1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp ngân hàng công thương việt nam

41 73 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 441,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay ở nước ta, vấn đề văn hóa doanh nghiệp đã và đang rất được quan tâm. Nhiều năm qua, vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam rất được chú trọng và mang tầm chiến lược lâu dài. Trên cơ sở đó, em đã mạnh dạn lựa chọn quyết định cho đề tài bài tiểu luận là: “Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam”

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

*****

VĂN HÓA DOANH NGHIỆP & ĐẠO ĐỨC KINH DOANH

Phân tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

Ngân hàng Công thương Việt Nam

GIẢNG VIÊN: LÊ HUYỀN TRANG

SINH VIÊN: ĐỖ THỊ THU TRANG – A27118

BÙI NGỌC ÁNH – A27613 NGUYỄN CẨM THANH – A2696

HÀ NỘI – 2019

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết 2

2 Lý do chọn đề tài 2

3 Kết cấu tiểu luận 2

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Vai trò 4

1.1.3 Các cấp độ 6

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp 12

1.2.1 Yếu tố bên trong 12

1.2.2 Yếu tố bên ngoài 14

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN 16

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam 16

2.2 Thực trạng văn hóa doanh nghiệp 19

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Ngân hàng TMCP Công thương VN 27

2.3.1 Yếu tố bên trong 27

2.3.2 Yếu tố bên ngoài 25

2.4 Đánh giá 29

2.4.1 Ưu điểm 29

2.4.2 Nhược điểm 30

PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN VHDN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN 32

3.1 Giải pháp 32

3.1.1 Cấp độ 1: Biểu hiện thông qua cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp 32

3.1.2 Cấp độ 2: Những giá trị được tuyên bố (sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi và triết lý kinh doanh) của doanh nghiệp 34

3.1.3 Cấp độ 3: Những quan niệm chung (những nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, được công nhận) 35

KẾT LUẬN ……… 38

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết

Trong vài năm gần đây chủ đề văn hoá doanh nghiệp đã nhận được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp Là một vấn đề rộng và là tài sản vô cùng quan trọng đối với mỗi tổ chức, các doanh nghiệp đã dần nhận ra vai trò của văn hoá trong việc xây dựng và phát triển doanh nghiệp Và hơn bao giờ hết trong thời điểm hiện nay, vấn đề văn hoá doanh nghiệp cần phải được đặt lên hàng đầu trong việc hoạch định các chiến lược phát triển, sản xuất - kinh doanh Văn hoá doanh nghiệp chính là yếu tố quyết định then chốt và không thể thiếu để doanh nghiệp bước vào hành trình mới đầy thử thách trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đã có rất nhiều các cuộc thảo luận, các bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng bàn về vấn đề này, nhưng trên thực tế hiểu văn hoá doanh nghiệp như thế nào cho chuẩn xác thì vẫn còn tồn tại rất nhiều những ý kiến khác nhau Từ chỗ chưa nhận thức đầy đủ về văn hoá doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập hiện nay, nên trong một chừng mực nhất định, các doanh nghiệp vẫn chưa phát huy được sức mạnh của mình Vì vậy mà văn hoá doanh nghiệp cần được tìm hiểu và nghiên cứu thêm nữa để tạo ra cái nhìn hoàn thiện hơn, góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp vững mạnh

2 Lý do chọn đề tài

Doanh nghiệp là một xã hội thu nhỏ hình thành bởi sự liên kết giữa các thành viên hoạt động theo một tôn chỉ mục đích và lợi ích chung tương đối độc lập so với doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác Vì vậy, văn hóa doanh nghiệp tất yếu sẽ được hình thành và phát triển như một yếu tố đặc trưng của doanh nghiệp đó trong quá trình kinh doanh

Hiện nay ở nước ta, vấn đề văn hóa doanh nghiệp đã và đang rất được quan tâm Nhiều năm qua, vấn đề xây dựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam rất được chú trọng và mang tầm chiến lược lâu dài

Trên cơ sở đó, em đã mạnh dạn lựa chọn quyết định cho đề tài bài tiểu luận là: “Phân

tích thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp tại Ngân Hàng Công Thương Việt Nam”

Trang 4

3 Kết cấu tiểu luận

Tiểu luận ngoài phần mở đầu và phần kết luận, bao gồm 3 phần như sau:

Phần 1: Cơ sở lý thuyết về văn hóa doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

Phần 2: Thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Phần 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện văn hóa doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

Trang 5

PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ CÁC YẾU

TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP

1.1 Khái niệm về văn hóa doanh nghiệp

Tổ chức lao động quốc tế I.L.O - International Labour Organization cho rằng:

“VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, thái độ, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết” Hay theo tạp chí Business Harvard Review, “VHDN là những giá trị, lòng tin, truyền thống và hành vi thường được các thành viên của tổ chức chia sẻ và thực hiện” Một định nghĩa được coi là phổ biến và được chấp nhận rộng rãi nhất, vừa ngắn gọn vừa phản ánh cả bản chất lẫn quá trình hình thành của văn hoá doanh nghiệp

là định nghĩa của chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edga H.Schein: “VHDN là tổng hợp những quan niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề môi trường xung quanh”

Trang 6

Từ những khái niệm trên, ta hiểu rằng VHDN là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vấn đề cấp thiết trong hiện tại Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp

ấy, mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu VHDN là một hệ thống những ý nghĩa, giá trị, niềm tin chủ đạo, nhận thức và phương pháp tư duy được mọi thành viên của một

tổ chức đồng thuận và có ảnh hưởng ở phạm vi rộng đến cách thức hành động của các thành viên Điều đó có nghĩa là trong doanh nghiệp tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung trong hoạt động kinh doanh

Như vậy, nội dung của văn hoá doanh nghiệp không phải là một cái gì đó tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và có quan hệ, như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên ngoài đặt ra cho doanh nghiệp VHDN thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, tạo cho doanh nghiệp có được màu sắc riêng, tức là nhân cách hóa doanh nghiệp đó Văn hoá doanh nghiệp là cơ sở của toàn bộ các chủ trương, biện pháp cụ thể trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chi phối kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, có thể nói thành công hoặc thất bại của các doanh nghiệp đều gắn với việc có hay không xây dựng được văn hoá doanh nghiệp theo đúng nghĩa của khái niệm này

Trang 7

căn cứ đầu tiên để được khen thưởng, thăng tiến Những người được tuyển vào làm việc hay được thăng tiến phải là những người có một ảnh hưởng mạnh với tổ chức cũng như các thành viên khác, có nghĩa họ phải là những người có hành vi và cách ứng

xử phù hợp với văn hoá đó Không phải một sự trùng lặp mà tất cả các nhân viên của Công viên Disney trông rất hấp dẫn, sạch sẽ, luôn nở một nụ cười tươi tắn Đó chính là hình ảnh mà Disney muốn mang lại cho mọi người Văn hoá đó được thể hiện bằng những luật lệ và nguyên tắc chính thống để đảm bảo rằng tất cả các nhân viên của Disney sẽ hành động thống nhất và tuân thủ theo những hình ảnh đó

Mặc dù tác động của văn hoá doanh nghiệp đối với hoạt động của doanh nghiệp có

cả yếu tố tích cực và yếu tố cản trở, rất nhiều chức năng của nó là có giá trị đối với doanh nghiệp cũng như các thành viên trong doanh nghiệp Văn hoá khuyến khích tính cam kết trong một doanh nghiệp, sự kiên định trong cách ứng xử của các thành viên Điều này rõ ràng là có lợi cho một doanh nghiệp Văn hoá cũng rất có giá trị đối với các thành viên trong doanh nghiệp, bởi vì nó giảm sự mơ hồ của họ, nó nói với họ mọi việc nên được làm như thế nào và điều gì là quan trọng

a Đối với nhân viên công ty

- Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của bản thân họ đối với công ty

- Văn hóa doanh nghiệp tạo cho tất cả mọi người trong công ty cùng chung thân làm việc, vượt qua những giai đoạn thử thách, những tình thế khó khăn của công ty và họ

có thể làm việc quên thời gian

- Văn hóa doanh nghiệp tạo được sự khích lệ, động lực cho mọi người và trên hết tạo nên khí thế của một tập thể chiến thắng

b Đối với doanh nghiệp

- Định hình tính cách doanh nghiệp

- Tạo môi trường làm việc hiệu quả, chế độ nhân sự rõ rang

- Giữ chân và thu hút nhân tài

- Phát huy chiến lược phục vụ cho tầm nhìn

c Đối với khách hàng, cộng đồng

- Tạo dựng lòng tin và thu hút các khách hàng và đối tác

- VHDN giúp doanh nghiệp tạo ra được một hình ảnh tốt trong tâm trí cộng đồng

Trang 8

1.1.3 Các cấp độ

Văn hoá doanh nghiệp là hệ thống giá trị, là cái hồn của doanh nghiệp song nó không chỉ bao hàm những yếu tố vô hình, khó nhận biết mà rất hữu hình, thể hiện rõ một cách vật chất, chẳng những trong hành vi kinh doanh giao tiếp của cán bộ công nhân viên, mà cả trong hành hoá và dịch vụ của doanh nghiệp, từ mẫu mã, kiểu dáng đến nội dung và chất lượng Những tính chất của văn hoá doanh nghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau nhưng thường hướng tới việc hình thành một tập hợp các khuôn mẫu hành vi được áp dụng trong các mối quan hệ xã hội trong tổ chức Văn hoá trong một doanh nghiệp, ở bề nổi là các biểu trưng trực quan, những gì mọi người

