TRẮC NGHIỆM CÁC MÔN CHUYÊN NGÀNH DƯỢC HAY NHẤT CÓ TẠI “TÀI LIỆU NGÀNH DƯỢC HAY NHẤT” ;https://123doc.net/users/home/user_home.php?use_id=7046916. ĐỀ CƯƠNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM THEO TỪNG BÀI VÀ ĐÁP ÁN MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC DÀNH CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH DƯỢC (CTUMP) NÓI RIÊNG VÀ CÁC NGÀNH KHÁC CỦA NGÀNH Y NÓI CHUNG, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG VÀ ÔN TẬP MÔN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC, CÓ CÁC SLIDE THAM KHẢO TRONG BỘ SƯU TẬP
Trang 1BÀI 1 - ĐẠI CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Câu 1: TÍNH TIN CẬY trong nghiên cứu khoa học là gì?
A Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể.
B Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện
giống nhau
C Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn.
D Tất cả đều sai.
Câu 2: Trong nghiên cứu khoa học, KIẾN THỨC là gì?
A Số liệu đã thu thập được trên các đối tượng nghiên cứu.
B Quá trình phân tích các số liệu đã thu thập.
C Thông tin được lý giải.
D Quan điểm của người nghiên cứu khoa học.
Câu 3: Phương pháp nghiên cứu khoa học bao gồm những NỘI DUNG sau, NGOẠI TRỪ:
Câu 4: Các ĐẶC ĐIỂM của hoạt động nghiên cứu khoa học, NGOẠI TRỪ:
A Tính kế thừa B Tính mạo hiểm C Tính đặc thù D Tính phi kinh tế Câu 5: NỘI DUNG nào KHÔNG có trong quy trình nghiên cứu khoa học?
Câu 6: MỤC ĐÍCH của nghiên cứu DỊCH TỄ HỌC là:
A Xác định yếu tố nguyên nhân gây bệnh.
B Tìm ra phương hướng chẩn đoán.
C Xác định đúng biện pháp quản lý bệnh.
D Tìm ra hướng điều trị mới.
Câu 7: “Ứng dụng những kiến thức cơ bản để giải quyết vấn đề” đây là NỘI DUNG của:
Câu 8: Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về mối quan hệ giữa TÍNH GIÁ TRỊ và TÍNH TIN CẬY trong nghiên cứu khoa học:
A Nghiên cứu có tính giá trị cao thì sẽ có tính tin cậy cao.
B Nghiên cứu có tính tin cậy cao nhưng có thể có tính giá trị thấp.
C Nghiên cứu có tính giá trị thấp thì sẽ có tính tin cậy thấp.
D Tất cả đều sai.
Câu 9: Lĩnh vực ĐIỀU TRỊ BỆNH gọi là:
A Nghiên cứu dịch tễ học B Nghiên cứu lâm sàng.
Câu 10: Nghiên cứu ỨNG DỤNG trong nghiên cứu Y HỌC bao gồm:
A Nghiên cứu dịch tễ học, nghiên cứu lâm sàng.
B Nghiên cứu phòng bệnh, nghiên cứu dịch tễ học.
C Nghiên cứu dịch tễ học, nghiên cứu cận lâm sàng.
D Nghiên cứu điều trị, nghiên cứu lâm sàng.
Câu 11: Các MỤC ĐÍCH của nghiên cứu khoa học là, NGOẠI TRỪ:
A Phát triển kỹ thuật mới.
B Cung cấp kỹ năng để cải thiện tay nghề.
C Mang lại sức khỏe tốt hơn cho người dân.
D Giảm chi phí điều trị.
Câu 12: Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG thuộc nghiên cứu ỨNG DỤNG?
Trang 2A Nghiên cứu nhằm phát hiện về bản chất và qui luật của các hiện tượng bình thường trong cơ thể.
B Nghiên cứu thử nghiệm vắc-xin phòng bệnh.
C Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
D Nghiên cứu để giải quyết các vấn đề sức khỏe.
Câu 13: TÍNH KHOA HỌC trong nghiên cứu khoa học bao gồm CÁC Ý sau, NGOẠI TRỪ:
Câu 14: Trong nghiên cứu khoa học, SỐ LIỆU là gì?
A Số liệu đã được phân tích.
B Thông tin được lý giải và được sử dụng để trả lời câu hỏi hay giải quyết một vấn đề nào đó.
C Kết quả của việc thu thập có hệ thống các đại lượng và đặc tính của các đối tượng.
D Tất cả đều sai.
Câu 15: NGHIÊN CỨU KHOA HỌC được chia làm:
Câu 16: TÍNH GIÁ TRỊ trong nghiên cứu khoa học là gì?
A Kết luận của nghiên cứu là đúng giá trị thực tế của quần thể.
B Kết quả nghiên cứu phải có khả năng kiểm chứng lại nhiều lần do nhiều người khác nhau trong điều kiện
giống nhau
C Khả năng suy diễn những kết quả có được từ mẫu nghiên cứu lên dân số chung mà từ đó mẫu được chọn.
D Tất cả đều sai.
Câu 17: ĐẶC ĐIỂM của hoạt động nghiên cứu khoa học là:
A Tính phù hợp B Tính mạo hiểm C Tính kinh tế D Tính ứng dụng.
Câu 18: Lĩnh vực PHÒNG BỆNH gọi là:
Câu 19: ĐẶC ĐIỂM của hoạt động nghiên cứu khoa học là:
A Tính mới B Tính mạo hiểm C Tính khoa học D Tất cả đều đúng Câu 20: MỤC ĐÍCH CUỐI CÙNG của nghiên cứu khoa học trong Y KHOA là:
Câu 21: ĐẶC ĐIỂM của nghiên cứu khoa học là:
A Tìm ra kiến thức mới.
B Xem xét các tài liệu, kiến thức có sẵn.
C Dựa vào thực tế khách quan.
D Tất cả đều đúng.
Câu 22: MỤC TIÊU của nghiên cứu CƠ BẢN là:
A Tìm tòi sáng tạo những kiến thức mới.
B Vận dụng sáng tạo những kiến thức mới.
C Tìm tòi sáng tạo ra các giải pháp mới.
D Vận dụng sáng tạo những giải pháp mới.
HẾT
Trang 3-BÀI 2 - XÁC ĐỊNH VÀ PHÂN TÍCH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Câu 1: PHÂN TÍCH vấn đề nghiên cứu là cần, NGOẠI TRỪ:
A Làm thuận lợi hơn việc quyết định về phạm vi và trọng tâm của nghiên cứu.
