1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất giải pháp phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông thao thuộc địa phận tỉnh lào cai c nguyễn hữu tài; người hướng dẫn khoa học văn diệu anh

104 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 3,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì những vấn đề nêu trêntôi đã lựa ch n đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai”để làm luân văn tốt nghiệp, với m

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN HỮU TÀI

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THAO THUỘC ĐỊA

PHẬN TỈNH LÀO CAI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

Hà Nội – 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-*** -

NGUYỄN HỮU TÀI

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THAO THUỘC ĐỊA

PHẬN TỈNH LÀO CAI

Chuyên ngành: Quản lý Tài nguyên và Môi trường

LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN

TS VĂN DIỆU ANH

Hà Nội – 2016

Trang 3

i

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG iii

DANH MỤC CÁC HÌNH v

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC 4 1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 4

1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 6

1.3 Các công cụ nghiên cứu 9

1.3.1 Mô hình SWAT 9

1.3.2 Mô hình TANK 13

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN NƯỚC VÙNG NGHIÊN CỨU 21

2.1 Đặc điểm tự nhiên 21

2.1.1 Vị trí địa lý 21

2.1.2 Địa hình 22

2.1.3 Khí hậu 22

2.1.4 Mạng lưới sông suối 24

2.1.5 Các nguồn tài nguyên 25

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 28

2.2.1 Dân số 28

2.2.2 Sử dụng đất 29

2.2.3 Chăn nuôi 29

2.2.4 Lâm nghiệp 29

2.2.5 Thuỷ sản 29

2.2.6 Sản xuất công nghiệp 29

2.3 Hiện trạng tài nguyên nước và tình hình khai thác sử dụng 30

2.3.1 Phân chia tiểu vùng nghiên cứu phân bổ 30

2.3.2 Tài nguyên nước mặt 33

2.3.3.Tài nguyên nước dưới đất 44

2.3.4 Phân tích, đánh giá xu thế biến động nguồn nước trong kỳ phân bổ 45

2.3.5 Hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước 47

2.3.6 Đánh giá hiệu quả khai thác, sử dụng nước 53

CHƯƠNG III: DỰ BÁO NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC 56

3.1 Định hướng phát triển kinh tế-xã hội đến năm 2030 56

3.1.1 Dự báo phát triển dân số 56

3.1.2 Định hướng phát triển công nghiệp - xây dựng 56

3.1.3 Định hướng phát triển một số cây trồng chủ yếu 57

3.1.4 Định hướng phát triển chăn nuôi 58

3.1.5 Định hướng phát triển thủy sản 59

3.1.6 Định hướng phát triển y tế 59

3.1.7 Định hướng phát triển đô thị 60

3.2 Phương pháp tính toán 61

3.3 Kết quả tính toán nhu cầu đến năm 2020 và 2030 64

Trang 4

ii

3.4 Nhu cầu nước để duy trì dòng chảy tối thiểu cho một số sông, suối 66

3.4.1 Phương pháp xác định 66

3.4.2 Kết quả tính toán dòng chảy tối thiểu trên sông 68

CHƯƠNG IV: NGHIÊN CỨU CƠ SỞ VÀ ĐỂ XUẤT GIẢI PHÁP PHÂN BỔ TÀI NGUYÊN NƯỚC LƯU VỰC SÔNG THAO THUỘC ĐỊA PHẬN TỈNH LÀO CAI 69

4.1 Đánh giá biến động nguồn nước và cân bằng nước đến năm 2030 69

4.1.1 Nguồn nước 69

4.1.2 Cân bằng nước 70

4.2 Cơ sở, nguyên tắc và mục tiêu phân bổ tài nguyên nước 71

4.2.1 Cơ sở xây dựng phân bổ tài nguyên nước 71

4.2.2 Nguyên tắc phân bổ tài nguyên nước 71

4.3 Mục tiêu phân bổ tài nguyên nước 72

4.4 Đề xuất giải pháp phân bổ tài nguyên nước 72

4.4.1 Các tiếp cận xây dựng phân bổ tài nguyên nước 72

4.4.2 Phương án phân bổ tài nguyên nước 73

4.4.3 Chức năng nguồn nước 76

4.5 Đề xuất các giải pháp khai thác sử dụng nguồn nước hợp lý lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai 77

4.5.1 Các giải pháp về quản lý, bảo vệ tài nguyên nước 77

4.5.2 Giải pháp phi công trình 78

4.4.3 Giải pháp công trình 79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 80

Trang 5

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1.Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính oC) 22

Bảng 2 2.Độ ẩm trung bình tháng và nhỏ nhất tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính %) 22

Bảng 2 3Lượng nước bốc hơi trung bình tháng, năm tại các trạm khí tượng 23

Bảng 2 4.Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tại các trạm đo 24

Bảng 2 5.Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại các khí tượng 24

Bảng 2 6 Tổng hợp dân số trên toàn tỉnh Lào Cai [5] 28

Bảng 2 7.Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp[5] 30

Bảng 2 8.Phân chia tiểu vùng phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai 31

Bảng 2 9 Trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Lào Cai [12] 33

Bảng 2 10.Lưu lượng trung bình tại các trạm thủy văn trên địa bàn tỉnh Lào Cai[12] 34

Bảng 2 11 Kết quả đánh giá mức độ phù hợp của bộ thông số mô hình xác định được tại các trạm thủy văn 37

Bảng 2 12 Các trạm thủy văn sử dụng để tính toán dòng chảy trên các tiểu vùng phân bổ 38

Bảng 2 13.Lưu lượng trung bình nhiều năm trên các tiểu vùng phân bổ (m3/s) 39

Bảng 2 14.Bảng tổng lượng nước mặt nội sinh trên các tiểu vùng phân bổ 40

Bảng 2 15.Tổng lượng nước mặt trên các tiểu vùng phân bổ 40

Bảng 2 16.Tổng lượng nước mặt trên các tiểu vùng phân bổ theo tháng (triệu m3/năm) 40

Bảng 2 17.Lượng nước mặt năm ít nước trên các tiểu vùng phân bổ theo các tháng trong năm (triệu m3/năm) 42

Bảng 2 18 Kết quả phân tích chất lượng nước mùa khô (tháng 3/2012) [2] 43

Bảng 2 19 Kết quả phân tích chất lượng nước mùa mưa (tháng9/2012) 43

Bảng 2 20.Tổng hợp tài nguyên nước dưới đất trên các tiểu vùng phân bổ [TLTK 2] 44

Bảng 2 21.Mức thay đổi lượng mưa (%) qua các thập kỷ của thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 của các trạm khí tượng ở Lào Cai ứng với kịch bản B2 46

Bảng 2 22 Hiện trạng các công trình khai thác nước mặt cấp nước đô thị [9] 47

Bảng 2 23.Hiện trạng cấp nước sinh hoạt nông thôn từ nguồn nước mặt [9] 48

Bảng 2 24.Hiện trạng khai thác nước mặt cấp nước cho sản xuất công nghiệp [9] 48

Bảng 2 25.Tổng hợp diện tích tưới và lượng nước ước tính sử dụng cấp nước Nông nghiệp[3] 49 Bảng 2 26.Diện tích nuôi trồng thủy sản theo các tiểu vùng phân bổ [7] 50

Bảng 2 27 Tổng hợp các công trình thủy điện đã và đang xây dựng trên vùng phân bổ [5] 50

Bảng 2.28.Năng lực cấp nước đô thị từ nguồn nước dưới đất chia theo các tiểu vùng [4] 51 Bảng 2 30.Tổng hợp số lượng công trình khai thác nước dưới đất nhỏ lẻ [4] 52

Bảng 2 31.Hiện trạng khai thác nước dưới đất cho sản xuất công nghiệp [4] 52

Bảng 2 32.Tổng hợp hiện trạng khai thác, sử dụng nước theo các tiểu vùng phân bổ 53

Bảng 3 1 Dự báo dân số tỉnh Lào Cai đến năm 2030 theo đơn vị hành chính (người) 56

Bảng 3 2 Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đến năm 2020 56

Bảng 3 3 Diện tích một số loại cây trồng chủ yếu theo tiểu vùng phân bổ đến năm 2030 (đơn vị: ha) 57

Bảng 3 4 Phát triển đàn gia súc theo vùng phân bổ đến năm 2030 (con) 58

Bảng 3 5 Phát triển diện tích nuôi trồng thủy sản theo tiểu vùng phân bổ đến năm 2030 59 Bảng 3 6 Phát triển phát triển số giường bệnh theo tiểu vùng phân bổ đến năm 2030 60

Bảng 3 7 Quy hoạch các khu đô thị đến năm 2020 60

Trang 6

iv

Bảng 3 8 Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt đến 2020 và 2030 64