có thể dễ dàng nhìn thấy, nghe thấy, sờ thấy ví dụ như phong cách, màu sắc, kiểu dáng kiến trúc, thiết kế, hành vi, trang phục, biểu tượng, lễ nghi, ngôn ngữ Những biểu trưng trực quan này thể hiện những giá trị thầm kín hơn nằm sâu bên trong hệ thống tổ chức mà mỗi thành viên và những người hữu quan có thể cảm nhận được Các biểu trưng phi trực quan bao gồm lý tưởng, niềm tin, bản chất mối quan hệ con người, thái

độ và phương pháp tư duy, ảnh hưởng của truyền thống và lịch sử phát triển của tổ chức đối với các thành viên

Theo Edgar H Schein, ông đã chia văn hoá doanh nghiệp thành các lớp khác nhau, sắp xếp theo thứ tự phức tạp và sâu sắc khi cảm nhận các giá trị văn hoá của doanh nghiệp Thuật ngữ “lớp” dùng để chỉ mức độ có thể cảm nhận được của các giá trị văn hoá trong doanh nghiệp Lý do của việc phân chia này là do văn hoá doanh nghiệp phục vụ hai chủ thể chính là chủ thể bên ngoài và chủ thể bên trong Chủ thể bên ngoài

là khách hàng, nhà cung cấp, người lao động Chủ thể bên trong là nhà quản trị và nhân viên công ty Việc phân loại như vậy sẽ giúp chúng ta hiểu rõ bản chất của văn hoá doanh nghiệp cũng như các biện pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Mô hình các lớp văn hoá doanh nghiệp:

- Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp

- Những giá trị được chấp nhận

- Những quan niệm chung

a Cấp độ 1: Biểu hiện thông qua cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp

Đây là nội dung rõ ràng, là tầng bề mặt dễ quan sát nhất của văn hoá doanh nghiệp Lớp này bao gồm tất cả những hiện tượng và sự vật mà một người có thể nhìn thấy,

Trang 9

nghe thấy và cảm thấy khi tiếp xúc với một tổ chức có nền văn hoá xa lạ Những quá trình và cấu trúc hữu hình của doanh nghiệp bao gồm 5 nhóm yếu tố

* Kiến trúc của doanh nghiệp

Bao gồm kiến trúc ngoại thất và thiết kế nội thất công sở Từ sự tiêu chuẩn hóa về màu sắc, kiểu dáng đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục đến những chi tiết nhỏ nhặt như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thiện trí với khách hàng cũng như cảm giác thân quen, được quan tâm cho nhân viên Sở dĩ như vậy là vì kiến trúc ngoại thất có thể có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc Hơn nữa, công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức, chẳng hạn: giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức, các thế hệ nhân viên, xã hội, còn các kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức Trong xã hội ngày nay, các doanh nghiệp càng chú ý hơn tới kiến trúc, diện mạo của mình để khẳng định năng lực tài chính của doanh nghiệp cũng như uy thế trước các đối thủ, đối tác và khách hàng

* Các nghi lễ

Đó là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn bị kỹ lưỡng dưới hệ thống các sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, được thực hiện định kỳ hay bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham

dự Những người quản lý có thể sử dụng nghi lễ như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng, để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần được tôn trọng Có bốn loại nghi lễ cơ bản: chuyển giao (khai mạc, giới thiệu thành viên mới, chức vụ mới, lễ ra mắt), củng cố (lễ phát phần thưởng), nhắc nhở (sinh hoạt văn hoá, chuyên môn, khoa học), liên kết (lễ hội, liên hoan, tết) Trong các thành phần thì các sự kiện, lễ kỷ niệm là hoạt động sống động và dễ nhớ nhất đối với thành viên doanh nghiệp Các nghi lễ thường được xem như sự tôn vinh văn hoá doanh nghiệp, giúp gợi nhớ và củng cố các giá trị văn hoá

Trang 10

* Biểu tượng, logo, bản tuyên bố sứ mệnh

Biểu tượng là từ ngữ, vật thể, trạng thái, hành động hay các đặc điểm tạo nên sự khác biệt có ý nghĩa đối với cá nhân và nhóm Bên cạnh biểu tượng, logo và bản tuyên

bố sứ mệnh cũng là hai thứ dễ thấy và cho ta cái nhìn cơ bản về văn hoá doanh nghiệp Logo là một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Hình ảnh này thường có sức mạnh rất lớn vì chúng hướng sự chú ý của người quan sát vào một chi tiết hay điểm nhấn cụ thể, có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo

ấn tượng, lưu lại hay truyền đạt cho người thấy nó Đây là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các tổ chức, doanh nghiệp rất coi trọng Nếu như logo thể hiện hình ảnh trừu tượng nhưng có ý nghĩa cô đọng và bao quát nhất về doanh nghiệp thì bản tuyên bố sứ mệnh xác định tầm nhìn dài hạn của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ làm gì và phục vụ cho ai

* Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Trong thực tế, để làm việc được cùng với nhau chúng ta cần phải có sự hiểu biết lẫn nhau thông qua việc dùng chung một ngôn ngữ Phong cách giao tiếp ngôn ngữ của nhân viên với nhau, với khách hàng hay cấp trên đều thể hiện nét văn hoá doanh nghiệp Tuy vậy, mỗi cá nhân có phong cách giao tiếp khác nhau, chính vì thế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hình ảnh và cách nhìn nhận của khách hàng, nhà cung cấp đối với công ty Xây dựng một phong cách giao tiếp chuẩn cho toàn thể công nhân viên là một tiêu chí vô cùng quan trọng trong việc xây dựng văn hoá và thương hiệu cho doanh nghiệp

Nhiều tổ chức, doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu, ví von,

ẩn dụ hay một sắc thái ngôn ngữ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình và những người hữu quan Khẩu hiệu là hình thức dễ nhập tâm và được không chỉ nhân viên mà cả khách hàng và nhiều người khác luôn nhắc đến Với nhiệm vụ phải đi vào tiềm thức của khách hàng, khẩu hiệu cần nêu bật được những gì mà doanh nghiệp muốn nhắn nhủ hay nói cách khác là phải mang trong mình thông điệp ấn tượng Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn, hay sử dụng các ngôn từ đơn giản, dễ nhớ và nhấn mạnh vào lợi ích sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp Khẩu hiệu là cách diễn đạt

cô đọng nhất của triết lý hoạt động, kinh doanh của một tổ chức, một công ty Vì vậy,

Trang 11

chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, công ty để hiểu được ý nghĩa tiềm ẩn của chúng

* Giai thoại

Giai thoại là những câu chuyện về quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp, về những năm tháng gian khổ và vinh quang của doanh nghiệp hay về một nhân vật anh hùng của doanh nghiệp (nhất là hình tượng người sáng lập, thủ lĩnh) Các câu chuyện này thường được thêu dệt từ những sự kiện có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện

kể về những nhân vật có công trong quá trình xây dựng và phát triển doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về chuẩn mực đạo đức và giá trị VHDN Một số khác có thể trở thành biểu tượng chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và đôi khi không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của doanh nghiệp, truyền đạt, nuôi dưỡng những giá trị tốt đẹp, các nguyên tắc chung và giúp đoàn kết, thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên

b Cấp độ 2: Những giá trị được tuyên bố (bao gồm sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi

và triết lý kinh doanh) của doanh nghiệp

Các giá trị được chấp nhận bao gồm những chiến lược, mục tiêu và các triết lý kinh doanh của doanh nghiệp trong quá trình giải quyết các vấn đề để thích ứng với bên ngoài và hội nhập vào bên trong tổ chức Những người khởi xướng, sáng lập ra doanh nghiệp và nhà lãnh đạo kế cận khi đề ra các quy định, nguyên tắc, triết lý, tư tưởng đều yêu cầu mọi thành viên phải tuần theo Trải qua thời gian áp dụng, các nguyên tắc, triết lý, tư tưởng đó sẽ trở thành niềm tin, thông lệ và quy tắc ứng xử chung mà mọi thành viên đều thấm nhuần, tức là trở thành “những giá trị được chấp nhận”

Những giá trị được chấp nhận cũng có tính hữu hình vì người ta có thể nhận biết và diễn đạt chúng một cách rõ ràng và chính xác Chúng thực hiện chức năng hướng dẫn cho các thành viên trong doanh nghiệp cách thức đối phó với một tình huống cơ bản

và rèn luyện cách ứng xử cho các thành viên mới trong môi trường doanh nghiệp Hệ thống các giá trị này trở thành hiện thân của triết lý kinh doanh và là kim chỉ nam cho doanh nghiệp khi phải đối phó với những vấn đề khó khăn

Trang 12

Hình thức thể hiện điển hình nhất của những giá trị được chấp nhận là triết lý kinh doanh Triết lý kinh doanh là những giá trị, nguyên tắc mang tính định hướng cho hoạt động, hành vi của các thành viên trong doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy doanh nghiệp đạt

hiệu quả cao trong sản xuất - kinh doanh

Triết lý kinh doanh vạch ra mục tiêu, phương thức thực hiện và các giá trị đạo đức cho mọi thành viên, từ đó tạo nên một phong thái văn hoá đặc thù của doanh nghiệp Triết lý kinh doanh thể hiện quan điểm riêng biệt của từng doanh nghiệp, được xây dựng nên bởi những người sáng lập doanh nghiệp, đồng thời được bổ sung, đúc kết trong quá trình phát triển và trưởng thành của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp khi xây dựng triết lý kinh doanh đều có một mục đích: nó sẽ là thông điệp giúp đỡ các nhân viên trong toàn doanh nghiệp, nhắc nhở họ về những thái độ cần có và những hành động cần làm

