1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 10 - Các Kiểu Dữ Liệu Trừu Tượng - Danh Sách Liên Kết, Ngăn Xếp, Hàng đợi

47 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Kết thúc của danh sách liên kết với con trỏ NULL  Ngăn xếp có cấu trúc LIFO.  Hàng đợi có cấu trúc FIFO[r]

Trang 1

Ngôn ngữ lập trình

Bài 10:

Các Kiểu Dữ Liệu Trừu Tượng:

Danh sách liên kết, Ngăn xếp, Hàng đợi

Giảng viên: Lê Nguyễn Tuấn Thành

Email:thanhlnt@tlu.edu.vn

Bộ Môn Công Nghệ Phần Mềm – Khoa CNTT

Trường Đại Học Thủy Lợi

Trang 3

Giới thiệu

 Danh sách liên kết

 Được xây dựng sử dụng con trỏ

 Tăng giảm kích thước trong thời gian chạy

 Cây cũng sử dụng con trỏ

Con trỏ là xương sống của những cấu trúc này

 Sử dụng biến động

 Thư viện mẫu chuẩn (STL)

 Có những phiên bản định nghĩa sẵn của một vài cấu trúc

Trang 4

Cách tiếp cận

4

 Có 3 cách để xử lý những cấu trúc dữ liệu này

1. Cách tiếp cận C-style: sử dụng hàm và cấu trúc toàn cục

với mọi thứ đều public

2. Sử dụng lớp với các biến thành viên private và các hàm

accessor – mutator

3. Sử dụng lớp bạn

Danh sách liên kết sử dụng phương thức 1 (hoặc 2)

Ngăn xếp, Hàng đợi sử dụng phương thức 2

Cây sử dụng phương thức 3

Trang 5

Nút và danh sách liên kết

 Danh sách liên kết

 Một ví dụ đơn giản của “cấu trúc dữ liệu động”

 Bao gồm nhiều nút

 Mỗi nút là một biến kiểu cấu trúc hoặc đối tượng của

lớp (có thể tạo tự động với lệnh new)

 Nút cũng bao gồm con trỏ trỏ tới những nút khác

 Cung cấp “sự liên kết”

Trang 6

Nút và con trỏ

6

Trang 8

Con trỏ head

8

 Đối tượng với nhãn “head” không phải là một nút:

ListNodePtr head;

 Là một con trỏ đơn giản tới một nút

 Trỏ tới nút đầu tiên trong danh sách

Head được sử dụng để lưu trữ vị trí đầu tiên trong danh

sách

 Cũng được sử dụng như đối số truyền vào hàm

Trang 9

Được gọi là toán tử mũi tên (arrow operator)

 Kí hiệu viết tắt là sự kết hợp của hai toán tử * và

Viết lại câu lệnh trên bằng: head->count=12;

cin>>head->item:

Gắn chuỗi nhập vào cho biến thành viên item

Trang 10

Dấu hiệu kết thúc (end markers)

10

 Sử dụng NULL cho con trỏ nút

Được xem như “lính canh” (sentinel) cho các nút

 Chỉ định rằng không còn liên kết sau nút này

 Cung cấp dấu hiệu kết thúc

Trang 11

Truy cập dữ liệu trong nút

Trang 12

Danh sách liên kết

12

Nút đầu tiên gọi là head

Được trỏ tới bởi con trỏ tên là head

 Nút cuối cùng cũng đặc biệt

 Biến con trỏ thành viên của nó là NULL

 Dễ dàng kiểm tra kết thúc của danh sách liên kết

Trang 13

Định nghĩa lớp danh sách liên kết

class IntNode

{

public:

IntNode() { } IntNode(int theData, IntNode* theLink) : data(theData), link(theLink) { } IntNode* getLink() {return link;}

int getData() {return data;}

void setData(int theData) {data = theData;}

void setLink(IntNode* pointer) {link=pointer;}

Trang 14

Lớp danh sách liên kết

14

 Chú ý hàm khởi tạo 2 tham số

 Cho phép tạo các nút với dữ liệu riêng biệt và thành viên liên kết được chỉ định

Ví dụ: IntNodePtr p2 = new IntNode(42, p1);

Trang 15

Tạo nút đầu tiên

IntNodePtr head;

Khai báo biến con trỏ head

head = new IntNode;

 Cấp phát động cho nút mới

Nút đầu tiên đã trong danh sách và được gán cho head

head->setData(3);

head->setLink(NULL);

 Đặt dữ liệu cho nút head

 Đặt liên kết của nút đầu là NULL, bởi chúng ta mới chỉ có 1 nút!

Trang 16

Minh họa thêm một nút cho head của danh sách liên kết

16

Trang 17

Trường hợp bị mất nút

Trang 18

Chèn một nút vào giữa danh sách liên kết (1/2)

18

Trang 19

Chèn một nút vào giữa danh sách liên kết (2/2)

Trang 20

Xóa một nút

20

Trang 21

Tìm kiếm trong danh sách liên kết

 Hàm với hai đối số

IntNodePtr search(IntNodePtr head, int target);

// Điều kiện trước: con trỏ head trỏ tới đầu danh sách liên kết

// Con trỏ của nút cuối cùng là NULL.

// Nếu danh sách rỗng, head là NULL

// Trả về con trỏ tới nút đầu tiên chứa giá trị target

// Nếu không tìm thấy, trả về NULL

 Đơn giản là duyệt qua (traversal) danh sách

 Giống như duyệt mảng

Trang 22

Mã giả cho hàm tìm kiếm

Trang 23

Thuật toán cho hàm tìm kiếm

while (here->getData() != target &&

here->getLink() != NULL) here = here->getLink();

if (here->getData() == target)

return here;

else

return NULL;

Trang 24

Ngăn xếp

(Stack)

24

 Cấu trúc dữ liệu ngăn xếp

 Lấy ra dữ liệu theo thứ tự ngược với khi được lưu trữ

 LIFO – Last-in/First-out (vào sau, ra trước)

 Ngăn xếp được sử dụng cho nhiều tác vụ

 Truy vết những lời gọi hàm

 Quản lý bộ nhớ

 Sử dụng danh sách liên kết để cài đặt ngăn xếp

Thao tác Push: thêm dữ liệu vào ngăn xếp

 Đẩy vào từ vị trí đầu tiên của ngăn xếp

Thao tác Pop: lấy dữ liệu ra khỏi ngăn xếp

 Lấy ra từ vị trí đầu tiên của ngăn xếp

Trang 25

Minh họa ngăn xếp

Trang 26

File giao diện của

một lớp khuôn mẫu ngăn xếp (1/2)

26

Trang 27

File giao diện của

một lớp khuôn mẫu ngăn xếp (2/2)

Trang 28

Driver lớp khuôn mẫu ngăn xếp chương trình mẫu (1/3)

28

Trang 29

Driver lớp khuôn mẫu ngăn xếp chương trình mẫu (2/3)

Trang 30

Driver lớp khuôn mẫu ngăn xếp chương trình mẫu (3/3)

30

Trang 31

Hàng đợi (Queue)

 Một cấu trúc dữ liệu phổ biến khác

 Xử lý dữ liệu theo cách First-in/First-out (vào trước/ra trước

- FIFO)

 Dữ liệu được chèn vào cuối danh sách

 Dữ liệu được lấy ra từ đầu danh sách

Trang 32

File giao diện của

một lớp khuôn mẫu hàng đợi (1/3)

32

Trang 33

File giao diện của

một lớp khuôn mẫu hàng đợi (2/3)

Trang 34

File giao diện của

một lớp khuôn mẫu hàng đợi (3/3)

34

Trang 35

Driver lớp khuôn mẫu giao diện: chương trình mẫu

Trang 36

36

 Xây dựng để duyệt dữ liệu

 Cho phép bất kỳ hành động nào được yêu cầu trên dữ liệu

 Con trỏ thường được sử dụng như iterator

 Nhớ lại: danh sách liên kết – một cấu trúc dữ liệu

nguyên mẫu/điển hình (prototypical)

 Con trỏ: ví dụ điển hình của iterator, duyệt qua danh sách

từ vị trí đầu tiên

Node_Type *iterator;

for (iterator = Head; iterator != NULL; iterator=iterator->Link)

Do_Action

Trang 37

Lớp iterator

 Linh hoạt hơn so với con trỏ

 Các toán tử được nạp chồng điển hình như

 ++ dịch chuyển tiến iterator sang vị trí tiếp theo

 dịch lùi iterator về vị trí trước

 == so sánh bằng với iterator

 != so sánh khác với iterator

 * truy cập một vị trí/mục

 Lớp cấu trúc dữ liệu sẽ có 2 hàm thành viên

begin(): trả iterator về vị trí đầu tiên trong cấu trúc

end(): kiểm tra iterator có ở vị trí cuối không

Trang 39

Giới thiệu về cây

 Cây là một cấu trúc dữ liệu phức tạp

 Giới thiệu những điều cơ bản trong bài học này

 Xây dựng, thao tác với cây

Trang 40

Cây nhị phân (1/2)

40

Trang 41

Cây nhị phân (2/2)

Trang 42

Thuộc tính của cây

42

 Đường đi

 Từ đỉnh tới một nút bất kỳ

 Không quay vòng, đi theo con trỏ sẽ đến vị trí cuối cùng

 Chú ý ở đây mỗi nút có 2 liên kết

Được gọi là cây nhị phân (binary tree)

 Kiểu phổ biến nhất của cây

Trang 43

Cây và đệ quy

 Thấy rằng: cây có cấu trúc đệ quy

 Mỗi cây có 2 cây con

 Mỗi cây con lại có hai cây con của nó …

 Có thể sử dụng các thuật toán đệ quy để tìm kiếm!

Trang 44

 Xử lý cây con bên trái

 Xử lý cây con bên phải

 Xử lý cây con bên trái

 Xử lý cây con bên phải

 Xử lý dữ liệu ở nút gốc

Trang 45

Lưu trữ cây

 Ví dụ của chúng ta lưu giá trị theo một cách đặc biệt

 Quy luật lưu trữ dữ liệu trong cây nhị phân

 Dữ liệu ở cây con bên trái nhỏ hơn dữ liệu gốc

 Dữ liệu ở cây con bên phải lớn hơn dữ liệu gốc

 2 quy tắc trên được áp dụng đệ quy với từng cây con

 Cây sử dụng cơ chế lưu trữ:

 Được gọi là cây nhị phân tìm kiếm (Called binary search tree - BST)

 Duyệt cây:

Inorder  values "in order"

Preorder  "prefix" notation Postorder  "postfix" notation

Trang 46

Tóm tắt

46

 Nút là cấu trúc hoặc đối tượng của lớp

 Danh sách liên kết

 Kết thúc của danh sách liên kết với con trỏ NULL

 Ngăn xếp có cấu trúc LIFO

 Hàng đợi có cấu trúc FIFO

 Xây dựng iterator cho phép duyệt qua phần tử dữ liệu trong cấu trúc dữ liệu

 Cấu trúc dữ liệu cây

 Cây nhị phân tìm kiếm

Trang 47

Giáo trình Tham khảo

Giáo trình chính: W Savitch, Absolute C++, Addison

Ngày đăng: 18/01/2021, 17:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w