Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI Đề tài này góp phần mang lại một số ý nghĩa thực tiễn cho các trường đại học và những người làm nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, cụ thể như sau
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HỒ CHÍ MINH
Trang 2DANH SÁCH NHỮNG THÀNH VIÊN THAM GIA
NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
2 Huỳnh Thị Kim Tuyết Phòng Hợp tác & Quản lý khoa học Chuyên viên
Trang 3TÓM TẮT
Đề tài “Lý do chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học” nhằm mục tiêu nhận dạng và xác định các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM và từ đó đưa ra một số kiến nghị và giải pháp góp phần hoàn thiện chính sách tuyển sinh và phát triển các dịch vụ đào tạo để nâng cao chất lượng đào tạo
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn chính là: (1) nghiên cứu định tính với phương pháp thảo luận tay đôi nhằm hiệu chỉnh các thang đo, xây dựng bản phỏng vấn phù hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam nói chung và tại trường Đại học Mở TP.HCM nói riêng, (2) nghiên cứu định lượng được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu thuận tiện với cỡ mẫu là 415 học viên cao học thuộc 5 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Xây dựng và
LL & PP dạy học bộ môn tiếng Anh của trường Đại học Mở TP.HCM Một số công
cụ chủ yếu được sử dụng như thống kê mô tả, phân tích nhân tố EFA, kiểm định độ tin cậy của thang đo thông qua hệ số Cronbach alpha và kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent-samples T-test) Kết quả phân tích nhân tố EFA tạo thành 6 nhân tố mới đều đạt yêu cầu khi kiểm định độ tin cậy của thang đo Các nhân tố có tác động như sau:
Nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên gồm: thông tin có được
từ giảng viên đại học, website của trường Đại học Mở TP.HCM, thông qua những website, forum khác, các hoạt động khoa học: hội thảo, giao lưu, … và qua quảng cáo trên báo, tạp chí, tivi, brochure
Khả năng vào được trường gồm: điểm chuẩn của ngành học phù hợp với khả năng và tỷ lệ chọi thi đầu vào là phù hợp với khả năng
Chất lượng dạy – học gồm: đội ngũ giảng viên tốt, chương trình đào tạo có chất lượng, môi trường học tập năng động, điều kiện học tập phù hợp, ngành học có mức độ hấp dẫn cao và thời khóa biểu học tập phù hợp
Công việc trong tương lai gồm: tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM
sẽ được công ty bố trí công việc tốt hơn, tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở
Trang 4TP.HCM sẽ có thể chuyển sang ngành nghề khác mà tôi yêu thích, ngành học
có thu nhập cao khi ra trường, có thể tự thành lập và điều hành công ty riêng sau khi tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM và mọi người trong công ty đánh giá cao những người có bằng thạc sĩ ở trường Đại học Mở TP.HCM
Đặc điểm của bản thân học viên gồm: nâng cao kỹ năng làm việc, nâng cao chuyên môn nghiệp vụ và ngành học phù hợp với sở thích của bản thân
Người thân gồm các biến: theo lời khuyên của đồng nghiệp trong công ty, theo lời khuyên của người thân (bố, mẹ, anh, chị), theo yêu cầu của cơ quan và theo lời khuyên của bạn bè
Kết quả kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy có sự khác biệt:
Học viên khối ngành Kinh tế - QTKD đánh giá các biến quan sát: tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM sẽ được công ty bố trí công việc tốt hơn, tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM sẽ có thể chuyển sang ngành nghề khác mà tôi yêu thích, ngành học có thu nhập cao khi ra trường, có thể tự thành lập và điều hành công ty riêng sau khi tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học
Mở TP.HCM và mọi người trong công ty đánh giá cao những người có bằng thạc sĩ ở trường Đại học Mở TP.HCM quan trọng hơn những học viên học khối ngành KHKT và KHXHNV
Học viên có độ tuổi lớn hơn hoặc bằng 30 quan tâm nhiều hơn về tỷ lệ chọi thi đầu vào là phù hợp với khả năng và điểm chuẩn của ngành học phù hợp với khả năng so với những học viên có độ tuổi nhỏ hơn 30
Trang 5MỤC LỤC
Trang TÓM TẮT i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH ix
CHƯƠNG 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 3
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 4
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 5
2.1 KHÁI NIỆM CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 5
2.2 CÁC MÔ HÌNH VỀ VIỆC CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC 6
2.2.1 Mô hình của Govan, Patrick và Yen (2006) 6
2.2.2 Mô hình của Vrontis (2007) 7
2.2.3 Mô hình của Haur (2009) 9
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Ở VIỆT NAM 11
2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 14
2.5 TÓM TẮT 15
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 16
3.1 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU 16
3.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 17
3.2.1 Nghiên cứu định tính 17
3.2.2 Nghiên cứu định lượng 18
Trang 63.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU 19
3.3.1 Đối tượng khảo sát 19
3.3.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 19
3.3.3 Thu thập dữ liệu 19
3.3.4 Phân tích dữ liệu 20
3.4 XÂY DỰNG THANG ĐO 20
3.4.1 Yếu tố người thân 20
3.4.2 Yếu tố đặc điểm của trường đại học 21
3.4.3 Yếu tố đặc điểm của bản thân học viên 22
3.4.4 Yếu tố công việc trong tương lai 22
3.4.5 Yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên 22
3.5 TÓM TẮT 23
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 25
4.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ 25
4.1.1 Thống kê mô tả các biến dữ liệu định tính 25
4.1.2 Thống kê mô tả các biến dữ liệu định lượng 29
4.2 KẾT QUẢ PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (EFA) 36
4.3 KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH THANG ĐO (Cronbach Alpha) 40
4.4 SO SÁNH SỰ KHÁC BIỆT GIỮA CÁC THÀNH PHẦN 53
