* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn học để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện kh[r]
Trang 1MỘT SỐ ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG MÔN NGỮ VĂN LỚP 10 LẦN 1 – HỌC KỲ I, TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC
(THAM KHẢO)
NĂM HỌC 2013 – 2014
Trang 2NĂM HỌC 2014 – 2015
Trang 3NĂM HỌC 2015 – 2016
TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA TẬP TRUNG – LỚP 10 NGUYỄN TRUNG TRỰC MÔN: NGỮ VĂN
Ngày kiểm tra: 15/10/2016
(Đề kiểm tra có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
“ … Anh cũng như em muốn nhắc Mỵ Châu Ðời còn giặc xin đừng quên cảnh giác Nhưng nhắc sao được người hai ngàn năm trước Nên em ơi ta đành tự nhắc mình.”
(Mỵ Châu – Anh Ngọc)
Câu 1: Đoạn thơ trên gợi anh (chị) nhớ đến câu chuyện dân gian nào? (0.5 điểm)
Câu 2 Hãy xác định phương thức biểu đạt chính trong đoạn thơ trên? (0.5 điểm)
Câu 3 Câu thơ “Nên em ơi ta đành tự nhắc mình”, điều tác giả muốn nhắc chúng ta là
gì? (1.0 điểm)
Câu 4 Viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu thể hiện tình cảm, thái độ của nhân dân đối với
nhân vật Mị Châu (1.0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7.0 diểm)
Câu 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (2.0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (không quá 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu tục ngữ
“Có công mài sắt, có ngày nên kim”
Câu 2: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (5.0 điểm)
Câu 2a Dành cho học sinh học chương trình Chuẩn
Cảm nhận về thân phận Tấm và con đường tìm đến hạnh phúc của cô
Câu 2b Dành cho học sinh học chương trình Nâng cao
Phân tích nhân vật An Dương Vương
……Hết……
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm
Trang 4HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA TẬP TRUNG NGÀY 10/10/2015
MÔN NGỮ VĂN KHỐI 10 (có 05 trang)
I ĐỌC – HIỂU (3.0 điểm)
Câu 1 (0.5 điểm)
Câu chuyện truyền thuyết: Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
- Điểm 0,5: Nêu đúng tên tác phẩm
- Điểm 0: Nêu sai tên tác phẩm, hoặc không trả lời
Câu 2 (0.5 điểm)
- Điểm 0,5: Nêu đúng hoặc diễn đạt tương tự ý trên
- Điểm 0: Ghi phương thức khác hoặc không trả lời
Câu 3: (1.0 điểm)
Điều tác giả muốn nhắc ở đây là: tinh thần cảnh giác/ phải biết cân nhắc trong việc xử
lí mối quan hệ riêng và chung, giữa tình cảm cá nhân và lợi ích quốc gia dân tộc
- Điểm 1,0: Trả lời chính xác như trên hoặc diễn đạt tương tự
- Điểm 0,5: Trả lời đúng 1 trong 2 ý trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
Câu 4 (1.0 điểm)
Tình cảm, thái độ của nhân dân đối với nhân vật Mị Châu:
Vừa phê phán hành động phản quốc dù chỉ do vô tình, vừa độ lượng, bao dung với Mị Châu vì hiểu nàng là người cả tin, ngây thơ bị lợi dụng
- Điểm 1,0: Trả lời đúng theo đáp án trên hoặc cách diễn đạt tương tự
- Điểm 0,5: Trả lời được 1 trong 2 ý trên
- Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời
II LÀM VĂN (7.0 diểm)
Câu 1: Nghị luận xã hội (2.0 điểm)
Hãy viết 01 đoạn văn (không quá 200 từ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu tục ngữ
“Có công mài sắt, có ngày nên kim”
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã
hội để tạo lập văn bản Bài viết phải rõ ràng; có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc của 1 đoạn văn nghị luận (0,25 điểm):
- Điểm 0,25 điểm: Có câu mở đoạn, các câu thân đoạn và câu kết đoạn Câu mở đoạn
Trang 5biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; các câu thân đoạn phải liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; câu kết đoạn khái quát được vấn đề
- Điểm 0: Sai cấu trúc đoạn văn, bài viết thiếu liên kết
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,25 điểm):
- Điểm 0,25: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: có kiên trì, nhẫn nại thì sẽ có ngày
thành công
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận
để triển khai các luận điểm, biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (1,0 điểm):
- Điểm 1.0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
- Giải thích:
Câu nói “Có công mài sắt, có ngày nên kim” có nghĩa là: có kiên trì, nhẫn nại thì
có ngày sẽ thành công
- Phân tích, chứng minh:
+ Cuộc sống luôn đặt ra những khó khăn, thử thách cho chúng ta, nhưng đừng vì
vậy mà vội vàng từ bỏ, nản lòng, phải cố gắng vượt qua,…
+ Con người có ý chí kiên trì, nhẫn nại, cố gắng không ngừng sẽ đạt được điều mình mong muốn
+ Lấy dẫn chứng để làm rõ nhận định trên
- Bàn luận – mở rộng
+ Đây là một chân lí: câu tục ngữ không chỉ là lời khuyên mà còn là sự động viên, khích lệ, phải biết cố gắng và lạc quan, tin tưởng vào cuộc sống
+ Phê phán lối sống thiếu kiên trì, nhẫn nại, gặp khó khăn đã vội nản lòng bỏ cuộc …
- Bài học thực tiễn: Liên hệ, rút ra bài học cho bản thân
- Điểm 0,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ
- Điểm 0,5: Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,25: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,25 điểm)
- Điểm 0,25: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
Trang 6- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,25 điểm):
- Điểm 0,25: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2a Dành cho học sinh học chương trình chuẩn
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Thân phận Tấm và con đường tìm đến hạnh phúc của cô
- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,0 điểm):
- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
MB: Giới thiệu tác phẩm, vấn đề cần nghị luận
TB: Cảm nhận về nội dung:
- Tấm - Cô gái hiền lành, chăm chỉ, chịu nhiều bất hạnh
+ Mồ côi cha mẹ từ nhỏ
+ Ở với dì ghẻ và em cùng cha khác mẹ là Cám
- Tấm luôn bị mẹ con Cám ngược đãi, hành hạ
Trang 7+ Cám lừa cướp đi chiếc yếm đỏ - công sức lao động của Tấm, phần thưởng đáng ra
cô được hưởng
+ Giết con cá bống – người bạn nhỏ, niềm an ủi tinh thần của Tấm
+ Trộn lẫn thóc với gạo bắt Tấm nhặt để ngăn cản không cho Tấm đi xem hội – tước đoạt đi cơ hội được kết giao, tìm kiếm hạnh phúc của Tấm
- Mỗi khi bị mẹ con Cám ức hiếp: Tấm hiền lành chỉ biết cam chịu, nhẫn nhục và điều Tấm có thể làm được duy nhất là khóc
- Tấm nhận được sự giúp đỡ của bụt vào những lúc cô gặp khó khăn nhất, bụt giúp Tấm gặp được vua nhờ chi tiết chiếc giày bị đánh rơi Từ một cô gái mồ côi, nghèo khổ, Tấm đã bước lên đỉnh cao của danh vọng – ngôi vị hoàng hậu và tìm thấy hạnh phúc cho mình
hạnh phúc đến với Tấm – phần thưởng xứng đáng mà nhân dân muốn dành tặng cho người hiền lành, nhân hậu như Tấm, thể hiện triết lí “ở hiền gặp lành” của nhân dân
Cảm nhận về nghệ thuật: truyện có sự tham gia của yếu tố thần kì, xây dựng nhân vật theo hai tuyến đối lập nhau, từ đó nhấn mạnh tô đậm từng nhân vật
KB: Khái quát chung – liên hệ, mở rộng
- Điểm 2,0 - 2,5: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 - 2,0 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5 – 1,0: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5: Có nêu vài ý nhưng chưa cụ thể để đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5:Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Câu 2b Dành cho học sinh học chương trình Nâng cao
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận văn
học để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp
* Yêu cầu cụ thể:
Trang 8a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn
dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề và thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân
- Điểm: 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa
thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có
1 đoạn văn
b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: nhân vật An Dương Vương
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác
c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận, biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng (3,0 điểm):
- Điểm 3,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
MB: Giới thiệu tác phẩm, nhân vật An Dương Vương
- Công trạng: xây thành, chế nỏ, chiến thắng Triệu Đà
Nguyên nhân thắng lợi:
+ Do ADV kiên trì, quyết tâm, không nản lòng trước khó khăn thử thách
+ Được người và thần linh (Rùa Vàng) giúp đỡ
+ Vua có tầm nhìn xa trông rộng
Vị vua anh hùng, yêu nước thương dân, có tinh thần trách nhiệm cao
- Sai lầm: sau thành công và thắng lợi bước đầu, ADV có phần lơ là, mất cảnh giác + Mơ hồ về bản chất ngoan cố của kẻ thù xâm lược
+ Mở đường cho con trai đối phương lọt vào làm nội gián trong hàng ngũ của mình + Lúc giặc đến còn ỷ lại vũ khí mà không lo đề phòng
Bi kịch: nước mất nhà tan, tự tay chém đầu con gái
- Thái độ của nhân dân
+ Ca ngợi, tôn vinh người anh hùng của dân tộc đã có công dựng nước và giữ nước + Phê phán sự chủ quan, mất cảnh giác của ông để dẫn đến bị kịch mất nước
Nghệ thuật: xây dựng nhân vật truyền thuyết tiêu biểu với sự kết hợp giữa “cốt lõi lịch sử” và hư cấu nghệ thuật
KB: Đánh giá lại nhân vật, rút ra bài học từ sự thất bại của An Dương Vương (về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù)
- Điểm 2.0- 2,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm còn chưa được trình bày đầy đủ hoặc liên kết chưa thực sự chặt chẽ
- Điểm 1,0 - 2,0 : Đáp ứng 1/2 đến 2/3 các yêu cầu trên
Trang 9- Điểm 0,5 – 1,0: Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên
- Điểm 0,5: Có nêu vài ý nhưng chưa cụ thể để đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên
d) Sáng tạo (0,5 điểm)
- Điểm 0,5:Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và các yếu tố biểu cảm,…) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
và pháp luật
- Điểm 0,25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái độ
e) Chính tả, dùng từ, đặt câu (0,5 điểm):
- Điểm 0,5: Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu
Trang 10NĂM HỌC 2016 – 2017 TRƯỜNG THPT ĐỀ KIỂM TRA - LỚP 10 THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC MÔN: NGỮ VĂN
Ngày kiểm tra: 15/10/2016
(Đề kiểm tra có 01 trang) Thời gian làm bài: 90 phút
I PHẦN ĐỌC HIỂU (3.0 điểm)
Đọc bài ca dao sau và thực hiện yêu cầu bên dưới
“Cày đồng đang buổi ban buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày
Ai ơi bưng bát cơm đầy Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần”
Câu 1 Hãy xác định phương thức biểu đạt chính trong bài ca dao trên? (0.5 điểm) Câu 2 Nêu nội dung chính bài ca dao? (0.5 điểm)
Câu 3 Xác định biện pháp tu từ và chỉ ra tác dụng trong câu ca dao: (1.0 điểm)
“Cày đồng đang buổi ban buổi ban trưa
Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày…”
Câu 4 Trình bày suy nghĩ của anh (chị) về lòng biết ơn người nông dân làm ra hạt gạo
Trả lời trong khoảng 3 – 5 dòng (1.0 điểm)
II PHẦN LÀM VĂN (7.0 diểm)
Câu 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (2.0 điểm)
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ của anh (chị) về câu tục ngữ
“Có chí thì nên”
Câu 2: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC (5.0 điểm)
Câu 2a Dành cho học sinh học chương trình Chuẩn
Cảm nhận của anh (chị) về thân phận người phụ nữ xưa trong bài ca dao
“Thân em như tấm lụa đào Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai”
Câu 2b Dành cho học sinh học chương trình Nâng cao
Cảm nhận của anh (chị) về hình tượng nhân vật Đăm Săn trong cảnh ăn mừng chiến thắng
(Chiến thắng Mtao Mxây – Trích sử thi Đăm Săn)
……Hết……
Thí sinh không được sử dụng tài liệu, giám thị không giải thích gì thêm