1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG và đề XUẤT một số BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT rủi RO CHO CÔNG TY cổ PHẦN KHI TRỞ lại HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SAU đại DỊCH COVID 19

49 164 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 390,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK KHI TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SAU ĐẠI DỊCH COVID19.Trong bối cảnh khó khăn này, sự năng động, linh hoạt trong nắm bắt thị trường, điều tiết sản xuất là yếu tố then chốt quyết định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Vì vậy xây dựng các biện pháp kiểm soát rủi ro cho công ty cổ phần sữa Vinamilk sẽ góp phần giúp công ty có thể nhận diện, đánh giá cũng như là né tránh được một số các rủi ro khi quay lại hoạt động kinh doanh sau đại dịch.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

SỐ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO CHO CÔNG

TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK KHI TRỞ LẠI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH SAU ĐẠI DỊCH COVID-19

Giảng viên hướng dẫn : Ths Lê Thị Hạnh Nhóm sinh viên thực hiện : Loco

Trang 2

HÀ NỘI - 2020 DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM LOCO

ã si n h vi ê n

Mứ c độ hoà n thà nh

Số điệ n tho ại

27326

100

4492

Hoàng Văn

1906

100

7337

Ngô Thị Trang Hà

A31981

100

%

0969949210

31964

100

6145

Nguyễn Phan Hà

1741

100

9475

Trang 3

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1

1.1 Khái niệm rủi ro 1

1.1.1 Khái niệm rủi ro 1

1.2 Phân loại rủi ro 2

1.2.1 Theo tính chất khách quan của rủi ro 2

1.2.2 Theo hậu quả để lại cho con người 2

1.2.3 Theo nguồn gốc rủi ro 3

1.2.4 Theo khả năng khống chế của con người 3

1.2.5 Theo phạm vi xuất hiện rủi ro 4

1.3 Khái niệm quản trị rủi ro 4

1.4 Các hoạt động quản trị rủi ro 5

1.4.1 Nhận diện rủi ro 5

1.4.2 Phân tích rủi ro 5

1.4.3 Đo lường rủi ro 6

1.4.4 Giám sát rủi ro 6

1.5 Khái niệm về kiểm soát rủi ro 6

1.5.1 Kiểm soát rủi ro 6

1.5.2 Tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro 7

1.6 Các phương pháp kiểm soát rủi ro 7

1.6.1 Né tránh rủi ro 7

1.6.2 Ngăn ngừa tổn thất 8

1.6.3 Giảm thiểu tổn thất 8

1.6.4 Chuyển giao rủi ro 8

1.6.5 Đa dạng hóa rủi ro 9

1.6.6 Quản trị thông tin 9

Trang 4

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO TRONG

CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 10

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp 10

2.2 Phân tích SWOT về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp 11

2.2.1 Điểm mạnh 11

2.2.2 Điểm yếu 12

2.2.3 Cơ hội 12

2.2.4 Thách thức 13

2.3 Nhận diện và đánh giá rủi ro khi doanh nghiệp trước khi có dịch 14

2.3.1 Nhận diện rủi ro tại Công ty cổ phần sữa Vinamilk 14

2.4 Nhận diện rủi ro trong dịch 22

2.6 Đánh giá rủi ro 25

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO 32

3.1 Biện pháp kiểm soát hiện tại 32

3.2 Đề xuất các biện pháp kiểm soát rủi ro 32

3.2.1 Giảm thiểu tổn thất 32

3.2.2 Né tránh rủi ro 33

3.3 Biện pháp kiểm soát rủi ro khác 35

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH, BẢNG BIỂU

Hình 2.1 Công ty cổ phần Vinamilk 10Hình 2.2 Ma trận SWOT 10Biểu đồ 2.1 Những yếu tố tác động đến quyết định mua thực phẩm – đồ uống củangười dùng 17Bảng 2.1 Nhận diện rủi ro trước khi có dịch 22Bảng 2.2 Nhận diện rủi ro sau dịch 24

Trang 6

MỞ ĐẦU

Sự lan rộng của COVID-19 và những bất ổn về kinh tế đã mang đếnnhiều thách thức cho xã hội Bên cạnh những tác động tới con người,COVID-19 đã và đang nhanh chóng gây ra những gián đoạn trong kinhdoanh và tiêu dùng không chỉ riêng các khu vực bị ảnh hưởng Với các rủi

ro như tấn công bảo mật thông tin, bảo mật dữ liệu, rủi ro về khả năng phụchồi, từ những vấn đề trên thì các doanh nghiệp buộc phải vận hành tốt hoạtđộng kinh doanh và có những chiến lược đúng đắn để đối phó với đại dịchnày Tại Việt Nam thì tình hình dịch bệnh đang được kiểm soát tốt, cácbiện pháp cách ly xã hội đã dần được tháo bỏ, các hoạt động kinh doanhdần đi vào hoạt động bình thường Tuy nhiên do ảnh hưởng của dịch bệnhkhiến cho một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trở lại hoạt động

do còn hạn chế về vốn, kinh nghiệm tích lũy, khả năng quản trị rủi ro.Điều này cũng được phản ánh qua các kết quả mới nhất từ Khảo sát lãnhđạo tài chính toàn cầu về COVID-19 được PwC công bố ngày 11/5 vừaqua Theo đó, 85% các lãnh đạo doanh nghiệp được khảo sát dự kiến doanh

thu / lợi nhuận sẽ sụt giảm trong năm nay dưới ảnh hưởng của đại dịch

COVID-19 Trong bối cảnh khó khăn này, sự năng động, linh hoạt trongnắm bắt thị trường, điều tiết sản xuất là yếu tố then chốt quyết định sự tồntại của mỗi doanh nghiệp Vì vậy xây dựng các biện pháp kiểm soát rủi rocho công ty cổ phần sữa Vinamilk sẽ góp phần giúp công ty có thể nhậndiện, đánh giá cũng như là né tránh được một số các rủi ro khi quay lại hoạtđộng kinh doanh sau đại dịch

Trang 7

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1 Khái niệm rủi ro

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Theo trường phái truyền thống

- Rủi ro là vấn đề không được mong đợi trong tất cả các lĩnhvực trong đời sống xã hội Rủi ro có thể được hiểu một cáchkhái quát đó là khả năng xảy ra các biến cố không lườngtrước, khi xảy ra sẽ làm cho kết quả thực tế khác kết quả kỳvọng theo kế hoạch Rủi ro luôn xuất hiện bất ngờ và đe dọa

sự tồn tại của doanh nghiệp, tuy nhiên muốn có lợi nhuận thìphải chấp nhận nó, không được né tránh nó Vì vậy, để tồn tại

và phát triển, để đứng vững trong cạnh tranh các doanhnghiệp phải đương đầu với rủi ro có thể xảy ra bằng cách tiênliệu các rủi ro có thể xảy ra để tìm biện pháp phòng ngừa, hạnchế nhằm giảm thiểu thiệt hại do rủi ro gây ra Tóm lại, theoquan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, nguyhiểm hoặc các yếu tố liên quan đến nguy hiểm, khó khăn hoặcđiều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người

Theo trường phái hiện đại

- Theo Frank Knight (một học giả người Mỹ): “Rủi ro là sự bấttrắc có thể đo lường được”

- Theo Allan Willett (một học giả người Mỹ): “Rủi ro là bấttrắc có thể liên quan đến những biến cố không mong đợi”

- Theo C.Arthur William, Jr Micheal, L.Smith: “Rủi ro là sựbiến động tiềm ẩn ở những kết quả Rủi ro có thể xuất hiệntrong hầu hết các hoạt động của con người Khi có rủi rongười ta không thể dự đoán được chính xác kết quả Sự hiệndiện của rủi ro gây nên sự bất định Nguy cơ rủi ro phát sinhbất cứ khi nào một hành động dẫn đến khả năng được hoặcmất không thể đoán trước”

- Theo ISO 31000 thì rủi ro là sự tác động của sự kiện khôngchắc chắn lên mục tiêu Doanh nghiệp ở mọi loại hình, dù lớnhay nhỏ, đều phải đối mặt với các tác động cả bên trong và

Trang 8

được mục tiêu hay không và khi nào sẽ đạt được mục tiêu.Tác động của sự không chắc chắn này lên các mục tiêu củadoanh nghiệp được gọi là rủi ro

Như vậy: Rủi ro (risk) là sự bất trắc có thể đo lường được, vừa mangtính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang đến những tổnthất mất mát cho con người nhưng cũng có thể mang lại những lợi ích,những cơ hội Nếu tích cực nghiên cứu rủi ro, người ta có thể tìm ra nhữngbiện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơhội mang lại kết quả tốt đẹp cho tương lai

1.2 Phân loại rủi ro

1.2.1 Theo tính chất khách quan của rủi ro

Người ta thường chia ra rủi ro rủi ro thuần túy và rủi ro suy tính (PureRisk and Speculative Risk):

Rủi ro thuần túy là loại rủi ro tồn tại khi có nguy cơ tổn thất nhưngkhông có cơ hội kiếm lời, đó là loại rủi ro liên quan tới tài sản bị phá hủy,khi có rủi ro thuần túy xảy ra thì hoặc là có mất mát tổn thất nhiều, hoặc là

có mất mát tổn thất ít và khi rủi ro thuần túy không xảy ra thì không cónguy cơ mất mát Hầu hết những rủi ro tổn thất chúng ta gặp trong cuộcsống để lại những thiệt hại tài sản lớn thậm chí là cả tính mạng con ngườiđều là rủi ro thuần túy Thuộc loại rủi ro này ví dụ như động đất, bão gió,núi lửa, hạn hán

Rủi ro suy tính là loại rủi ro tồn tại nguy cơ tổn thất song song với cơhội kiếm lời Chẳng hạn việc tung một sản phẩm mới ra thị trường bêncạnh cơ hội kiếm lời thì cũng có thể là thua lỗ

Việc phân chía rủi ro thành thuần túy và suy tính có ý nghĩa quantrọng trong việc lựa chọn kỹ thuật để đối phó, phòng tránh rủi ro Đối vớirủi ro suy tính, người ta có thể đối phó bằng kỹ thuật Hedging (rào cản),còn rủi ro thuần túy được đối phó bằng cách mua bảo hiểm