4.4.1 Khối ngành Kinh tế - QTKD và KHKT 54
4.4.2 Khối ngành Kinh tế - QTKD và KHXHNV 57
4.4.3 Khối ngành KHKT và KHXHNV 59
4.4.4 Giới tính nam và nữ 60
4.4.5 Chức vụ trưởng phòng và không phải trưởng phòng 61
4.4.6 Độ tuổi nhỏ hơn 30 và độ tuổi lớn hơn hoặc bằng 30 62
4.4.7 Nghề nghiệp công chức và không phải công chức 63
4.5 TÓM TẮT 64
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 67
5.1 TÓM TẮT KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 67
Trang 75.2 THẢO LUẬN VỀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ Ý NGHĨA 69
5.3 KIẾN NGHỊ 71
5.4 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO 72
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
PHỤ LỤC 77
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
EFA : Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
KHKT : Khoa học kỹ thuật
KHXHNV : Khoa học xã hội nhân văn
KMO : Kaiser-Meyer-Olkin – Chỉ số dùng để xem xét sự thích hợp của
phân tích nhân tố QTKD : Quản trị kinh doanh
Sig : Significance level – Mức ý nghĩa
SPSS : Statistical Package for Social Sciences - Phần mềm xử lý thống kê
dùng trong các ngành khoa học xã hội THPT : trung học phổ thông
TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1: Kết quả đào tạo từng năm 2
Bảng 2.1: Mô hình chọn trường đại học của Haur (2009) 9
Bảng 3.1: Các biến quan sát cho yếu tố người thân 21
Bảng 3.2: Các biến quan sát cho yếu tố đặc điểm của trường đại học 21
Bảng 3.3: Các biến quan sát cho yếu tố đặc điểm của bản thân học viên 22
Bảng 3.4: Các biến quan sát cho yếu tố công việc trong tương lai 22
Bảng 3.5: Các biến quan sát cho yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên 23
Bảng 4.1: Số lượng học viên theo học chương trình cao học trong nước 26
Bảng 4.2: Kết quả thống kê mô tả định tính liên quan đến học viên 28
Bảng 4.3: Kết quả thống kê mô tả các biến định lượng 34
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố 39
Bảng 4.5: Kết quả kiểm định thang đo Cronbach Alpha của các biến 40
Bảng 4.6: Kết quả thống kê của các nhân tố rút trích (theo thứ tự quan trọng) 48
Bảng 4.7: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test của học viên khối ngành Kinh tế - QTKD và KHKT 54
Bảng 4.8: Giá trị trung bình của các biến quan sát trong nhân tố 4 55
Bảng 4.9: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test của học viên khối ngành Kinh tế - QTKD và KHXHNV 58
Bảng 4.10: Giá trị trung bình của các biến quan sát trong nhân tố 4 59
Bảng 4.11: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test của học viên khối ngành KHKT và KHXHNV 59
Bảng 4.12: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test giới tính nam và nữ 60
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test chức vụ trưởng phòng và không phải trưởng phòng 61
Trang 10Bảng 4.14: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test độ tuổi nhỏ hơn 30 và độ tuổi lớn hơn hoặc bằng 30 62 Bảng 4.15: Giá trị trung bình của các biến quan sát trong nhân tố 5 63 Bảng 4.16: Tổng hợp kết quả kiểm định Independent-Samples T-Test nghề nghiệp công chức và không phải công chức 64
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Trang Hình 2.1: Mô hình chọn trường đại học của Govan, Patrick và Yen (2006) 7
Hình 2.2: Mô hình chọn trường của Vrontis và các tác giả (2007) 8
Hình 2.3: Mô hình chọn trường đại học của Haur (2009) 11
Hình 2.4: Mô hình chọn trường đại học của Trần Văn Quý (2009) 12
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất 14
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 16
Hình 4.1: Tổng hợp các yếu tố tác động đến lý do chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học 50
Trang 12CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
Chương mở đầu giới thiệu tổng quan về lý do hình thành đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi, phương pháp và ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
1.1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
Trong những năm gần đây, nguồn nhân lực có trình độ học vấn sau đại học ngày càng chiếm số lượng đáng kể Điều này tạo nên nhu cầu học tập ngày càng cao của xã hội Để đáp ứng nhu cầu này, nhiều trường đại học đã phát triển các chương trình đào tạo sau đại học trong nước và liên kết với nước ngoài tạo nên một sự cạnh tranh rất lớn trong lĩnh vực đào tạo Một trong những yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh hiện nay của các trường là chất lượng đào tạo và tỷ lệ học viên có cơ hội thăng tiến sau khi tốt nghiệp Với tôn chỉ là đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của xã hội trong bối cảnh nền kinh tế đang phát triển, trường Đại học Mở TP.HCM luôn chú trọng đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, tính thích ứng và khả năng ứng dụng của học viên Tiêu chí này được thể hiện xuyên suốt từ khâu thiết kế chương trình cho đến
tổ chức thực hiện, giảng dạy Nhờ đáp ứng được tính ứng dụng thực tiễn nên đa số học viên tốt nghiệp đều có cơ hội thăng tiến trong công việc rất cao, nâng cao khả năng làm việc và mở mang kiến thức rất tốt, đồng thời tạo được niềm tin trong xã hội thể hiện qua số lượng học viên dự thi vào trường ngày càng tăng
Trường thường xuyên thực hiện các cuộc khảo sát chẳng hạn như lấy ý kiến học viên về tính hữu dụng của môn học và hoạt động giảng dạy của giảng viên nhằm đánh giá mức độ thích ứng sản phẩm đào tạo của nhà trường với nhu cầu của thị trường lao động, qua đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo tại trường Đại học Mở TP.HCM Đây là một việc làm rất cần thiết nhưng việc tìm hiểu các lý do
mà học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM cũng không kém phần quan trọng trong việc xây dựng hình ảnh, đo lường cải tiến chất lượng của nhà trường, thu hút sinh viên tốt nghiệp đại học thi vào trường Đại học Mở TP.HCM ngày càng nhiều
hơn Đề tài “Lý do chọn trường Đại Học Mở TP.HCM để học cao học” nhằm
Trang 13tìm hiểu các yếu tố quan trọng tác động đến quá trình ra quyết định chọn trường để học cao học, từ đó đưa ra các giải pháp thu hút nhiều học viên thi vào trường, chọn đúng đối tượng để giới thiệu về trường Đại học Mở TP.HCM
Bảng 1.1: Kết quả đào tạo từng năm
Số lượng
dự thi
So năm trước
C/tiêu được giao
Thực hiện chỉ tiêu
So năm trước
2006 1 Quản trị Kinh doanh
367 +72% 74 74 +85%
2 LL&PP Dạy học Bộ môn Tiếng Anh
2007 1 Quản trị Kinh doanh
5 Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp 40
Nguồn: Khoa đào tạo sau đại học 10 năm 2003 - 2012
Trang 141.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm:
- Nhận dạng và đo lường tầm quan trọng của các yếu tố ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học Từ đó, xác định mức
độ quan trọng của các yếu tố có tác động đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM
- Đề xuất một số kiến nghị có liên quan đến các yếu tố đã phân tích đối với việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học
1.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này được thực hiện tại Thành phố Hồ Chí Minh thông qua hai bước, (1) nghiên cứu sơ bộ định tính và (2) nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng
- Quá trình nghiên cứu sơ bộ: Nghiên cứu định tính giúp xác định các yếu tố ảnh hưởng đến việc chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học Từ đó thiết
kế bảng câu hỏi phỏng vấn học viên cho phù hợp
- Từ các thông tin trên, tiến hành nghiên cứu chính thức bằng phương pháp định lượng: Lý do chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học được thực hiện bằng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp học viên tại trường Đại học Mở TP.HCM thông qua bảng câu hỏi chi tiết
- Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS
- Phân tích kết quả bằng phương pháp phân tích nhân tố EFA, kiểm định độ tin cậy của thang đo Cronbach Alpha và kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập (Independent-samples T-test)
1.4 PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu này chỉ đề cập đến những vấn đề sau đây:
- Tập trung khảo sát học viên đang học cao học của trường Đại học Mở TP.HCM
Trang 15- Thời gian khảo sát: năm 2012
1.5 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài này góp phần mang lại một số ý nghĩa thực tiễn cho các trường đại học
và những người làm nghiên cứu, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục, cụ thể như sau:
- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần xác định được các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường để học cao học
- Kết quả nghiên cứu góp phần giúp cho lãnh đạo nhà trường nắm bắt được vai trò của các yếu tố ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường để học cao học và các thang đo lường chúng Từ đó góp phần hoàn thiện xây dựng các chiến lược marketing đúng hướng nhằm hoạch định chính sách tuyển học viên, sinh viên tốt nghiệp đại học
1.6 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Bố cục của nghiên cứu gồm có 5 chương, cụ thể như sau:
- Chương 1 là mở đầu, trình bày tổng quan về vấn đề nghiên cứu
- Chương 2 là cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu, trình bày một số khái niệm cơ bản liên quan đến vấn đề nghiên cứu, mô hình và các giả thiết nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nghiên cứu trước
- Chương 3 là thiết kế nghiên cứu, tập trung vào việc xây dựng các bước thực hiện nghiên cứu định tính và định lượng
- Chương 4 là kết quả nghiên cứu, trình bày việc phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học
- Chương 5 là kết luận và kiến nghị của đề tài
Trang 16CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Chương 2 trình bày sơ lược về khái niệm chọn trường đại học và các mô hình
về việc chọn trường đại học, từ đó hiệu chỉnh và rút ra một số nhân tố tác động đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học, đồng thời giới thiệu một số nghiên cứu trước và sử dụng các kết quả này để hiệu chỉnh lần cuối cùng các yếu tố tác động và gợi ý các thang đo sẽ sử dụng trong nghiên cứu
2.1 KHÁI NIỆM CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Khái niệm chọn trường đại học được định nghĩa là một “quá trình phức tạp, đa giai đoạn trong đó một cá nhân phát triển những nguyện vọng để tiếp tục giáo dục chính quy sau khi học trung học, tiếp theo sau đó bởi một quyết định theo học một trường đại học cụ thể, cao đẳng hoặc quá trình đào tạo của một tổ chức hướng nghiệp tiên tiến” (Hossler, Braxton, & Coopersmith, 1989) Trong nhiều năm qua, một vài mô hình chọn trường đã được ra đời để hiểu rõ hơn quá trình chọn trường của sinh viên Những mô hình chọn lựa trường đại học này được chia thành ba loại:
xã hội học, kinh tế và kết hợp với những mô hình chọn lựa
Những mô hình xã hội học tập trung chủ yếu vào các yếu tố ảnh hưởng đến những nguyện vọng học đại học của sinh viên như hoàn cảnh kinh tế xã hội của gia đình, khả năng học tập của sinh viên, những kỳ vọng của bố mẹ về học vấn của con cái, người thân và thành tích học trung học
Ngược lại, những mô hình kinh tế cũng được biết như những mô hình thuộc toán kinh tế dựa trên ý tưởng sinh viên sử dụng một sự phân tích lợi ích chi phí bởi trọng số những chi phí về sự chọn lựa của họ (ví dụ như theo học đại học, tham gia quân đội, tham gia vào lực lượng lao động) đối lập với nhận thức về lợi ích Những
mô hình này xem việc chọn lựa trường đại học như một quyết định đầu tư và giả định rằng sinh viên tối đa hóa nhận thức những lợi ích chi phí trong những sự chọn lựa trường đại học của họ với thông tin hoàn hảo và được tham gia vào trong một quá trình chọn lựa hợp lý Ngoài ra, những mô hình kết hợp sử dụng những thành
Trang 17phần của cả mô hình kinh tế và mô hình xã hội học để giải thích quá trình chọn lựa trường đại học của sinh viên Những mô hình kết hợp cung cấp nhiều cơ hội cho sự can thiệp và hữu ích cho những nhà quản lý trường đại học hơn so với những mô hình đơn lẻ kinh tế và xã hội học
Nghiên cứu này tập trung chủ yếu vào những mô hình kết hợp như là:
Mô hình của Govan, Patrick và Yen (2006)
Mô hình của Vrontis (2007)
Mô hình của Haur (2009)
2.2 CÁC MÔ HÌNH VỀ VIỆC CHỌN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
2.2.1 Mô hình của Govan, Patrick và Yen (2006)
Cách tiếp cận về những chiến lược ra quyết định của sinh viên đã sử dụng để chọn lựa trường đại học được dựa trên một mô hình xử lý thông tin Mục đích của một mô hình xử lý thông tin giúp đỡ xác định thông tin gì để cung cấp cho sinh viên, và cung cấp những thông tin đó như thế nào để giúp đỡ sinh viên xử lý, giải thích, và tích hợp thông tin cho quá trình chọn lựa trường đại học
Govan, Patrick và Yen (2006) nghiên cứu quá trình ra quyết định của học sinh trung học phổ thông trong việc lựa chọn một trường đại học liên quan đến một mô hình xử lý thông tin Theo Govan, Patrick và Yen (2006) “Giả thuyết rằng các học sinh ra quyết định chiến lược ít phức tạp hơn vì sử dụng số lượng hạn chế của thông tin mà họ có sẵn và họ thiếu khả năng tính toán sự lựa chọn” Nghiên cứu của Govan, Patrick và Yen (2006) kiểm tra những ảnh hưởng của đặc điểm học sinh, các nguồn thông tin đại học và thông tin hỗ trợ tài chính trong quá trình học sinh lựa chọn để tìm hiểu những chiến lược ra quyết định mà học sinh đã sử dụng
Theo thống kê của Govan, Patrick và Yen (2006) phát hiện học sinh có thành tích học tập cao có khả năng ra quyết định chiến lược phức tạp hơn học sinh có thành tích thấp
Trang 18Hệ thống xử lý thông tin (sinh viên)
Trong điều kiện hạn chế năng lực và khả năng tính toán
Môi trường nhiệm vụ (Chọn lựa một trường đại học)
Những tác động của nhiệm vụ và ngoại cảnh
Sự chọn lựa Trường A Trường B Trường C
Đặcđiểm Học phí
Địa điểm Ngành đào tạo
Học phí Địa điểm Ngành đào tạo
Học phí Địa điểm Ngành đào tạo
Khoảng cách vấn đề (sự tuyên bố của sinh viên)
Sử dụng chiến lược ra quyết định
Trường đại học được chọn lựa
Hình 2.1: Mô hình chọn trường đại học của Govan, Patrick và Yen (2006)
Nguồn: Govan, Patrick và Yen (2006)
2.2.2 Mô hình của Vrontis (2007)
Vrontis và ctg (2007) phối hợp cùng với Hanson và Litten (1982) nghiên cứu
mô hình chọn trường dựa trên mô hình của Chapman (1981) mô tả chọn trường đại học là một quá trình liên tục, bao gồm năm bước chính: (1) nguyện vọng vào đại học, (2) bắt đầu quá trình tìm kiếm, (3) thu thập thông tin, (4) lập danh sách trường tiềm năng, và (5) ghi danh vào một trường đại học
Theo Vrontis và ctg (2007) giai đoạn “nguyện vọng vào đại học” chịu ảnh hưởng bởi 5 nhóm yếu tố: “đặc điểm gia đình, đặc điểm trường trung học, đặc điểm
cá nhân, môi trường xã hội, và chính sách nhà nước” Yếu tố “các nhân tố ảnh hưởng” tác động lên giai đoạn “thu thập thông tin” và “lập danh sách trường” Yếu
tố “đặc điểm trường đại học” như học phí/chi phí học tập, chính sách hỗ trợ tài chính, chỉ tiêu tuyển sinh, các ngành đào tạo, môi trường học tập, trường công lập/dân lập và địa điểm trường cũng ảnh hưởng đến số lượng trường tiềm năng trong danh sách trường tiềm năng Yếu tố “hoạt động của trường” như hoạt động
Trang 19Các nhân tố ảnh hưởng
Bố mẹ Người tư vấn Bạn bè Sách, báo, tạp chí Nhân viên trường Các phương tiện truyền thông
Môi trường xã hội
Kết cấu nghề nghiệp Điều kiện kinh tế Điều kiện văn hóa
Đặc điểm trường đại học
Học phí Chỉ tiêu đào tạo Ngành nghề đào tạo Danh tiếng trường Loại hình trường Địa điểm trường
Hoạt động nhà trường
Hoạt động tiếp thị Hoạt động tuyển sinh Hoạt động hướng nghiệp Chính sách học phí Thủ tục nhập học
Tổ chức tham quan trường Tuyển sinh/tuyển dụng
Nguyện vọng vào đại học
Quá trình tìm kiếm
Thu thập thông tin
Lập danh sách trường
Ghi danh
Nguồn: Vrontis, D., Thrassou, A., và Melanthiou, Y (2007)
Chính sách nhà nước
Các chính sách hỗ trợ giáo dục
tiếp thị, hoạt động tuyển sinh, hoạt động hướng nghiệp, chính sách học phí, thủ tục nhập học, tổ chức tham quan trường là tất cả các khía cạnh của những bước cuối cùng trước khi ghi danh vào học (quyết định chọn trường)
Hình 2.2: Mô hình chọn trường của Vrontis và các tác giả (2007)
Trang 202.2.3 Mô hình của Haur (2009)
Mô hình nghiên cứu của Haur (2009) đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến ý định học tại một trường đại học: chi phí giáo dục, bằng cấp (nội dung và cấu trúc chương trình đào tạo), cơ sở vật chất của nhà trường, giá trị giáo dục, thông tin về tổ chức giáo dục, gia đình, bạn bè và người cùng tuổi
Bảng 2.1: Mô hình chọn trường đại học của Haur (2009)
Chi phí giáo dục
Những giả định về tài chính của sinh viên trong suốt quá trình học tập tại trường đại học
- Những yêu cầu về đầu vào hợp lý
- Vị trí lý tưởng
- Môi trường học tập thuận lợi
- Khu giải trí lớn và nhiều phương tiện khác
- Cuộc sống xã hội kỳ vọng trong khuôn viên trường đại học
- Nổi tiếng
- Giá trị học thuật nổi tiếng
- Sự công nhận từ những tổ chức giáo dục
Trang 21dục khác
- Sự công nhận từ những cơ quan chuyên môn
- Sự công nhận từ những ngành công nghiệp
Thông tin về tổ
chức giáo dục
Thông tin cung cấp cho sinh viên bởi tổ chức giáo dục
và người cùng tuổi tác động đến ý định học tại một trường đại học
- Dựa vào ý kiến của thành viên trong gia đình
- Quan điểm gia đình là quan trọng
- Dựa vào lời khuyên của bạn bè
- Dựa vào quan điểm của giáo viên THPT
- Lời đề nghị của giáo viên THPT là quan trọng
Nguồn: Haur (2009)
Mô hình nghiên cứu của Haur (2009) có một biến phụ thuộc: Ý định học tại một trường đại học, 6 thang đo:
- Có khả năng học cao hơn
- Sự quan tâm mạnh mẽ để tiếp tục con đường học vấn
- Đề nghị về chọn lựa tổ chức giáo dục
- Nói về những điều gì ước muốn khi chọn lựa tổ chức giáo dục
Trang 22Chi phí giáo dục
Bằng cấp
Cơ sở vật chất của nhà trường
Giá trị giáo dục
Thông tin về tổ chức giáo dục
Gia đình, bạn bè và người cùng tuổi
Nguồn: Haur (2009)
Ý định học tại trường đại học
- Sự sẵn lòng sử dụng thời gian cho mục đích học tập
- Sự sẵn lòng chi trả ở mức cao.
Hình 2.3: Mô hình chọn trường đại học của Haur (2009)
2.3 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY Ở VIỆT NAM
Nghiên cứu của Trần Văn Quý (2009)
Trần Văn Quý (2009) tổng hợp các nghiên cứu của Chapman (1981), Hossler và Gallagher (1987), Cabrera và La Nasa (2000), Mario và Helena (2007) cho thấy những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học là: các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của học sinh, đặc điểm của trường đại học, bản thân cá nhân học sinh, cơ hội học tập cao hơn trong tương lai, cơ hội việc làm trong tương lai, nỗ lực giao tiếp với học sinh của các trường đại học, đặc trưng giới tính của học sinh
Có 4 yếu tố quyết định bao gồm: bản thân cá nhân học sinh, các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định của học sinh, đặc điểm của trường đại học, nỗ lực giao tiếp với học sinh của các trường đại học Do đó, trong mô hình nghiên cứu, Trần Văn
Trang 23Quý (2009) cũng đưa 4 yếu tố nêu trên vào mô hình nghiên cứu bởi vì những yếu tố này mang tính phổ biến và đã được kiểm chứng qua nhiều cuộc nghiên cứu trước
Hình 2.4: Mô hình chọn trường đại học trong nghiên cứu Trần Văn Quý (2009)
Kết quả nghiên cứu của Trần Văn Quý (2009) đã xác định 5 yếu tố có ảnh hưởng mạnh đến quyết định chọn trường đại học theo mức độ giảm dần như sau: yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai, yếu tố thông tin có sẵn của trường đại học, yếu tố bản thân cá nhân học sinh THPT, yếu tố đặc điểm cố định của trường đại học
và yếu tố các cá nhân có ảnh hưởng đến quyết định chọn trường đại học Phương pháp nghiên cứu được thực hiện qua hai bước nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính thông qua thảo luận tay đôi với 4 đối tượng khảo sát (học sinh THPT) và phát thử bảng câu hỏi (50 bảng) để điều chỉnh từ ngữ Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua phỏng vấn trực tiếp 600 học sinh lớp 12 tại 5 trường THPT tại Quảng Ngãi nhằm đánh giá thang đo và kiểm định giả thuyết
Yếu tố đặc điểm của trường đại học
Yếu tố bản thân cá nhân học sinh
Yếu tố cơ hội học tập cao hơn trong tương lai
Yếu tố cơ hội việc làm trong tương lai
Yếu tố nỗ lực giao tiếp với học sinh của các
trường đại học
Yếu tố đặc trưng giới tính của học sinh
Nguồn: Trần Văn Quý (2009)
Quyết định chọn trường đại học
Trang 24 Nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà, Huỳnh Gia Xuyên và Huỳnh Thị Kim
Tuyết (2011) về các yếu tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường ĐH
Mở TP.HCM
Với mẫu nghiên cứu 1.894 sinh viên năm thứ nhất hệ chính quy, sử dụng mô hình chọn trường đại học của Chapman (1981), Litten (1982), Jackson (1982), Hossler và Gallagher (1987), Cabrera và La Nasa (2000), kết quả phân tích nhân tố EFA tạo thành 7 nhân tố ảnh hưởng đến việc sinh viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM: Nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học sinh sắp tốt nghiệp THPT; khả năng vào được trường; chất lượng dạy – học; công việc trong tương lai; đặc điểm của bản thân sinh viên; người thân trong gia đình; người thân ngoài gia đình Ngoài ra, kết quả kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập cho thấy: những sinh viên có hộ khẩu thường trú tại tỉnh đánh giá “việc tham dự các buổi giới thiệu về trường” quan trọng hơn những sinh viên có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM, sinh viên đăng ký thi vào trường nguyện vọng 1 đánh giá “khả năng vào được trường” quan trọng hơn sinh viên đăng ký thi vào trường nguyện vọng 2, sinh viên học khối ngành “Kinh tế - QTKD” đánh giá
“công việc trong tương lai” quan trọng hơn sinh viên học khối ngành “KHKT” và
“KHXHNV” Kết quả nghiên cứu góp phần giúp cho lãnh đạo nhà trường xây dựng các chiến lược marketing đúng hướng nhằm hoạch định chính sách tuyển học viên, học sinh tốt nghiệp THPT
Nghiên cứu này khác với nghiên cứu của Trần Văn Quý (2009) và nghiên cứu của Nguyễn Minh Hà, Huỳnh Gia Xuyên và Huỳnh Thị Kim Tuyết (2011) ở một số điểm như sau:
Đối tượng nghiên cứu là học viên cao học đang học tại trường Đại học Mở TP.HCM Đây là đối tượng đã thi đậu vào trường nên họ xác định được các yếu tố chính ảnh hưởng đến họ trong quá trình chọn trường
Nghiên cứu này dựa vào mô hình của Govan, Patrick và Yen (2006), Vrontis (2007), Haur (2009) nghiên cứu này xác định có 5 yếu tố chính ảnh hưởng
Trang 25Yếu tố người thân
Yếu tố đặc điểm của trường đại
học
Yếu tố đặc điểm của bản thân
học viên
Yếu tố công việc trong tương lai
Yếu tố nỗ lực của nhà trường để
đưa thông tin đến học viên
Nghiên cứu này nhằm mục đích đưa ra các giải pháp cho việc thu hút học viên thi cao học và các chính sách liên quan đến đào tạo sau đại học của nhà trường
2.4 ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình khảo sát dựa trên các mô hình về việc chọn trường đại học được trình bày ở phần 2.2 và một số nghiên cứu trước đây ở Việt Nam được trình bày ở phần 2.3, tác giả tiến hành khảo sát mô hình nghiên cứu như Hình 2.5
Hình 2.5: Mô hình nghiên cứu đề xuất
Trang 262.5 TÓM TẮT
Từ việc nghiên cứu các mô hình về chọn trường đại học, đồng thời tham khảo thêm một số nghiên cứu trước đây cùng với tình hình thực tế tại Việt Nam nói chung và tại trường Đại học Mở TP.HCM nói riêng, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm có năm nhân tố cơ bản liên quan đến việc chọn trường Đại học Mở TP.HCM của học viên cao học, đó là: (1) yếu tố người thân, (2) yếu tố đặc điểm của trường đại học, (3) yếu tố đặc điểm của bản thân học viên, (4) yếu tố công việc trong tương lai, (5) yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên
Trang 27
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Trên cơ sở mục tiêu nghiên cứu, giới hạn đề tài, phương pháp nghiên cứu đã được đề cập ở chương 1, và cơ sở lý thuyết cũng như mô hình nghiên cứu đề xuất
đã được đề cập ở chương 2, trong chương 3 này sẽ trình bày chi tiết hơn về phương pháp nghiên cứu, quy trình nghiên cứu và các thang đo lường các khái niệm nhằm kiểm định mô hình nghiên cứu
3.1 GIỚI THIỆU QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
Quy trình nghiên cứu được thực hiện như sau:
Vấn đề nghiên cứu
Lý do chọn trường Đại học Mở TP.HCM để học cao học
Cơ sở lý thuyết và các lý thuyết liên quan
Govan, Patrick và Yen (2006), Vrontis (2007), Haur (2009)
Nghiên cứu định tính
(Thảo luận tay đôi, số đối tượng phỏng vấn = 5)
Khảo sát thử
(Để hiệu chỉnh bản phỏng vấn, kích thước mẫu = 30)
Nghiên cứu định lượng (kích thước mẫu = 415)
- Khảo sát 415 học viên cao học chính quy
- Mã hóa, nhập liệu
- Làm sạch dữ liệu
- Phân tích nhân tố khám phá EFA
- Kiểm định thang đo Cronbach Alpha
- Kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường
hợp mẫu độc lập (Independent-samples T-test)
-
Viết báo cáo
Dàn bài thảo luận
Bản phỏng vấn sơ bộ
Bản phỏng vấn chính thức
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu
Trang 283.2 THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được tiến hành thông qua hai giai đoạn chính, đó là: (1) nghiên cứu định tính nhằm xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn; (2) nghiên cứu định lượng nhằm thu thập, phân tích dữ liệu khảo sát, cũng như đánh giá và kiểm định các mô hình, xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
3.2.1 Nghiên cứu định tính
Mục tiêu của nghiên cứu định tính là nhằm hiệu chỉnh các thang đo của nước ngoài, xây dựng bảng phỏng vấn phù hợp với điều kiện đặc thù của Việt Nam nói chung và tại trường Đại học Mở TP.HCM nói riêng
Dựa trên mục tiêu ban đầu và cơ sở lý thuyết, dàn bài thảo luận được thiết kế như trong Phụ lục B
Bước tiếp theo là nghiên cứu định tính với kỹ thuật thảo luận tay đôi với 5 học viên cao học của trường Đại học Mở TP.HCM thuộc các ngành học khác nhau Sau khi nghiên cứu định tính, bảng phỏng vấn sơ bộ được xây dựng để khảo sát thử 30 học viên để tiếp tục điều chỉnh cho phù hợp
Kết quả của bước khảo sát thử này là bảng phỏng vấn chính thức được xây dựng dùng cho nghiên cứu định lượng
Những ý kiến thu thập được từ kết quả thảo luận tay đôi:
Học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM mà không chọn các trường đại học khác là do chương trình đào tạo có chất lượng, đội ngũ giảng viên tốt, điều kiện học tập phù hợp
Những yếu tố ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM:
Sự lựa chọn của bản thân
Tỷ lệ chọi thi đầu vào là phù hợp với khả năng
Bố mẹ, anh chị, bạn bè, người thân
Yêu cầu của cơ quan
Ngành học phù hợp với sở thích của bản thân
Giảng viên đào tạo tốt
Trang 29 Website của trường Đại học Mở TP.HCM
Được công ty bố trí công việc tốt hơn sau khi tốt nghiệp
Điểm sàn, điểm chuẩn trên Website của trường
Nhìn chung các ý kiến khá đa dạng, thuộc nhiều nhóm yếu tố khác nhau và được nhận biết chủ yếu gồm các yếu tố liên quan đến người thân, đặc điểm của trường đại học, đặc điểm của bản thân học viên, công việc trong tương lai, nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên
Học viên được nghe giới thiệu về trường Đại học Mở TP.HCM qua các kênh thông tin: Website của trường Đại học Mở TP.HCM, giảng viên, báo chí, hội thảo v.v…
Người thân ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM:
bố mẹ, anh chị, bạn bè, bản thân, đồng nghiệp, bạn bè
Những đặc điểm của trường đại học ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM: chương trình đào tạo có chất lượng, hỗ trợ về chi phí học tập, đội ngũ giảng viên tốt
Những đặc điểm của bản thân học viên ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM: sẽ được công ty bố trí vào công việc tốt hơn, chuyển sang ngành nghề khác mà tôi yêu thích
Ngoài ra, học viên nhận được lời khuyên từ anh chị đi trước đã từng học tại trường Đại học Mở TP.HCM là chương trình đào tạo có chất lượng và đội ngũ giảng viên giảng dạy rất nhiệt tình
3.2.2 Nghiên cứu định lượng
Nghiên cứu định lượng cho phép lượng hóa và đo lường những thông tin thu thập bằng những con số cụ thể Dựa trên kết quả nghiên cứu định tính và cơ sở lý thuyết, mô hình nghiên cứu đề xuất được điều chỉnh để đưa ra mô hình nghiên cứu chính thức, cũng như tiến hành xây dựng bảng câu hỏi và thang đo phù hợp cho nghiên cứu chính thức
Bảng câu hỏi được thiết kế gồm có hai phần:
Trang 30- Phần 1: Những câu hỏi liên quan đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM bao gồm yếu tố người thân, đặc điểm của trường đại học, đặc điểm của bản thân học viên, công việc trong tương lai, nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên Thang đo sử dụng là thang đo Likert 5 điểm (rất không đồng ý đến rất đồng ý, rất không quan trọng đến rất quan trọng) để đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM
- Phần 2: Những thông tin cụ thể liên quan đến thông tin cá nhân học viên như ngành học, giới tính, dân tộc, năm sinh, hộ khẩu, nghề nghiệp, chức vụ Thang đo được sử dụng là thang đo định danh
3.3 DỮ LIỆU NGHIÊN CỨU
3.3.1 Đối tượng khảo sát
Là học viên cao học thuộc ngành học Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Lý Luận và Phương Pháp Dạy học Bộ môn Tiếng Anh đang học tại cơ sở 97 Võ Văn Tần, Phường 6, Quận 3 của trường Đại học Mở TP.HCM
3.3.2 Kích cỡ mẫu khảo sát
Phụ thuộc vào phương pháp phân tích Nếu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) với phương pháp ước lượng ML, theo Hair & ctg (1998), cần tối thiểu 100 đến 150 quan sát; còn theo Hoelter (1983), cần tối thiểu 200 quan sát (Thọ & Trang, 2004) Nghiên cứu này có sử dụng phân tích nhân tố nên cần có ít nhất là 200 quan sát (Gorsuch, 1983); còn Hatcher (1994) cho rằng số biến quan sát nên lớn hơn 5 lần số biến, hoặc là bằng 100 (Nguyễn Khánh Duy, 2006)
3.3.3 Thu thập dữ liệu
Tổ điều tra đến lớp học vào đầu giờ học, với sự hỗ trợ của giảng viên đứng lớp
và cán bộ lớp, phát bảng câu hỏi và hướng dẫn sinh viên điền vào phiếu, sau 30 phút sẽ thu lại Với 430 mẫu phát ra, số mẫu thu về và đạt yêu cầu sử dụng là 415 (chiếm tỷ lệ 96,51%) Số mẫu không đạt yêu cầu là 15 (chiếm tỷ lệ 3.49%) do
Trang 31không tuân theo những quy định khi trả lời trong bảng câu hỏi và bỏ trống nhiều câu hỏi Việc chọn mẫu được tiến hành theo phương pháp thuận tiện
3.4 XÂY DỰNG THANG ĐO
Từ mô hình của Govan, Patrick và Yen (2006), Vrontis (2007), Haur (2009), nghiên cứu này xác định có 5 yếu tố chính ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM: (1) yếu tố người thân, (2) yếu tố đặc điểm của trường đại học, (3) yếu tố đặc điểm của bản thân học viên, (4) yếu tố công việc trong tương lai, (5) yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên
3.4.1 Yếu tố người thân
Các biến quan sát đo lường cho yếu tố người thân có ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM và ý nghĩa của từng biến quan sát được trình bày trong Bảng 3.1
Trang 32Bảng 3.1: Các biến quan sát cho yếu tố người thân
NT1 Theo lời khuyên của người thân (bố, mẹ, anh, chị)
NT2 Theo lời khuyên của đồng nghiệp trong công ty
NT3 Theo lời khuyên của bạn bè
NT4 Theo yêu cầu của cơ quan
NT5 Theo sự lựa chọn của bản thân
3.4.2 Yếu tố đặc điểm của trường đại học
Các biến quan sát đo lường cho yếu tố đặc điểm của trường đại học và ý nghĩa của từng biến được trình bày trong Bảng 3.2
Bảng 3.2: Các biến quan sát cho yếu tố đặc điểm của trường đại học
DDT1 Chương trình đào tạo có chất lượng
DDT2 Ngành học có mức độ hấp dẫn cao
DDT3 Đội ngũ giảng viên tốt
DDT4 Môi trường học tập năng động
DDT5 Điều kiện học tập phù hợp
DDT6 Trường Đại học Mở TP.HCM gần nhà của anh/chị
DDT7 Cơ sở vật chất khang trang
DDT8 Hỗ trợ về chi phí học tập
DDT9 Tính phù hợp của học phí toàn khóa học
DDT10 Chi phí học tập phù hợp với khả năng của gia đình
DDT11 Thư viện có nhiều nguồn sách phong phú
DDT12 Tỷ lệ chọi thi đầu vào là phù hợp với khả năng
DDT13 Điểm chuẩn của ngành học phù hợp với khả năng
DDT14 Uy tín của nhà trường
DDT15 Thời khóa biểu học tập phù hợp
Trang 333.4.3 Yếu tố đặc điểm của bản thân học viên
Nhóm các yếu tố đặc điểm của bản thân học viên được đo lường qua 4 biến quan sát và ý nghĩa của từng biến được trình bày trong Bảng 3.3
Bảng 3.3: Các biến quan sát cho yếu tố đặc điểm của bản thân học viên
DDBT1 Ngành học phù hợp với sở thích của bản thân
DDBT2 Nâng cao kỹ năng làm việc
DDBT3 Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
DDBT4 Mở rộng mối quan hệ với bạn bè, đối tác
3.4.4 Yếu tố công việc trong tương lai
Nhóm các yếu tố công việc trong tương lai được đo lường bằng 5 biến quan sát và ý nghĩa của từng biến được trình bày trong Bảng 3.4
Bảng 3.4: Các biến quan sát cho yếu tố công việc trong tương lai
CVTL1 Tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM sẽ được công ty
bố trí công việc tốt hơn
CVTL2 Tốt nghiệp thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM sẽ có thể chuyển
sang ngành nghề khác mà tôi yêu thích
CVTL3 Mọi người trong công ty đánh giá cao những người có bằng thạc sĩ
ở trường Đại học Mở TP.HCM CVTL4 Ngành học có thu nhập cao khi ra trường
CVTL5 Có thể tự thành lập và điều hành công ty riêng sau khi tốt nghiệp
thạc sĩ trường Đại học Mở TP.HCM
3.4.5 Yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên
Các biến quan sát đo lường cho yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên và ý nghĩa của từng biến được trình bày trong Bảng 3.5
Trang 34Bảng 3.5: Các biến quan sát cho yếu tố nỗ lực của nhà trường để đưa thông
tin đến học viên
NLNT1 Website của trường Đại học Mở TP.HCM
NLNT2 Thông tin có được từ giảng viên đại học
NLNT3 Qua quảng cáo trên báo, tạp chí, tivi, brochure
NLNT4 Các hoạt động khoa học: hội thảo, giao lưu, …
NLNT5 Thông qua những website, forum khác
Ngoài ra, các thang đo định danh cũng được sử dụng nhằm tìm kiếm thêm thông tin về học viên như ngành học, giới tính, dân tộc, năm sinh, hộ khẩu, nghề nghiệp, chức vụ
3.5 TÓM TẮT
Đề tài sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện bằng kỹ thuật thảo luận tay đôi với 5 đối tượng khảo sát; đồng thời khảo sát thử 30 học viên cao học nhằm điều chỉnh từ ngữ, loại biến trùng lắp và bảo đảm các đối tượng khảo sát hiểu rõ bảng câu hỏi phỏng vấn Phương pháp nghiên cứu định lượng với kích cỡ mẫu là
415 mẫu nhằm thỏa mãn yêu cầu phân tích nhân tố Đối tượng khảo sát của đề tài là học viên thuộc ngành học Quản trị kinh doanh, Kinh tế, Tài chính – Ngân hàng, Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, Lý luận và Phương Pháp Dạy học
Bộ môn Tiếng Anh Cấu trúc bảng câu hỏi gồm có tổng cộng 41 biến quan sát, trong đó có 34 biến quan sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm liên quan đến các yếu
tố về người thân (5 biến quan sát), đặc điểm của trường đại học (15 biến quan sát), đặc điểm của bản thân học viên (4 biến quan sát), công việc trong tương lai (5 biến
Trang 35quan sát), nỗ lực của nhà trường để đưa thông tin đến học viên (5 biến quan sát) Ngoài ra, thang đo định danh được sử dụng cho 7 biến quan sát còn lại nhằm phân tích các yếu tố liên quan đến ngành học, giới tính, dân tộc, năm sinh, hộ khẩu, nghề nghiệp, chức vụ
Trang 36CHƯƠNG 4
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 3 đã trình bày phương pháp nghiên cứu để thực hiện đề tài này Mục đích của chương 4 là trình bày kết quả có được từ các bước phân tích dữ liệu Chương 4 sẽ gồm 4 phần chính là kết quả thống kê mô tả, kết quả phân tích nhân tố EFA, kết quả kiểm định thang đo Cronbach Alpha và kiểm định giả thuyết về trị trung bình của hai tổng thể - trường hợp mẫu độc lập
4.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ
4.1.1 Thống kê mô tả các biến dữ liệu định tính
Ngành học
Kết quả khảo sát trong bảng 4.2 cho thấy học viên học ngành Quản trị kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất 45.5%, kế tiếp là học viên học ngành Tài chính – Ngân hàng với tỷ lệ 18.8%, học viên học ngành Kinh tế với tỷ lệ 17.6% và học viên học ngành LL & PP Dạy học Bộ môn Tiếng Anh với tỷ lệ 10.8% Còn lại là học viên học ngành Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp chiếm tỷ lệ ít hơn 7.2% Điều này cho thấy học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM và tập trung thi vào khối ngành Kinh tế - QTKD chiếm tỷ lệ cao nhất 81.9% so với thí sinh dự thi khối ngành KHKT (7.2%) và khối ngành KHXHNV (10.8%) Nắm bắt sự phát triển của kinh tế thị trường với hàng loạt các ngân hàng và doanh nghiệp ra đời cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO nên các ngành kinh tế luôn thu hút học viên Số lượng học viên theo học ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính ngân hàng luôn cao hơn so với các ngành Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp và LL & PP Dạy học Bộ môn Tiếng Anh Ngành học Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp vừa thực hiện tuyển sinh được hai năm 2011 và 2012 nên số lượng học viên tương đối ít
Trang 37Bảng 4.1: Số lượng học viên theo học chương trình cao học trong nước
theo học
Tổng của từng chuyên ngành
119
Nguồn: Khoa đào tạo Sau đại học
Trang 38 Giới tính
Theo kết quả khảo sát trong bảng 4.2 cho thấy, nam giới chiếm 57.1% và nữ giới chiếm 42.9% Như vậy, nam giới chiếm tỷ lệ cao hơn so với nữ giới
Dân tộc
Kết quả khảo sát trong bảng 4.2 cho thấy, đa số học viên có dân tộc Kinh (chiếm
tỷ lệ 98.6%) Học viên thuộc các dân tộc khác chiếm tỷ lệ rất ít: Hoa (1.4%)
Năm sinh
Năm 2006, nhà trường được chuyển sang trường công lập và có tên gọi mới là Trường Đại học Mở TP.HCM Hiện tại, trường Đại học Mở TP.HCM là một trong những trường đại học có chất lượng cao trong hệ thống các trường công lập Theo kết quả thảo luận tay đôi, đa số học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM là do sẽ được công ty bố trí vào công việc tốt hơn, chuyển sang ngành nghề khác mà tôi yêu thích Đây là những học viên trẻ tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất là 94.5% (Bảng 4.2) Còn lại là những học viên có độ tuổi trên 40 chiếm tỷ lệ rất nhỏ 5.5%
Hộ khẩu thường trú
Kết quả khảo sát bảng 4.2 cho thấy đa số học viên có hộ khẩu ở tỉnh lên TP.HCM để học (chiếm tỷ lệ 69.7%) Học viên có hộ khẩu tại TP.HCM chỉ chiếm
tỷ lệ 30.3%
Nghề nghiệp của học viên
Theo kết quả khảo sát bảng 4.2, mẫu nghiên cứu đại diện cho học viên làm việc trong nhiều ngành nghề khác nhau Chẳng hạn, hành chánh/thư ký/nhân sự và nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất là 34.2% Kế đến khối kỹ thuật chiếm tỷ lệ 26.5% (một số học viên học khối ngành kinh tế - QTKD nhưng đang làm trong lĩnh vực kỹ thuật bên cạnh ngành xây dựng của nhà trường) Giáo dục và đào tạo chiếm 15.9%
Chức vụ của học viên
Kết quả khảo sát bảng 4.2 cho thấy đa số học viên có chức vụ nhân viên chiếm
tỷ lệ 67.0%, giáo viên chiếm tỷ lệ 14.2% và các chức vụ khác chiếm tỷ lệ rất thấp
Trang 39Bảng 4.2: Kết quả thống kê các thành phần mô tả định tính liên quan đến học viên
Các thành phần
Tần số (người)
Tần suất (%)
IT/Điện/Điện tử/Viễn thông/Sản xuất/… 415 110 26.5
Chức vụ
Phó phòng/phó chủ nhiệm bô môn/quản đốc 415 19 4.6
Trưởng nhóm/giám sát/tổ trưởng bộ môn 415 23 5.5
Trang 40Giám đốc 415 8 1.9
4.1.2 Thống kê mô tả các biến dữ liệu định lượng
Yếu tố 1: Người thân
Yếu tố người thân có ảnh hưởng đến việc học viên chọn trường Đại học Mở TP.HCM được đo lường thông qua 5 biến quan sát được ký hiệu lần lượt từ NT1 đến NT5 Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng để đo các biến quan sát này Với kết quả trong bảng 4.3, giá trị trung bình của biến quan sát NT5 – “Theo sự lựa chọn của bản thân” là cao nhất 4.15 Đây là đối tượng người trưởng thành và có công việc làm và họ tự quyết định việc học của họ
Còn các biến quan sát NT1 – “Theo lời khuyên của người thân (bố, mẹ, anh, chị)” (2.15) Như đã đề cập ở biến sự lựa chọn bản thân đạt mức độ cao vì họ là những người trưởng thành và đi làm nên họ quyết định sự học hành của họ Bên cạnh đó, họ có thể sống độc lập, không phụ thuộc vào người thân nên quyết định học hành của họ cũng không bị phụ thuộc
Biến NT2 – “Theo lời khuyên của đồng nghiệp trong công ty” (2.23), NT3 –
“Theo lời khuyên của bạn bè” (2.67) đạt mức trung bình, do đó mức độ tham khảo ý kiến của bạn bè và đồng nghiệp là tương đối
Biến NT4 – “Theo yêu cầu của cơ quan” (1.91) có giá trị trung bình thấp hơn nhiều so với biến quan sát NT5 – “Theo sự lựa chọn của bản thân” (4.15) Điều này chứng tỏ là chỉ có một số nhỏ đi học theo yêu cầu của cơ quan hoặc công ty, đa số
là do tự đi học theo yêu cầu của người học
Yếu tố 2: Đặc điểm của trường đại học
Yếu tố đặc điểm của trường đại học được đo lường thông qua 15 biến quan sát,
ký hiệu lần lượt từ DDT1 đến DDT15 Thang đo Likert 5 điểm cũng được sử dụng
để đo các biến quan sát này Từ kết quả trong bảng 4.3, các biến DDT3 – “Đội ngũ