Triết lý kinh doanh là cốt lõi của văn hoá doanh nghiệp, tạo ra phương thức phát triển bền vững VHDN được cấu thành bởi nhiều yếu tố trong đó hạt nhân là các triết

lý và các giá trị Triết lý kinh doanh là cơ sở để bảo tồn phong thái và bản sắc văn hoá của doanh nghiệp Một khi đã phát huy được tác dụng thì triết lý rất ít thay đổi, nó trở thành ý thức lý luận và hệ tư tưởng chung của doanh nghiệp Bên cạnh đó, triết lý kinh doanh còn là công cụ định hướng và quản lý chiến lược của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh của các doanh nghiệp vốn phức tạp và biến đổi không ngừng, để tồn tại được, doanh nghiệp cần có tính mềm dẻo, linh hoạt và hơn thế nữa, muốn phát triển được lâu dài nó cần thêm năng lực chủ động kinh doanh với sự khôn ngoan, sáng suốt Đối với cán bộ quản trị, triết lý doanh nghiệp là một văn bản pháp lý và là cơ sở văn hoá để họ có thể đưa ra các quyết định quản lý quan trọng, có tính chiến lược và phù hợp với văn hoá doanh nghiệp

Triết lý kinh doanh còn là một phương tiện để giáo dục và phát triển nguồn nhân lực của doanh nghiệp, đó là bài học đầu tiên cho mọi thành viên mới của công ty Nếu được tổ chức một cách trang trọng và thích hợp, triết lý kinh doanh sẽ truyền được lý tưởng và giá trị của cả một cộng đồng tới từng thành viên, tạo ra không chỉ sự di truyền văn hoá trong doanh nghiệp mà con đem lại sứ mệnh và các chuẩn mực chung cho nhân viên Vai trò của triết lý kinh doanh có thể so sánh với bất kì một nguồn lực nào khác của doanh nghiệp như vốn, tài sản hoặc công nghệ Nếu thiếu một triết lý

Trang 13

kinh doanh có giá trị thì chẳng những tương lai lâu dài của doanh nghiệp có độ bất định cao mà ngay trong việc lập kế hoạch chiến lược và dự án kinh doanh cũng rất khó khăn vì thiếu một quan điểm chung về phát triển giữa các tầng lớp, bộ phận của tổ chức doanh nghiệp để định hướng cho các thành viên

c Cấp độ 3: Những quan niệm chung (những ý nghĩa niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp)

Trong bất cứ cấp độ văn hoá nào cũng đều có các quan niệm chung, được hình thành và tồn tại trong một thời gian dài, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên trong nền văn hoá đó Những quan niệm chung là những lý tưởng, niềm tin và nhận thức, phần nhiều bắt nguồn từ văn hoá dân tộc và mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp

Để hình thành được các quan niệm chung, một cộng đồng văn hoá, ở bất kỳ cấp độ nào, đều phải trải qua quá trình hoạt động, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn Chính vì vậy, một khi đã hình thành, các quan niệm chung sẽ rất khó bị thay đổi bởi đó là một phần trong tính cách, lối làm việc của cả một tập thể Khi trong tổ chức

đã hình thành được quan niệm chung, tức là các thành viên cùng nhau chia sẻ và hành động theo đúng quan niệm chung đó, họ sẽ rất khó chấp nhận những hành vi đi ngược lại

Lý tưởng là những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản, sâu sắc giúp con người cảm thông chia sẻ, và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước

sự vật, hiện tượng Lý tưởng cho phép các thành viên trong doanh nghiệp thống nhất với nhau trong cách lý giải các sự vật, hiện tượng xung quanh họ, giúp họ xác định

được cái gì là đúng, cái gì là sai, định hình trong đầu họ rằng cái gì được cho là quan

trọng, cái gì được khuyến khích cần phát huy, tạo ra một đích đến chung cho toàn doanh nghiệp Tóm lại, lý tưởng thể hiện định hướng căn bản, thống nhất hoá các phản ứng của mọi thành viên trong doanh nghiệp trước các sự vật, hiện tượng Cụ thể hơn,

lý tưởng của một doanh nghiệp được ẩn chứa trong triết lý kinh doanh, mục đích kinh doanh và phương châm hành động của doanh nghiệp đó