B Xác định phương pháp và thiết kế nghiên cứu.
C Xác định rõ những chỉ tố và biến số cần nghiên cứu.
D Làm rõ vấn đề nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến nó.
Câu 2: Khi xem xét đến TÍNH KHẢ THI của nghiên cứu, chúng ta cần chú ý đến:
A Kết quả và kiến nghị có ứng dụng không.
B Nghiên cứu trùng lắp với nghiên cứu khác.
C Nghiên cứu có tổn hại đến người khác.
D Thời gian và kinh phí của nghiên cứu.
Câu 3: PHÂN TÍCH vấn đề nghiên cứu là cần làm gì?
A Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, xác định yếu tố liên quan và các yếu tố gây nhiễu.
B Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, xác định nội dung thông tin các thu thập.
C Gom các vấn đề nhỏ thành những vấn đề lớn, xác định vấn đề cốt lõi và các yếu tố ảnh hưởng.
D Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ, xác định vấn đề cốt lõi và các yếu tố ảnh hưởng.
Câu 4: QUY MÔ và MỨC ĐỘ TRẦM TRỌNG của vấn đề nghiên cứu là YẾU TỐ:
A Tính cấp thiết B Tính ứng dụng C Tính xác hợp D Tính khả thi.
Câu 5: BA ĐIỀU KIỆN cần có của MỘT VẤN ĐỀ nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A Phải có nhiều hơn một câu trả lời cho vấn đề nghiên cứu đó.
B Tại sao vấn đề đó xảy ra.
C Lí do của vấn đề đó (khoảng cách đó) là chưa rõ.
D Phải có sự bất cập, khoảng cách giữa tình huống tồn tại và mong muốn.
Câu 6: PHÂN TÍCH vấn đề nghiên cứu là cần làm, NGOẠI TRỪ:
A Gom các vấn đề nhỏ thành những vấn đề lớn.
B Xác định các yếu tố ảnh hưởng.
C Xác định vấn đề cốt lõi.
D Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ.
Câu 7: Có mấy BƯỚC phân tích vấn đề?
Câu 8: BƯỚC ĐẦU TIÊN để phân tích vấn đề là:
A Phân tích vấn đề.
B Tham khảo tài liệu.
C Xác định vấn đề trung tâm và mô tả một cách đặc thù.
D Làm rõ những quan điểm có liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
Câu 9: PHÂN TÍCH vấn đề nghiên cứu là cần làm, NGOẠI TRỪ:
A Xác định các yếu tố liên quan và yếu tố gây nhiễu.
B Xác định các yếu tố ảnh hưởng.
C Xác định vấn đề cốt lõi.
D Tách vấn đề lớn thành những vấn đề nhỏ.
Câu 10: NGUỒN GỐC vấn đề nghiên cứu có TÍNH THIẾT THỰC NHẤT là nhờ:
A Phân tích có hệ thống B Phân tích chuyên nghiệp.
Câu 11: Xác định PHẠM VI và TRỌNG TÂM nghiên cứu của đề tài phụ thuộc vào:
Câu 12: NGUYÊN TẮC mà chúng ta có thể dựa vào để lựa chọn MỘT THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU cho phù hợp với đề tài của mình đó là căn cứ vào:
Trang 4A Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ nhân quả.
B Câu hỏi nghiên cứu.
C Câu A và B đúng.
D Câu A và B sai.
Câu 13: Xác định PHẠM VI và TRỌNG TÂM của đề tài phụ thuộc vào các YẾU TỐ sau đây, NGOẠI TRỪ:
A Tính kinh tế B Tính lặp lại C Tính khả thi D Tính hữu dụng.
Câu 14: Phát biểu nào SAI khi nói về CÂU HỎI NGHIÊN CỨU?
A Câu hỏi nghiên cứu nên đưa ra 1 cách rõ ràng.
B Là bước có trước khi hình thành giả thuyết nghiên cứu.
C Là yếu tố then chốt quyết định tất cả những đặc điểm nghiên cứu.
D Là bước 2 sau khi có mục tiêu nghiên cứu.
Câu 15: Có bao nhiêu YẾU TỐ cần xem xét của MỘT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU?
Câu 16: VẤN ĐỀ nghiên cứu XUẤT PHÁT từ đâu?
HẾT
Trang 5-BÀI 3 - MỤC TIÊU VÀ BIẾN SỐ NGHIÊN CỨU
Câu 1: BIẾN SỐ ĐỊNH LƯỢNG là:
Câu 2: Mối quan hệ giữa CÁC BIẾN SỐ được PHÂN LOẠI thành:
Câu 3: Phát biểu về BIẾN SỐ ĐỘC LẬP, chọn câu ĐÚNG:
A Đo lường yếu tố được cho là gây nên vấn đề nghiên cứu.
B Cung cấp một giải thích khác của mối liên hệ giữa hai biến số.
C Là biến số đo lường vấn đề nghiên cứu.
D Tất cả đều sai.
Câu 4: MỤC ĐÍCH xây dựng MỤC TIÊU nghiên cứu là:
A Xác định thiết kế nghiên cứu B Tìm ra vấn đề nghiên cứu.
C Thu thập nhiều dữ liệu D Tất cả đều sai.
Câu 5: Biến nào sau đây là BIẾN ĐỊNH LƯỢNG?
Câu 6: BIẾN SỐ ĐỊNH LƯỢNG bao gồm:
A Biến số danh định và biến số rời rạc.
B Biến số liên tục và biến số rời rạc.
C Biến số liên tục và biến số danh định.
D Tất cả đều sai.
Câu 7: Các MỤC TIÊU nghiên cứu có các tác dụng sau, NGOẠI TRỪ:
A Giúp xác định thiết kế nghiên cứu.
B Giúp xác định vấn đề nghiên cứu.
C Giúp xác định những biến số cần khảo sát.
D Tránh thu thập thông tin không cần thiết.
Câu 8: Chọn câu phát biểu ĐÚNG, xếp hạng học sinh trong lớp (giỏi, khá, trung bình, kém) là:
A Biến định lượng dạng thứ bậc B Biến định tính dạng tỷ số.
C Biến định tính dạng khoảng cách D Biến định tính dạng thứ bậc.
Câu 9: BIẾN SỐ ĐỊNH TÍNH là:
Câu 10: Biến số PHỤ THUỘC là:
A Cung cấp một giải thích khác của mối liên hệ giữa hai biến số.
B Biến số đo lường vấn đề nghiên cứu.
C Biến số đo lường yếu tố được cho là gây nên vấn đề nghiên cứu.
D Tất cả đều sai.
Câu 11: Biến số có phơi nhiễm, không phơi nhiễm thuộc LOẠI biến số nào sau đây?
Câu 12: YÊU CẦU của MỤC TIÊU nghiên cứu là:
Câu 13: Số trẻ mới sinh và số bà mụ vườn là biến:
Câu 14: Một nhà nghiên cứu quan tâm đến các dân tộc Việt Nam và tập trung nghiên cứu vào 3 dân tộc sau: kinh, khmer và hoa Sự phân chia này tạo thành số liệu:
Trang 6Câu 15: ĐẶC TÍNH của biến số GÂY NHIỄU là:
A Có liên quan biến số phụ thuộc.
B Có liên quan biến số độc lập.
C Nằm ngoài cơ chế tác động của biến số độc lập lên biến số phụ thuộc.
D Tất cả đều đúng.
Câu 16: Biến GIỚI TÍNH của người bệnh là:
C Biến định tính nhị giá D Biến định lượng rời rạc.
Câu 17: Các ĐẶC TÍNH của biến số GÂY NHIỄU, NGOẠI TRỪ:
A Có liên quan biến số phụ thuộc.
B Có liên quan biến số độc lập.
C Nằm trong cơ chế tác động của biến số độc lập lên biến số phụ thuộc.
D Nằm ngoài cơ chế tác động của biến số độc lập lên biến số phụ thuộc.
Câu 18: TIÊU CHUẨN của một định nghĩa BIẾN SỐ TỐT là gì?
A Rõ ràng, nhiều cách lý giải, đủ thông tin cho phép có thể lặp lại kỹ thuật đo lường.
B Rõ ràng, nhiều cách lý giải, đủ thông tin cho phép thu thập số liệu chính xác.
C Rõ ràng, một cách lý giải duy nhất, đủ thông tin cho phép có thể lặp lại kỹ thuật đo lường.
D Rõ ràng, một cách lý giải duy nhất, đủ thông tin cho phép thu thập số liệu chính xác.
Câu 19: “Xác định rõ những biến số hoặc chỉ tố của những sự kiện được đo lường” là YÊU CẦU nào của MỤC TIÊU nghiên cứu?
Câu 20: HUYẾT ÁP của sinh viên trường Cao đẳng y tế là loại BIẾN SỐ:
Câu 21: MỤC TIÊU nghiên cứu là gì?
A Ghi nhận những gì sẽ đạt được sau khi hoàn thành nghiên cứu.
B Ứng dụng những gì sẽ đạt được sau khi hoàn thành nghiên cứu.
C Tóm tắt những gì sẽ đạt được sau khi hoàn thành nghiên cứu.
D Đánh giá những gì sẽ đạt được sau khi hoàn thành nghiên cứu.
Câu 22: Trong một nghiên cứu trọng lượng của trẻ em Trọng lượng theo chiều cao của đứa trẻ được phân ra làm “béo phì”, “thừa cân”, “bình thường” và “gầy”, thang đo này được gọi là:
Câu 23: BIẾN SỐ nào KHÔNG phải phân loại theo BẢN CHẤT CỦA BIẾN SỐ?
Câu 24: “Mục tiêu cụ thể nên được thể hiện theo một trình tự hợp lý” là NỘI DUNG của YÊU CẦU:
Câu 25: YÊU CẦU của MỤC TIÊU nghiên cứu là:
HẾT
Trang 7-BÀI 4 - THIẾT KẾ NCKH
Câu 1: Thiết kế nghiên cứu MẠNH NHẤT để xác định mối quan hệ NHÂN QUẢ là:
Câu 2: Các ƯU ĐIỂM của báo cáo ca bệnh và loạt ca bệnh, NGOẠI TRỪ:
A Giúp kiểm định giả thuyết vì có có nhóm so sánh.
B Thông tin do báo cáo loạt ca bệnh có giá trị hơn thông tin do báo cáo ca bệnh.
C Báo cáo ca bệnh và báo cáo loạt ca bệnh giúp mô tả được mức độ phổ biến của vấn đề sức khỏe.
D Giúp hình thành giả thuyết nhân quả.
Câu 3: Biện pháp nào cho kết quả KÉM CHÍNH XÁC NHẤT?
Câu 4: NHÓM CHỨNG trong thiết kế nghiên cứu BỆNH CHỨNG là:
A Những người không mắc bệnh.
B Những người không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.
C Những người có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ.
D Nhũng người mắc bệnh.
Câu 5: Thiết kế nghiên cứu TƯƠNG QUAN được xếp vào loại:
Câu 6: Nghiên cứu nào sau đây THUỘC thiết kế nghiên cứu PHÂN TÍCH?
A Nghiên cứu tương quan B Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
C Nghiên cứu bệnh chứng D Nghiên cứu hàng loạt ca.
Câu 7: Các ƯU ĐIỂM của nghiên cứu BỆNH CHỨNG, NGOẠI TRỪ:
A Nhanh và ít tốn kém so với những nghiên cứu phân tích khác.
B Xây dựng được một nhóm chứng hoàn chỉnh.
C Có thể nghiên cứu nhiều yếu tố phơi nhiễm cho một bệnh.
D Thích hợp để nghiên cứu những bệnh hiếm, hoặc những bệnh có thời kỳ ủ bệnh dài.
Câu 8: Kỹ thuật thu thập dữ kiện đòi hỏi phải khai thác tỉ mỉ, đặc biệt là về nguyên nhân nghi ngờ của bệnh, và kết quả nghiên cứu phải là một hay nhiều giả thuyết nhân quả được hình thành là:
A Nghiên cứu bệnh chứng.
B Nghiên cứu mô tả một trường hợp bệnh.
C Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
D Nghiên cứu tương quan.
Câu 9: MỤC TIÊU CHÍNH của các nghiên cứu MỘT LOẠT CÁC CA BỆNH là:
A Hình thành giả thuyết nhân quả B Dự phòng cấp I.
C Loại bỏ yếu tố nguy cơ D Kiểm định giả thuyết nhân quả.
Câu 10: Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG THUỘC thiết kế nghiên cứu MÔ TẢ?
C Nghiên cứu hàng loạt ca D Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Câu 11: THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG đánh giá hiệu quả của trị liệu bằng cách so sánh:
A Nhóm có tiếp xúc và không tiếp xúc.
B Nhóm trong nghiên cứu này nghiên cứu khác.
C Nhóm có bệnh và không có bệnh.
D Nhóm có điều trị và nhóm chứng.
Câu 12: Đâu là biện pháp mà cả NHÀ ĐIỀU TRA và ĐỐI TƯỢNG nghiên cứu ĐỀU BIẾT được chế
độ thử nghiệm nào được thực hiện?
Trang 8C Biện pháp mù đơn D Tất cả đều sai.
Câu 13: Lúc bắt đầu nghiên cứu ĐOÀN HỆ HỒI CỨU, các ĐỐI TƯỢNG được chọn đưa vào trong nghiên cứu là:
A Những người bị bệnh.
B Những người có tiếp xúc với yếu tố tương tác.
C Những người không bị bệnh.
D Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh.
Câu 14: Dị dạng bẩm sinh là một bệnh HIẾM GẶP, để tìm hiểu nguyên nhân nào đã đưa đến hiện tượng tăng đáng kể tỉ lệ dị dạng bẩm sinh, nên dùng thiết kế nghiên cứu:
C Nghiên cứu đoàn hệ hồi cứu D Nghiên cứu đoàn hệ tiền cứu.
Câu 15: Trong nghiên cứu Y HỌC, có:
Câu 16: Thiết kế nghiên cứu CÓ GIÁ TRỊ NHẤT trong các loại nghiên cứu Y HỌC là:
A Nghiên cứu bệnh thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
B Nghiên cứu thử nghiệm thực địa.
C Nghiêu cứu can thiệp cộng đồng.
D Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
Câu 17: Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG THUỘC thiết kế nghiên cứu QUAN SÁT?
C Nghiên cứu hàng loạt ca D Nghiên cứu thử nghiệm thực địa.
Câu 18: ƯU ĐIỂM của nghiên cứu ĐOÀN HỆ HỒI CỨU so với TIẾN CỨU là:
A Ít tốn kém về thời gian, chi phí, công sức.
B Nghiên cứu bệnh khó điều trị.
C Nghiên cứu bệnh hiếm.
D Tất cả đều đúng.
Câu 19: Biện pháp MÙ ĐÔI trong nghiên cứu can thiệp là KHÔNG cho các đối tượng nào biết chế độ trị liệu?
A Đối tượng nghiên cứu và người đánh giá can thiệp.
B Đối tượng nghiên cứu và điều tra viên.
C Điều tra viên và người đánh giá can thiệp.
D Đối tượng nghiên cứu và điều tra viên.
Câu 20: Thiết kế nghiên cứu CAN THIỆP là:
A Thử nghiệm can thiệp cộng đồng.
B Thử nghiệm thực địa: thử nghiệm phòng bệnh.
C Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng.
D Tất cả đều đúng.
Câu 21: ƯU ĐIỂM của nghiên cứu CẮT NGANG MÔ TẢ là:
A Nhanh chóng nhưng lại tốn kém.
B Rất tốt trong nghiên cứu các bệnh hiếm.
C Có thể giúp khẳng định mối quan hệ nhân quả.
D Rẻ tiền và nhanh chóng.
Câu 22: Một thiết kế nghiên cứu PHÂN TÍCH, với mục tiêu là “Kiểm định giả thuyết về mối quan hệ nhân quả, và bệnh là HIẾM”, nên chọn thiết kế nghiên cứu là:
A Nghiên cứu cắt ngang phân tích B Nghiên cứu mô tả tương quan.
Câu 23: Nghiên cứu nào sau đây THUỘC thiết kế nghiên cứu QUAN SÁT PHÂN TÍCH?
A Nghiên cứu cắt ngang phân tích B Nghiên cứu bệnh chứng.
Trang 9C Nghiên cứu đoàn hệ D Tất cả đều đúng.
Câu 24: Kiểu nghiên cứu ĐOÀN HỆ là:
Câu 25: ĐIỂM MẠNH của nghiên cứu ĐOÀN HỆ HỒI CỨU là:
A Ít tốn kém.
B Nghiên cứu bệnh hiếm.
C Có thể nhiều hậu quả của một yếu tố phơi nhiễm.
D Nghiên cứu hồi cứu số liệu thường có sẵn.
Câu 26: Mục đích nghiên cứu là “Xác định mối quan hệ giữa yếu tố nguy cơ và bệnh”, nên chọn THIẾT KẾ:
A Nghiên cứu cắt ngang phân tích B Nghiên cứu đoàn hệ.
C Nghiên cứu mô tả tương quan D Nghiên cứu bệnh chứng.
Câu 27: ƯU ĐIỂM của nghiên cứu TƯƠNG QUAN là:
A Thông tin sẵn có về dân số, bệnh tật, tử vong,
B Thực hiện nhanh chóng, chi phí rẻ.
C Giúp hình thành giả thuyết về mối quan hệ nhân quả.
D Tất cả đều đúng.
Câu 28: Nghiên cứu nào sau đây KHÔNG THUỘC thiết kế nghiên cứu QUAN SÁT?
A Nghiên cứu cắt ngang phân tích B Nghiên cứu đoàn hệ.
C Nghiên cứu bệnh chứng D Nghiên cứu can thiệp.
Câu 29: Nghiên cứu mô tả về lượng thịt tiêu thụ đầu người/ngày với tỷ lệ ung thư đại tràng ở nhiều nước trên thế giới Kết luận: ở những nước tiêu thụ nhiều thịt thì ung thư đại tràng có tỷ lệ cao là:
C Nghiên cứu cắt ngang mô tả D Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
Câu 30: Nghiên cứu MÔ TẢ dựa trên dữ kiện CHUNG của quần thể là:
A Nghiên cứu tương quan B Nghiên cứu hàng loạt ca.
Câu 31: Nghiên cứu thu thập mô tả từng trường hợp bệnh đơn lẻ nhưng có những điểm giống nhau xảy ra trong một thời gian ngắn, trong một không gian không lớn lắm, hình thành nên việc mô tả:
Câu 32: Nghiên cứu nào cho phép XÁC ĐỊNH TỶ LỆ HIỆN MẮC?
C Nghiên cứu cắt ngang mô tả D Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng.
Câu 33: Lúc bắt đầu nghiên cứu ĐOÀN HỆ TIẾN CỨU, các ĐỐI TƯỢNG được chọn đưa vào trong nghiên cứu là:
A Những người bị bệnh.
B Những người có tiếp xúc với yếu tố tương tác.
C Những người có tiền sử gia đình mắc bệnh.