Bảng 3 9 Nhu cầu sử dụng nước cho sản xuất công nghiệp đến năm 2020 và 2030 64

Bảng 3 10 Nhu cầu sử dụng nước cho nông nghiệp đến năm 2020 và 2030 64

Bảng 3 11 Nhu cầu sử dụng nước cho chăn nuôi đến năm 2020 và 2030 65

Bảng 3 12 Nhu cầu sử dụng nước cho nuôi trồng thủy sản đến năm 2020 và 2030 65

Bảng 3 13 Nhu cầu sử dụng nước cho y tế đến năm 2020 và 2030 65

Bảng 3 14 Nhu cầu sử dụng nước cho dịch vụ, du lịch đến năm 2020 và 2030 65

Bảng 3 15 Nhu cầu sử dụng nước cho môi trường đến năm 2020 và 2030 66

Bảng 3 16 Tổng nhu cầu sử dụng nước theo các giai đoạn 66

Bảng 3 17 Lượng nước duy trì dòng chảy tối thiểu trên các sông suối 68

Bảng 4 1 Phân bổ theo nguồn nước đến các giai đoạn (triệu m3/năm) 74

Bảng 4 2 Lượng nước cần bổ sung đến các giai đoạn phân bổ (triệu m3/năm) 74

Bảng 4 3 Phân bổ nguồn nước cho các ngành đến các giai đoạn (triệu m3/năm) 75

Trang 7

v

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1 1 Sơ đồ hướng tiếp cận phân bổ tài nguyên nước 9

Hình 1 2 Giản đồ biểu hiện chu trình thủy văn theo SWAT 12

Hình 1 3 Bể chứa thứ nhất 14

Hình 1 4 Bể chứa thứ hai 18

Hình 1 5 Bể chứa thứ ba 20

Hình 2 1.Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai 21

Hình 2 2 Bản đồ DEM vùng nghiên cứu……… 29

Hình 2 3 Sơ đồ phân chia tiểu vùng phân bổ tài nguyên sông Thao nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai 33

Hình 2 4 Sơ đồ moduyn dòng chảy năm khu vực tỉnh Lào Cai[12] 34

Trang 8

vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 9

1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là nguồn tài nguyên đặc biệt quan tr ng đối với đời sống và m i hoạt động sản xuất của con người, quyết định sự tồn tại và phát triển của m i quốc gia Tuy nhiên, tài nguyên nước là hữu hạn và phân bố không đều cả về không gian địa

lý và thời gian Tài nguyên nước hiện đang phải đối mặt với những thách thức lớn trong quản lý, bảo vệ, khai thác và sử dụng, nguồn nước ngày càng có dấu hiệu bị suy giảm và ô nhiễm ở nhiều nơi trên thế giới Theo báo cáo tại ngày Nước thế giới vào tháng 3 năm 2012 ở Marceille thuộc Cộng hòa Pháp “M i phút có 7 người chết

vì nước bẩn” Dưới góc độ toàn cầu, đã nhận thấy rằng nguồn nước ng t cung cấp cho các nhu cầu cuộc sống là không đảm bảo, không phong phú như nhiều người đã từng nghĩ Khai thác, sử dụng nước phục vụ phát triển kinh tế - xã hội là rất cần thiết, nhưng nếu khai thác, sử dụng không có quy hoạch, kế hoạch thì sẽ dẫn đến suy thoái nguồn nước và cạnh tranh, tranh chấp về nguồn nước Một vài tranh chấp

về nguồn nước điển hình trên thế giới và ở Việt Nam như: ở thượng nguồn sông Nin gồm Tan-da-ni-a, Ru-an-đa, U-gan-đa và Ê-ti-ô-pi-a đã ký hiệp định về chia sẻ nguồn nước sông Nin, bất chấp sự phản đối mạnh mẽ của hai nước ở hạ nguồn gồm

Ai Cập và Xu-đăng; giữa các nước trong tiểu vùng sông Mê Công cũng đã xuất hiện những căng thẳng về nguồn nước khi Lào triển khai xây dựng thủy điện Xiabury, Thái Lan, Campuchia xây dựng công trình chuyển nước từ dòng chính sông Mê Công, hay tranh chấp nguồn nước trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ở 2 tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng

Lào Cai là tỉnh có hoạt động kinh tế sôi động đặc biệt là công nghiệp, du lịch

và nông nghiệp nên tài nguyên nước có ý nghĩa quan tr ng, và ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế xã hội của tỉnh

Theo số liệu thống kê năm 2012, dân số toàn tỉnh Lào Cai có trên 650 nghìn người, qua đó ước tính lượng nước sẽ được khai thác, sử dụng cho sinh hoạt khoảng

45 nghìn m3/ngày Ngoài ra, lượng nước đang khai thác, sử dụng cho sản xuất công

Trang 10

2

nghiệp trên địa bàn tỉnh ước tính khoảng 200 nghìn m3/ngày, trong đó tập trung chủ yếu ở khu vực thành phố Lào Cai và các đô thị như Sa Pa, Bảo Thắng, Mường Khương, Bắc Hà, Văn Bàn Mặc dù tỉnh Lào Cai được đánh giá có nguồn nước khá phong phú, nhưng vấn đề thiếu nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất trong mùa khô vẫn diễn ra ở nhiều nơi, đặc biệt ở các khu vực huyện như: Mường Khương, Bắc

Hà, Si Ma Cai, Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn,

Cùng với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các đô thị, khu dân cư tập trung, gia tăng cơ sở sản xuất, khu/cụm công nghiệp thì việc khai thác, sử dụng nước cũng tăng cao Trong khi, nguồn nước mặt, nước dưới đất là hữu hạn và đang chịu tác động của biến đổi khí hậu và của việc khai thác sử dụng nước ở thượng nguồn các sông xuyên biên giới, nếu không có phương án để quản lý khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn nước sẽ ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển xã hội

Chính vì những vấn đề nêu trêntôi đã lựa ch n đề tài "Nghiên cứu đề xuất giải pháp phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai”để làm luân văn tốt nghiệp, với mục tiêukhai thác hài hòa nguồn nước đảm bảo

tiết kiệm tối đa, đồng thời đáp ứng cho các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

2 Phạm vi và mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu

Đề xuất giải pháp phân bổ tài nguyên nước (nước mặt, nước dưới đất) trên lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai phục vụ phát triển kinh tế xã hội tỉnh Lào Cai giai đoạn 2013 - 2020, định hướng đến năm 2030

Trang 11

3

3 Nội dung nghiên cứu

-Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên và kinh tế - xã hội tỉnh Lào Cai

-Đánh giá hiện trạng tài nguyên nước và khai thác sử dụng tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai

- Dự báo nhu cầu sử dụng nước của tỉnh Lào Cai

- Nghiên cứu cơ sở các phương pháp phân bổ tài nguyên nước và đề xuất giải pháp phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp kế thừa kiến thức, kết quả nghiên cứu của các nhà khoa h c cả

về lý thuyết và thực tế Tiếp thu và kế thừa các thành quả của các công trình nghiên cứu, các dự án nghiên cứu liên quan đã có từ trước tới nay để phục vụ cho mục tiêu của đề tài

- Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS): Được áp dụng trong việc phân tích, đánh giá các thông tin, xây dựng các bản đồ, sơ đồ, biểu đồ cần thiết cho Luận văn

- Phương pháp mô hình số: Được áp dụng trong việc tính toán cân bằng và phân bổ để khai thác sử dụng hợp lý các nguồn nước

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Việc nghiên cứu cân bằng nước, đề xuất giải pháp phân bổ, khai thác sử dụng hợp lý tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận tỉnh Lào Cai giúp cho nhân dân Lào Cai sống trên lưu vực sông Thao có biện pháp khai thác và sử dụng hợp lý các nguồn nước, góp phần quyết định đến mục tiêu phát triển bền vững kinh

tế - xã hội của tỉnh

Trang 12

4

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ PHÂN BỔ TÀI

NGUYÊN NƯỚC

1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Nước là một trong những nhu cầu cơ bản và cần thiết trong đời sống con người cũng như m i hoạt động phát triển kinh tế xã hội Mặc dù nguồn nước trên thế giới là tương đối phong phú tuy nhiên phân bố không đồng đều dẫn đến tình trạng thiếu nước.Vấn đề phân bổ tài nguyên nước đã được quan tâm và nghiên cứu

ở nước ngoài và các tổ chức quốc tế do ý nghĩa to lớn của việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước Nhiều hội nghị quốc tế đã được tổ chức để bàn thảo

về quản lý tổng hợp tài nguyên nước và khai thác, sử dụng bền vững nguồn tài nguyên nước Nhiều nước đã tiến hành nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước và ứng dụng trong việc phát triển bền vững tài nguyên nước

Từ những năm 1990 đến đầu thế kỷ 21, các quy hoạch và thỏa thuận lưu vực tương đối đơn giản đã dần dần được thay thế bằng các văn bản phức tạp hơn Đó chính là sự thừa nhận về một loạt các vấn đề tranh chấp cần được giải quyết trong quản lý tài nguyên nước ở cấp độ lưu vực sông và thách thức đặt ra là làm cách nào

để tối đa hóa lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường

Tại Úc, việc nghiên cứu xây dựng phân bổ tài nguyên nước được tiến hành với nguồn nước sông và nước ngầm tại một các vùng cụ thể như: bang New South Wales, bang Victoria, bang Queens land, bang Tasmania, vùng Nam Australia, vùng Tây Australia với mục tiêu: đề ra các cách tiếp cận để quy hoạch nước; kết hợp quy hoạch phân bổ tài nguyên nước với tài nguyên thiên nhiên và quy hoạch cấp nước; đảm bảo sự bền vững sinh thái; dự báo dòng chảy tương lai; đảm bảo phân phối công bằng; có sự tham gia của cộng đồng; giảm nhẹ tác động và rủi ro Tại Trung Quốc, sông Hoàng Hà dài 5.500km và chảy qua 9 tỉnh Trong những năm gần đây, con sông đã được tập trung xây dựng hệ thống phân bổ nước hàng năm Lượng nước sử dụng ở lưu vực sông Hoàng Hà có sự phát triển mạnh mẽ

và lượng nước tính trên đầu người và diện tích canh tác là thấp so với thế giới

Trang 13

5

Trong những năm 1970 – 1980, sự tăng trưởng này dẫn đến tình trạng thiếu nước ở

số tỉnh Để giải quyết vấn đề này, Nhà nước đã ban hành “Đề án phân bổ nước cho sông Hoàng Hà” Đề án xác định tổng lượng nước mặt sẵn có hàng năm là 58 tỷ m3

và phân bổ cho 10 tỉnh với nguồn nước sông Đề án cũng phân bổ 21 tỷ m3 của lượng dòng chảy hàng năm cho vận chuyển bùn cát và các mục đích môi trường khác

Tại Mexico, lưu vực Lerma-Chapala chảy qua năm bang Nước mặt trong lưu vực được phân bổ thông qua “Thỏa thuận phân bổ nước 2004” với chữ ký của Chính phủ, chính quyền các bang và đại diện người sử dụng nước Thỏa thuận này được xây dựng bởi Ủy ban nước quốc gia và Hội đồng lưu vực sông Lerma-Chapala Việc xây dựng thoả thuận được dựa trên một mô hình phân phối nước trong đó đã kết hợp nhu cầu sử dụng nước của 400.000 người sử dụng nước Tất nhiên, các ưu tiên phân bổ cũng được xác đinh trong thỏa thuận, gồm nước cho các mục đích đô thị Nước cho môi trường được quản lý bởi các yêu cầu duy trì mực nước hồ Chapala

Tại Nam Phi, năm 2007 Bộ Ngoại giao đã xây dựng một khung phân bổ tài nguyên nước cho Nam Phi (liên quan chủ yếu đến lưu vực sông Inkomati) Văn bản

đã nêu lên các mục tiêu và nguyên tắc cho mục tiêu phân bổ lại cho các lĩnh vực sử dụng nước khác nhau Quá trình tái phân bổ được xây dựng dựa trên các đánh giá chi tiết về thủy văn và kinh tế Đây là ví dụ về cách tiếp cận có hệ thống để xác định nguồn nước hiện có, xác định các ưu tiên phân bổ, đánh giá nhu cầu nước cho các lĩnh vực khác nhau dựa trên tính hiệu quả, và thiết lập khung phân bổ nước giữa các vùng, nhóm người sử dụng và các khu vực khác nhau

Tóm lại, việc nghiên cứu phân bổ tài nguyên nước trên thế giới đã được tiến hành khá sớm và rất đa dạng và phong phú Các thành tựu của việc nghiên cứu phân

bổ tài nguyên nước đã được áp dụng vào thực tế

Trang 14

6

1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Tài nguyên nước Việt Nam ẩn chứa nhiều yếu tố không bền vững: phần nước mặt từ ngoài lãnh thổ chảy vào Việt Nam chiếm tỷ lệ lớn; sự biến đổi của khí hậu toàn cầu dẫn đến sự suy giảm nguồn nước; tính riêng lượng nước mặt sản sinh trên lãnh thổ thì Việt Nam là một quốc gia thiếu nước; tài nguyên nước phân bố không đều theo không gian và thời gian; tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đã có những ảnh hưởng tiêu cực tới tài nguyên nước Nhận thức rõ điều đó, trong những năm qua, cùng với những thành tựu trong việc khai thác phục vụ phát triển kinh tế xã hội, việc nghiên cứu và xây dựng các văn bản pháp luật, kế hoạch, quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã được thực hiện trên cả nước với địa bàn theo lưu vực sông hoặc theo từng địa phương cụ thể

Tại cấp trung ương, Nhà nước đã ban hành một số văn bản pháp luật liên quan đến phân bổ tài nguyên nước

Luật Tài nguyên nước của Quốc hội số 17/2012/QH13 ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2012 đã có các quy định về các nội dung của quy hoạch phân bổ tài nguyên nước Trong khoản 1 của điều 19 quy định quy hoạch phân bổ tài nguyên nước là một trong các nội dung của quy hoạch tài nguyên nước, quy hoạch phân bổ bao gồm một hoặc các nội dung:

- Đánh giá số lượng, chất lượng của nguồn nước, hiện trạng khai thác, sử dụng tài nguyên nước; dự báo xu thế biến động dòng chảy, mực nước của các tầng chứa nước, nhu cầu sử dụng nước;

- Phân vùng chức năng của nguồn nước;

- Xác định tỷ lệ phân bổ tài nguyên nước cho các đối tượng khai thác, sử dụng nước, thứ tự ưu tiên và tỷ lệ phân bổ trong trường hợp hạn hán, thiếu nước; xác định nguồn nước dự phòng để cấp nước sinh hoạt trong trường hợp xảy ra sự cố ô nhiễm nguồn nước;

Trang 15

- Giải pháp, kinh phí, kế hoạch và tiến độ thực hiện

Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 được Chính phủ phê duyệt đã nêu lên các mục tiêu cụ thể về khai thác, sử dụng tài nguyên nước là phân

bổ, chia sẻ tài nguyên nước hợp lý giữa các ngành, các địa phương, ưu tiên sử dụng nước cho sinh hoạt, sử dụng nước mang lại giá trị kinh tế cao, đảm bảo dòng chảy môi trường Trong chiến lược đã đề ra các đề án ưu tiên thực hiện, cụ thể: Đề án chia sẻ tài nguyên nước, ưu tiên nguồn nước cho sinh hoạt và bảo đảm phát điện đối với các công trình thủy điện trong trường hợp xảy ra hạn hán; Đề án điều hòa phân phối nước đảm bảo an ninh về nước cho các tỉnh đặc biệt khan hiếm nước

Tại Việt Nam, việc xây dựng các quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã được thực hiện trong những năm gần đây, tuy nhiên các quy phân bổ nay thường được lồng ghép trong quy hoạch tổng thể tài nguyên nước của lưu vực sông hoặc tỉnh

Đề tài nghiên cứu khoa h c cấp Nhà nước KC.08.05 “Nghiên cứu xây dựng

cơ sở khoa h c và đề xuất các giải pháp bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên nước vùng Tây Nguyên” do PGS TS Đoàn Văn Cánh chủ nhiệm đã cung cấp bộ dữ liệu đầy đủ và toàn diện cho đồng bào Tây Nguyên về phân bố nguồn nước, khai thác nguồn nước, các giải pháp hợp lý nhằm cải thiện nguồn nước cho mùa khô, lưu giữ nước mưa, giải quyết hạn hán

Năm 2006, Nguyễn Thanh Sơn và cộng sự thực hiện công trình “Lập quy hoạch tổng thể tài nguyên nước tỉnh Quảng Trị năm 2010 có định hướng đến năm 2020” trong đó đã tính toán cân đối tài nguyên nước và nhu cầu sử dụng nước trên

Trang 16

8

địa bàn tỉnh với 5 lưu vực sông Bến Hải, Thạch Hãn, Ô Lâu, Sê Pôn và Sê Păng Hiêng, từ đó xây dựng xây dựng quy hoạch tài nguyên nước đảm bảo các nguyên tắc cụ thể về khai thác, sử dụng, môi trường…

Năm 2008, Viện Khoa h c thủy lợi miền Nam đã thực hiện dự án “Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Đồng Nai” trong đó có chương quy hoạch phân bổ tài nguyên nước đã tính toán cân bằng nước cho 3 phương án hiện trạng 2005, năm

2015 và năm 2020, xây dựng phương án và đề ra các giải pháp khai thác sử dụng tài nguyên nước cho các giai đoạn 2015 và 2020

Dự án “Quy hoạch tài nguyên nước vùng kinh tế tr ng điểm Bắc Bộ” do Viện Khoa h c Khí tượng thủy văn và Môi trường thực hiện năm 2007 đã xây dựng quy hoạch phân bổ dựa trên phương pháp cân bằng nước hệ thống với các kịch bản về

sự điều tiết của hệ thống hồ chứa thượng nguồn, có sự ảnh hưởng của điểm kiểm soát sông Đáy và có sự thay đổi của nguồn nước đến theo các giai đoạn 2015 và

2020 Dự án đã đưa ra các giải pháp công trình (tu bổ, sửa chữa xây mới công trình thủy lợi) và phi công trình (lập quy hoạch cấp nước, quản lý nhu cầu, chuyển đổi cơ cấu cây trồng) Đến nay các giải pháp đã được thực hiện tuy nhiên tiến độ thực hiện còn chậm, kết quả đạt được chưa cao

Ngoài ra, một số các dự án khác có nội dung quy hoạch phân bổ tài nguyên nước như: Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Cầu (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2006), Quy hoạch tài nguyên nước lưu vực sông Ba (Cục quản lý Tài nguyên nước, 2007), Lập quy hoạch khai thác sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước tỉnh Cao Bằng đến năm 2020 (Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Cao Bằng, 2012), Quy hoạch tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Đồng Nai đến năm 2020 (2012)

Như vậy, việc nghiên cứu xây dựng phân bổ tài nguyên nước đã được tiến hành trong những năm vừa qua trên cả cấp độ lưu vực sông và cả cấp độ địa phương Những kết quả nghiên cứu đạt được là minh chứng cho sự quan tâm đến việc khai thác, sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên nước và là cơ sở cho phát triển bền vững tài nguyên nước ở Việt Nam

Trang 17

9

1.3 Các công cụ nghiên cứu

Trong phân bổ tài nguyên nước có nhiều công cụ được sử dụng để trợ giúp việc ra quyết định Trong số đó các công cụ mô hình toán được sử dụng phổ biến, trong đó có mô hình phân chia lưu vực và mô hình mưa dòng chảy

Hình 1 1 Sơ đồ hướng tiếp cận phân bổ tài nguyên nước 1.3.1 Mô hình SWAT

Mô hình SWAT được xây dựng để mô phỏng ảnh hưởng của việc quản lý sử dụng đất đến nguồn nước, bùn cát và hàm lượng chất hữu cơ trong hệ thống lưu vực sông với các loại đất, với các điều kiện sử dụng đất khác nhau và điều kiện quản lý tương ứng với một khoảng thời gian dài

Trang 18

10

Mô hình được xây dựng trên nền các quan hệ thể hiện bản chất vật lý của hiện tượng tự nhiên Ngoài việc sử dụng các phương trình tương quan để mô tả mối quan hệ giữa các biến vào và ra, SWAT còn yêu cầu các số liệu về thời tiết, sử dụng đất, địa hình, thực vật và tình hình quản lý tài nguyên đất trong lưu vực Các quá trình tự nhiên liên quan tới chuyển động của nước, lắng đ ng bùn cát, tăng trưởng mùa màng, chu trình chất dinh dưỡng,… được tính toán trực tiếp bởi mô hình từ các thông số đầu vào Việc mô phỏng cho một lưu vực theo các chiến lược quản lý khác nhau có thể được diễn ra tương đối đơn giản

Tiền thân của mô hình SWAT là mô hình SWRRB (Simulator for Water

Resources in Rural Basins - Williams et al., 1985; Arnold et al., 1990) và mô hình

ROTO (Routing Outputs To Outlet - Arnold et al., 1995) Mô hình SWAT còn kế

thừa được những ưu điểm của một số mô hình nổi tiếng khác như CREAMS

(Chemicals, Runoff and Erosion from Agricultural Management Systems – Knisel,

1980), GLEAMS (Groundwater Loading Effects on Agricultural Management Systems – Leonard et al, 1987), EPIC (Erosion Productivity Impact Calculator – Williams et al, 1984) Mô hình SWRRB là mô hình có bước thời gian liên tục,

được xây dựng để mô phỏng tải lượng các nguồn không điểm (non-point source) trong lưu vực Đó là mô hình phân bố, phân chia theo các lưu vực bộ phận và cũng

mô phỏng tải lượng các nguồn không điểm trong lưu vực

Nội dung mô hình

Mô hình SWAT dựa trên các bản đồ số về địa hình (DEM), sông ngòi, đường

bao lưu vực để tính toán và chia lưu vực ra thành các vùng hay các lưu vực nhỏ

(sub-basin) (Đây là các lưu vực của các nhánh sông chính trong lưu vực nghiên cứu)

Mô hình đồng thời cho phép người sử dụng thêm các nút bổ sung nước (inlet) để h trợ cung cấp thêm nguồn nước thực tế khi mà các bản đồ GIS chưa cập nhật kịp thời và các điểm đo nước (outlet) để chia nhỏ các lưu vực con giúp người

sử dụng có thể tham khảo các vùng khác của lưu vực trong cùng một phạm vi không gian Phương pháp sử dụng các lưu vực nhỏ trong mô hình để mô phỏng

Trang 19

11

dòng chảy là rất thuận lợi khi mà các lưu vực này có đủ số liệu về sử dụng đất cũng như đặc tính của đất Bên cạnh đó, mô hình cho phép mô phỏng hoạt động của hồ chứa trên lưu vực với các thông số như dung tích, diện tích mặt nước, Q tràn,

Ảnh hưởng của đất và việc sử dụng đất được thể hiện rõ trong việc nhập và

xử lý các bản đồ GIS Mô hình sẽ cập nhật bản đồ sử dụng đất và phân loại sử dụng đất theo tên và số phần trăm diện tích loại hình sử dụng đất đó Tương tự với bản đồ đất, cũng được cập nhật theo tên và phần trăm diện tích đất

Các trạm KTTV được cập nhật theo kinh vĩ độ và tương ứng là các chu i số liệu của trạm đó theo thời gian Mô hình tính toán mưa theo phương pháp đa giác Theissen

Trong quá trình tính toán dòng chảy, mô hình đã sử dụng phương pháp tính bốc hơi (theo Penman-Monteith, Priestley-Taylor, Hardgreve hoặc đ c từ file), diễn toán dòng chảy (Muskingum), các phương pháp diễn toán chất lượng nước

Xét về toàn lưu vực thì mô hình SWAT là một mô hình phân bố Mô hình này chia dòng chảy thành 3 pha: pha mặt đất, pha dưới mặt đất (sát mặt, ngầm) và pha trong sông Việc mô tả các quá trình thuỷ văn được chia làm hai phần chính: Phần

thứ nhất là pha lưu vực với chu trình thuỷ văn dùng để kiểm soát khối lượng nước,

bùn cát, chất hữu cơ và được chuyển tải tới các lòng dẫn chính của m i lưu vực

Phần thứ hai là diễn toán dòng chảy, bùn cát, hàm lượng các chất hữu cơ trong hệ

thống lòng dẫn và tới mặt cắt cửa ra của lưu vực

Trang 20

12

Hình 1 2 Giản đồ chu trình thủy văn theo SWAT

Các số liệu vào của mô hình AV-SWAT

Yêu cầu số liệu đầu vào của mô hình được biểu diễn dưới hai dạng: số liệu không gian và số liệu thuộc tính

* Số liệu không gian (dưới dạng bản đồ):

- Bản đồ địa hình lưu vực: sử dụng mô hình số hoá độ cao DEM (Digital

Elevation Model) bằng phần mềm ARCVIEW để chuyển bản đồ địa hình thành

dạng DEM

- Bản đồ sử dụng đất

- Bản đồ loại đất

- Bản đồ thể hiện mạng lưới sông suối, hồ chứa trong lưu vực

* Số liệu thuộc tính ( dưới dạng Database):

- Số liệu về khí tượng, bao gồm nhiệt độ không khí, bức xạ, tốc độ gió, mưa

Trang 21

13

- Số liệu về thuỷ văn, bao gồm dòng chảy, bùn cát, hồ chứa

- Số liệu về đất, bao gồm: loại đất, đặc tính đất theo lớp của các phẫu diện đất

- Số liệu về các loại cây trồng trên lưu vực, độ tăng trưởng của cây trồng

- Số liệu về phân bón trên lưu vực canh tác

1.3.2 Mô hình TANK

Có rất nhiều cách để kéo dài và bổ sung tài liệu, ngày nay khi khoa h c công nghệ phát triển việc sử dụng mô hình toán kéo dài tài liệu dòng chảy từ số liệu mưa đang mang lại nhưng hiệu quả đáng kể và được cả thế giới áp dụng Như mô hình Tank, Nielsen, Coren – Cusmen… và các mô hình toán thống kê khác

Hiện nay, trong các mô hình tính toán dòng chảy từ số liệu mưa, mô hình Tank sử dụng kiểu bể chứa tuyến tính được coi là đơn giản, dễ sử dụng và cho kết quả phù hợp hơn cả Mô hình Tank là mô hình toán cho phép kéo dài tài liệu dòng chảy từ tài liệu mưa và bốc hơi Mô hình này có nhiều thông số nên việc tính toán theo mô hình đòi hỏi việc dò tìm bộ thông số hợp lý của mô hình cho lưu vực nghiên cứu

Mô hình Tank là mô hình nhận thức và tất định Mô hình do Surawara ( Nhật) đưa ra từ năm 1956 và tới nay đã được tác giả cải tiến nhiều lần, được thế giới công nhận là một mô hình ứng dụng cho kết quả tốt

Mô hình Tank có hai loại Tank đơn và Tank kép Tank đơn thích hợp với các lưu vực vừa và nhỏ nằm trong vung ẩm ướt như ở nước ta Trong phạm vi luận văn chỉ nghiên cứu mô hình Tank đơn

Mô hình coi lưu vực sông như là một dãy bể chứa xếp theo chiều thẳng đứng Bể thứ nhất mô tả lớp đất mặt nên có thêm cơ cấu truyền ẩm, còn từ bể thứ hai trở đi có cấu tạo tương tự nhau Về nguyên tắc có thể ch n số bể chứa tuỳ ý nhưng thường chỉ ch n 3 hay 4 bể chứa là đủ Có khi chỉ ch n 2 bể chứa, nhưng bao giờ cũng phải có bể chứa thứ nhất

- Bể thứ nhất:

Trang 22

14

Bể thứ nhất mô phