1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Qui trình nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý, khai thác lợn đực giống

11 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Phương thức nuôi dưỡng tốt đồng đều: - Áp dụng đối với những cơ sở có đàn lợn nái động dục sinh sản quanh năm hoặc những cơ sở khai thác tinh lợn để bán cho thụ tinh nhân tạo. - Thức[r]

Trang 1

Chăn nuôi lợn đực giống

NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG

1.Vai trò, đặc điểm sinh lý sinh dục và kỹ thuật chọn lợn đực giống

2 Các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất chăn nuôi lợn đực giống

3 Kỹ thuật nuôi dưỡng lợn đực giống

4 Kỹ thuật chăm sóc lợn đực giống

5 Quản lý và sử dụng lợn đực giống

1 Vai trò, đặc điểm sinh lý

sinh dục và kỹ thuật chọn

lợn đực giống

Phần 1: Vai trò và tầm quan trọng

của lợn đực giống

Câu hỏi thảo luận:

Lợn đực giống có tầm quan trọng như thế nào trong chăn nuôi lợn?

Mục đích chính chăn nuôi lợn đực giống là

sử dụng phối giống và sản xuất ra nhiều

lợn con có chất lượng tốt.

Lợn đực giống là

tài sản có giá trị,

có vai trò đặc biệt

quan trọng trong

chăn nuôi lợn.

Ảnh hưởng của lợn đực giống đối với đàn con rất lớn:

1 đực giống có thể sản xuất ra 1000 lợn con (nếu nhảy trực tiếp)

6000 - 10.000 lợn con nếu dùng phương pháp thụ tinh nhân tạo

"Tốt nái tốt một ổ Tốt đực giống, tốt cả bầy"

Trang 2

 Ảnh hưởng của lợn đực giống đến chất lượng

đàn con:

-Các đặc tính như màu sắc lông da, thể chất, tốc

độ sinh trưởng, sức đề kháng bệnh đều được

thừa hưởng từ con đực.

- Các công thức lai

tạo lợn hướng nạc

đều rất chú trọng

sử dụng con đực

có khả năng sinh

trưởng và tỷ lệ

nạc cao.

Chăn nuôi lợn đực chiếm vị trí quan trọng trong phát triển, nâng cao năng

suất, chất lượng sản phẩm chăn nuôi lợn

Yêu cầu của chăn nuôi lợn đực giống

Lợn đực giống phải sinh trưởng tốt, sức sinh sản cao, thời gian khai thác kéo dài

Lợn đực giống phải có năng lực phối giống cao, phẩm chất tinh dịch phải tốt

Do đó:

Phải chọn được lợn đực giống tốt

Phải nuôi dưỡng chăm sóc thích hợp

Phải sử dụng hợp lý

Phần 2: Đặc điểm sinh lý sinh dục

lợn đực giống

Câu hỏi thảo luận:

Sự khác nhau về đặc điểm sinh lý sinh

dục giữa lợn đực và lợn cái?

Phần 2: Đặc điểm sinh lý sinh dục

lợn đực giống

Quá trình đồng hóa thấp hơn dị hóa

Phù hợp với thức ăn toan tính sinh lý

Thần kinh luôn hưng phấn

Hoạt động sinh dục liên tục, không có tính chu kỳ

Đặc điểm cơ bản của tinh dịch lợn

Là dịch tiết của cơ quan sinh dục đực khi

lợn đực thực hiện thành công phản xạ

sinh dục.

Gồm hai phần: Tinh trùng và tinh thanh

Tinh dịch lợn là dịch lỏng có màu trắng

sữa hoặc trắng trong

Có phản ứng kiềm yếu (pH = 7,2 - 7,5)

Có mùi hăng, hơi tanh đặc trưng

Chọn lọc qua 3 giai đoạn:

1 Chọn lọc tổ tiên

2 Chọn lọc bản thân

3 Chọn lọc đời sau( kiểm tra cá thể)

Chọn lọc lợn đực giống là kỹ thuật quan trọng đầu tiên

trong chăn nuôi lợn đực giống

Trang 3

Chọn lọc tổ tiên

Căn cứ vào hệ phả để chọn.

Cần chọn những con có lý lịch rõ ràng:

phải có sổ sách theo dõi cụ thể, nguồn

gốc xuất xứ của lợn đực định chọn

Chọn những con có bố là đặc cấp và mẹ

từ cấp I trở lên (cấp sinh sản)

Chọn những con ở lứa đẻ 3 - 6

Chọn lọc bản thân

Lợn đực phải có ngoại hình đặc trưng của giống đó

Ví dụ: lợn Yorkshire phải có lông màu trắng, lưng dài, tai đứng, 4 chân chắc khỏe

Chọn lọc bản thân

 Các bộ phận cơ thể phải cân đối hài hòa, liên

kết chắc chắn

Ch ọn con c ổ dài, không chọn con cổ ngắn

Ngực rộng, không sâu, không chọn con ngực lép, sâu

Vai nở, rộng

Lưng hơi cong, rộng dài, liên kết tốt

Bốn chân thẳng, chắc, khỏe, đi lại tự nhiên.

Không chọn con chân yếu, đi bàn, hình chữ X

Chọn lọc bản thân

 Chọn con có số vú chẵn, có 12 vú trở lên, núm vú nổi rõ, thẳng hàng

 Không chọn con vú kẹ, núm vú tịt, không thẳng hàng

Hai dịch hoàn cân đối nổi

rõ, gọn và chắc, không chọn con có dịch hoàn ẩn hoặc bị lệch

Chọn lọc bản thân

Hai dịch hoàn cân đối nổi rõ

Núm

phải

nổi

rõ,

đều

cân

đối

hai

bên

Chọn lọc bản thân

Chú ý:

Cần phải chú ý đến độ vững chắc của chân lợn đực giống

vì nếu chân sau yếu, con đực không phối giống tốt được.

Chân trước không vững làm suy giảm ham muốn phối giống

Không chọn con lợn đực có chiều cao thân quá cao, thân quá dài , những con này thường làm tăng khả năng chấn thương chân

Trang 4

3 Kiểm tra cá thể

Thông thường việc kiểm tra đời sau

thường tốn rất nhiều thời gian, vì vậy đối

với những cơ sở giống thông thường, chỉ

kiểm tra cá thể

Việc kiểm tra cá thể là khâu bắt buộc đối

với những lợn giống nằm trong hệ thống

giống quốc gia

3 Kiểm tra cá thể

Khi kiểm tra cá thể, người ta nhốt riêng từng lợn đực giống vào cũi nuôi với khối lượng ban đầu từ 18-20kg.

Tạo yếu tố đồng đều đối với tất cả lợn đực kiểm tra như tiểu khí hậu chuồng nuôi;

thức ăn, chăm sóc

Lợn đực kiểm tra được cho ăn, uống nước tự do

3 Kiểm tra cá thể

Các chỉ tiêu theo dõi trong quá trình kiểm

tra:

Sinh trưởng tuyệt đối (g/con/ngày)

Tiêu tốn thức ăn/ 1kg tăng khối

lượng

Độ dày mỡ lưng tại vị trí P2 khi lợn

đạt 90 kg

3 Kiểm tra cá thể

Cách đánh giá lợn đực kiểm tra:

So sánh giữa các lợn đực với nhau, tìm ra những con có các chỉ tiêu kiểm tra tốt hơn (trong trường hợp so sánh)

So sánh với các chỉ tiêu tương ứng của bố

mẹ, anh chị: Nếu bằng hoặc tốt hơn thì giữ lại làm giống, nếu không thì loại

3 Kiểm tra cá thể

Các chỉ tiêu kiểm tra năng suất của lợn

đực ngoại phải đạt:

Tăng khối lượng/ngày: 700 - 800 gam

Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng: 2,8 - 3,0

kg

Độ dày mỡ lưng: <15mm

Những lợn đực đạt chỉ tiêu trên thì đưa vào huấn

luyện nhảy giá, kiểm tra phẩm chất tinh dịch, nếu

đạt yêu cầu thì đưa vào khai thác sử dụng

Lợi ích của kiểm tra cá thể?

Cùng thời gian có thể kiểm tra nhiều cá thể

Sớm tìm được cá thể thỏa mãn mục tiêu năng suất, chất lượng

Rút ngắn khoảng cách giữa các thế hệ

Tăng tiến bộ di truyền hàng năm

Trang 5

2 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC

SẢN XUẤT CỦA LỢN ĐỰC GIỐNG

2.1.Giống:

 Giống là yếu tố hàng đầu ảnh hưởng đến sức sản xuất của lợn đực giống

 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sản xuất tinh dich như:

V,A,C,R,K đều phụ thuộc vào giống

 Giống khác nhau cho sức sản xuất tinh dịch khác nhau

2.2.Thức ăn dinh dưỡng:

 Thức ăn có ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng sản xuất tinh dịch và giá thành một liều tinh

 Dư thừa dinh dưỡng làm đực giống béo phì, suy yếu chân móng, khi giao phối chóng mệt và mất an toàn, giảm cảm hứng trong giao phối

 Dinh dưỡng không đủ là nguyên nhân làm lợn đực quá gầy, không đủ sức phối giống, phẩm chất tinh dịch kém, thời gian sử dụng ngắn

2.3.Tuổi:

Tuổi của lợn dực giống có ảnh hưởng đến thể tích và chất

lượng tinh dịch

- Lợn 6 TT có V = 205 ml

- Lợn 42 TT có V= 264 ml

 Thường sử dụng lợn đực đến hết 2 – 3 năm thì loại thải

2.4 Chăm sóc và môi trường:

 Ả nh hưởng của nuôi nhốt và bầy đàn:

- Lợn đực nuôi nhốt hoàn toàn, diện tích hẹp

không phù hợp với tập tính sinh dục sai lẹch về tính dục:

Giảm tính hăng, năng lực phát hiện lợn cái động dục giảm

- Lợn đực được nuôi ở gần nơi có lợn cái thì phối giống

thành công hơn

2.4 Chăm sóc và môi trường:

 Ả nh hưởng của mùa vụ:

- Những tháng mùa hè lợn dực giống có số lượng và phẩm chất tinh dịch tồi tệ nhất trong năm

 Ảnh hưởng của nhiệt độ chuồng nuôi.

 Ảnh hưởng của ánh sáng:

3 KỸ THUẬT NUÔI DƯỠNG LỢN ĐỰC GIỐNG

3.1 Thức ăn và khẩu phần ăn của lợn đực giống:

 Nhu cầu dinh dưỡng của lợn đực giống:

* Nhu cầu duy trì

* Nhu cầu cho tăng khối lượng

* Nhu cầu cho sản xuất tinh dịch

* Nhu cầu cho động tác phối giống

* Nhu cầu duy trì thân nhiệt

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh nuôi lợn đực giống

( TCVN 1974 – 1994 ) :

Lợn đực non L.trưởng thành

Protein( %): 17 15,9

Photpho(%): 0,5 0,5

Trang 6

 Mức ăn:

- Lợn đực HB - 90kg: cho ăn tự do

- Từ 90 -120 kg: cho ăn 2,3 – 2,5 kg/ ngày( tùy vào thể

trạng của lợn)

- Đối với lợn đực làm việc cho ăn: 2,5 kg/ ngày

+ Cường độ khai thác tăng: cho ăn thêm 0,3 –

0,5 kg/ ngày

+ Nhiệt độ dưới 15 o C cho ăn thêm 0,3 – 0,5 kg

để chống lạnh

+ Cho ăn thêm 2- 3 quả trứng sau mỗi lần khai

thác tinh

+ Hàng tháng tiêm ADE cho lợn đực giống ( 4

ml/con)

+ Cho ăn thêm 0,3 – 0,5 kg giá đỗ/ con/ ngày.

Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn đực giống cần:

- Nguyên liệu để tổ hợp khẩu phần phải tốt:

Được phân tích thành phần hóa học của thức ăn, kiểm tra độc tố, xác định đỗ nhiễm bẩn

- Phải nắm vững được nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho lợn đực giống Cần chú ý tới:

giống, tuổi, khối lượng, mức độ sử dụng, chất lượng và số lượng tinh dịch của nó.

- Phải xây dựng cho được những khẩu phần cân đối về dinh dưỡng để đạt hiệu quả kinh

tế cao.

Xây dựng khẩu phần ăn cho lợn đực giống

cần:

* Ví dụ ( tham khảo):

- Bột ( ngô, gạo ) 53 -55%

- Cám gạo loại I 25 – 28%

- Đậu tương, khô đậu, lạc 15 -10%

- Premix vitamin 0,5 – 1%

Khẩu phần TĂHH có 3050 – 3100 Kcal

ME và 14 – 16% protein thô.

3.2 Kỹ thuật cho ăn:

- Cho ăn đúng giờ, đúng lượng qui định cho từng con.

- Có thể cho ăn 2- 3 bữa/ ngày

- Có thức ăn thô xanh trong KP thì cho ăn thức ăn tinh trước, thức ăn thô xanh sau.

- Cho ăn sống tất cả các loại thức ăn, trừ các loại TĂ cần phải sử lý như hạt đậu, sắn tươi, cá

- Dùng TĂHH sẵn có thì cho lợn ăn theo phương thức trực tiếp theo định lượng.

- Cần có đủ nước sạch cho lợn dực giống.

- Tuyệt đối không dùng nguyên liệu hoặc thức ăn hỗn hợp

ôi, mốc, vón cục, không có mùi đặc trưng.

- Hàng ngày theo dõi khả năng ăn của lợn để kịp thời thay đổi khối lượng, chất lượng thức ăn cho phù hợp.

3.3 Phương thức nuôi dưỡng:

 Phương thức nuôi dưỡng tốt trong mùa phối

giống:

- Áp dụng đối với những cơ sở có đàn lợn nái sinh

sản theo mùa.

- Trước mùa phối giống 1 – 2 tháng, nâng dần

mức dinh dưỡng của lợn đực giống lên và đạt cao

nhất ở đầu mùa phối, giữ nguyên mức dinh dưỡng

đó trong suốt mùa phối, sau mùa phối hạ dần dinh

dưỡng xuống.

- Phương thức này tốt với lợn đực giống khỏe

mạnh, có năng lực phối giống cao, tiết kiệm được

Phương thức nuôi dưỡng tốt đồng đều:

- Áp dụng đối với những cơ sở có đàn lợn nái động dục sinh sản quanh năm hoặc những cơ sở khai thác tinh lợn để bán cho thụ tinh nhân tạo.

- Thức ăn cung cấp cho lợn đực giống ở phương thức này luôn ở mức cao, hoàn hảo.

Trang 7

4 KỸ THUẬT CHĂM SÓC LỢN ĐỰC GIỐNG

4.1 Chuồng trại và tiểu khí hậu chuồng nuôi:

- Yêu cầu luôn khô ráo, sạch sẽ, ấm về mùa đông, mát về

mùa hè, đủ ánh sáng.

- Vị trí của chuồng nuôi cần đặt ở đầu hướng gió.

- Nếu là khai thác tinh( nhảy giá) thì chuồng lợn đực làm

việc phải cách xa chuồng lợn nái, xa nơi khai thác tinh.

- Diện tích chuồng tối thiểu phải đảm bảo: 2 x 3 m = 6 m 2

chuồng ở/ con.

- Sân chơi có diện tích: 5 – 7 m 2 / con.

- Sân vận động: 30 m 2 / con.

- Tường xung quanh chuồng cao 1 – 1,5 m, mặt tường xung

quanh phải nhẵn.

- Chỉ được phép nhốt 1 đực giống làm việc/1 ô chuồng.

CHUỒNG NUÔI LỢN ĐỰC TRONG HỆ THỐNG CHĂN NUÔI GIA ĐÌNH

4.2 Vận động và bảo vệ chân móng:

- Tác dụng của chế độ vận động hợp lý đối với rèn luyện

thể chất, nâng cao phản xạ tính dục, nâng cao phẩm chất

tinh dịch của lợn đực giống được đánh giá rất cao.

- Chế đọ vận đông: 2 lần/ ngày ( sáng và chiều), mỗi lần từ

1- 2 giờ ( lợn có thể đi lại khoảng 3 – 5 km đường dài.

- Mùa nóng cho lợn vận động vào lúc sáng sớm và chiều

mát.

- Mùa đông sáng cho lợn vận động muộn hơn và chiều cho

nghỉ sớm hơn.

- Trong quá trình vận động cần chú ý bảo vệ chân móng

cho lợn dực giống: Nếu móng chân quá dài phải gọt bớt đi,

móng chân bị nứt phải chữa trị ngay.

VẬN ĐỘNG CHO LỢN ĐỰC GIỐNG

4.3 Vệ sinh, tắm chải:

- Có ảnh hưởng tích cực đến quá trình trao đổi chất, bài

tiết, tăng cường hoạt động tính dục, tăng tính thèm ăn của

lợn, đặc biệt làm cho da sạch và khô, tránh được một số

bệnh ngoài da ( ghẻ, rận ).

- Tạo điều kiện làm quen giữa người chăn nuôi với lợn đực

giống.

- Mùa hè : tắm cho lợn 2 lần/ ngày hoặc chải khô cho lợn

vào buổi sáng và tắm vào buổi chiều.

- Mùa đông: chải khô cho lợn 2 lần/ ngày vào sáng và

chiều, những ngày nắng ấm có thể tắm cho lợn 1 lần thay

vào lần chải.

5.QUẢN LÝ SỬ DỤNG LỢN ĐỰC GIỐNG

5.1 QUẢN LÝ LỢN ĐỰC GIỐNG 5.1.1 Kiểm tra, quan sát các biểu hiện hàng ngày của lợn đực giống:

 Đối với đực giống HB: kiểm tra thành thục về tính dục và những lợn có biểu

hiện không bình thường về sinh trưởng và tính dục.

 Đối với đực giống làm việc phát hiện các trường hợp sau:

 Phát hiện và sử lý lợn đực mất ham muốn nhảy:

- Biểu hiện: không muốn nhảy con cái, hoặc cần có thời gian dài trước khi nhảy.

- Nguyên nhân: + Kém phát triển chân móng,

+ Có tật về móng;

+ Hormon sinh dục không bình thường;

+ có vấn đề về dinh dưỡng ( Thiếu hụt vitamin, khoáng, protein, năng lượng );

+ lợn bị béo phì chân yếu, khó vận động;

+ kỹ thuật chăm sóc lợn kém; thay đổi quá nhanh môi trường sống;

+ lợn đực sợ nhảy giá, nhảy phối.

Trang 8

- Xử lý: + Loại thải con có vấn

đề về hormon, tinh hoàn không

bình thường.

+ Nuôi dưỡng chăm sóc tốt hơn; xử

lý tổn thương chân, móng nếu có;

hạn chế lấy tinh.

Phát hiện và sử lý lợn đực bị liệt dương:

 Biểu hiện:Đó là những lợn muốn nhảy mà không

nhảy được, hoặc có khả năng nhảy mà không thể xuất tinh.

 Nguyên nhân: + Do dương vật cương cứng chưa

đủ độ;

+ Dương vật bị thương nặng;

+ Dính bao qui đầu vào dương vật;

+ Có hiện tượng sợ lợn cái.

Phát hiện và sử lý lợn đực bị liệt dương:

 Xử lý:

- Androgen cho trường hợp dương vật cương cứng

chưa đủ độ;

- Lợn đực bị thương năng ở dương vật phải cho

nghỉ không cho khai thác 30 -40 ngày, kiểm tra

chất lượng tinh dịch

Phát hiện và sử lý lợn đực bị bệnh ở cơ quan sinh sản:

 Nguyên nhân:

- Viêm bìu dái: bìu dái sưng, nóng, sưng 1 bên

- Viêm tinh hoàn ( Dịch hoàn và mào tinh): Tinh hoàn sưng cứng, lợn sốt cao, bỏ ăn.

 Xử lý:

- Phát hiện sớm và làm lạnh bao dịch hoàn;

- Dùng thuốc chống viêm và kháng sinh để điều trị.

- Nếu bệnh mãn tính dẫn đến xơ cứng tổ chức tế bào thì loại thải.

5.1.2 Định kỳ kiểm tra khối lượng cơ thể:

- Định kỳ 1 tháng 1 lần theo dõi khối

lượng lợn, điều này đặc biệt cần thiết

đối với lợn đực con non.

- Từ đó có thể kiểm soát được chế độ

nuôi dưỡng, chăm sóc đã hợp lý chưa;

- Điều chỉnh các khẩu chính liên quan

tới lợn đực giống như: dinh dưỡng, vận

động, phối giống.

5.1.3 Định kỳ kiểm tra Phẩm chất tinh dịch:

- Trước kỳ sử dụng, mỗi tuần kiểm tra chất lượng tinh dịch 1 lần tất cả các chỉ tiêu:

V,A,C,R,K

- Không áp dụng thụ tinh nhân tạo cũng phải kiểm tra phẩm chất tinh dịch mỗi khi lợn đực phối giống, lấy tinh dịch chảy ra ngoài đem kiểm tra bằng kính hiển vi.

Trang 9

Kiểm tra thể tích tinh dịch lợn Kiểm tra nồng độ tinh dịch lợn

STT Loại vacxin Bệnh được phòng Lịch dùng Ghi chú

1 Pestiffa Dịch tả lợn 28 ngày; 60 ngày; 25 tuần sau

đó cứ 12 tháng/ lần.

Vac – xin đông khô

2 Hyoresp Mycoplasma 3 ngày; 28 ngày Vac – xin

nhũ dấu

3 Parvovax Parvo 26 tuần; 28 tuần, sau đó cứ 6

tháng/ lần

Vac – xin nhũ dấu

4 Geskypur Gỉa dại 10 tuần; 14 tuần, sau đó cứ 6

tháng/ lần

Vac – xin nhũ dấu

5 Tụ huyết trùng Tụ huyết trùng 2 tháng; 3 tháng, sau đó cứ 6

tháng/ lần

Vac – xin nhũ dấu

6 Đóng dấu lợn Đóng dấu lợn 2 tháng, sau đó cứ 6 tháng/ lần Vac – xin

nhũ dấu

7 Xoắn trùng Lepto( lợn nghệ) 8 tuần; 10 tuần, sau đó cứ 6

tháng/ lần.

Vac – xin nhũ dấu

5.2 SỬ DỤNG LỢN ĐỰC GIỐNG

5.2.1 Tuổi sử dụng:

- Tuổi cho lợn đực phối giống lần đầu

là 7,5 – 8 tháng tuổi, khi khối lượng cơ

thể đạt từ 110 kg trở lên.

- Thời gian khai thác lợn đực giống tốt

nhất không quá 2 năm;

- Với lợn nội có thể kéo dài tới 3 năm.

5.2.2 Huấn luyện nhảy giá:

- Khu vực huấn luyện lợn đực và khai thác tinh: Đủ diện tích, không nên quá rộng, kích thước hợp lý 2,2 x 2,7 m, có lối đi phòng khi có sự phản trắc từ phía lợn đực giống.

- Chuẩn bị lợn đực giống: đưa vào huấn luyện khi lợn đực đã ngoài 6,5 tháng tuổi, khối lượng cơ thể đạt từ 80

kg trở lên.

Trang 10

- Chuẩn bị giá nhảy: Gía nhảy có độ

cao phù hợp với kích thước của lợn.

- Kích thích lợn đực: cần bôi lên giá

nhảy dịch nhờn từ âm hộ con cái đang

động dục, chất keo phèn tinh dịch của

lợn đực, hoặc nước tiểu.

+ Nên dùng mồi như lợn cái nhỏ hoặc

lợn cái đang động dục.

- Thời gian huần luyện không nên quá dài.

- Những ngày đầu làm quen thì huấn luyện thời gian ít, sau đó tăng dần, ngày huấn luyện 2 lần, mỗi lần khoảng 15 phút.

- Thời gian làm quen với giá nhảy khoảng 1 -2 tuần, thời gian giữa 2 lần khai thác từ 3 – 4 ngày.

Khai thác tinh dịch lợn

5.2.3 Tỉ lệ đực cái:

- Để phối tinh nhân tạo 1 lợn đực có thể đủ cho 300 – 500 nái.

- Để phối giống trực tiếp 1 lợn đực đủ cho 30 – 50 nái ( các trại lợn ngoại ở nước ta thường là 1 lợn đực/ 25 lợn nái).

5.2.4 Số lần khai thác tinh:

Khoảng cách khai thác lấy tinh ở lợn

đực để có chất lượng tinh trùng tốt

nhất:

- Lợn đực 8 – 9TT khai thác 1 lần/ tuần

- Lợn đực 10 – 18 TT khai thác 2 lần/

tuần.

- Lợn đực > 18 TT khai thác 3 lần/

tuần.

5.2.5 Quản lý phối giống:

- Lấy tinh và cho phối giống trước 7 giờ sáng ( mùa hè) và trước 9 giờ sáng ( mùa đông)

- Tránh giao phối đồng huyết, phối giống không có

kế hoạch.

- Phải kiểm tra cá thể, kiểm tra chất lượng tinh dịch, kiểm tra thú y, có giấy xác nhận của cơ quan

kỹ thuật cấp.

- Tinh dịch phối giống phải đảm bảo phẩm chất theo tiêu chuẩn qui định của nhà nước.

- Phối giống đúng lúc thích hợp với biểu hiện động dục của lợn nái.

Ngày đăng: 18/01/2021, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w