Tuy nhiên hầu hết trong các rủi ro đều chứa cả hai yếu tố: Thuần túy

và suy tính trong nhiều trường hợp ranh giới của hai loại rủi ro này rất mơhồ

1.2.2 Theo hậu quả để lại cho con người

Người ta chia thành rủi ro số đông (rủi ro toàn cục), rủi ro bộ phận(rủi ro riêng biệt)

Trang 9

Rủi ro số đông là rủi ro là các rủi ro gây ra do các biến cố khách quan

từ một nhóm người hoặc một nhóm các nguyên nhân và hậu quả của nóảnh hưởng đến số đông nguời trong xã hội Thuộc loại này bao gồm các rủi

1.2.3 Theo nguồn gốc rủi ro

Rủi ro trong môi trường vật chất Các rủi ro xuất phát từ nguồn nàytương đối nhiều chẳng hạn như hỏa hoạn do bất cẩn, cháy nổ…

Rủi ro do các môi trường phi vật chất: Nguồn rủi ro rất đa dạng Phầnlớn các rủi ro trong cuộc sống là phát sinh từ môi trường này, như: môitrường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường xã hội, môi trường luậtpháp hoặc môi trường hoạt động của các tổ chức Đường lối chính sách củamỗi người lãnh đạo quốc gia có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt độngkinh doanh của các tổ chức kinh tế, áp dụng quy định về thuế, ban hành cáccác chính sách kinh tế, cắt giảm hoặc xóa bỏ các ngành nghề Quá trìnhhoạt động của các tổ chức có thể sẽ làm phát sinh nhiều rủi ro và bất định.Việc thay đổi tỷ giá hối đoái, tỉ lệ lãi suất, tín dụng, quan hệ cung cầu trênthị trường có thể đem lại những rủi ro cho các tổ chức kinh doanh Có rấtnhiều rủi ro xuất phát từ môi trường phi vật chất này các rủi ro cứ nối tiếpxảy ra Rủi ro này bắt nguồn từ một rủi ro khác, rủi ro bắt nguồn từ môitrường chính trị dẫn đến các rủi ro về kinh tế hay xã hội Chẳng hạn nhữngbất ổn về chính trị dẫn đến rủi ro về mặt kinh tế (sản xuất bị đình đốn, hànghóa đắt đỏ và dẫn đến rủi ro về về mặt xã hội (thất nghiệp) Để nhận biếtcác rủi ro này cần có sự nghiên cứu phân tích tỷ mỷ chi tiết và thận trọng

Trang 10

phi vật chất cũng hết sức khó khăn với độ chính xác khác nhau, nó phụthuộc vào trình độ của người đánh giá

Nhận xét: Các tổn thất phát sinh từ các nguồn là rất đa dạng Một sốtổn thất có thể phát sinh từ cả hai nguồn chẳng hạn rủi ro cháy một ngôinhà có thể bất cẩn do đun bếp (môi trường vật chất) nhưng cũng có thể dobạo động, đập phá (chính trị) Việc phân loại các rủi ro theo nguồn phátsinh giúp cho các nhà quản lý rủi ro tránh bỏ sót cách thông tin khi phântích đồng thời giúp cho các biện pháp phòng chống rủi ro sau này

1.2.4 Theo khả năng khống chế của con người

Theo cách phân loại này, rủi ro được chia thành:

- Rủi ro không thể khống chế Đối với một số loại rủi ro khi nóxảy ra con người không thể chống đỡ nổi như thiên tai, địchhọa…Đi kèm với nó là những hậu quả nặng nề

- Rủi ro có thể khống chế Tuy nhiên đa số các rủi ro con người

có thể chống đỡ hoặc hạn chế nhằm hạn chế được thiệt hạinếu có những nghiên cứu, dự đoán được mức độ và khả năngxảy ra

1.2.5 Theo phạm vi xuất hiện rủi ro

Có thể chia rủi ro chung và rủi ro cụ thể:

Rủi ro chung là: Rủi ro gắn chặt với môi trường chính trị kinh tế vàpháp luật Các rủi ro chính trị gồm có rủi ro về hệ thống chính trị, rủi rochính sách thuế, rủi ro cấp vĩ mô, rủi ro về chế độ độc quyền, rủi ro chínhsách hạn chế xuất nhập khẩu, rủi ro không đạt được hoặc không gia hạnđược hợp đồng

Các rủi ro thương mại quốc gia bao gồm các rủi ro lạm phát, rủi ro tỷ

lệ lãi xuất thay đổi, rủi ro sản phẩm hàng hóa mất giá, rủi ro chính sáchngoại hối, đặc biệt ở Việt Nam còn có thể có loại rủi ro không chuyển đổiđược ngoại tệ

Các rủi ro gắn với môi trường pháp luật quốc gia gồm có các rủi rothay đổi chính sách pháp luật và quy định, thi hành pháp luật, rủi ro trìhoãn trong việc bồi thường

Rủi ro cụ thể là: rủi ro gắn với các lĩnh vực kinh doanh cụ thể: rủi rotrong kinh doanh chứng khoán, rủi ro trong kinh doanh bất động sản, rủi rokinh doanh vận tải, rủi kinh doanh du lịch…

Trang 11

Việc phân loại rủi ro không thực sự phức tạp nhưng là một công đoạnquan trọng trong việc tìm ra bản chất của các loại rủi ro để tìm ra các biệnpháp xử lý.

1.3 Khái niệm quản trị rủi ro

Theo Ernst & Young: “Quản trị ruti ro là thiết lập một quy trình mangtính hệ thống để xác định, đánh giá và kiểm soát các tác động và khả năngxảy ra của các rủi ro một cách hiệu quả”

PGS.TS Nguyễn Thị Quy, Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp: “Quảntrị rủi ro là quá trình xử lý các rủi ro thuần túy một cách có hệ thống, khoahọc, toàn diện thông qua các hoạt động nhận diện, đánh giá rủi ro, xâydựng và thực thi các kế hoạch phòng ngừa, ngăn chặn rủi ro xảy ra, thựchiện việc kiểm soát, giảm thiểu những tổn thất gây ra cho doanh nghiệpmột khi xảy ra rủi ro cũng như dự phòng về tài chính để bù đắp cho tổnthất đó”

Theo COSO (Ủy ban thuộc Hội đồng quốc gia Hoa kỳ về chống gianlận Báo cáo tài chính): “Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp là một quytrình, chịu sự chi phối của Ban giám đốc, Quản lý và các cá nhân khác củadoanh nghiệp, được sử dụng trong việc thiết lập chiến lược và áp dụngtrong toàn doanh nghiệp Quản trị rủi ro trong doanh nghiệp được thiết kếnhằm nhận diện những sự kiện có khả năng ảnh hưởng đến doanh nghiệp,

và quản trị rủi ro trong khả năng, chấp nhận rủi ro của doanh nghiệp, nhằmđưa ra những đảm bảo hợp lý để được những mục tiêu của doanh nghiệpNhư vậy quản trị rủi ro là quá trình xác định các rủi ro và tìm cáchquản lý, hạn chế các rủi ro đó xảy ra với doanh nghiệp Một cách tổng quát,đấy là quá trình xem xét toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, xác định cácnguy cơ tiềm ẩn và khả năng xảy ra các nguy cơ đó Từ đó có sự chuẩn bịcác hành động thích hợp để hạn chế các rủi ro đó ở mức thấp nhất

Doanh nghiệp cần đánh giá một cách toàn diện các mặt hoạt động củamình Trong đó, tập trung vào việc tìm ra các rủi ro tiềm ẩn, đánh giá nàycần được chuẩn bị kỹ lưỡng, có phương pháp rõ ràng Việc quan trọng nhấtkhi tiến hành đánh giá các rủi ro tiềm ẩn là phải đầy đủ các mặt trong hoạtđộng của doanh nghiệp

Mọi hoạt động trong doanh nghiệp đều tiềm ẩn xảy ra rủi ro Do vậydoanh nghiệp cần phải quản trị rủi ro bằng cách xác định, phân tích và

Trang 12

hạn chế tới mức thấp nhất các tác động đối với doanh nghiệp Quản trị rủi

ro có thể được áp dụng cho toàn bộ tổ chức, ở nhiều lĩnh vực và cấp độ, tạimọi thời điểm, cũng như cho các chức năng, dự án, hợp đồng và hoạt động

từ đó đưa ra một danh sách các rủi ro mà doanh nghiệp phải chịu Danhsách đầy đủ và càng hệ thống bao nhiêu thì càng giúp quá trình quản trị rủi

ro hiệu quả bấy nhiêu

Thông thường một nhà quản trị rủi ro thường khó có thể xác địnhđược hết các rủi ro của dự án nên không thể có biện pháp quản lý đối vớicác rủi ro chưa được phát hiện do đó đã vô tình giữ lại các rủi ro này, đó là

là điều nên tránh

1.4.2 Phân tích rủi ro

Nhận dạng được rủi ro và lập bảng liệt kê tất cả các rủi ro có thể đếnđược với tổ chức tuy là công việc quan trọng không thể thiếu nhưng mớichỉ là bước khởi đầu, bước tiếp theo là tiến hành phân tích các rủi ro, phảixác định được nguyên nhân gây ra rủi ro trên cơ sở đó mới có tìm ra nhữngphương pháp phòng ngừa

Phân tích rủi ro là việc xác định, đánh giá và ưu tiên các rủi ro vớimục đích tiết kiệm các nguồn lực cũng như giảm thiểu, giám sát và kiểmsoát khả năng hay tác động của sự kiện không may hoặc để tối đa hóa việcthực hiện các cơ hội Cần lưu ý rằng đây là quy trình phức tạp bởi vì khôngphải mỗi rủi ro là do một nguyên nhân gây ra, trong đó có những nguyênnhân trực tiếp, nguyên nhân gián tiếp, nguyên nhân gần và nguyên nhân xa

1.4.3 Đo lường rủi ro

Tất cả các rủi ro phải được quản trị chăt chẽ, do đó đo lường rủi ronhằm 3 mục tiêu chính sau đây:

- Để hiểu biết và đánh giá đúng rủi ro

- Để tính các chi phí giảm thiểu rủi ro và các khoản bồi thườngtổn thất

Trang 13

- Để kiểm soát các loại rủi ro và tổn thất

Đo lường rủi ro chính xác sẽ giúp nhà quản trị đưa ra các quyết địnhnhư: loại rủi ro nào được chấp nhận hoặc không được chấp nhận? Vấn đềrủi ro và kiểm soát tổn thất sẽ được thực hiện như thế nào? Loại tổn thấtnào được tài trợ và mức tài trợ sẽ là bao nhiêu?