D Những người không bị bệnh.
Câu 34: Nếu câu hỏi nghiên cứu là “Biện pháp can thiệp có hiệu quả hay không?”, nên chọn thiết kế:
C Nghiên cứu bệnh chứng D Nghiên cứu cắt ngang phân tích.
Câu 35: Các HẠN CHẾ của nghiên cứu BỆNH CHỨNG, NGOẠI TRỪ:
A Đòi hỏi cỡ mẫu lớn.
B Khó xác định mối liên hệ thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh.
C Nhiều khả năng phạm những sai lệch khi hồi tưởng quá khứ.
D Không thích hợp để nghiên cứu những yếu tố phơi nhiễm hiếm.
Trang 10Câu 36: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU là một kế hoạch mô tả chi tiết những BƯỚC cơ bản để xác định:
A Phương pháp thu thập dữ kiện B Phân tích dữ kiện.
Câu 37: THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU gồm các HOẠT ĐỘNG sau đây, NGOẠI TRỪ:
A Chọn dân số nghiên cứu B Thu thập dữ liệu cho nghiên cứu.
C Viết báo cáo kết quả nghiên cứu D Chọn mẫu các đối tượng nghiên cứu.
Câu 38: Nghiên cứu nào sau đây THUỘC thiết kế nghiên cứu QUAN SÁT PHÂN TÍCH?
A Thử nghiệm lâm sàng B Thử nghiệm can thiệp cộng đồng.
Câu 39: Mục đích nghiên cứu “Mô tả hiện tượng sức khỏe của một dân số”, thuộc về THIẾT KẾ:
Câu 40: Nghiên cứu THUỘC thiết kế nghiên cứu MÔ TẢ là:
A Nghiên cứu cắt ngang mô tả B Nghiên cứu hàng loạt ca.
Câu 41: Nếu câu hỏi nghiên cứu là “nguyên nhân nào gây bệnh”, THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU sẽ là:
A Nghiên cứu tương quan B Nghiên cứu phân tích.
Câu 42: Nghiên cứu nào sau đây THUỘC thiết kế nghiên cứu PHÂN TÍCH?
A Nghiên cứu hàng loạt ca B Nghiên cứu cắt ngang mô tả.
HẾT
Trang 11-BÀI 5 - MẪU VÀ PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU
Câu 1: Lớp dược có 160 sinh viên, trong đó có 40 nữ, để biết tuổi trung bình của lớp, giáo viên hỏi tuổi của 60 sinh viên, để từ đó tính số tuổi trung bình Giáo viên chọn 1 số ngẫu nhiên là 3, những sinh viên
có số thứ tự 3,7,11,15,… trong danh sách lớp sẽ được chọn Đây là cách chọn mẫu:
Câu 2: Thường trong CHỌN MẪU người ta HAY DÙNG:
C Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn D Chọn mẫu nhiều giai đoạn.
Câu 3: Các phát biểu ĐÚNG về phương pháp chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN, NGOẠI TRỪ:
A Có thể chọn bằng phương pháp bóc thăm.
B Có thể lòng vào các kỹ thuật chọn mẫu khác.
C Cách làm đơn giản, tính đại diện cao.
D Có thể không cần phải có khung mẫu.
Câu 4: “Mẫu mà những cá thể được chọn theo một khoảng cách đều đặn từ khung mẫu”, là phương pháp chọn mẫu nào?
Câu 5: Muốn xem sự khác biệt giữa 2 nhóm trình độ cao thấp, phương pháp chọn mẫu nào không thể thiếu?
A Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn B Chọn mẫu phân tầng.
Câu 6: Khi chọn mẫu cụm, mẫu nhiều giai đoạn, để đảm bảo tính chính xác của mẫu nghiên cứu, nhà nghiên cứu thường nhân với một hiệu lực thiết kế (D) Giá trị của D thường sử dụng là:
Câu 7: ĐƠN VỊ nghiên cứu:
A Là một chủ thể mà đo lường sẽ được làm trên chủ thể đó.
B Là tập hợp các cá thể để sử dụng chọn mẫu.
C Là đơn vị của quần thể được chọn vào mẫu.
D Là một danh sách các đơn vị lấy mẫu.
Câu 8: Các ƯU ĐIỂM của chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN, NGOẠI TRỪ:
A Tính đại diện cao.
B Có thể lòng vào các kỹ thuật chọn mẫu khác.
C Cách làm đơn giản.
D Cần phải có khung mẫu.
Câu 9: Một phương pháp chọn mẫu ƯU VIỆT hiện nay là:
Câu 10: Trong nghiên cứu về tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ dưới 5 tuổi, cỡ mẫu cần chọn là 100 người, nhà nghiên cứu tiến hành chọn mẫu như sau: Họ lấy danh sách trẻ dưới 5 tuổi được 500 trẻ, họ chọn trẻ đầu tiên là trẻ số 2, cứ 5 trẻ họ lấy một trẻ đến khi đủ số trẻ nghiên cứu Cách chọn mẫu trên là:
Câu 11: Trong CÔNG THỨC tính cỡ mẫu, ký hiệu p là:
A Hệ số tin cậy B Tỷ lệ ước đoán C Khoảng sai lệch D Mức ý nghĩa.
Câu 12: Chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN:
A Đây là dạng đơn giản nhất của mẫu xác suất.
B Là mẫu mà tất cả các thể trong quần thể có cùng cơ hội để chọn vào mẫu.
C Câu A và B đúng.
D Câu A và B sai.
Trang 12Câu 13: Trong CÔNG THỨC tính cỡ mẫu, ký hiệu α là:
A Tỷ lệ ước đoán B Hệ số tin cậy C Mức ý nghĩa D Khoảng sai lệch Câu 14: "Đơn vị lấy mẫu" là gì?
A Bản đồ đơn vị mẫu.
B Đơn vị quần thể được chọn vào mẫu.
C Danh sách đơn vị mẫu.
D Nhóm cá thể được khảo sát, đo lường.
Câu 15: Phương pháp chọn mẫu mà nhà nghiên cứu đã xác định trước các NHÓM QUAN TRỌNG để tiến hành thu thập số liệu là phương pháp:
Câu 16: NHƯỢC ĐIỂM của chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN là:
A Cá thể bị mất dấu.
B Cá thể được chọn tản mạn.
C Cá thể không đáp ứng.
D Cá thể được chọn không đại diện quần thể.
Câu 17: SỐ CỤM hay gặp trong:
Câu 18: Các YẾU TỐ ảnh hưởng đến CỠ MẪU nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A Mức độ tham gia của đối tượng nghiên cứu.
B Phương pháp chọn mẫu.
C Khả năng thực thi.
D Thiết kế nghiên cứu.
Câu 19: Việc chọn những NHÓM các đơn vị nghiên cứu thay cho việc chọn CÁ NHÂN những đơn vị nghiên cứu là phương pháp của chọn mẫu gì?
Câu 20: Chọn mẫu NGẪU NHIÊN ĐƠN, bạn cần:
A Chọn đơn vị mẫu sử dụng phương pháp “bốc thăm” hoặc sử dụng “bảng số ngẫu nhiên”.
B Lập danh sách toàn bộ những đơn vị trong quần thể từ đó bạn muốn rút ra một mẫu.
C Câu A và B đúng.
D Câu A và B sai.
Câu 21: Trong CÔNG THỨC tính cỡ mẫu, ký hiệu Z là:
A Khoảng sai lệch B Mức ý nghĩa C Tỷ lệ ước đoán D Hệ số tin cậy
Câu 22: Các phương pháp chọn mẫu KHÔNG XÁC SUẤT bao gồm, NGOẠI TRỪ:
C Chọn mẫu nhiều giai đoạn D Chọn mẫu chỉ tiêu.
Câu 23: Các LÝ DO cần chọn mẫu, NGOẠI TRỪ:
A Không đủ nhân lực, vật lực, kinh phí, thời gian.
B Kết quả nghiên cứu trên mẫu vẫn cho phép ngoại suy ra cho toàn bộ quần thể đó.
C Do yêu cầu tính giá trị của nghiên cứu.
D Có nhiều sai số khi triển khai nghiên cứu lớn.
Câu 24: Yêu cầu QUAN TRỌNG NHẤT của chọn mẫu là:
Câu 25: Các YẾU TỐ ảnh hưởng đến CỠ MẪU nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A Phương pháp chọn mẫu.
B Mức độ trầm trọng của vấn đề nghiên cứu.
Trang 13C Độ lớn của tham số được nghiên cứu.
D Loại thiết kế nghiên cứu.
Câu 26: KHUNG MẪU nghiên cứu:
A Là một chủ thể mà đo lường sẽ được làm trên chủ thể đó.
B Là tập hợp các cá thể để sử dụng chọn mẫu.
C Là một danh sách các đơn vị lấy mẫu.
D Là đơn vị của quần thể được chọn vào mẫu.
Câu 27: Điều nào sau đây KHÔNG ĐÚNG trong chọn mẫu?
A Mẫu chùm được dùng nhiều nhất.
B Mẫu phân tầng giúp nghiên cứu những đặc trưng riêng biệt.
C Mẫu hệ thống ít sai số hơn ngẫu nhiên đơn.
D Mẫu ngẫu nhiên đơn ít được dùng.
Câu 28: Các SAI SỐ THƯỜNG GẶP trong quá trình chọn mẫu, NGOẠI TRỪ:
Câu 30: Các phương pháp chọn mẫu CÓ XÁC SUẤT bao gồm, NGOẠI TRỪ:
Câu 31: Với cỡ mẫu trên dưới 1000, phương pháp chọn mẫu nào THƯỜNG được dùng:
Câu 32: Phương pháp chọn mẫu đạt được trên cơ sở các CÁ THỂ CÓ SẴN khi thu thập số liệu và hay ứng dụng trong nghiên cứu lâm sàng là phương pháp:
Câu 33: SAI SỐ THƯỜNG GẶP trong quá trình chọn mẫu là:
Câu 34: Để chọn mẫu trong một DÂN SỐ LỚN, phương pháp chọn mẫu nào không thể thiếu?
Câu 35: YẾU TỐ ảnh hưởng đến CỠ MẪU nghiên cứu là:
A Loại thiết kế nghiên cứu B Độ lớn của tham số được nghiên cứu.
HẾT
Trang 14-BÀI 6 - PHƯƠNG PHÁP VÀ CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU
Câu 1: Các nguyên nhân gây SAI LỆCH trong thu thập thông tin, NGOẠI TRỪ:
A Người trả lời không nhớ rõ về quá khứ.
B Tác động của cuộc phỏng vấn lên đối tượng cung cấp thông tin.
C Các công cụ thu thập số liệu có khiếm khuyết.
D Sai lệch do người quan sát/điều tra viên.
Câu 2: Chọn phát biểu SAI về thảo luận nhóm có trọng tâm:
A Thông tin có thể ghi chép hoặc ghi âm.
B Phải có người điều hành và thư ký.
C Thu được nhiều thông tin hơn.
D Số lượng tham gia thảo luận không lớn hơn 6 người.
Câu 3: Các NHƯỢC ĐIỂM của QUAN SÁT, NGOẠI TRỪ:
A Thu thập thông tin không được chi tiết và rõ ràng.
B Sự xuất hiện của người thu thập số liệu có thể tác động đến bối cảnh được quan sát.
C Có thể nảy sinh các vấn đề đạo đức liên quan đến việc giữ bí mật hay tính chất riêng tư.
D Có thể xuất hiện các sai chệch gây nên bởi điều tra viên.
Câu 4: Chọn phát biểu SAI về thảo luận nhóm có trọng tâm:
A Thông tin có thể ghi chép hoặc ghi âm.
B Phải có người điều hành và thư ký.
C Thu được nhiều thông tin hơn.
D Thông tin thu được thường không có chiều sâu.
Câu 5: CÂU HỎI ĐÓNG là dạng câu hỏi:
A Ít được sử dụng trong thiết kế bộ câu hỏi.
B Phân tích dễ dàng.
C Cần người kinh nghiệm để phỏng vấn.
D Không có sẵn các lựa chọn.
Câu 6: Mục đích CHÍNH của thảo luận nhóm có trọng tâm là:
A Thu thập được nhiều thông tin hơn B Thống nhất ý kiến.
C Tiết kiệm thời gian D Trả lời các câu hỏi đã chuẩn bị.
Câu 7: Các KỸ THUẬT có thể được sử dụng thu thập số liệu trong nghiên cứu, NGOẠI TRỪ:
A Sử dụng thông tin sẵn có B Phỏng vấn trực tiếp.
Câu 8: Nguyên nhân gây SAI LỆCH trong thu thập thông tin:
A Tác động của cuộc phỏng vấn lên đối tượng cung cấp thông tin.
B Sai lệch do người quan sát/điều tra viên.
C Các công cụ thu thập số liệu có khiếm khuyết.
D Tất cả đều đúng.
Câu 9: Các ƯU ĐIỂM của bộ câu hỏi tự điền, NGOẠI TRỪ:
A Ít tốn kém.
B Luôn có trợ lý nghiên cứu nên độ tin cậy cao.
C Giảm sai lệch do việc diễn đạt câu hỏi.
D Cho phép đối tượng nghiên cứu không phải lộ tên.
Câu 10: Các ƯU ĐIỂM của bộ câu hỏi tự điền, NGOẠI TRỪ:
A Ít tốn kém.
B Không đòi hỏi phải có trợ lý nghiên cứu.
C Cung cấp đầy đủ các thông tin.
D Cho phép đối tượng nghiên cứu không phải lộ tên.
Câu 11: So với câu hỏi MỞ, câu hỏi ĐÓNG có những điểm KHÁC BIỆT QUAN TRỌNG là:
Trang 15A Sẽ có nhiều câu trả lời sâu hơn.
B Câu trả lời dễ mã hóa và phân tích.
C Có khả năng cao hơn để khám phá những cảm nghĩ hoặc thái độ của người được phỏng vấn.
D Có tỉ lệ trả lời thấp hơn.
Câu 12: Để đo lường THÁI ĐỘ của người dân trong việc phòng bệnh sốt xuất huyết, dạng câu hỏi thường sử dụng là:
Câu 13: Các ƯU ĐIỂM của kỹ thuật sử dụng các THÔNG TIN SẴN CÓ, NGOẠI TRỪ:
A Các số liệu đều đã có sẵn.
B Cho phép tìm hiểu các xu hướng trong quá khứ.
C Rẻ tiền.
D Việc tiếp cận các số liệu rất dễ dàng.
Câu 14: CÔNG CỤ thu thập số liệu là:
Câu 15: DỊCH THUẬT thông tin bộ câu hỏi là:
Câu 16: Quyết định những THÀNH PHẦN CHÍNH của bộ câu hỏi là:
Câu 17: YẾU TỐ cần cân nhắc khi thiết kế bộ câu hỏi là:
A Điều tra viên.
B Mục tiêu và các biến đã được xác định cụ thể chính xác.
C Kỹ thuật thu thập số liệu.
D Tất cả đều đúng.
Câu 18: KỸ THUẬT thu thập số liệu là:
Câu 19: Các ƯU ĐIỂM của CÂU HỎI MỞ, NGOẠI TRỪ:
A Thu thập các thông tin mà nhà nghiên cứu không quen thuộc.
B Sử dụng khi thu thập các thông tin nhạy cảm.
C Thu được nhiều thông tin.
D Thuận tiện cho điều tra viên trong quá trình phỏng vấn.
Câu 20: ƯU ĐIỂM của kỹ thuật PHỎNG VẤN:
A Tỷ lệ đáp ứng cao hơn so với dùng các bộ câu hỏi dạng viết.
B Phù hợp đối với những đối tượng nghiên cứu không biết chữ.
C Cho phép làm rõ các câu hỏi khi phỏng vấn.
D Tất cả đều đúng.
Câu 21: Kỹ thuật PHỎNG VẤN thu thập số liệu sự có mặt của ĐIỀU TRA VIÊN sẽ:
A Giúp đối tượng tin tưởng điều tra viên.
B Giúp đối tượng trả lời chính xác hơn.
C Ảnh hưởng đến câu trả lời của đối tượng.
D Ghi chép sự kiện đầy đủ hơn.
Câu 22: Chọn phát biểu SAI về kỹ thuật thu thập số liệu bằng cách PHỎNG VẤN:
A Chỉ được phỏng vấn cá nhân.
B Thu thập số liệu thông qua hỏi đối tượng nghiên cứu.
C Các câu trả lời có thể được thu âm lại.
D Các câu trả lời có thể được ghi chép lại.
Câu 23: Để thu thập số liệu về hành vi đội mũ bảo hiểm của học sinh cấp I tại thành phố Tân An,
Trang 16phương pháp nào thu thập số liệu PHÙ HỢP NHẤT là:
A Quan sát trẻ đến trường vào đầu giờ và cuối buổi học.
B Sử dụng bộ câu hỏi tự điền cho học sinh và cha mẹ.
C Phỏng vấn học cha mẹ học sinh.
D Thảo luận nhóm với cha mẹ học sinh.
Câu 24: Các BƯỚC thiết kế bộ câu hỏi:
A Quyết định những thành phần chính trong bộ câu hỏi.
B Lựa chọn loại câu hỏi và xây dựng một hay nhiều câu hỏi.
C Tạo thứ tự cho các câu hỏi.
D Tất cả đều đúng.
Câu 25: Thảo luận nhóm có trọng tâm thường có từ:
A 6 - 12 người B 8 - 15 người C 10 - 20 người D Tất cả đều sai.
Câu 26: MÃ HÓA THÔNG TIN bộ câu hỏi là:
Câu 27: Câu hỏi dạng:“Anh chị có cho rằng bắt sinh viên Y dược phải học Nghiên cứu khoa học là quan trọng hay không?” (khoanh tròn một câu trả lời: 1 Rất không đồng ý; 2 Không đồng ý; 3 Đồng
ý; 4 Rất đồng ý) Câu hỏi trên là một thí dụ của một:
C Câu hỏi buộc phải lựa chọn D Câu hỏi gợi ý.
Câu 28: Các CÔNG CỤ có thể sử dụng để thu thập số liệu, NGOẠI TRỪ:
Câu 29: Các ƯU ĐIỂM của kỹ thuật sử dụng các THÔNG TIN SẴN CÓ, NGOẠI TRỪ:
A Rẻ tiền.
B Thông tin cung cấp đầy đủ và chính xác.
C Cho phép tìm hiểu các xu hướng trong quá khứ.
D Các số liệu đều đã có sẵn.
Câu 30: CÂU HỎI MỞ là loại câu hỏi:
A Không có sẵn các lựa chọn.
B Ít sử dụng trong thiết kế bộ câu hỏi.
C Thuận tiện cho việc phân tích.
D Tất cả đều sai.
HẾT
Trang 17-BÀI 7 - CÁC SAI SỐ TRONG NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC
Câu 1: Sai số QUAN TRỌNG trong nghiên cứu BỆNH CHỨNG là:
Câu 2: Các TIÊU CHUẨN cần có đối với YẾU TỐ GÂY NHIỄU, NGOẠI TRỪ:
A Nó là yếu tố can thiệp.
B Có sự kết hợp với yếu tố tiếp xúc.
C Không phải là bước trung gian trong quan hệ giữa 2 biến số.
D Nó là yếu tố nguy cơ (nhưng nó không phải là hậu quả).
Câu 3: SAI SỐ HAY GẶP trong nghiên cứu là:
Câu 4: YẾU TỐ gây NHIỄU:
A Hình thành do người phỏng vấn không nhớ chính xác.
B Hình thành do cỡ mẫu quá nhỏ.
C Là yếu tố có liên quan tới yếu tố phơi nhiễm và bệnh tật.
D Hình thành do tiêu chuẩn lựa chọn vào mẫu.
Câu 5: Nguyên nhân CHÍNH gây ra SAI SỐ NGẪU NHIÊN là:
Câu 6: Khi phân tích người ta cần chú ý đến YẾU TỐ TƯƠNG TÁC vì:
A Yếu tố tương tác làm sai lệch kết quả.
B Yếu tố tương tác là yếu tố nhiễu.
C Phân tầng để loại các yếu tố tác động.
D Giúp xác định nhóm nguy cơ cao.
Câu 7: Nguyên nhân CHÍNH gây ra SAI SỐ NGẪU NHIÊN là:
A Biến thiên mẫu B Thay đổi cỡ mẫu C Công cụ quan sát D Sai số đo lường Câu 8: Khi nghiên cứu về mối liên quan của uống cà phê đến bệnh mạch vành, nhà nghiên cứu nhận thấy rằng có sự khác biệt về kết quả nghiên cứu giữa nhóm chỉ uống cà phê và nhóm uống cà phê kèm hút thuốc lá Hỏi sai số trên thuộc dạng:
C Sai số do yếu tố tác động D Sai số do yếu tố nhiễu.
Câu 9: SAI SỐ xảy ra do NGƯỜI PHỎNG VẤN là loại:
Câu 10: Để loại bỏ yếu tố NHIỄU, 2 khâu QUAN TRỌNG trong nghiên cứu là:
C Phân tích - phỏng vấn D Thiết kế - phân tích.
Câu 11: Các YẾU TỐ sau đây là sai số do đo lường, NGOẠI TRỪ:
A Dụng cụ đo lường không chuẩn hóa.
B Bệnh nhân không hợp tác.
C Người điều tra thiếu kinh nghiệm.
D Chọn đối tượng nghiên cứu không hợp lý.
Câu 12: Khi nghiên cứu về mối liên quan của hút thuốc lá đến bệnh mạch vành, nhà nghiên cứu nhận thấy rằng có sự khác biệt về kết quả nghiên cứu giữa nhóm dưới 50 tuổi có hút thuốc lá và nhóm trên
50 tuổi có hút thuốc lá Hỏi sai số trên thuộc dạng:
C Sai số do yếu tố tác động D Sai số do yếu tố nhiễu.
Trang 18Câu 13: Khi phỏng vấn, đối tượng được phỏng vấn không nhớ hoặc nhớ không chính xác các sự kiện xảy ra trong quá khứ, đây là dạng:
HẾT
Trang 19-BÀI 8 - XỬ LÝ VÀ PHÂN TÍCH SỐ LIỆU
Câu 1: Khi phân tích biến số ĐỊNH LƯỢNG, người ta có thể sử dụng các CHỈ SỐ sau đây để mô tả, NGOẠI TRỪ:
Câu 2: Công thức [d/(b+d)] của một xét nghiệm là công thức để tính:
C Giá trị dự đoán dương tính D Giá trị dự đoán âm tính.
Câu 3: ÂM TÍNH GIẢ là:
A Bệnh nhân có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là dương tính.
B Bệnh nhân có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là âm tính.
C Bệnh nhân không có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là dương tính.
D Bệnh nhân không có bệnh, nhưng kết quả thử nghiệm là âm tính.
Câu 4: So sánh TRỌNG LƯỢNG TRUNG BÌNH giảm hàng tháng của 3 chế độ điều trị: ăn kiêng; ăn kiêng và tập thể dục; ăn kiêng và dùng thuốc:
A Phép kiểm định chi bình phương B Phép kiểm t.
Câu 5: Giá trị DỰ ĐOÁN DƯƠNG TÍNH của xét nghiệm là 90%, điều này có nghĩa là:
A Khả năng không bệnh khi xét nghiệm (+).
B Khả năng có bệnh khi xét nghiệm (+).
C Khả năng có bệnh khi xét nghiệm (-).
D Khả năng không bệnh khi xét nghiệm (-).
Câu 6: ĐỘ ĐẶC HIỆU của chương trình xét nghiệm là 80%, điều này có nghĩa là:
A Phát hiện những người kháng bệnh trong nhóm không bệnh của xét nghiệm là 80%.
B Phát hiện những người có bệnh trong nhóm không bệnh của xét nghiệm là 80%.
C Phát hiện những người có bệnh trong nhóm có bệnh của xét nghiệm là 80%.
D Phát hiện những người không bệnh trong nhóm có bệnh của xét nghiệm là 80%.
Câu 7: Công thức [a/(a+c)] của một xét nghiệm là công thức để tính:
C Giá trị dự đoán dương tính D Giá trị dự đoán âm tính.
Câu 8: Xác định mối liên quan giữa NGHỀ NGHIỆP và NGHIỆN MA TÚY:
C Phép kiểm định chi bình phương D Phép kiểm t.
Câu 9: Khi nào quyết định LOẠI BỎ MỘT PHẦN số liệu khi xử lý?
A Nên đưa vào bàn luận về điều này trong báo cáo cuối cùng.
B Chứng tỏ tính trung thực về mặt khoa học của người nghiên cứu.
C Ảnh hưởng đến chất lượng của nghiên cứu.
D Tất cả đều đúng.
Câu 10: Công thức [d/(c+d)] của một xét nghiệm là công thức để tính:
A Giá trị dự đoán dương tính B Giá trị dự đoán âm tính.
Câu 11: Các CHỈ SỐ để đánh giá TÍNH GIÁ TRỊ của 1 xét nghiệm là, NGOẠI TRỪ:
Câu 12: Một nghiên cứu điều tra về NỒNG ĐỘ Cholesterol máu của các mẫu nghiên cứu, trước tiên nên trình bày kết quả ở dạng nào sau đây?
Câu 13: NGUYÊN TẮC chọn TEST thống kê: