BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG PHẦN MỀM KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA SINH VIÊN ĐỐI VỚI CÁC MÔN HỌC CỦA K
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP TRƯỜNG
PHẦN MỀM KHẢO SÁT Ý KIẾN CỦA SINH VIÊN
ĐỐI VỚI CÁC MÔN HỌC CỦA KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN –
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 22
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 13
1.1.Giới thiệu 13
1.2.Kết quả học tập một số môn học những năm gần đây của khoa CNTT 13
1.2.1 Môn Cơ sở lập trình 13
1.2.2 Môn Kỹ thuật lập trình 14
1.2.3 Môn Công cụ Web 14
1.2.4 Môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 15
1.2.5 Môn Lập trình hướng đối tượng 15
1.2.6 Môn Cơ sở dữ liệu nâng cao 16
1.2.7 Môn Lập trình Web 16
1.2.8 Môn Lập trình cơ sở dữ liệu 17
1.2.9 Môn Mạng máy tính nâng cao 17
1.2.10 Môn Lập trình mạng 18
1.3 Mục đích, phương pháp và phạm vi của đề tài 19
1.3.1 Mục đích 19
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu 19
1.3.3 Phương pháp thực hiện 20
1.3.4 Phạm vi của đề tài 21
1.4 Kết quả của đề tài 21
1.5 Bố cục báo cáo 21
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN XÂY DỰNG CÁC PHIẾU KHẢO SÁT 22
2.1 Giới thiệu 22
2.2 Hình thức câu hỏi trong điều tra bằng phiếu 23
2.2.1 Loại câu hỏi là từ ngữ 23
2.2.2 Câu hỏi đóng [3] 24
2.2.3 Câu hỏi mở 26
2.2.4 Câu hỏi đóng và mở 27
2.2.5 Những thuận lợi và khó khăn khi sử dụng loại câu hỏi đóng và câu hỏi mở 27
2.3 Các giai đoạn trong việc chuẩn bị một bảng câu hỏi 28
CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 30
Trang 33
3.1 Xác định các đối tượng và mục đích sử dụng 30
3.1.1 Phần mềm quản lý 30
3.1.2 Phần mềm điền thông tin vào phiếu khảo sát 30
3.2 Đặc tả mô hình hóa chức năng hệ thống 31
3.2.1 Phân tích chức năng hệ thống 31
a) Use Case Quản trị hệ thống 33
b) Use case Tạo câu hỏi 34
c) Use case Phê duyệt câu hỏi 35
d) Use case Tạo phiếu trưng cầu 35
e) Use case Phê duyệt phiếu trưng cầu 36
f) Use case Thống kê kết quả 36
g) Use case Sinh viên 36
3.2.2 Một số lưu đồ hoạt động của hệ thống: 37
a) Phần mềm quản lý 37
b) Phần mềm điền thông tin vào phiếu khảo sát 39
3.3 Danh mục các bảng dữ liệu 40
3.3.1 Bảng Users: 40
3.3.2 Bảng UserRoles: 40
3.3.3 Bảng Departments: 41
3.3.4 Bảng Subjects: 41
3.3.5 Bảng Teachers: 41
3.3.6 Bảng SurveyDefs: 42
3.3.7 Bảng SurveyStatus: 42
3.3.8 Bảng AssessmentGroupTypes: 43
3.3.9 Bảng AssessmentGroups: 43
3.3.10 Bảng QuestionGroups: 43
3.3.11 Bảng Questions: 44
3.3.12 Bảng UserTeacher: 45
3.3.13 Bảng UserSubject: 45
3.3.14 Bảng UserRoleUser: 46
3.3.15 Bảng User_SurveyDef: 46
3.3.16 Bảng TeacherSubject: 47
Trang 44
3.3.17 Bảng SurveyDefTeacher: 47
3.3.18 Bảng SurveyDefQuestionGroup: 48
3.3.19 Bảng SubjectSurveyDef: 48
3.3.20 Bảng SubjectQuestion: 49
3.3.21 Bảng QuestionTeacher: 49
3.3.22 Bảng QuestionSurveyDef: 50
3.3.23 Bảng QuestionInGroup: 50
3.3.24 Bảng DepartmentUser: 51
3.3.25 Bảng DepartmentSurveyDef: 51
3.3.26 Bảng DepartmentQuestion: 52
3.3.27 Bảng Assessment: 52
3.3.28 Bảng Answers: 53
3.3.29 Bảng AnswerTexts: 53
3.3.30 Bảng AnswerAssessment: 54
CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG PHẦN MỀM KHẢO SÁT 55
4.1 Giới thiệu phần mềm khảo sát 55
4.2 Giao diện và các chức năng 55
4.2.1 Phần mềm điền thông tin vào phiếu khảo sát (Sinh viên): 55
a) Đăng nhập 55
b) Đổi mật khẩu và thoát đăng nhập 56
c) Điền thông tin vào phiếu khảo sát 57
4.2.2 Phần mềm Quản trị: 59
a) Đăng nhập vào chương trình 59
b) Tạo mới câu hỏi, phiếu khảo sát 60
c) Thực hiện khảo sát 62
d) Xem kết quả khảo sát: 64
e) Nhập dữ liệu từ tập tin excel 66
f) Quản lý người dùng 67
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 71
5.1 Ý nghĩa kinh tế, khoa học của đề tài 71
5.2 Kết luận 71
5.3 Hướng phát triển 72
Trang 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 66
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Biểu đồ kết quả học tập môn Cơ sở lập trình 14
Hình 1.2: Biểu đồ kết quả học tập môn Kỹ thuật lập trình 14
Hình 1.3: Biểu đồ kết quả học tập môn Công cụ Web 15
Hình 1.4: Biểu đồ kết quả học tập môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 15
Hình 1.5: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình hướng đối tượng 16
Hình 1.6: Biểu đồ kết quả học tập môn Cơ sở dữ liệu nâng cao 16
Hình 1.7: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình Web 17
Hình 1.8: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình cơ sở dữ liệu 17
Hình 1.9: Biểu đồ kết quả học tập môn Mạng máy tính nâng cao 18
Hình 1.10: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình mạng 18
Hình 3.1: Biểu đồ use case của toàn hệ thống 32
Hình 3.2: Biểu đồ use case quản trị hệ thống 33
Hình 3.3: Biểu đồ use case tạo câu hỏi 34
Hình 3.4: Biểu đồ use case phê duyệt câu hỏi 35
Hình 3.5: Biểu đồ use case tạo phiếu trưng cầu 35
Hình 3.6: Biểu đồ use case phê duyệt phiếu trưng cầu 36
Hình 3.7: Biểu đồ use case thống kê kết quả 36
Hình 3.8: Biểu đồ use case Sinh viên 36
Hình 3.9: Biểu đồ đăng nhập hệ thống quản lý 37
Hình 3.10: Biểu đồ thêm phiếu khảo sát mới 37
Hình 3.11: Biểu đồ thêm câu hỏi mới 38
Hình 3.12: Biểu đồ thực hiện khảo sát 38
Hình 3.13: Biểu đồ báo cáo kết quả thống kê 39
Hình 3.14: Biểu đồ hoạt động của phần mềm điền thông tin vào phiếu khảo sát 39
Hình 4.1: Màn hình đăng nhập (Sinh viên) 55
Hình 4.2: Danh sách Phiếu khảo sát cần thực hiện 56
Hình 4.3: Đổi mật khẩu 57
Hình 4.4: Thực hiện điền vào phiếu khảo sát 57
Hình 4.5: Lưu phiếu khảo sát 58
Trang 77
Hình 4.6: Gửi kết quả về server 59
Hình 4.7: Màn hình đăng nhập phần quản trị 59
Hình 4.8: Giao diện phần quản trị 60
Hình 4.9: Menu phần quản trị 60
Hình 4.10: Màn hình tạo mới câu hỏi 61
Hình 4.11: Màn hình tạo mới Phiếu khảo sát 61
Hình 4.12: Cập nhật câu hỏi 62
Hình 4.13: Cập nhật phiếu khảo sát 62
Hình 4.14: Thực hiện phiếu khảo sát 63
Hình 4.15: Xem kết quả khảo sát 64
Hình 4.16: Xem kết quả khảo sát dạng đồ thị 65
Hình 4.17: Kết quả khảo sát dạng tập tin Excel 65
Hình 4.18: Nhập dữ liệu từ Excel 66
Hình 4.19: Quản lý người dùng 67
Hình 4.20: Thêm mới, cập nhật người dùng 68
Hình 4.21: Xác nhận xóa 68
Hình 4.22: Quản lý danh sách các khoa 69
Hình 4.23: Quản lý danh sách các môn học 69
Hình 4.24: Quản lý danh sách giảng viên 70
Trang 88
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Users 40
Bảng 3.2: UserRoles 40
Bảng 3.3: Departments 41
Bảng 3.4: Subjects 41
Bảng 3.5: Teachers 41
Bảng 3.6: SurveyDefs 42
Bảng 3.7: SurveyStatus 42
Bảng 3.8: AssessmentGroupTypes 43
Bảng 3.9: AssessmentGroups 43
Bảng 3.10: QuestionGroups 44
Bảng 3.11: Questions 44
Bảng 3.12: UserTeacher 45
Bảng 3.13: UserSubject 45
Bảng 3.14: UserRoleUser 46
Bảng 3.15: User_SurveyDef 46
Bảng 3.16: TeacherSubject 47
Bảng 3.17: SurveyDefTeacher 47
Bảng 3.18: SurveyDefQuestionGroup 48
Bảng 3.19: SubjectSurveyDef 48
Bảng 3.20: SubjectQuestion 49
Bảng 3.21: QuestionTeacher 49
Bảng 3.22: QuestionSurveyDef 50
Bảng 3.23: QuestionInGroup 50
Bảng 3.24: DepartmentUser 51
Bảng 3.25: DepartmentSurveyDef 51
Bảng 3.26: DepartmentQuestion 52
Bảng 3.27: Assessment 52
Bảng 3.28: Answers 53
Bảng 3.29: AnswerTexts 53
Bảng 3.30: AnswerAssessment 54
Trang 99
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
1 Thông tin chung:
- Tên đề tài: Phần mềm khảo sát ý kiến của sinh viên đối với các môn học của Khoa Công nghệ thông tin, Trường Đại học Mở TP Hồ Chí Minh
- Mã số:
- Chủ nhiệm: Th.S Nguyễn Thị Mai Trang
- Đơn vị chủ trì: Trường đại học Mở TP.HCM
- Thời gian thực hiện: 18 tháng
2 Mục tiêu:
- Xây dựng phần mềm thu thập các ý kiến của sinh viên đối với các môn học trong khoa Công nghệ thông tin Các số liệu được thống kê một cách tự động là cơ sở cho lãnh đạo Khoa đề ra các biện pháp cải tiến vê nội dung cũng như phương pháp giảng dạy phù hợp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và kết quả học tập
3 Tính mới và sáng tạo:
- Đây là một đề tài không hoàn toàn mới Trên thực tế, một số các trường cũng đã tiến hành khảo sát mức độ hài lòng của sinh viên đối với các lĩnh vực liên quan đến giáo dục đào tạo Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là xây dựng một phần mềm thu thập thông tin có thể được sử dụng và cập nhật thường xuyên nhằm làm giảm thiểu chi phí so với phương pháp truyền thống
4 Kết quả nghiên cứu:
- Phần mềm khảo sát được chia thành hai gói phần mềm độc lập, sử dụng chung một cơ sở dữ liệu
Trang 1010
Phần mềm quản lý: được sử dụng để tạo các bảng khảo sát và thực hiện
thống kê các thông tin khảo sát
Phần mềm điền thông tin vào phiếu khảo sát: được sử dụng dành cho
sinh viên Sinh viên điền thông tin trả lời vào các phiếu khảo sát, những thông tin này được cập nhật vào cơ sở dữ liệu để thống kê từ phần mềm quản lý
5 Sản phẩm: Hệ thống phần mềm khảo sát chạy trên nền Windows
6 Hiệu quả, phương thức chuyển giao kết quả nghiên cứu và khả năng áp
dụng:
- Đạt được mục tiêu đề ra
- Phương thức chuyển giao: gói phần mềm
- Khả năng áp dụng: trước mắt phần mềm được triển khai trên hệ thống phòng máy thực hành khoa Công nghệ thông tin
Ngày tháng năm
Chủ nhiệm đề tài
Nguyễn Thị Mai Trang
Trang 11
- Coordinator: Nguyen Thi Mai Trang
- Implementing institution: Ho Chi Minh City Open University
- Duration: 18 months
2 Objective(s):
- Develop software to collect the opinions of the students for the courses in the Faculty of Information Technology Data is automatically total up for faculty leaders to propose measures to improve the content and appropriate teaching methods to improve teaching quality and learning results
3 Creativeness and innovativeness:
- This is not a new topic In fact, some schools have also conducted surveys of student satisfaction for some fields related to education and training However, the research objectives of this project is to develop a software that can be used and updated regularly in order to reduce costs compared to traditional methods
Trang 1212
The software to fill in the survey: used for students Students fill in answers to the survey, this information is updated on the database to total up data form management software
5 Products: The survey software system runs on Windows
6 Effects, transfer alternatives of reserach results and applicability:
- Achieve goals
- Method of delivery: software package
- Applicability: the software is deployed in the computer rooms of the Faculty of Information Technology
Trang 13Từ một ngành hết sức hấp dẫn và là thế mạnh của nhiều trường trong khoảng 5-10 năm trước, nay phần lớn các trường đại học đào tạo ngành công nghệ thông tin khó khăn lắm mới tuyển đủ chỉ tiêu Không ít các nhà khoa học, chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực công nghệ thông tin đã phân tích nguyên nhân, giải thích cho thực trạng này và khẳng định thị trường vẫn cần nguồn nhân lực công nghệ thông tin nhưng ít người học
Nâng cao chất lượng đào tạo công nghệ thông tin, xây dựng một môi trường giảng dạy và học tập sinh động nhằm thu hút sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Khoa Công nghệ thông tin Một trong các cơ sở để thực hiện được nhiệm vụ trên là nắm bắt được những thông tin phản hồi của sinh viên đối với môi trường tổ chức giảng dạy và học tập tại Khoa Việc khảo sát ý kiến của sinh viên không chỉ diễn ra một lần mà cần duy trì lập đi lập lại hàng năm, mỗi học kỳ Căn cứ vào kết quả học tập của mỗi học
kỳ, mỗi môn học, nội dung khảo sát cũng cần phải cập nhật liên tục, thường xuyên Nếu làm theo cách truyền thống, nghĩa là phát các phiếu điều tra, với số lượng nhiều và thực hiện thường xuyên sẽ đòi hỏi nhiều chi phí và công sức Vì vậy, phần mềm khảo sát với các chức năng phục vụ cho vấn đề này là một công cụ thật sự cần thiết góp phần làm giảm thiểu chi phí về thời gian cũng như nhân sự trong vấn đề thu thập thông tin phản hồi từ sinh viên, làm cơ sở giúp lãnh đạo Khoa đề ra các chiến lược phát triển Khoa, nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập
1.2 Kết quả học tập một số môn học những năm gần đây của khoa CNTT
1.2.1 Môn Cơ sở lập trình
Tỷ lệ điểm dưới năm tăng lên (62.38%)
Tỷ lệ điểm khá, giỏi giảm xuống
Trang 1414
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K10910 51.23% 19.26% 14.75% 14.75%
Hình 1.1: Biểu đồ kết quả học tập môn Cơ sở lập trình
1.2.2 Môn Kỹ thuật lập trình
Tỷ lệ điểm dưới 5 vẫn còn cao (58.71%)
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K20910 62.87% 18.56% 13.17% 5.39%
Hình 1.2: Biểu đồ kết quả học tập môn Kỹ thuật lập trình
1.2.3 Môn Công cụ Web
Tỷ lệ điểm dưới trung bình: 22.8%
Tỷ lệ điểm khá giỏi rất ít (Khá: 13.37%, giỏi: 0%)
Trang 1515
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K20910 40.10% 43.96% 15.94% 0.00%
Hình 1.3: Biểu đồ kết quả học tập môn Công cụ Web
1.2.4 Môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Tỷ lệ điểm dưới năm tăng khá cao: 56.51%
Tỷ lệ điểm khá giỏi rất thấp: 0.74%
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K20910 53.75% 30.00% 15.00% 1.25%
Hình 1.4: Biểu đồ kết quả học tập môn Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
1.2.5 Môn Lập trình hướng đối tượng
Tỷ lệ điểm dưới 5 có giảm dần, nhưng vẫn còn cao: 44.44%
Trang 1616
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K20910 66.24% 19.02% 12.61% 2.14%
Hình 1.5: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình hướng đối tượng
1.2.6 Môn Cơ sở dữ liệu nâng cao
Tỷ lệ điểm dưới 5 và trung bình chiếm đa số: 31.88% / 52.17%
Tỷ lệ điểm 9-10 giảm dần 1.45%
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K10910 30.09% 42.48% 23.01% 4.42%
Hình 1.6: Biểu đồ kết quả học tập môn Cơ sở dữ liệu nâng cao
1.2.7 Môn Lập trình Web
Tỷ lệ điểm dưới 5 tăng nhiều và rất cao: 68.63%
Trang 1717
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K21011 70.59% 29.41% 0.00% 0.00%
Hình 1.7: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình Web
1.2.8 Môn Lập trình cơ sở dữ liệu
Tỷ lệ điểm dưới 5 tăng nhiều và rất cao: 64.89%
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K10910 52.78% 16.67% 22.22% 8.33%
Hình 1.8: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình cơ sở dữ liệu
1.2.9 Môn Mạng máy tính nâng cao
Tỷ lệ điểm dưới 5 tăng nhiều và khá cao: 52.94%
Tỷ lệ điểm giỏi không có
Trang 1818
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K20910 47.92% 50.69% 1.39% 0.00%
Hình 1.9: Biểu đồ kết quả học tập môn Mạng máy tính nâng cao
1.2.10 Môn Lập trình mạng
Tỷ lệ điểm dưới 5 tăng nhiều và rất cao: 64.29%
Tỷ lệ điểm khá, giỏi không có
ty le diem<5
ty le diem 5
va 6
ty le diem 7
va 8
ty le diem 9
va 10 K20910 54.24% 31.36% 12.29% 2.12%
Hình 1.10: Biểu đồ kết quả học tập môn Lập trình mạng
Trang 19 Thống kê ý kiến của sinh viên theo từng tiêu chí liên quan đến kết quả học tập
Nội dung các bảng khảo sát được cập nhật dễ dàng, phù hợp với tình hình giảng dạy và học tập theo từng thời điểm
Cơ sở dữ liệu thu thập được theo từng năm học, hoặc học kỳ sẽ được lưu trữ làm cơ sở để so sánh, đánh giá nhận thức của sinh viên đối với việc tổ chức giảng dạy và học tập
