý thuyết cơ bản về báo cáo tài chính, qua đó làm rõ mức độ cung cấp thông tin và những giới hạn của báo cáo tài chính mà người sử dụng cần biết khi
phân tích Lý thuyết này thường được tham chiếu dưới tên gọi lý thuyết về thông tin hữu ích cho việc ra quyết định, là cơ sở của các chuẩn mực lập và trình bày báo cáo tài
chính hiện hành
Người sử dụng báo cáo tài chính và yêu cầu của báo cáo tài chính
Có thể kể rất nhiều các đối tượng sử dụng báo cáo tài chính, từ các đối tượng trực tiếp (nhà đầu tư, chủ nợ…) cho đến các đối tượng sử dụng gián tiếp như các nhà nghiên cứu hoặc chuyên gia phân tích Tuy nhiên, không thể có một bộ báo cáo tài chính đáp ứng nhu cầu thông tin đầy đủ cho mọi đối tượng sử dụng Các nhà lập quy kế toán do
đó xác định báo cáo chủ yếu cung cấp thông tin cho nhà đầu tư và chủ nợ (kể cả hiện hữu và tiềm tàng) là những đối tượng cung cấp vốn và chia sẻ rủi ro với doanh nghiệp Quan điểm này ảnh hưởng lớn đến việc cung cấp thông tin, trong đó nhấn mạnh đến
yêu cầu phản ảnh trung thực và hợp lý vể thực trạng tài chính của doanh nghiệp
Trung thực và hợp lý và những đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính
Trung thực và hợp lý là một yêu cầu dễ cảm nhận nhưng khó giải thích Các chuẩn mực xuất phát từ lợi ích của người sử dụng để hình thành các đặc điểm chất lượng của báo cáo tài chính Theo đó, trước hết báo cáo tài chính cần bao gồm các thông tin thích hợp, nghĩa là các thông tin có thể giúp người sử dụng đánh giá được quá khứ và
dự đoán tương lai của doanh nghiệp Không những vậy, các thông tin này cần thể hiện trung thực tình hình doanh nghiệp, nghĩa là đúng bản chất của các hiện tượng kinh tế Ngoài ra, những yêu cầu thứ yếu khác như trình bày dễ hiểu, khả năng so sánh, khả
Trang 18năng kiểm tra và tính kịp thời phải được đáp ứng Các đặc điểm chất lượng trên là nền tảng xây dựng hoặc lựa chọn các chính sách kế toán của doanh nghiệp (IASB, 2010)
Thực trạng tài chính và các báo cáo tài chính
Thực trạng tài chính bao gồm những khía cạnh khác nhau của tình hình hiện tại của doanh nghiệp, bao gồm tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và tình hình các dòng tiền của doanh nghiệp Các thông tin này được trình bày trên các báo cáo tài chính, trong đó mỗi báo cáo tài chính tập trung vào một vấn đề và đòi hỏi sự liên kết với nhau để có thể hiểu được tình hình doanh nghiệp
Tình hình tài chính được phản ảnh qua Bảng cân đối kế toán, bao gồm các nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát, các nghĩa vụ của doanh nghiệp và khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đánh giá qua sự so sánh giữa nghĩa vụ phải thanh toán và các nguồn lực có thể dùng để thanh toán
Tình hình kinh doanh là kết quả hoạt động kinh doanh và qua đó phản ảnh khả năng tạo ra lợi nhuận của doanh nghiệp Tình hình kinh doanh được trình bày trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, còn gọi là Báo cáo lãi lỗ của doanh nghiệp
Tình hình các dòng tiền được trình bày qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ, một báo cáo mô tả các dòng tiền từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và tài chính của doanh nghiệp Qua phân tích các dòng tiền, người sử dụng có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền và tình hình sử dụng tiền của doanh nghiệp
Các báo cáo trên có mối quan hệ với nhau Trong khi Bảng cân đối kế toán thể hiện tình hình tài chính tại mỗi thời điểm thì hai báo cáo còn lại giải thích sự thay đổi tình hình tài chính giữa hai thời điểm Tình hình tài chính trở nên tốt hơn hay xấu hơn có thể giải thích qua kết quả kinh doanh (Báo cáo lãi lỗ) và tình hình các dòng tiền (Báo cáo lưu chuyển tiền tệ)
Do tính phức tạp của hoạt động kinh doanh và hạn chế tiềm ẩn trong mỗi báo cáo tài chính, Bản thuyết minh báo cáo tài chính ngày càng quan trọng hơn như một nguồn thông tin bổ sung giúp người đọc hiểu được các báo cáo tài chính Có thể tìm thấy trong báo cáo này các diễn giải về chính sách kế toán dùng để lập báo cáo tài chính, các số liệu chi tiết và những thông tin khác về rủi ro tiềm ẩn trong các giao dịch
Các hạn chế của báo cáo tài chính
Dù các chuẩn mực kế toán được cải thiện không ngừng nhằm nâng cao chất lượng của báo cáo tài chính, các báo cáo tài chính cũng vẫn không tránh khỏi những hạn chế Các nhà lập quy kế toán thừa nhận rằng báo cáo tài chính có những hạn chế xuất phát
Trang 19từ quan hệ lợi ích và chi phí Khi lập báo cáo tài chính, nếu chi phí vượt quá lợi ích mang lại, những nguyên tắc kế toán thường cho phép những phương pháp gần đúng hoặc cách trình bày lược bỏ chi tiết Dù những vấn đề này được cân nhắc dưới quan điểm trọng yếu, tuy nhiên sự xét đoán có thể dẫn đến những thông tin cần thiết không được trình bày hoặc diễn đạt không chính xác trên báo cáo tài chính
Bên cạnh đó, các nhà nghiên cứu thường chỉ ra các hạn chế quan trọng khác như:
Việc sử dụng giá gốc trên báo cáo tài chính dẫn đến thông tin kém hữu ích cho nhà đầu tư
Khá nhiều các số liệu kế toán được hình thành trên sự phân bổ, ước tính mang tính xét đoán
Một số giao dịch hoặc các tài sản, nợ phải trả quan trọng không được đưa vào báo cáo tài chính do bị ngăn chặn do kế toán chưa có những phương pháp đo lường đáng tin cậy
Thông tin kế toán được công bố thường chậm trễ…
Các hạn chế trên cũng được nhận thức bởi các tổ chức lập quy nhưng sự cân bằng giữa nhiều yêu cầu khiến báo cáo tài chính không thể vượt qua các trở ngại này Ví
dụ, để bảo đảm thông tin đáng tin cậy, thì phải hạn chế những vấn đề xét đoán mang tính chủ quan và do đó, đương nhiên một số giao dịch hay tài sản, nợ phải trả không thể đưa vào báo cáo tài chính Một số phương pháp đo lường có thể mang lại tính khách quan cao hơn nhưng lại đòi hỏi chi phí lớn khiến cho không phải doanh nghiệp nào cũng đáp ứng được Điều này dẫn đến các tổ chức lập quy cũng khuyến cáo người
sử dụng rằng báo cáo tài chính chỉ là một nguồn thông tin cho việc ra quyết định mà thôi
Bên cạnh đó, trong kế toán còn những vấn đề mà chuẩn mực cho phép sự xét đoán cao dẫn đến cơ sở của sự tùy tiện trong kế toán Vì vậy, khi sử dụng báo cáo tài chính, cần xem xét cẩn thận các cơ sở kế toán để lập báo cáo tài chính Vấn đề này sẽ được trình bày sâu hơn trong phần tiếp theo khi bàn về phân tích chính sách kế toán
Phân tích báo cáo tài chính
Phân tích báo cáo tài chính là quá trình “giải mã” các thông tin trên báo cáo tài chính trở thành các thông tin hữu ích cho người sử dụng Các kỹ thuật và phương pháp tiếp cận trong phân tích báo cáo tài chính phát triển qua thời gian từ mức độ đơn giản như
so sánh giữa các kỳ cho đến các mức độ phức tạp hơn như sử dụng tỷ số hoặc phương pháp chiết khấu dòng tiền Các kỹ thuật và phương pháp này cũng được sử dụng khác nhau cho những đối tượng khác nhau và mục đích khác nhau Nếu các nhà quản lý thường sử dụng các cách thức đơn giản để xem xét một cách khái quát tình hình sau
Trang 20một kỳ kinh doanh thì các nhà phân tích chuyên nghiệp sẽ đi sâu vào đánh giá nhiều khía cạnh của kết quả kinh doanh, tình hình tài chính cũng như xu thế phát triển trong tương lai Nguồn thông tin cũng ảnh hưởng đến các phương pháp và kỹ thuật phân tích Trong khi các nhà quản lý có thể dễ dàng truy cập vào các dữ liệu chi tiết để xác minh các vấn đề thì các nhà phân tích từ bên ngoài phải sử dụng các giả định để dự đoán những gì thật sự đằng sau các con số trên báo cáo tài chính
Phần dưới đây khái quát hóa những nội dung cơ bản của một quá trình phân tích báo cáo tài chính, xuất phát từ mục đích để hình dung những kỹ thuật và phương pháp tiếp cận trong phân tích
Mục đích phân tích báo cáo tài chính
Ở mức độ đơn giản nhất, phân tích là quá trình đọc hiểu báo cáo tài chính, trong đó người đọc giả định rằng các thông tin là trung thực và điều mong muốn đạt được là biết được những thông tin về tình trạng tài chính của doanh nghiệp
Ở một mức độ sâu hơn, các nhà phân tích thường muốn phát hiện những cơ hội và rủi
ro được tiết lộ gián tiếp qua các con số Các cơ hội là những tiềm năng có thể khai thác để doanh nghiệp phát triển trong tương lai trong khi các rủi ro liên quan đến sai lệch trong số liệu hay phương pháp kế toán (rủi ro thông tin), các khả năng thất bại về tài chính của doanh nghiệp (rủi ro tài chính) Ở mục đích này, các kỹ thuật thường phức tạp hơn đòi hỏi chuyên môn ở nhà phân tích
Ở một góc độ khác, các nhà phân tích tập trung vào định giá doanh nghiệp thông qua các thông tin trên báo cáo tài chính kết hợp với nhiều thông tin khác Đây là hướng tiếp cận hẹp thường cũng chỉ áp dụng bởi các nhà phân tích tài chính chuyên nghiệp
Kỹ thuật
Khái niệm kỹ thuật ở đây muốn nhấn mạnh đến các công cụ kỹ thuật được sử dụng trong phân tích Các công cụ thường được sử dụng bao gồm:
So sánh Việc so sánh các thông tin dưới nhiều góc độ (giữa các thông tin kỳ này với
kỳ trước, giữa doanh nghiệp với nhau, giữa thông tin tài chính và phi tài chính…) là
kỹ thuật đơn giản nhất Mặc dù vậy, kỹ thuật này tỏ ra rất hữu hiệu trong việc nhận định tổng quát về xu hướng cũng như phát hiện những vấn đề bất thường
Tỷ số Các tỷ số thể hiện quan hệ giữa các con số Đây là kỹ thuật không phức tạp lắm
nhưng bắt đầu đòi hỏi những kiến thức nhất định về kinh doanh và tài chính Các tỷ số thường được chia thành các nhóm hoặc theo những mô hình kết hợp nhất định:
Trang 21 Các nhóm tỷ số thường được phân chia theo nội dung phân tích Một ví dụ về các nhóm tỷ số thường được sử dụng là: Khả năng thanh toán, Cơ cấu tài chính, Khả năng sinh lợi và Nhà đầu tư (Stice et al., 2003)
Các mô hình kết hợp giữa các tỷ số với nhau nhằm tiếp cận một cách có hệ thống, ví dụ mô hình Du Pont, mô hình Z-score…
Việc sử dụng các tỷ số để phân tích báo cáo tài chính đã được nghiên cứu và thực hiện
từ nửa sau của thế kỷ 19 (Horrigan, 1968) Theo Barner (1987), việc sử dụng các tỷ số trong phân tích nhằm loại bỏ ảnh hưởng của quy mô đến các biến tài chính của công
ty và giúp cho việc so sánh giữa các doanh nghiệp trong ngành Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã thu thập những bằng chứng về sự hữu ích của các tỷ số trong việc dự đoán tình hình tài chính của doanh nghiệp Mặc dù vậy, không nhiều các nghiên cứu đưa ra một lý thuyết về phân tích các tỷ số tài chính vì các tỷ số thường được phát triển dựa trên kinh nghiệm của mỗi nhà phân tích (Courtis, 1978)
Phân tích dòng tiền Công cụ này tập trung vào xem xét chi tiết quá trình tạo ra tiền
và sử dụng tiền của doanh nghiệp nhằm đánh giá khả năng thanh toán và mức độ linh hoạt tài chính của doanh nghiệp Phân tích dòng tiền dựa trên thông tin của báo cáo lưu chuyển tiền tệ để xem xét cách thức tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh và sử dụng vào việc đầu tư cho vốn lưu chuyển, dòng tiền tự do của doanh nghiệp sau khi đã đầu tư dài hạn để đánh giá khả năng trả nợ và chia cổ tức đồng thời chỉ ra doanh nghiệp đã tìm nguồn tài trợ cho mình như thế nào và tính rủi ro của quá trình này (Palepu et al 2003) Phân tích dòng tiền còn giúp lưu ý những rủi ro tiềm ẩn về các thủ thuật chi phối thu nhập (earning management) qua các thủ thuật kế toán
Dự báo báo cáo tài chính Dự báo báo cáo tài chính (financial statement forecasting)
là kỹ thuật phân tích phức tạp hơn sử dụng phối hợp nhiều kỹ thuật và mở rộng phạm
vi thông tin sử dụng Xuất phát từ dự báo về doanh thu, các nhà phân tích thực hiện các dự báo về chi phí, lợi nhuận, bảng cân đối kế toán và cuối cùng là báo cáo lưu chuyển tiền tệ Phân tích dự báo giúp cho việc đánh giá các kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp khi thực hiện có tạo ra đủ dòng tiền từ kinh doanh phục vụ cho việc phát triển hoặc cần phải tìm thêm nguồn tài trợ từ chủ nợ hay chủ sở hữu Nó cũng giúp đánh giá khả năng trả nợ của doanh nghiệp Liên quan đến nhà đầu tư, dự báo báo cáo tài chính liên quan mật thiết đến việc định giá doanh nghiệp (Wild J et al., 2004)
Định giá Định giá (valuation) là việc chuyển đổi từ các dự báo thành giá trị của toàn
doanh nghiệp hoặc một bộ phận của doanh nghiệp Có nhiều kỹ thuật khác nhau được
sử dụng cho công việc này từ chiết khấu cổ tức cho đến chiết khấu các dòng tiền Không có phương pháp nào mang tính ưu việt hơn hẳn vì mỗi phương pháp đều có những ưu và nhược điểm nhất định (Palepu, 2003)
Trang 22 Ở một bối cảnh cần một sự chuyên nghiệp hơn để có những hiểu biết nền tảng
về hoạt động và rủi ro, các nhà phân tích cần bắt đầu từ hiểu biết về ngành nghề
và cách thức kinh doanh (phân tích ngành và phân tích chiến lược), sau đó đánh giá những rủi ro trong chính sách kế toán (phân tích kế toán) trước khi đi đến một sự phân tích sâu hơn về các tỷ số và dòng tiền (phân tích tài chính) Việc thực hiện các phân tích dự báo và định giá có thể sẽ là bước cuối cùng nếu hướng đến mục tiêu này (Hình 1-1)
Trang 23Hình 1-1: Quy trình phân tích báo cáo tài chính (Palepu, 2003)
Báo cáo tài chính
Thông tin từ nhà quản lý
Tác động của ước tính kế toán
Tác động của sự lựa chọn chính sách kế toán
Các thông tin khác
Dữ liệu doanh nghiệp và dữ liệu ngành
Báo cáo tài chính của doanh nghiệp khác
Bối cảnh kinh doanh
Phân tích chung về kinh doanh
Phân tích chiến lược kinh doanh
Thiết lập các kỳ vọng căn cứ vào phân tích ngành và phân tích chiến lược cạnh
Phân tích viễn cảnh
Bao gồm dự báo báo cáo tài chính và định giá doanh nghiệp
CÁC CÔNG CỤ PHÂN TÍCH
Trang 24Có khá nhiều các báo cáo phân tích về ngành thủy sản, chủ yếu từ phía các công ty chứng khoán nhằm cung cấp thông tin cho nhà đầu tư Các báo cáo này, do ràng buộc về mục đích, tập trung vào việc đánh giá tiềm năng và rủi ro của các doanh nghiệp này cho nhà đầu tư hơn là đưa ra các đánh giá cho mục đích cải thiện hoạt động của doanh nghiệp Sự khách quan cũng là vấn đề đặt ra cho các nghiên cứu này
Nghiên cứu này tiếp cận các báo cáo tài chính của các công ty xuất khẩu thủy sản niêm yết tại thị trường chứng khoán Việt Nam với mục tiêu:
Đánh giá tổng thể về tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp niêm yết đặt trong bối cảnh tình hình kinh doanh của ngành xuất khẩu thủy sản
Ghi nhận những vấn đề về năng lực quản lý tài chính của các doanh nghiệp trên thông qua các thông tin trên báo cáo tài chính Từ đó, đưa ra những gợi ý về các giải pháp nâng cao năng lực kinh doanh và tài chính của các doanh nghiệp
Cung cấp học liệu cho việc giảng dạy các môn học liên quan như phân tích tình huống kinh doanh, phân tích báo cáo tài chính
Nội dung và phương pháp tiếp cận
Phân tích kế toán
Việc sử dụng các thông tin trên báo cáo tài chính có thể dẫn đến những đánh giá không
Trang 25Để giảm rủi ro này, ngoài việc sử dụng các báo cáo tài chính đã kiểm toán, nghiên cứu tiến hành các điều chỉnh báo cáo (restatement) trước khi phân tích Các điều chỉnh bao gồm:
Các số liệu mà kiểm toán viên đã loại trừ trên báo cáo kiểm toán
Những thay đổi chính sách hoặc cách trình bày báo cáo tài chính do doanh nghiệp
tự nguyện hoặc theo quy định trong thời gian khảo sát, ví dụ chính sách kế toán về
Xem xét các yếu tố của thị trường như khả năng tăng trưởng, đặc điểm phân bổ về địa lý cũng như sản phẩm
Đánh giá tình hình cạnh tranh trong ngành và các rủi ro về thị trường Chỉ số tập trung được sử dụng để đo lường mức độ cạnh tranh của ngành
Các doanh nghiệp thủy sản xuất khẩu đa số tập trung vào hai nhóm sản phẩm chủ lực là tôm và cá tra Phần lớn các doanh nghiệp chỉ tập trung vào một trong hai nhóm trên Tuy nhiên có một số doanh nghiệp kinh doanh cả hai nhóm sản phẩm Một số doanh nghiệp khác kinh doanh các sản phẩm khác như mực, cá ngừ… kết hợp với tôm hoặc cá tra, hoặc
cả hai
Để có thể phân tích ngành sát hơn, bên cạnh phân tích tổng quát về ngành thủy sản xuất khẩu nói chung, nghiên cứu này phân tích hai lĩnh vực là xuất khẩu tôm và xuất khẩu cá tra
Phân tích các hoạt động
Nghiên cứu dựa trên quan hệ giữa các hoạt động cơ bản của doanh nghiệp là tài chính, đầu tư và kinh doanh trong đó quan tâm đến tác động của cơ cấu tài chính và chính sách
Trang 26đầu tư tác động đến việc lựa chọn chiến lược kinh doanh và kết quả của sự lựa chọn này Các thông tin từ báo cáo tài chính được sử dụng cho việc tính toán các tỷ số cần thiết cho việc xem xét từng doanh nghiệp cụ thể đối chiếu với tình hình chung của ngành
Việc phân tích các hoạt động được tiến hành trên hai nhóm doanh nghiệp: Các doanh nghiệp xuất khẩu tôm và các doanh nghiệp xuất khẩu cá tra
Phân tích hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính liên quan đến các quyết định huy động vốn từ chủ sở hữu và các chủ
nợ, phân phối cổ tức hay hoàn trả các khoản vốn cho các nhà tài trợ Mục đích của hoạt động tài chính nhằm nhằm tạo nguồn cho hoạt động đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp trong một cơ cấu tối ưu
Phân tích hoạt động tài chính nhằm đánh giá về các chính sách tài chính của doanh nghiệp và các rủi ro đi kèm Phân tích hoạt động tài chính bao gồm những nội dung sau:
Nhận dạng các hoạt động tài chính chủ yếu trong kỳ liên quan đến các nguồn cung cấp vốn cho công ty
Đánh giá cơ cấu tài chính hiện hữu và xem xét ảnh hưởng đến khả năng đảm bảo lãi vay của doanh nghiệp cũng như áp lực chi phí lãi vay của doanh nghiệp
Riêng vấn đề khả năng thanh toán ngắn hạn sẽ được phân tích trong phần phân tích tổng hợp các hoạt động vì nó liên quan đến các hoạt động đầu tư và kinh doanh
Phân tích hoạt động đầu tư
Hoạt động đầu tư liên quan đến các quyết định mua sắm hoặc thanh lý nhà xưởng, máy móc thiết bị… và các khoản đầu tư dài hạn như đầu tư vào các công ty con, công ty liên kết, chứng khoán của các doanh nghiệp khác với mục đích dài hạn, cho vay dài hạn… Hoat động đầu tư vào tài sản cố định nhằm tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong khi các khoản đầu tư dài hạn thể hiện mục đích mở rộng hoạt động công ty trong tương lai
Phân tích hoạt động đầu tư nhằm:
Ghi nhận những hoạt động đầu tư chủ yếu trong kỳ liên quan đến việc tăng cường năng lực cạnh tranh qua đầu tư mới tài sản cố định cũng như việc đầu tư vào các doanh nghiệp khác
Trang 27 Quá trình phân tích này cũng hướng đến việc đánh giá hiệu quả đầu tư thông qua việc xem xét mức độ tăng trưởng của doanh thu và lợi nhuận có tương xứng với các khoản đầu tư hay không
Phân tích hoạt động kinh doanh
Hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp liên quan đến các quyết định về số lượng, đơn giá và thời điểm mua nguyên liệu, hàng hoá và bán ra sản phẩm Mục đích của hoạt động kinh doanh là mang lại cho doanh nghiệp lợi nhuận cao và dòng tiền vào mạnh mẽ
để tái đầu tư hoặc chia cổ tức
Hoạt động kinh doanh có hiệu quả khi lợi nhuận và dòng tiền vào tối ưu so với lượng tài sản sử dụng Để hoạt động kinh doanh có hiệu quả, cần phải:
Quản lý chi phí tốt để tối ưu hóa lợi nhuận Quản lý chi phí tốt không có nghĩa là tiết kiệm chi phí mà là sử dụng chi phí tốt nhất để tạo ra doanh thu
Quản lý tài sản tốt để tăng hiệu suất sử dụng tài sản trong việc tạo ra doanh thu Phân tích hoạt động kinh doanh nhằm đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhằm định hướng cho các giải pháp cải thiện Phân tích hoạt động kinh doanh gồm các nội dung sau:
Nhận dạng tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong bối cảnh toàn ngành, so sánh với các đối thủ cạnh tranh
Đánh giá tình hình quản lý các chi phí để tạo ra lợi nhuận, bao gồm giá nguyên liệu hàng hóa, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
Đánh giá tình hình quản lý tài sản bao gồm tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn bao gồm hàng tồn kho và nợ phải thu
Đánh giá về hiệu quả kinh doanh chung dựa trên sự tăng trưởng quy mô kinh doanh, và tỷ suất sinh lời trên tài sản
Phân tích tổng hợp ba hoạt động
Ba hoạt động tài chính, đầu tư và kinh doanh của doanh nghiệp có mối quan hệ Hoạt động tài chính ảnh hưởng đến cơ cấu tài chính, qua đó tác động đến tính linh hoạt của doanh nghiệp trong việc ra quyết định đầu tư hay kinh doanh Hoạt động đầu tư tác động đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nhưng cũng có thể đẩy doanh nghiệp đến những khó khăn tài chính khi đầu tư vượt khỏi nguồn lực cho phép hoặc không đạt mục tiêu mong đợi
Trang 28Trong nghiên cứu này, phân tích tổng hợp các hoạt động bao gồm:
Phân tích Du Pont nhằm thấy được tác động tổng hợp của hiệu quả kinh doanh và đòn bẩy tài chính đến khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu
Phân tích vốn lưu chuyển thuần bao gồm nguồn và mục đích sử dụng Việc quan sát nguồn hình thành cho thấy cách thức doanh nghiệp xử lý mối quan hệ giữa nguồn vốn dài hạn và tài sản dài hạn, một cân đối quan trọng về tài chính của doanh nghiệp Việc phân tích mục đích sử dụng cho thấy cách thức doanh nghiệp quản lý các tài sản ngắn hạn và huy động nguồn tài trợ ngắn hạn đồng thời cân bằng thanh khoản thông qua sử dụng các khoản vay ngắn hạn hay đầu tư tài chính ngắn hạn
Phân tích khả năng thanh toán kết hợp giữa phân tích vốn lưu chuyển thuần và các
tỷ số về khả năng thanh toán và số vòng quay tài sản ngắn hạn
Tổng hợp thông tin trong quá trình phân tích để nhận dạng các doanh nghiệp thành công và thất bại, xem xét về nguyên nhân và rút ra các gợi ý về năng lực quản lý tài chính của doanh nghiệp
Phân tích dòng tiền không được sử dụng trong nghiên cứu này vì các báo cáo lưu chuyển tiền tệ còn mới mẻ ở Việt Nam và thông tin chưa đáng tin cậy, ngay cả khi được kiểm toán
Dữ liệu và phạm vi nghiên cứu
Nguồn dữ liệu bao gồm các số liệu thống kê của VASEP và báo cáo tài chính của công ty niêm yết Trong một số trường hợp, các công ty chỉ được niêm yết gần đây, chúng tôi sử dụng số liệu báo cáo tài chính trong giai đoạn công ty còn ở giai đoạn đại chúng với điều kiện có thông tin đáng tin cậy
Số lượng công ty được nghiên cứu để hình thành dữ liệu chung của ngành gồm 12 công
ty trong tổng số 22 công ty xuất khẩu thủy sản niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam tính đến thời điểm 31/12/2010, được chia thành hai nhóm:
Nhóm các công ty xuất khẩu tôm, gồm 5 công ty trong tổng số 5 công ty xuất khẩu tôm niêm yết
Nhóm công ty xuất khẩu cá tra, gồm 7 công ty trong tổng số 12 công ty xuất khẩu
cá tra niêm yết
Trang 29Đối với các công ty xuất khẩu nhiều mặt hàng, chúng tôi sẽ dựa trên tỷ trọng mặt hàng trong doanh thu để phân loại Những công ty không có mặt hàng nào chiếm ưu thế (trên 70%) sẽ được xếp vào nhóm các công ty khác Sự phân chia này xuất phát từ đặc điểm của các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam là tính chuyên môn hóa khá cao Rất nhiều công ty chỉ tập trung vào một ngành hàng duy nhất
Các công ty bị loại khỏi mẫu do báo cáo tài chính không đạt yêu cầu hoặc có những điểm ngoại trừ trọng yếu mà chúng tôi không đủ dữ liệu để điều chỉnh
Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản Cadovimex (viết tắt CAD) là một trường hợp đặc biệt Năm 2011, CAD bị huỷ niêm yết vì thua lỗ liên tục và sau đó được cho phép niêm yết tại sàn Upcom CAD cũng bị sụt giảm lớn về doanh thu tôm trong năm
2011 (còn khoảng 56%) Tuy nhiên, vì giai đoạn khảo sát là 2007 – 2010, chúng tôi vẫn đưa CAD vào mẫu khảo sát thuộc lĩnh vực tôm xuất khẩu
Trang 30Bảng 2-1: Danh sách các công ty thủy sản niêm yết tính đến ngày 31-12-2010
1 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre ABT NN cá tra x
2 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang AGF NN cá tra x
10 Công ty cổ phần Xuất nhập khẩu Thủy sản Cửu Long An Giang ACL TN cá tra
13 Công ty cổ phần đầu tư thương mại thủy sản ICF TN khác
14 Công ty cổ phần thủy sản số 1 (Seajoco Vietnam) SJ1 NN khác
15 Công ty cổ phần thủy sản số 4 (Seapriexco 4) TS4 NN khác
16 Công ty cổ phần chế biến thủy sản xuất khẩu Ngô Quyền NGC NN khác
17 Công ty cổ phần xuất nhập khẩu lâm thủy sản Bến Tre FBT NN khác
18 Công ty CP chế biến thủy sản và xuất nhập khẩu Cà Mau CMX NN tôm x
21 Công ty cổ phần chế biến và xuất nhập khẩu thủy sản CAD NN tôm x
Chú thích:
NN: Doanh nghiệp Nhà nước cổ phần hóa
TN: Doanh nghiệp tư nhân chuyển thành công ty cổ phần
Trang 31Nguồn dữ liệu thứ cấp từ thống kê thương mại của VASEP và một số cơ quan như Tổng cục Thống kê, Viện Kinh tế Quy hoạch Thủy sản (Bộ Thủy sản)
Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Thị trường xuất khẩu thủy sản Việt Nam có sự tăng trưởng mạnh và khá đều đặn trong những năm qua Số liệu bảng 3-1 cho thấy từ năm 2001 đến năm 2010, giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tăng từ 1.777 triệu USD lên 5.034 triệu USD, mức tăng 2,83 lần,
tỷ lệ tăng bình quân 12,3% hàng năm Trong giai đoạn khảo sát (2007-2010), tình hình tăng trưởng có chậm lại với mức tăng bình quân là 10,2%, cá biệt có năm 2009, giá trị xuất khẩu có sụt giảm so với năm 2008 nhưng lại tăng mạnh trở lại vào năm 2010
Bảng 3-1: Giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001- 2010 (triệu USD)
GTXK 1,777 2,023 2,217 2,401 2,739 3,348 3,762 4,509 4,251 5,034
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thống kê của VASEP)
Cơ cấu xuất khẩu thủy sản của Việt Nam khá đa dạng, bao gồm tôm, cá tra, mực, cá ngừ… trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là tôm và cá tra (chiếm hơn 70% giá trị xuất khẩu năm 2010) Trong 10 năm từ 2001 đến 2010, tôm giữ vị trí tương đối ổn định với tỷ trọng
Trang 32dao động trong khoảng từ 36% đến 52% Trong khi đó, mặt hàng cá tra tăng trưởng mạnh
từ 0,3% năm 2001 lên đến 32,2% năm 2008 và có xu hướng giảm nhẹ còn 28,3% năm
2010
Các sản phẩm khác như cá ngừ, mực và bạch tuộc, hàng khô có xu hướng phát triển đều đặn qua các năm nhưng tỷ trọng giảm từ 55,7% năm 2001 còn 29,8% năm 2010 do sự tăng trưởng nhanh hơn của hai mặt hàng tôm và cá tra Bảng 3-2 trình bày cơ cấu xuất khẩu thủy sản Việt Nam 2001-2010
Bảng 3-2: Cơ cấu xuất khẩu thủy sản Việt Nam giai đoạn 2001-2010
Cá tra 0.3% 4.3% 3.7% 9.5% 12.0% 22.0% 26.0% 32.2% 31.6% 28.3% Tôm 44.0% 47.8% 47.7% 52.5% 50.1% 43.6% 40.1% 36.1% 39.4% 41.9% Khác 55.7% 47.9% 48.6% 37.9% 37.9% 34.3% 33.9% 31.7% 29.0% 29.8%
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thống kê của VASEP)
Quốc gia nhập khẩu chủ yếu thủy sản Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật và các quốc gia thuộc Liên minh châu Âu (dưới đây gọi tắt là EU) Ba đối tượng này chiếm khoảng 60% giá trị xuất khẩu thủy sản năm 2010 của Việt Nam (Bảng 3-3) Trong 10 năm (2001-2010), thị trường Hoa Kỳ và Nhật giảm dần về tỷ trọng trong khi EU tăng mạnh trong những năm đầu Giai đoạn 2007-2010, cả ba thị trường trên tương đối ổn định Số lượng quốc gia nhập khẩu thủy sản Việt Nam cũng gia tăng từ 79 lên 164 từ 2001 đến 2010 cho thấy sự
nỗ lực tìm kiếm thị trường của các doanh nghiệp Mặc dù vậy, tỷ trọng của các thị trường này dao động ổn định trong khoảng 30-40%
Sự phát triển của xuất khẩu thủy sản Việt Nam có thuận lợi do tình trạng mất cân bằng cung cầu đối với thủy sản trên thế giới Nhu cầu thủy sản trên thế giới tăng trưởng 2,7% giai đoạn 2001 -2010, trong khi khả năng cung chỉ tăng trưởng 2,4% cùng giai đoạn (VKTQHTS, 2012) Tuy nhiên, các thị trường chủ lực của xuất khẩu thủy sản bị chững lại, thậm chí suy giảm liên quan đến các vụ kiện chống phá giá (Hoa Kỳ) và vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm (Nhật)
Trang 33Bảng 3-3: Thị trường xuất khẩu thủy sản chủ yếu Việt Nam giai đoạn 2001 -2010
cộng (triệu USD)
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thống kê của VASEP)
Tác động của các nhân tố kinh tế vĩ mô
Hoạt động xuất khẩu thủy sản Việt Nam liên quan đến hai nhân tố kinh tế vĩ mô chủ yếu
là tỷ giá và lãi suất:
Nhìn chung, yếu tố tỷ giá có lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu khi đồng tiền VND có xu hướng giảm giá so với các đồng tiền mạnh, đặc biệt là USD Trong giai đoạn 2007 – 2010, tỷ giá chính thức VNĐ/USD tăng khoảng 17,66% là một yếu tố tăng doanh thu khách quan của các doanh nghiệp xuất khẩu
Trong khi đó, yếu tố lãi suất khá bất lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản khi lãi suất biến động và khuynh hướng tăng lên trong giai đoạn này, đặc biệt là từ năm 2008 Một số doanh nghiệp được hưởng lãi suất thấp hơn khi vay bằng USD
và một số doanh nghiệp được các khoản bù tỷ giá của chính phủ năm 2009 Mặc
dù vậy, tâm lý ỷ lại vào các lợi thế này làm cho doanh nghiệp chủ quan tăng đòn
Trang 34bẩy tài chính dẫn đến những gánh nặng tài chính sau này khi các thuận lợi trên không còn nữa
Nguồn nguyên liệu thủy sản xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu thủy sản dựa trên nguồn nguyên liệu thủy sản trong và ngoài nước, trong đó chủ yếu là khai thác và nuôi trồng thủy sản Hai hoạt động này tăng trưởng trong giai đoạn 2001 -2010 nhưng với tốc độ khá khác biệt (Bảng 3-4):
Việc khai thác thủy sản bao gồm việc đánh bắt thủy sản nội địa và hải sản tuyến biển Do diện tích khai thác bị giảm và ngư trường có hạn chế, sản lượng khai thác thủy sản tăng trưởng chậm ở mức 3,8% trong giai đoạn này
Trong khi đó, việc nuôi trồng thủy sản bao gồm các loại tôm và cá có tốc độ phát triển mạnh mẽ là 16,2% trong cùng giai đoạn Đây chính là nguồn nguyên liệu chính cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời kỳ này
Bảng 3-4: Sản lượng khai thác và nuôi trồng thủy sản Việt Nam 2001 -2010
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thống kê của VKTQHTS 2011, Tổng cục Thống kê)
Để xuất khẩu, các doanh nghiệp cần qua khâu chế biến, trong đó các thiết bị cấp đông giữ vai trò chủ yếu Các số liệu thống kê cho thấy số lượng cơ sở chế biến đông lạnh cũng như công suất các thiết bị cấp đông tăng trưởng mạnh mẽ (Bảng 3-5)
Điều cần lưu ý là có sự không đồng bộ về năng lực sản xuất và sản lượng nuôi trồng và khai thác thủy sản trong lĩnh vực cấp đông Giai đoạn 2007 – 2010, công suất thiết bị cấp đông tăng rất mạnh so với sản lượng nuôi trồng và chế biến Điều này có thể gợi ý cho việc giải thích lý do thiếu nguyên liệu trầm trọng của các nhà máy chế biến thủy sản Theo thống kê của VASEP, các doanh nghiệp đầu tư rất lớn tuy nhiên công suất chỉ đạt
50 – 70% tùy theo doanh nghiệp (VKTQHTS, 2012) Tình hình năm 2011 càng nặng nề hơn, khi mức hoạt động của các nhà máy chỉ còn ở mức 30 – 50%, nhiều nhà máy đóng cửa (VASEP, 2011)
Trang 35Bảng 3-5: Năng lực chế biến sản phẩm đông lạnh giai đoạn 2002 -2010
Doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam
Số lượng doanh nghiệp tham gia xuất khẩu thủy sản tăng lên nhanh chóng Tính đến tháng 9.2011, có 900 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Khảo sát 20 doanh nghiệp có giá trị xuất khẩu cao nhất năm 2010 cho thấy (Bảng 3-6):
Thị trường có mức độ phân tán rất cao, giá trị xuất khẩu của top 5, top 10 và top
20 doanh nghiệp lần lượt là 13,4%, 20,5% và 31.3% Điều này cho thấy tình trạng cạnh tranh cao trong ngành
Doanh nghiệp chuyên về xuất khẩu tôm chiếm ưu thế với 13/20 doanh nghiệp top
20 Trong danh sách này chỉ có 7/20 là doanh nghiệp chuyên về xuất khẩu cá tra Doanh nghiệp còn lại là Yueh Chyang xuất khẩu đồ hộp thủy sản
Bảng 3-6: Danh sách 20 doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản hàng đầu năm 2010
Trang 37 Các thị trường xuất khẩu chính của thủy sản Việt Nam là Hoa Kỳ, Nhật và EU Những năm gần đây các thị trường chính có xu hướng giảm sút hoặc chững lại do các hàng rào thương mại Do đó, các thị trường khác ngày càng quan trọng hơn Khả năng phát triển vẫn còn do chênh lệch cung cầu về thủy sản trên thế giới
Hoạt động xuất khẩu phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu nuôi trồng thu mua và khai thác tự nhiên Tuy nhiên, nguồn nguyên liệu có dấu hiệu không đủ cung cấp cho quy mô gia tăng của doanh nghiệp và quá trình đầu tư mới trong khi nguồn lợi thiên nhiên có giới hạn và diện tích nuôi trồng đã đạt mức tối đa Điều này dẫn đến cạnh tranh cao ở nguồn nguyên liệu đầu vào
Do sự phát triển thiếu quy hoạch, số lượng doanh nghiệp trong ngành tăng lên và tình trạng phân mảnh thị trường rất lớn, thúc đẩy cạnh tranh trong nội bộ ngành
Trang 38CHƯƠNG 4
PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU TÔM NIÊM YẾT TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM
Chương này bắt đầu bằng việc phân tích ngành trong đó trình bày những đặc điểm của thị trường xuất khẩu tôm Việt Nam, nguồn nguyên liệu tôm xuất khẩu và tình hình cạnh tranh trong ngành Sau đó, lần lượt ba hoạt động tài chính, đầu tư và kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu tôm niêm yết được phân tích Cuối cùng, chúng tôi phân tích tổng hợp các hoạt động qua đó đưa ra những nhận định về các doanh nghiệp được khảo sát
Như đã trình bày ở chương 2, có 5 doanh nghiệp được khảo sát là MPC, CMX, FMC, CAD và BLF Số liệu tổng hợp ngành được tính dựa trên tổng số của 5 doanh nghiệp, ví
dụ hệ số thanh toán ngắn hạn được tính bằng tổng tài sản ngắn hạn của 5 doanh nghiệp chia cho tổng nợ ngắn hạn của 5 doanh nghiệp Công thức tính các tỷ số cụ thể được trình bày trong Phụ lục 2
Nguồn dữ liệu cho phân tích ngành được tổng hợp từ thông tin thương mại của VASEP Nguồn dữ liệu cho phân tích báo cáo tài chính được lấy từ báo cáo tài chính đã kiểm toán của các doanh nghiệp sau khi điều chỉnh các ngoại trừ của kiểm toán và ảnh hưởng sự khác biệt về chính sách (Phụ lục 1)
Phân tích ngành
Thị trường xuất khẩu tôm
Thị trường xuất khẩu tôm có sự tăng trưởng tương tự thị trường toàn ngành thủy sản xuất khẩu với tốc độ tăng bình quân của giá trị xuất khẩu là 11,7% và mức tăng 2,7 lần từ
2001 đến 2010 (Bảng 4-1) Số liệu thống kê cũng cho thấy tốc độ tăng trưởng xấp xỉ của khối lượng xuất khẩu là 11,9% với mức tăng 2,76 lần trong cùng thời kỳ Do đó, đơn giá xuất khẩu bình quân của mặt hàng tôm không biến động nhiều, dao động từ 7,98 USD/kg cho đến 9,36 USD/kg nhưng mức biến động giữa các năm không vượt quá 10%
Trang 39Bảng 4-1: Thị trường xuất khẩu tôm giai đoạn 2001 - 2010
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thống kê của VASEP)
Đằng sau bề ngoài êm ả đó là sự thay đổi nhiều trong cơ cấu thị trường Thị trường Hoa
Kỳ và Nhật không tăng trưởng đáng kể trong suốt 10 năm và có xu hướng giảm dần về tỷ trọng Trong khi đó, thị trường EU và các thị trường khác có sự tăng trưởng mạnh (Bảng 4-2)
Bảng 4-2: Các thị trường xuất khẩu tôm chủ yếu của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010
(Nguồn: Tác giả tổng hợp từ số liệu thống kê của VASEP)
Sự sụt giảm của hai thị trường truyền thống là Hoa Kỳ và Nhật liên quan đến các rào cản thương mại Tại thị trường Hoa Kỳ, các doanh nghiệp xuất khẩu tôm phải đối mặt với các
vụ kiện phá giá dẫn đến chi phí tăng lên do các khoản thuế bị áp đặt cũng như chi phí pháp lý Tại thị trường Nhật, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã gây nhiều khó khăn
Trang 40cho các doanh nghiệp xuất khẩu tôm Việt Nam với dựa vào nguyên liệu thu mua hơn là
tự sản xuất
Điều đáng chú ý là các thị trường mới có đơn giá xuất khẩu bình quân thấp hơn nhiều so với thị trường truyền thống, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ Điều này liên quan đến đặc điểm của các thị trường mới này là tiêu thụ loại tôm có giá trị thấp hơn (Bảng 4-3)
Bảng 4-3: Đơn giá xuất khẩu bình quân (USD/kg)
Năm Toàn ngành Hoa Kỳ Nhật EU Hàn quốc Đài Loan Trung quốc
Nguồn nguyên liệu xuất khẩu tôm
Nguồn nguyên liệu chủ yếu cho xuất khẩu tôm từ hoạt động nuôi trồng Trước đây, loại tôm chủ yếu xuất khẩu là tôm sú Trong những năm gần đây, tôm chân trắng bắt đầu được nuôi thành công tại Việt Nam với đặc điểm là ít dịch bệnh, kích cỡ nhỏ hơn và có thể nuôi ở miền Trung là nơi không nuôi được tôm sú Đây cũng là loại tôm có kích thước nhỏ hơn và giá bán thấp, dễ thâm nhập vào các thị trường mới Năm 2010, khối lượng xuất khẩu tôm chân trắng là 62,5 ngàn tấn và giá trị xuất khẩu là 415 triệu USD, chiếm tỷ trọng 26% về khối lượng xuất khẩu tôm và 19,7% về giá trị xuất khẩu tôm Mặc dù vậy, tình hình khan hiếm nguyên liệu vẫn gay gắt Điều này thể hiện qua giá thu mua tôm nguyên liệu ngày càng tăng lên (Bảng 4-4)