Niềm tin là khái niệm đề cập đến việc mọi người cho rằng thế nào là đúng, thế nào

là sai Nó khác lý tưởng ở chỗ được hình thành một cách có ý thức, được xét đoán và

rõ ràng Xây dựng niềm tin trong doanh nghiệp đòi hỏi các cấp quản lý phải có trình

Trang 14

độ kiến thức và kinh nghiệm, từ đó, niềm tin của người lãnh đạo sẽ dần dần được chuyển hoá thành niềm tin của tập thể thông qua những giá trị Một khi hoạt động nào

đó trở thành thói quen và tỏ ra hữu hiệu, chúng sẽ chuyển hoá dần thành niềm tin, dần dần chúng có thể trở thành một phần lý tưởng của những người trong tổ chức này Giá trị, về bản chất, là khái niệm liên quan đến chuẩn mực đạo đức và cho biết con người cho rằng họ cần phải làm gì Đó là quan niệm về nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, về sự bình đẳng, sự thương yêu đùm bọc lẫn nhau Đây là các yếu tố thuộc về văn hoá dân tộc, trong hành vi ứng xử, chúng được coi như điều đương nhiên trong các mối quan

hệ của doanh nghiệp Xã hội cũng như doanh nghiệp luôn tồn tại các hành động tốt - xấu, vấn đề là các doanh nghiệp làm thế nào để thể chế hoá, hình thành và xây dựng được một hệ thống các chuẩn mực đạo đức chính thức cho mình

Thái độ là chất kết dính niềm tin và giá trị thông qua tình cảm Thái độ chính là thói quen tư duy theo kinh nghiệm, là lối phản ứng theo một cách thức nhất quán, mong muốn hoặc không mong muốn đối với sự vật, hiện tượng xảy ra xung quanh

1.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp

1.2.1 Yếu tố bên trong

Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và thành công đều phải có những nguyên tắc, giá trị nền tảng vững chắc mà dựa trên đó, doanh nghiệp sẽ đặt ra toàn bộ các đường lối và hành động của mình Nhà lãnh đạo không những là người sáng tạo ra các giá trị mà quan trọng hơn là người truyền đạt, duy trì và biến chúng thành một “hệ thống dẫn đạo” đối với toàn thể doanh nghiệp Điều quan trọng nhất là hệ thống nguyên tắc ấy phải nhận được sự trung thành, gắn bó và tuân thủ triệt để từ phía nhân viên Điều này đòi hỏi nhà lãnh đạo phải đi sâu đi sát và đề cao các giá trị chung với

Trang 15

toàn bộ đội ngũ cán bộ trong doanh nghiệp Tuy nhiên trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá doanh nghiệp khác nhau Hai đối tượng lãnh đạo ảnh hưởng đến sự hình thành văn hoá doanh nghiệp đó là sáng lập viên của doanh nghiệp và nhà lãnh đạo kế cận

- Sáng lập viên: là người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá căn bản của doanh nghiệp, là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên VHDN đồng thời tạo nên nét đặc thù của VHDN Trong thời kỳ đầu thành lập doanh nghiệp, người sáng lập phải lựa chọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, môi trường hoạt động

và các thành viên tham gia vào doanh nghiệp mình Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinh nghiệm, tài năng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo cho doanh nghiệp mà họ lập ra

- Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi văn hoá doanh nghiệp: mỗi một cá nhân mang trong mình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khi một lãnh đạo mới lên thay thì cho dù phương án kinh doanh của người này có không thay đổi thì bản thân họ cũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vì VHDN chính là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp

b Lịch sử hình thành doanh nghiệp

Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến văn hoá doanh nghiệp Lịch sử hình thành doanh nghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanh nghiệp Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong doanh nghiệp và trở thành những giai thoại còn sống mãi cùng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành văn hoá doanh nghiệp như khách hàng và đối tác, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp; hệ thống đánh giá thành tích, chế độ đãi ngộ, hệ thống quản lý và chia sẻ thông tin; các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sản phẩm của doanh nghiệp; thể chế

xã hội Doanh nghiệp, hay bất cứ một thực thể kinh tế nào, đều tồn tại và phát triển trong môi trường nhất định, do đó, văn hoá doanh nghiệp - sản phẩm của quá trình doanh nghiệp tồn tại cũng chịu ảnh hưởng tổng thể của các yếu tố thuộc môi trường kinh doanh, bao gồm những yếu tố bên ngoài và bên trong doanh nghiệp

Có thể thấy rõ: văn hoá doanh nghiệp bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức VHDN không thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua

Trang 16

nhiều hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, của nhà nước và các

tổ chức xã hội Thực tiễn cho thấy hệ thống thể chế, đặc biệt là thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế văn hoá tác động rất sâu sắc đến việc hình thành và hoàn thiện văn hoá doanh nghiệp Cụ thể, văn hoá doanh nghiệp chịu ảnh hưởng sâu sắc từ các yếu tố bên ngoài: nền văn hoá xã hội, xu hướng toàn cầu hoá, lợi ích của người tiêu dùng, xu thế tiêu dùng, áp lực cạnh tranh trên thị trường, chính sách của chính phủ, giao thoa về văn hoá, vị trí địa lý, lịch sử và truyền thống của văn hoá dân tộc

Về các yếu tố thuộc vi mô cũng có tác động lớn tới việc hình thành và phát triển của văn hoá trong doanh nghiệp: ngành nghề kinh doanh, công nghệ sản xuất, lịch sử hình thành và truyền thống của văn hoá doanh nghiệp, là yếu tố quyết định phương hướng phát triển của văn hoá doanh nghiệp, đến việc hình thành một kiểu văn hoá mới hoặc làm thay đổi cơ bản các yếu tố văn hoá đã lỗi thời; bên cạnh đó, tính minh bạch trong doanh nghiệp cũng là nhân tố cơ bản ảnh hưởng tới sự phát triển văn hoá doanh nghiệp, tính mạnh, yếu của văn hoá doanh nghiệp; mô hình tổ chức của doanh nghiệp

và cả tính cách của những nhân viên trong công ty

1.2.2 Yếu tố bên ngoài

a Văn hoá dân tộc

Văn hoá doanh nghiệp là một nền tiểu văn hoá nằm trong văn hoá dân tộc vì vậy sự phản chiếu văn hoá dân tộc vào VHDN là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong một doanh nghiệp mang trong mình những nét văn hoá cho doanh nghiệp đó cũng chính là nét văn hoá của dân tộc Vì bất cứ cá nhân nào thuộc một doanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dân tộc nhất định, mang theo phần nào giá trị văn hoá dân tộc vào trong doanh nghiệp mà họ làm việc Tổng hợp những nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giá trị văn hoá dân tộc không thể phủ nhận được Có bốn vấn đề chính tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũng như các nền văn hoá doanh nghiệp khác nhau:

- Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: trong nền văn hoá mà chủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thân hoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến Còn nền văn hoá mà ở đó chủ nghĩa tập thể được coi trọng thì quan niệm con người theo quan hệ huyết thống hay

Trang 17

nghề nghiệp thuộc về một tổ chức có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó tổ chức chăm

lo lợi ích của các cá nhân, còn các cá nhân phải hành động và ứng xử theo lợi ích của

tổ chức

- Sự phân cấp quyền lực: đây cũng là một thực tế tất yếu bởi trong xã hội không thể

có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và năng lực Biểu hiện rõ nhất của sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân, mức độ phụ thuộc giữa các mối quan hệ cơ bản trong xã hội như quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa thầy và trò, giữa lãnh đạo và nhân viên Còn trong một công

ty, ngoài các biểu hiện như trên thì có thể nhận biết sự phân cấp quyền lực thông qua các biểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó Đi đôi với sự phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân Sự phân cấp quyền lực càng cao thì phạm vi quyền lợi và trách nhiệm của từng chức vụ được quy định càng

rõ ràng, cụ thể

- Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: khi nam quyền được đề cao trong xã hội, vai trò của giới tính rất được coi trọng Nền văn hoá chịu sự chi phối của các giá trị nam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán, tham vọng Trong nền văn hoá bị chi phối bởi các giá trị nữ quyền thì những điều trên lại có xu hướng bị đảo ngược

- Tính cẩn trọng: phản ánh mức độ mà thành viên của những nền văn hoá khác nhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn Một trong những biểu hiện rõ nét của tính cẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định Tư duy của người phương Tây mang tính phân tích hơn, trừu tượng hơn, giàu tính tưởng tượng hơn Trong khi đó cách tư duy của người phương Đông lại tổng hợp hơn, cụ thể hơn, thực tế hơn Trong các công ty, tính cẩn trọng thể hiện rõ ở phong cách làm việc Những nước có tính cẩn trọng càng cao thì họ có rất nhiều nguyên tắc thành văn, chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt động hơn, rất chú trọng tính cụ thể hoá, có tính chuẩn hoá rất cao và rất ít biển đổi, không muốn chấp nhận rủi ro và có cách cư xử quan liêu hơn

Trang 18

PHẦN 2: THỰC TRẠNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VN

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

* Thông tin chung

- Tên đăng ký tiếng Việt: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

- Tên đăng ký tiếng Anh: VIETNAM JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INDUSTRY AND TRADE

- Tên giao dịch: VietinBank

- Giấy phép thành lập: Số 142/GP-NHNN do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 3/7/2009

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100111948 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp lần đầu ngày 3/7/2009, đăng ký thay đổi lần thứ 10 ngày 29/4/2014

- Vốn điều lệ: 37.234.045.560.000 đồng

- Vốn chủ sở hữu: 63.765.283.000.000 đồng (tại thời điểm 31/12/2017)

Địa chỉ hội sở chính: 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam

Trang 19

phục vụ đồng nhất, một VietinBank duy nhất đáp ứng tốt nhất mọi nhu cầu phù hợp của khách hàng”

+ Hướng đến sự hoàn hảo: “VietinBank sử dụng nội lực, nguồn lực để luôn đổi mới, hướng đến sự hoàn hảo”

+ Năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, hiện đại: “Lãnh đạo, cán bộ và người lao động VietinBank luôn thể hiện sự năng động, sáng tạo, chuyên nghiệp, tận tâm, minh bạch

và hiện đại trong mọi giao dịch, quan hệ với khách hàng, đối tác và đồng nghiệp” + Trung thực, chính trực, minh bạch, đạo đức nghề nghiệp: “Đội ngũ lãnh đạo, cán bộ

và người lao động VietinBank luôn suy nghĩ, hành động đảm bảo sự công bằng, chính trực, minh bạch và trách nhiệm”

+ Sự tôn trọng: “Tôn trọng, chia sẻ, quan tâm đối với khách hàng, đối tác, lãnh đạo và đồng nghiệp”

+ Bảo vệ và phát triển thương hiệu: “Lãnh đạo, cán bộ và người lao động bảo vệ uy tín, thương hiệu VietinBank như bảo vệ chính danh dự, nhân phẩm của mình”

+ Phát triển bền vững và trách nhiệm với cộng đồng, xã hội: “Đổi mới, sáng tạo là động lực; tăng trưởng, phát triển, kinh doanh an toàn, hiệu quả, bền vững là mục tiêu Thực hiện tốt trách nhiệm với cộng đồng, xã hội là niềm vinh dự và tự hào của VietinBank”

- Triết lý kinh doanh

+ An toàn, hiệu quả và bền vững;

+ Trung thành, tận tụy, đoàn kết, đổi mới, trí tuệ, kỷ cương;

+ Sự thành công của khách hàng là sự thành công của VietinBank

* Lịch sử hình thành và phát triển

- Ngày thành lập:

+ Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam được thành lập vào ngày 26/3/1988, trên

cơ sở tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam theo Nghị định số 53/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng

Trang 20

+ Mã cổ phiếu: CTG

+ Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng

+ Tổng số cổ phần: 3.723.404.556 cổ phiếu (tại thời điểm 31/12/2017)

- 29 năm xây dựng và phát triển:

+ Giai đoạn I: 1988 - 2000

Xây dựng và chuyển đổi từ ngân hàng một cấp thành ngân hàng hai cấp, đưa Ngân hàng Công Thương Việt Nam đi vào hoạt động

+ Giai đoạn II: 2001 - 2008

Thực hiện thành công Đề án tái cơ cấu Ngân hàng Công Thương về xử lý nợ, mô hình

tổ chức, cơ chế chính sách và hoạt động kinh doanh

+ Giai đoạn III: Từ 2009 đến nay

Thực hiện thành công cổ phần hóa, đổi mới mạnh mẽ, hiện đại hóa, chuẩn hóa các mặt hoạt động ngân hàng Chuyển đổi mô hình tổ chức, quản trị điều hành theo thông lệ quốc tế

* Đặc điểm kinh doanh

- Ngành nghề kinh doanh: Hoạt động chính của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam là thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồm huy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tính chất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thanh toán giữa các tổ chức và cá nhân; thực hiện các giao dịch ngoại tệ, các dịch vụ tài trợ thương mại quốc tế, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu, các giấy tờ

có giá khác và các dịch vụ ngân hàng khác được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cho phép

- Địa bàn hoạt động: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam có trụ sở chính đặt tại

số 108 Trần Hưng Đạo, Quận Hoàn Kiếm, Hà Nội, 155 chi nhánh trải dài trên 63 tỉnh, thành phố trên cả nước, có 02 văn phòng đại diện ở Thành phố Hồ Chí Minh và Thành phố Đà Nẵng, 01 Trung tâm Tài trợ thương mại, 05 Trung tâm Quản lý tiền mặt, 03 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ Thông tin, Trường Đào tạo & Phát triển Nguồn nhân lực VietinBank) và 958 phòng giao dịch Bên cạnh đó, VietinBank có 02 chi nhánh tại CHLB Đức, 01 văn phòng đại diện tại Myanmar và 01 Ngân hàng con ở nước CHDCND Lào (với 01 Trụ sở chính, 01 chi nhánh Champasak,

Ngày đăng: 18/01/2021, 14:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w