Kết quả thống kê từ phần mềm là cơ sở để tìm ra những nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng học tập của sinh viên, nhằm đưa ra hướng khắc phục những tồn tại, các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập trong khoa Công nghệ thông tin
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp lý luận khoa học với hiện trạng thực tiễn để xây dựng được hệ thống ứng dụng có thể triển khai trong điều kiện cơ sở vật chất có sẵn (hệ thống phòng máy khoa Công nghệ thông tin)
Tìm hiểu các dạng câu hỏi trong khảo sát để xây dựng phần mềm có khả năng nhập liệu, xử lý và thống kê
Nghiên cứu kỹ thuật lập trình, công nghệ WPF (Windows Presentation Foundation) và Kỹ thuật thao tác cơ sở dữ liệu SQLServer với Entity Framework để xây dựng phần mềm
Trang 2020
1.3.3 Phương pháp thực hiện
Tìm hiểu các dạng câu hỏi thường được sử dụng trong khảo sát để xây dựng cơ sở dữ liệu đáp ứng được yêu cầu lưu trữ, xử lý, cập nhật những thông tin cần thiết, gom nhóm các tiêu chí cần khảo sát
Phân tích thiết kế hệ thống phần mềm khảo sát, vẽ sơ đồ mô hình hóa hoạt động của chương trình Kết quả của bước này là các mô hình hoạt động của
hệ thống
Từ các mô hình có được trong quá trình phân tích ở bước trên, mô hình cơ
sở dữ liệu cũng được hoàn thiện Ở bước này, tất cả các ràng buộc được xác định lại một lần nữa để tiếp tục tiến hành thiết kế cơ sở dữ liệu theo sát với nhu cầu thực tiễn
Xây dựng hệ thống quản lý các phiếu khảo sát và thống kê, thu thập thông tin phản hồi từ phía sinh viên Phần này gồm các module:
Module tạo và quản lý các câu hỏi
Module tạo và quản lý các phiếu khảo sát
Module thực hiện khảo sát
Module thống kê kết quả khảo sát
Xuất dạng biểu đồ
Xuất dạng số liệu chi tiết
Module quản lý danh sách giảng viên
Module quản lý danh sách sinh viên
Module quản lý danh sách các môn học
Module phân quyền
Xây dựng hệ thống nhận phản hồi từ phía sinh viên (sinh viên chọn câu trả lời từ các phiếu khảo sát) Phần này gồm các module:
Module trả lời phiếu khảo sát
Thực hiện điền thông tin vào phiếu khảo sát
Lưu tạm phiếu khảo sát để có thể cập nhật lại
Chính thức gởi phiếu khảo sát về server
Trang 2121
Module xem lại danh sách các phiếu khảo sát trước đó
Module cập nhật thông tin đã điền vào phiếu khảo sát
Module thay đổi mật khẩu
Kiểm thử, sửa lỗi
1.3.4 Phạm vi của đề tài
Hệ thống được triển khai tại phòng máy thực hành khoa CNTT
1.4 Kết quả của đề tài
Phần mềm khảo sát triển khai trên hệ thống phòng máy khoa Công nghệ thông tin gồm các chức năng sau:
Phần quản lý: dành cho lãnh đạo Khoa hoặc người có chức năng được phân công
Chức năng soạn thảo, hiệu chỉnh các phiếu khảo sát
Chức năng tổng hợp thống kê thông tin theo từng môn học
Phần dành cho sinh viên
Chức năng cung cấp thông tin vào phiếu khảo sát khi đến phòng máy thực hành
Chức năng lưu lại, chỉnh sửa thông tin đã điền vào phiếu khảo sát trước khi chính thức gởi về server
Trang 22Thiết kế bảng câu hỏi là một trong những công việc mà mục tiêu là làm cho bảng câu hỏi không giống như một nhiệm vụ Tuy nhiên, có nhiều cách sáng tạo trong thiết kế bảng câu hỏi Thiết kế bảng câu hỏi đáp ứng được yêu cầu đặt ra là một điều không dễ dàng Một bảng hỏi tốt chỉ chứa đựng những câu hỏi mà từ đó sẽ gợi ra những thông tin chính xác để dễ dàng điền vào Thiết kế bảng câu hỏi thường được sử dụng trong lĩnh vực điều tra trong nghiên cứu khoa học
Điều tra trong nghiên cứu khoa học là dùng một hệ thống câu hỏi theo những nội dung xác định nhằm thu thập những thông tin khách quan nói lên nhận thức và thái độ của người được điều tra (có thể là cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh, phụ huynh học sinh….)
Phương pháp này có 2 hình thức cơ bản:
o Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp dùng một hệ thống câu hỏi miệng
để người được phỏng vấn trả lời bằng miệng nhằm thu được những thông tin nói lên nhận thức hoặc thái độ của cá nhân họ đối với một sự kiện hoặc vấn đề được hỏi Đây là hình thức điều tra cá nhân – cá nhân, thường được
sử dụng trong giai đoạn đầu khi mới làm quen với khách thể Khi đó người điều tra phỏng vấn một vài cá nhân chủ yếu để thăm dò, phát hiện vấn đề, chuẩn bị cho hệ thống câu hỏi trong phiếu điều tra Phương pháp này có thuận lợi là dễ tiến hành, mất ít thời gian và trực tiếp cho ngay thông tin cần biết Tuy nhiên phương pháp này chỉ có thể tiến hành được với một số
ít cá nhân cho nên thông tin thu được không mang tính khái quát Nếu
Trang 2323
phỏng vấn nhiều người thì mất rất nhiều thời gian, mặt khác các thông tin thu được cũng khó thống kê, xử lý
o Phương pháp điều tra bằng phiếu (Anket): Là phương pháp dùng một hệ
thống câu hỏi được chuẩn bị sẵn trên giấy theo những nội dung xác định, người được hỏi sẽ trả lời bằng cách viết trong một thời gian nhất định Phương pháp này cho phép điều tra, thăm dò ý kiến đồng loạt nhiều người nên thường được sử dụng trong các cuộc điều tra xã hội học, trong nghiên cứu khoa học giáo dục…
Cần lưu ý là cả phương pháp phỏng vấn và điều tra bằng phiếu đều chỉ cho những thông tin về nhận thức, thái độ của đối tượng chứ chưa cho biết hành động của họ Vì thế chúng phải được phối hợp với những phương pháp nghiên cứu khác như quan sát, nghiên cứu sản phẩm hoạt động,… để có được thông tin đầy đủ về đối tượng
Ngoài hai hình thức cơ bản trên, hiện nay với sự phát triển của công nghệ thông tin, phương pháp điều tra còn có thể tiến hành trên mạng internet Điểm mạnh của hình thức này là có thể thu được một số lượng rất lớn ý kiến trả lời Tuy nhiên, người nghiên cứu không thể chủ động nắm chắc đối tượng trả lời phỏng vấn có đúng yêu cầu của đề tài hay không cũng như tính xác thực của những ý kiến trả lời (có thể có phần “ảo” trong số những ý kiến thu được )
2.2 Hình thức câu hỏi trong điều tra bằng phiếu
2.2.1 Loại câu hỏi là từ ngữ
Nhiệm vụ thiết kế bảng câu hỏi là nhiệm vụ không dễ dàng và nó nhấn mạnh quan điểm nghiên cứu là một quá trình Nếu không có sự hiểu biết về đề tài, căn cứ vào công việc sơ bộ như tìm kiếm tài liệu, chúng ta không thể bắt đầu đặt câu hỏi hợp lý và có liên quan theo một cách đạt hiệu quả nhất Trong trường hợp này, chúng ta cần suy nghĩ cẩn thận về đặc điểm của đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra có thể là các chuyên gia có trình độ cao, có thể là một nhóm người chung về phương diện nào đó,… Tùy theo nhóm đối tượng, chúng ta cần quan tâm đến hai vấn đề là từ ngữ và dạng câu hỏi
Trang 2424
2.2.2 Câu hỏi đóng [3]
o Câu hỏi phân đôi: một câu hỏi đưa ra hai lựa chọn cho câu trả lời
Ví dụ: Có phải đây là lần đầu tiên bạn tham gia trả lời phỏng vấn? (Có hoặc Không)
o Câu hỏi nhiều lựa chọn: một câu hỏi đưa ra ba hoặc nhiều hơn sự lựa chọn cho câu trả lời
Ví dụ 1: Những khó khăn chủ yếu khi triển khai thực hiện chương trình môn học A ở trường của anh (chị) là :
Phân bố thời gian và nội dung không phù hợp
Cơ sở vật chất hạn chế
Năng lực tổ chức hoạt động của giảng viên phụ trách còn hạn chế
Sinh viên không hứng thú hoạt động
Ví dụ 2: Theo anh (chị) việc tổ chức lớp tập huấn này là:
Rất có hiệu quả
Tương đối hiệu quả
Không hiệu quả
Hoàn toàn không hiệu quả
o Thang đo Likert: một phát biểu mà người trả lời cho thấy mức độ cụ thể của sự đồng ý hoặc không đồng ý
Ví dụ: Nếu được tự do chọn nơi công tác, anh (chị) chỉ chọn ở thành phố?
Hoàn toàn đồng ý
Đồng ý
Phân vân
Không đồng ý
Hoàn toàn không đồng ý
o Thang đo đối nghĩa: một thang đo được ghép từ hai từ đối nghĩa, và người trả lời sẽ lựa chọn theo quan điểm của mình
Ví dụ: Theo anh (chị), nội dung đợt tập huấn này là :
Trang 25 Không quan trọng chút nào
o Thang đo xếp hạng: một thang đo xếp hạng một số thuộc tính từ "tệ hại" đến "tuyệt vời"
Ví dụ: Chất lượng cuộc hội thảo mà bạn tham gia là
Không chắc chắn tham gia
Có thể không tham gia
Chắc chắn không tham gia
Trang 2626
o Thang đo khoảng cách:
Ví dụ: Theo anh (chị), tầm quan trọng của các yếu tố sau đây như thế nào đối với nhà quản lý giáo dục ? (1=không quan trọng, 7= rất quan trọng) Đối với mỗi yếu tố, anh (chị) khoanh tròn chữ số biểu thị mức độ tầm quan trọng của yếu tố đó theo ý kiến của mình
1 Am hiểu lĩnh vực mình đang quản lý 1 2 3 4 5 6 7
2 Có trình độ học vấn cao 1 2 3 4 5 6 7
3 Có năng lực quản lý, điều hành 1 2 3 4 5 6 7
4 Đạo đức gương mẫu 1 2 3 4 5 6 7
5 Được mọi người tôn trọng 1 2 3 4 5 6 7
(Chất lượng giáo dục…… , Kết quả học tập………)
o Hoàn chỉnh câu: với những câu được trình bày không hoàn chỉnh, ngay lúc
đó, người trả lời hoàn chỉnh câu
Ví dụ: Khi bạn chọn một thời điểm thích hợp nhất để học bài, bạn sẽ chọn buổi _
Trang 27 Câu hỏi mở: Trong loại này, người trả lời hoàn toàn không bị ràng buộc bởi những phương án trả lời được thiết kế trước Nhưng cũng chính vì thế việc tổng hợp các ý kiến trả lời sẽ gặp nhiều khó khăn, các ý kiến trả lời có thể tản mạn, không phản ánh bản chất vấn đề do
sự khác nhau trong nhận thức của những người trả lời khác nhau
Từ đó người nghiên cứu gặp khó khăn trong việc rút ra những kết luận cần thiết
Để khắc phục những khó khăn trên, trong nhiều trường hợp người nghiên cứu sử
dụng loại câu hỏi hỗn hợp đóng và mở Trong loại câu hỏi này, người trả lời có thể bổ sung những phương án trả lời mà người nghiên cứu chưa đưa ra Tuy nhiên, điều quan trọng vẫn là người nghiên cứu phải xem xét kỹ lưỡng để đưa ra đầy đủ những phương án trả lời có thể có được đối từng với câu hỏi
Trang 2828
Ý nghĩa của các từ ngữ đơn lẻ được sử dụng trong các câu hỏi có thể mang tính
mơ hồ, khó hiểu Nếu có sự hiểu lầm ở đây, thì sau đó ngay cả khi các câu hỏi được thực hiện trực tiếp bởi người thiết kế ra nó, điều không chính xác vẫn sẽ xảy ra bởi vì người phỏng vấn sẽ không bao giờ nhận ra đã có một sự hiểu lầm Dạng đặc biệt của vấn đề này được coi là khá tinh tế, và hiếm khi được đề cập đến trong những cuốn sách nghiên cứu Mặc dù vốn dĩ là đơn vị nhỏ nhất của một câu hỏi - từ - nhưng nó có thể gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng nếu như mắc lỗi trong việc kết hợp từ, chính vì vậy nó đáng được thảo luận đầu tiên
Việc hiểu sai đầy tiềm năng có thể đề cập ở đây là những từ vốn dĩ được dùng rất đặc trưng Ví dụ: khi một câu hỏi bắt đầu với từ "bạn", đối với một số loại câu hỏi thì người trả lời thường chuyển đổi trong suy nghĩ của người trả lời là “bạn và gia đình của bạn” hay “ bạn và vợ chồng của bạn / đối tác " Điều này thường xuyên xảy ra nhất khi người ta được hỏi về sự tham gia của họ trong hoạt động giải trí hoặc xem truyền hình Và điều này có thể làm sai lệch kết quả các cuộc điều tra do người trả lời đôi khi
sẽ trả lời "có" nếu gia đình của họ tham gia, mặc dù chính họ lại không làm điều đó Nếu bạn đã từng được phỏng vấn bởi một người phỏng vấn đến tận từng nhà của một trong những công ty nghiên cứu thị trường lớn, bạn sẽ biết lỗi này được tránh như thế nào Câu hỏi bắt đầu với những thứ như: “Bạn, chính bạn, bao giờ ?” Việc thêm từ “chính bạn” có thể tạo ra sự khác biệt khá lớn trong nhận thức của người trả lời. [3]
2.3 Các giai đoạn trong việc chuẩn bị một bảng câu hỏi
Để chuẩn bị thiết kế một bảng câu hỏi, chúng ta cần phải thực hiện theo một trình
tự sao cho có hiệu quả nhất Trình tự được cho là hiệu quả nhất là:
1 Quyết định về nội dung của câu hỏi
2 Quyết định việc định dạng cho các câu trả lời
3 Quyết định về từ ngữ trong các câu hỏi
4 Quyết định về trình tự của các câu hỏi
5 Quyết định về các đặc tính hình thức của bảng câu hỏi
6 Kiểm tra thử, rà soát lại và sau đó tạo ra bản thảo cuối cùng
Trang 2929
Chúng ta kiểm tra trước, hoặc “khảo sát thử” câu hỏi đối với một vài người bạn hoặc người quen Họ phải thuộc loại đối tượng mà chúng ta dự định khảo sát Số lượng người được khảo sát thử này càng nhiều càng tốt Trong qua trình này, chúng ta cần lấy ý kiến phản hồi từ các đối tượng, hỏi họ xem có đề nghị gì không hoặc có vấn đề gì khi điền vào không Nếu có một số vấn đề tiềm ẩn, thì thực hiện lần “khảo sát thử” thứ hai sau khi những vấn đề đó đã được điều chỉnh
Trang 30 Tạo và quản lý các câu hỏi
Tạo và quản lý các phiếu khảo sát
Thực hiện khảo sát
Thống kê kết quả khảo sát
o Xuất dạng biểu đồ
o Xuất dạng số liệu chi tiết
Quản lý danh sách giảng viên
Quản lý danh sách sinh viên
Quản lý danh sách các môn học
Phân quyền người sử dụng
3.1.2 Phần mềm điền thông tin vào phiếu khảo sát
Đối tượng sử dụng : Sinh viên
Mục đích sử dụng:
Trả lời phiếu khảo sát
o Thực hiện điền thông tin vào phiếu khảo sát
o Lưu tạm phiếu khảo sát để có thể cập nhật lại
o Chính thức gởi phiếu khảo sát về server
Xem lại danh sách các phiếu khảo sát trước đó
Cập nhật phiếu khảo sát
Thay đổi mật khẩu
Trang 31o Người tạo phiếu trưng cầu (phiếu khảo sát): có chức năng tạo một phiếu trưng cầu từ các chủ đề cần khảo sát và hệ thống ngân hàng các câu hỏi
o Người phê duyệt phiếu trưng cầu (phiếu khảo sát): có chức năng thay đổi trạng thái phê duyệt của phiếu khảo sát (phiếu khảo sát đã được duyệt mới
có thể đưa vào sử dụng)
o Người thống kê kết quả khảo sát: chức năng thống kê các số liệu cần thiết
từ phản hồi của sinh viên trên các phiếu khảo sát
o Sinh viên: có chức năng cung cấp thông tin (trả lời) và phiếu khảo sát, có thể lưu tạm, chỉnh sửa phiếu khảo sát của mình, và gởi thông tin chính thức
về hệ thống, và không được phép chỉnh sửa các phiếu khảo sát đã gởi về hệ thống
Trang 3232 Hình 3.1: Biểu đồ use case của toàn hệ thống
Trang 3333
a) Use Case Quản trị hệ thống
Hình 3.2: Biểu đồ use case quản trị hệ thống
Trang 3434
b) Use case Tạo câu hỏi
Hình 3.3: Biểu đồ use case tạo câu hỏi
Trang 3535
c) Use case Phê duyệt câu hỏi
Hình 3.4: Biểu đồ use case phê duyệt câu hỏi
d) Use case Tạo phiếu trưng cầu
Hình 3.5: Biểu đồ use case tạo phiếu trưng cầu
Trang 3636
e) Use case Phê duyệt phiếu trưng cầu
Hình 3.6: Biểu đồ use case phê duyệt phiếu trưng cầu
f) Use case Thống kê kết quả
Hình 3.7: Biểu đồ use case thống kê kết quả
g) Use case Sinh viên
Hình 3.8: Biểu đồ use case Sinh viên