1.4.4 Giám sát rủi ro

Quá trình nhận diện rủi ro không chỉ là một quá trình đơn lẻ đượcdiễn ra trong một thời điểm nhất định, mà quá trình này cần được duy trìthường xuyên liên tục trong các doanh nghiệp Các rủi ro không bất biến

mà ngược lại thường xuyên thay đổi, thậm chí một số loại rủi ro còn trởnên lớn hơn, mức độ gây ra thiệt hại cao hơn khi môi trường thay đổi Do

đó, tất cả các loại rủi ro cần được nhận diện cũng như giám sát thườngxuyên liên tục

Sự giám sát này của doanh nghiệp đối với rủi ro nên được tiến hànhđịnh kỳ hàng quý hoặc hàng năm để có thể nhận biết sự thay đổi, giám sátrủi ro một cách kịp thời Giám sát rủi ro tại doanh nghiệp có thể được thựchiện bởi các chủ sở hữu hoặc được thực hiện bởi một bộ phận độc lập nhưkiểm toán nội bộ

Kiểm toán nội bộ là bộ phận có sự hiểu biết sâu sắc về tình trạng củacác loại rủi ro, có phương án xử lý, tìm hiểu, đánh giá và quản trị rủi romột cách kịp thời theo kế hoạch thực hiện kiểm toán hàng năm đối với các

bộ phận trong doanh nghiệp

1.5 Khái niệm về kiểm soát rủi ro

1.5.1 Kiểm soát rủi ro

Kiểm soát rủi ro là việc sử dụng các biện pháp (kỹ thuật, công cụ,chiến lược, chính sách ) để né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu những tổn thất

có thể đến với tổ chức khi rủi ro xảy ra Thực chất của kiểm soát rủi ro làphòng chống, hạn chế rủi ro, hạn chế tổn thất xảy ra trong quá trình hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp

Các trường hợp sử dụng kiểm soát rủi ro:

- Chi phí tài trợ rủi ro thường lớn hơn chi phí tổn thất;

- Tổn thất phát si hn gián tiếp hay những chi phí ẩn không đượcphát hiện trong thời gian dài;

Trang 14

- Tổn thất gây nên những tác động bên ngoài ảnh hưởng khôngtốt đến tổ chức.

1.5.2 Tầm quan trọng của kiểm soát rủi ro

- Tăng độ an toàn trong kinh doanh: Kiểm soát rủi ro giúpdoanh nghiệp hạn chế được những tổn thất xảy ra với conngười và tài sản của doanh nghiệp, qua đó góp phần giảm chiphí hoạt động kinh doanh chung

- Tăng uy tín của doanh nghiệp trên thương trường: Kiểm soáttốt rủi ro giúp doanh nghiệp có môi trường kinh doanh thuậnlợi, nâng cao hiệu quả kinh doanh, qua đó tăng vị thế và uy tíncủa mình trên thương trường

- Tìm kiếm được những cơ hội và biến những cơ hội kinhdoanh thành hiện thực: Trong quá trình kiểm soát rủi ro,doanh nghiệp phải chủ động tiếp cận xử lý các tình huống nên

có thể đảo ngược tình thế, biến nguy cơ rủi ro thành cơ hộikinh doanh

1.6 Các phương pháp kiểm soát rủi ro

1.6.1 Né tránh rủi ro

Là việc né tránh những hoạt động hoặc những nguyên nhân làm phátsinh tổn thất, mất mát có thể Né tránh các họat động của con người, tài sảnlàm phát sinh tổn thất có thể có bởi không thừa nhận nó ngay từ đầu hoặcbởi lọai bỏ nguyên nhân dẫn tới tổn thất đã được thừa nhận

Để né tránh rủi ro, chúng ta có thể sử dụng các phương thức:

- Chủ động né tránh trước khi rủi ro xảy ra;

- Loại bỏ nguyên nhân gây ra rủi ro.Lưu ý:

- Né tránh rủi ro bằng cách loại bỏ nguyên nhân rủi ro khônghoàn toàn phổ biến như là chủ động né tránh trước khi rủi roxảy ra.

- Né tránh rủi ro có thể làm mất cơ hội. Do vậy, né tránh rủi rokhông thể thực hiện một cách tuyệt đối.

Trang 15

1.6.2 Ngăn ngừa tổn thất

Các biện pháp ngăn ngừa tổn thất nhằm mục đích giảm bớt số lượngtổn thất xảy ra (tức giảm tần suất tổn thất) hoặc bằng cách làm giảm mứcthiệt hại khi tổn thất xảy ra.

Ngăn ngừa tổn thất chủ yếu can thiệp vào 3 mắt xích đầu của chuỗirủi ro:

- Thay thế hoặc sửa đổi mối hiểm họa;

- Thay thế hoặc sửa đổi môi trường nơi mối hiểm nguy tồn tại;

- Can thiệp vào quy trình tác động lẫn nhau giữa sự nguy hiểm

và môi trường.Ngăn ngừa tổn thất có lợi thế trọng việc giảm thiểu tổn thất cho từng

tổ chức riêng biệt Việc ngăn ngừa và giảm thiểu tổn thất trong khi vẫn chophép tổ chức bắt đầu hoặc tiếp tục hoạt động gây nên rủi ro đó nhưng Chỉhạn chế được một phần của rủi ro

1.6.3 Giảm thiểu tổn thất

Các biện pháp giảm thiểu tổn thất là các biện pháp nhằm mục đíchgiảm bớt giá trị hư hại khi tổn thất xảy ra (tức giảm nhẹ sự nghiêm trọngcủa tổn thất).

Những hoạt động giảm thiểu tổn thất là những biện pháp sau khi tổnthất đã xảy ra. Thông thường, những nỗ lực giảm thiểu tổn thất tập trungvào mắt xích thứ 3 trong chuỗi rủi ro (sự tác động qua lại giữa mối hiểmhọa và môi trường) khi mà biện pháp giảm thiểu tổn thất can thiệp đểngưng tổn thất lại khi nó đang diễn ra.

Mắt xích thứ 4 và thứ 5 được đề xướng sau khi tổn thất xuất hiện vànhà quản trị rủi ro phải tối thiểu hóa các kết quả và hậu quả của tổn thất.

1.6.4 Chuyển giao rủi ro

Chuyển giao rủi ro là công cụ kiểm soát rủi ro, tạo ra nhiều thực thểkhác nhau thay vì một thế lực phải gánh chịu rủi ro.

Chuyển giao rủi ro có thể thực hiện bằng 2 cách:

- Chuyển tài sản và hoạt động rủi ro đến một người hay mộtnhóm người khác

Trang 16

- Chuyển giao bằng hợp đồng giao ước, chỉ chuyển giao rủi rokhông chuyển giao tài sản và hoạt động của nó liên quan đếnngười nhận rủi ro.

Chuyển giao rủi ro cho phép dự báo tốt hơn về những trường hợp tổnthất có thể xảy ra Từ đó có những biện pháp cảnh giác, phòng ngừa Giúpdoanh nghiệp loại bỏ 1 số rủi ro tìm ẩn gây hại cho tổ chức Nhưng mặtkhác, có thể gây ra những hoang mang, lo lắng, lãng phí khi nguồn tinkhông chính xác Người nhận rủi ro không có khả năng kiểm soát rủi ro Bịhạn chế bởi khả năng chi trả của người nhận rủi ro

1.6.5 Đa dạng hóa rủi ro

Cũng gần giống như phân chia rủi ro nhằm giảm thiểu tổn thất, đadạng hoá cũng cố gắng phân chia tổng rủi ro của công ty thành nhiều dạngkhác nhau và tận dụng sự khác biệt để dùng may mắn của rủi ro này bù đắptổn thất cho rủi ro khác

Lý thuyết về đa dạng hoá có thể vận dụng trong rất nhiều hoạt độngkhác nhau của doanh nghiệp như: đa dạng hóa trong đầu tư chứng khoán,

đa dạng hoá thị trường, đa dạng hoá sản phẩm, đa dạng hoá khách hàng…

Đa dạng hóa rủi ro là dùng may mắn của rủi ro này bù đắp cho tổnthất của rủi ro khác, chi phí thấp, hiệu quả Phân tán rủi ro phải gánh chịu.Nhưng đa dạng hóa rủi ro rất khó để chọn ra các chứng khoán trong bộPorfolio (Danh mục đầu tư) và đối với những rủi ro thị trường thì khôngthể dùng biện pháp này

1.6.6 Quản trị thông tin

Thông tin bắt nguồn từ phòng quản trị rủi ro của một tổ chức có mộtảnh hưởng quan trọng trong việc giảm thiểu những bất định của nhữngngười có quyền lợi gắn liền với tổ chức Phòng quản trị rủi ro của một tổchức phải cung cấp thông tin để xác định hiệu quả của việc đo lường kiểmsoát rủi ro và những mục tiêu trong tương lai họ cần đạt được Thông tinđáng tin cậy từ phòng quản trị rủi ro có thể cung cấp cho những người cóquyền lợi gắn liền với tổ chức sự đảm bảo rằng tổ chức không và sẽ khônghành động có hại đến lợi ích của họ

Cung cấp thông tin về rủi ro giúp các nhà quản trị rủi ro đưa ra cácbiện pháp hiệu quả nhất để ngăn ngừa, hạn chế rủi ro Ngược lại, việc cung

Trang 17

cấp thông tin thiếu chính xác có thể làm cho việc phòng tránh,ngăn ngừa,hạn chế rủi ro không hiệu quả gây tổn thất

Trang 18

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VÀ BIỆN PHÁP KIỂM SOÁT RỦI RO

TRONG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VINAMILK 2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp

- Tên gọi: Công ty Cổ phần sữa Việt Nam (Vinamilk)

ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 14 nhà máysản xuất, 2 xí nghiệp kho vận, 3 chi nhánh văn phòng bán hàng, một nhà

Trang 19

máy sữa tại Campuchia (Angkomilk) và một văn phòng đại diện tại TháiLan.

- Cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàngchính:

+ Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữaorganic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex,Super SuSu

+ Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi,ProBeauty

+ Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold,bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểuđường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold

+ Sữa đặc có đường: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ.+ Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, NhócKem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ

2.2 Phân tích SWOT về thực trạng hoạt động của doanh nghiệp

Trang 20

Hình 2.2 Ma trận SWOT

Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh.Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định

Khách hàng: thị trường xuất khẩu có nhiều rủi ro, tâm

lý thích dùng sửa ngoại của khách hàng

Mục tiêu tăng trưởng 10% doanh thu năm 2020

Nguồn nguyên liệu cung cấp đang được hỗ trợ từ chính

phủ, nguyên liệu nhập khẩu có thuế suất giảm

Lượng khách hàng tiềm năng cao và có nhu cầu lớn

Đối thủ cạnh tranh đang dần suy yếu và tư duy sử dụng

sản phẩm của người Việt đang thay đổi

Có thêm thị trường xuất khẩu tiềm năng (Trung Quốc)

Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu

Thị phần sửa bột chưa cao

Thương hiệu mạnh

Chất lượng sản phẩm

Mạng lưới phấn phối phủ rộng

Đầu tư trạng thiết bị hiện đại, chất lượng cao

Nguồn sữa tự nhiên chất lượng, trang trại đạt chuẩn

Trang 21

2.2.1 Điểm mạnh

- Thương hiệu mạnh:

+ Thương hiệu sữa Vinamilk với hơn 40 năm xây dựng và phát triển lớnmạnh, ngày càng khẳng định vị trí là thương hiệu sữa tươi số 1 Việt Nam.+ Là doanh nghiệp sữa lớn nhất Việt Nam với thị phần 37%, trong đó chiếm45% thị phần trong thị trường sữa nước, 85% thị phần về sữa đặc và sữachua

+ Vinamilk được người tiêu dùng bình chọn “Top 10 Hàng Việt Nam chấtlượng cao” từ năm 1995 – 2009

- Mạng lưới phân phối phủ rộng:

+ Mạng lưới phân phối sản phẩm sữa Vinamilk trải dài khắp cả nước và cònxuất khẩu sang thị trường nước ngoài, kết hợp nhiều kênh phân phối hiệnđại và truyền thống

+ Vinamilk hiện đã phủ rộng mạng lưới phân phối khắp 64 tỉnh thành, hơn

250 nhà phân phối và hơn 135.000 điểm bán hàng trên toàn quốc

+ Hệ thống phân phối đa kênh: Có mặt tại tất cả các kệ hàng trong siêu thị,cửa hàng Thậm chí người dùng cũng có thể dễ dàng đặt mua trực tuyếntrên website hoặc các trang thương mại điện tử

- Đầu tư trang thiết bị hiện đại, chất lượng cao: Vinamilk sửdụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả cácnhà máy Công ty nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âunhư Đức, Ý, Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất

Là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc

sử dụng công nghệ sấy phun đo Niro của Đan Mạch Ngoài

ra, công ty còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩnquốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các

Trang 22

- Nguồn sữa tự nhiên chất lượng, trang trai đạt chuẩn quốc tế: + Công ty đầu tư xây dựng những trang trại bò sữa Organic theo tiêu chuẩnquốc tế, hỗ trợ người dân nuôi bò sữa nhằm chủ động về nguyên liệu đầuvào.

+ Các nhà máy sản xuất sữa của Vinamilk được đặt tại các vị trí chiến lượcgần nông trại, cho phép Vinamilk ngoài việc duy trì và đẩy mạnh quan hệvới nhà cung cấp còn đảm bảo thu mua được sữa tươi với chất lượng tốt.+ Vinamilk tiêu thụ hơn 1/2 sản lượng sữa tươi nguyên liệu sản xuất trongnước, đây cũng là doanh nghiệp có khả năng điều hướng giá thành sữa trênthị trường Việt Nam

+ Chiến lược Marleting bài bản, chuyên nghiệp: Vinamilk có các chươngtrình quảng cáo, PR, Marketing đều rất bài bản và chuyên nghiệp, mangtính nhân văn cao, chạm đến trái tim người dùng, điển hình như cácchương trình Sữa học đường, Quỹ sữa Vươn cao Việt Nam, chiến dịch

“Quỹ một triệu cây xanh Việt Nam”…

- Tài chính mạnh:

+ Trong khi nhiều doanh nghiệp đang khó khăn vì lãi suất vay thì Vinamilk

có cơ cấu vốn khá an toàn, khả năng tự chủ tài chính tốt

+ Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk công bố BCTC hợp nhấtquý 3/2019 với cả chỉ tiêu doanh thu và lợi nhuận đều tăng trưởng với lãiròng 9 tháng đầu năm gần 8,380 tỷ đồng, thực hiện được 80% kế hoạchnăm

2.2.2 Điểm yếu

- Chưa tự chủ được nguồn nguyên liệu: Chưa chủ động đượcnguồn nguyên liệu, phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu nhậpkhẩu( 60%) vì vậy chi phí đầu vào bị tác động mạnh từ giásữa thế giới và biến động tỷ giá

- Thị phần sữa bột chưa cao: chưa cạnh tranh được với các sảnphẩm sữa bột nhập khauar từ Mỹ, Ucs, Hà Lan… Theo báocáo mới nhất của BVSC thị trường sữa bột trong nước do sảnphẩm sữa nhập khẩu chiếm 65%, Dutchlady chiếm 20%,Vinamilk chiếm 16%

Trang 23

+ Thuế nhập khẩu nguyên liệu sữa đang thấp hơn theo cam kết với WTO đây

là cơ hội giảm chi phí sản xuất trong khi nguồn nguyên liệu bột sữa nhậpkhẩu chiếm 75%

- Lượng khách hàng tiềm năng cao và có nhu cầu lớn:

+ Nhu cầu sử dụng các sản phẩm sữa của người Việt Nam là rất lớn Trungbình mỗi năm, mức tiêu thụ sữa của 1 người là 14 lít/năm Đây được xem

là cơ hội và tiềm năng lớn để Vinamilk vươn xa trong ngành sữa

+ Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ (trẻ em chiếm 36% dân số) và mức tăng dân

số là trên 1%/năm, đây là thị trường rất hấp dẫn

+ Thu nhập bình quân đầu người tăng trên 6%/năm

- Đối thủ cạnh tranh đang dần suy yếu và tư duy sử dụng sủacủa người Việt đang dần thay đổi: Cùng với cuộc vận động

“Người Việt Nam dùng hàng Việt Nam” (8/2009) mà mặthàng sữa được vận động đầu tiên đã làm tăng thêm sức cạnhtranh của các công ty sữa trong nước, trong đó có Vinamilk

- Có thêm thị trường xuất khẩu mới, tiềm năng (Trung Quốc): + Tại Trung Quốc, xu hướng nhập khẩu sữa đặc đang tăng trưởng ấn tượngkhi giai đoạn 2016-2019 chứng kiến lượng nhập khẩu mặt hàng này củaTrung Quốc đã tăng gần gấp đôi

+ Sau sự kiện ra mắt tại thị trường Trung Quốc vào tháng 10-2019, đến tháng2-2020 đã được Tổng cục hải quan Trung Quốc cấp mã số xuất khẩu sữađặc vào thị trường này

+ Trung Quốc hiện có mức tiêu thụ sữa lớn thứ 2 thế giới và tiêu thụ bìnhquân đầu người liên tục tăng Theo Euromonitor, mức tiêu thụ sữa củaTrung Quốc là 22,5 kg sữa/người/năm, cao hơn Việt Nam là 19 kg nhưngthấp hơn các nước khác như Malaysia 26,7 kg, Thái Lan 31,7 kg và HànQuốc là 40,1 kg

Trang 24

+ Trung Quốc vẫn là thị trường tiềm năng và Vinamilk đã có những kế hoạchphù hợp để phát triển cũng như tăng gấp đôi sản lượng xuất khẩu sang thịtrường 1,4 tỉ dân này trong giai đoạn 2020-2021" Đồng thời, Trung Quốc

dự báo là một trong ba thị trường xuất khẩu lớn nhất của Vinamilk trong 3đến 5 năm tới

2.2.4 Thách thức

- Sự tham gia thị trường của nhiều đối thủ cạnh tranh: Thịtrường sữa cạnh tranh quyết liệt khi có rất nhiều công ty thamgia ,đặc biệt là các công ty sữa lớn trên thế giới như: Nestle,Dutchlady, Abbott, Enfa, Anline, Mead Jonhson,

- Nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định: Mặc dù đầu tưnhiều trang trại nuôi bò sữa theo tiêu chuẩn quốc tế nhưngnguồn nguyên liệu chính của hãng vẫn phải nhập khẩu từnước ngoài

- Khách hàng: thị trường xuất khẩu có nhiều rủi ro, tâm lý thíchdùng sữa ngoại của khách hàng: 90% Lợi nhuận từ xuất khẩucủa Vinamilk đến từ việc xuất khẩu sang thị trường Iraq Tuynhiên, đây lại là một trong những khu vực bất ổn định nhấttrên thế giới Công ty cũng đang mở rộng sang các thị trườngmới như Mỹ, Canada, Thái Lan…

- Mục tiêu tăng trưởng 10% doanh thu năm 2020

+ Mặc dù doanh nghiệp được đánh giá cao trong việc tăng trưởng dương và ítchịu ảnh hưởng bởi Covid 19 hơn Tuy nghiên, mức tăng trưởng thấp mộtchữ số là do ảnh hưởng của dịch cúm COVID-19

+ Theo đó, doanh thu của một số kênh bán hàng đã bị ảnh hưởng lớn.COVID-19 làm ảnh hưởng doanh thu Sữa học đường (chiếm gần 3% tổngdoanh số nội địa) Do nhiều trường học đóng cửa trong thời gian dài

+ Đồng thời, việc cách ly, hạn chế đi lại trong giai đoạn dịch đã, đang làmthay đổi thói quen tiêu dùng Ghi nhận tại các cửa hàng bà mẹ, siêu thị…tần suất mua sắm của khách hàng giảm, ngược lại tổng chi tiêu cho một lầnmua tăng

2.3 Nhận diện và đánh giá rủi ro khi doanh nghiệp trước khi có dịch

2.3.1 Nhận diện rủi ro tại Công ty cổ phần sữa Vinamilk

- Rủi ro nguồn cung ứng

Ngày đăng: 18/01/2021, 14:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w