1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xử lý và PHÂN TÍCH số LIỆU pptx _ NCKH (slide nhìn biến dạng, tải về đẹp lung linh)

47 68 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 880,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng pptx các môn chuyên ngành dược hay nhất có tại “tài liệu ngành dược hay nhất”; https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. Slide bài giảng môn nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên chuyên ngành dược và các ngành khác như: bác sỹ, điều dưỡng, ytcc,...trong bộ sưu tập có trắc nghiệm kèm đáp án chi tiết từng bài, giúp sinh viên tự ôn tập và học tập tốt môn nghiên cứu khoa học bậc cao đẳng đại học chuyên ngành Y dược

Trang 1

XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH

SỐ LIỆU BÀI 8

Khoa Dược - Bộ môn NCKH

Trang 2

1 Trình bày được tầm quan trọng của việc kiểm

soát chất lượng và xử lý số liệu.

2 Mô tả được các cách phân tích và phiên giải

số liệu dựa trên các mục tiêu và các biến của nghiên cứu.

3 Trình bày được các test thống kê thích hợp khi

so sánh các biến định tính, các biến định lượng.

Mục tiêu

Trang 3

Giới thiệu

Số liệu điều tra thực sự trở nên có ích khi

được tập hợp lại và phân tích hoàn chỉnh

Việc xử lý và phân tích số liệu nhất thiết phải được tiến hành chuẩn bị một cách cẩn thận

Trang 4

Khi phân tích số liệu:

 Loại thiết kết nghiên cứu.

Số liệu định lượng : mô tả các số liệu của từng

biến trong toàn bộ các đơn vị nghiên cứu

Số liệu định tính: thường là các mô tả, tổng hợp,

Giới thiệu

Trang 5

Bộ số liệu cần được kiểm tra tính đầy đủ và

thống nhất của số liệu.

 Một số biến không có thông tin.

 Sự không thống nhất về số liệu trong bộ câu

hỏi.

• Do người phỏng vấn

• Do người trả lời

Nếu không thể nào hiệu chỉnh, cần phải cân nhắc

Kiểm tra chất lượng số liệu

Trang 6

Quyết định loại bỏ một phần số liệu:

Ảnh hưởng đến chất lượng của nghiên cứu.

Chứng tỏ tính trung thực về mặt khoa học của người nghiên cứu.

Nên đưa vào bàn luận về điều này trong báo

Kiểm tra chất lượng số liệu

Trang 7

Đối với các biến phân loại: định nghĩa ngay từ khi thiết kế bộ câu hỏi.

Câu hỏi có dạng trả lời khác như “loại khác,

xin chỉ rõ.” phân loại sau khi đã điều tra, cần

được liệt kê vào một bảng các dạng trả lời

khác nhau hoặc “ khác ”, (≤ 5% )

Đối với các biến dạng số: Không cần phân

Phân loại số liệu

Trang 8

Mang lại hiệu quả trong việc xử lý, nhập

Trang 9

Ví dụ: Bộ câu hỏi 30 người

Trang 10

“Bảng mã hóa” dùng cho xử lý dữ kiện bằng máy vi tính.

TT Biến số Loại Tên giá trị Giá trị mất Tên biến

02 Giới tính Số 1- nam

1-Độc thân

Trang 11

Bảng số liệu trống (bảng câm)

Có thể được thiết kế cùng với đề cương.

Định hướng cho việc phân tích số liệu.

Trang 12

Tỷ lệ người ít vận động thể lực phân chia theo địa dư và giới

Địa dư

Nam

Tần số (%)

Nữ

Tần

số (%) Thành thị

Nông thôn

Tổng số

Trang 13

Phân tích số liệu bằng máy tính

Chọn chương trình máy tính: EXCEL, SPSS, STATA, EPI_INFO…

Nhập số liệu: Lập một khuôn dạng (form) cho việc nhập số liệu trên máy tính.

Kiểm tra chất lượng số liệu sau khi nhập.

Phân tích và đưa ra các kết quả.

Trang 14

Định nghĩa phân tích số liệu

Là sự tính toán những chỉ số được qui định trong những mục tiêu

Kết quả phân tích dữ kiện trả lời mục tiêu nghiên cứu

Trang 15

Có 2 loại phân tích số liệu:

Thống kê mô tả: Mô tả bản chất và đặc tính

của hiện tượng nghiên cứu.

 Thống kê suy luận: Tính toán và so sánh các chỉ số, kiểm định ý nghĩa, xác định mức độ liên quan, tương quan, xây dựng mô hình hồi qui.

Định nghĩa phân tích số liệu

Trang 16

Nguyên tắc:

Mục tiêu và thiết kế nghiên cứu.

Thang đo lường/loại dữ kiện.

Sự tham khảo ý kiến của chuyên gia thống kê.

Những phương pháp phân tích dữ kiện phải

được xác định trong giai đoạn thiết kế đề cương

Nguyên tắc phân tích số liệu

Trang 17

Xem lại mục tiêu tổng quát để có khái niệm chung về những kết quả cuối

cùng của nghiên cứu

Xem những mục tiêu cụ thể: chú ý biến số được khảo sát và tuỳ theo bản chất

Trang 18

Thống kê mô tả: Các chỉ số cần tính là số đo

lường khuynh hướng tập trung và phân tán

Trung bình và độ lệch chuẩn (có phân phối chuẩn).

Trung vị và khoảng (không có phân phối chẩn)

Thống kê suy luận:

 Test thống kê cho kiểm định trung bình

Phân tích biến định lượng

Trang 20

CHỌN TEST THỐNG KÊ TRONG

PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

Trang 21

Nghiên cứu phải dùng phép so sánh sự khác biệt của các nhóm (giả thuyết: H0 ,H1).

Test thống kê xem xét là sự khác biệt có phải do:

 Yếu tố nghiên cứu

 Yếu tố may rủi

 Sai số

Cơ sở: Nếu lập lại 100 lần NC (cùng điều kiện) sẽ cho khác biệt độ lớn như vậy bao nhiêu lần?

Nếu tính toán: khác biệt chỉ 1 lần; 5 lần – Không

Cơ sở của các test thống kê

Trang 22

Giả thuyết H0

Giả thuyết H0: Không có sự khác biệt

Giả thuyết H1: Có sự khác biệt (2 chiều) ; lớn

hơn hoặc nhỏ hơn (một chiều).

Ví dụ: Nghiên cứu Đoàn hệ về hút thuốc lá và ung thư phổi:

 H0: Tỷ lệ ung thư phổi của nhóm có hút thuốc

và không hút thuốc là như nhau.

Trang 23

Khi bác bỏ giả thuyết H0 đều mắc sai lầm nhất định.

Đề xuất một “ xác xuất sai lầm ” chấp nhận được: mức ý nghĩa

Tùy theo tính chất của nghiên cứu, mức ý nghĩa: 5%,

1%

Ngưỡng ý nghĩa

Trang 24

Mục tiêu của nghiên cứu: Đo lường sự khác biệt

hay đo lường mối liên quan giữa các biến.

Số nhóm nghiên cứu: 1 nhóm, 2 nhóm , hoặc trên hai nhóm.

Bản chất số liệu, loại biến số: Biến định tính, biến

định lượng.

Nguyên tắc chọn test thống kê

Trang 26

Mẫu lớn

Mẫu nhỏ

Trang 27

Mẫu lớn

Mẫu nhỏ

Trang 29

df: (hàng - 1) x (cột -1) O: Giá trị quan sát

E: Giá trị kỳ vọng

E = (tổng hàng x tổng cột)/ tổng chung

Trang 32

Trong trường hợp nhiều hàng, nhiều cột mà

có số ô có giá trị kỳ vọng nhỏ hơn 5, có

thể gộp các hàng (cột) để tính toán cho phù

hợp

Chú ý

Trang 34

5,5 4,7 3,4 3,0

Trang 35

Thuần tập Thử nghiệm

NC ngang/

NC bệnh chứng

Tỷ suất chênh (OR)

Nguy cơ tương đối (RR)

2 hoặc Phân tích tương quan và hồi qui

Biến định lượng

Tất cả các loại nghiên cứu

Phương trình hồi qui

Hệ số tương quan (r)

Trang 38

Độ nhạy: Là khả năng phát hiện ra những người mắc

bệnh trong nhóm những người bị bệnh Hay nói cách khác

độ nhạy là tỷ lệ dương tính thật khi thực hiện xét nghiệm trong nhóm người thực sự mắc bệnh.

Độ nhạy = a/(a + c) × 100%

Độ đặc hiệu: Là khả năng cho kết quả âm tính khi thực

Một số khái niệm

Trang 39

Giá trị dự đoán dương tính (+) của xét nghiệm: Là xác

suất của một người có bệnh khi xét nghiệm là (+).

Giá trị dự đoán (+) = a/(a + b) × 100%

Giá trị dự đoán âm tính (-) của xét nghiệm: Là xác suất của một người không có bệnh khi xét nghiệm là (-).

Giá trị dự đoán (-) = d/(c + d) × 100%

Một số khái niệm

Trang 40

Âm tính giả: Bệnh nhân có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm

là âm tính.

Dương tính giả: Bệnh nhân không có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là dương tính.

Một số khái niệm

Trang 42

NC đoàn hệ về uống thuốc ngừa

thai và nhiễm trùng tiểu

Tổng

500

UTNT

NTTTổng

CóKhông

Trang 43

Mục tiêu

 Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh ĐTĐ của người

dân trong độ tuổi từ 25 – 64 tại thành phố Tân An.

 Xác định một số yếu tố nguy cơ gây bệnh

ĐTĐ ở người dân trong độ tuổi từ 25 – 64 và đánh giá mức độ liên quan qua lại của các yếu tố nguy

cơ này đối với bệnh ĐTĐ.

THỰC TRẠNG BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG VÀ CÁC

YẾU TỐ NGUY CƠ Ở LỨA TUỔI 25 – 64 TẠI THÀNH

PHỐ TÂN AN NĂM 2021

Trang 44

1 Xác định tỷ lệ hiện mắc bệnh ĐTĐ của người dân

trong độ tuổi từ 25 – 64 tại thành phố Tân An.

Trang 45

2 Xác định một số yếu tố nguy cơ gây bệnh ĐTĐ ở người dân trong độ tuổi từ 25 – 64 và đánh giá mức độ liên quan qua lại

Trang 46

Mối liên qua giữa Đường huyết (Biến phụ

Ngày đăng: 18/01/2021, 17:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm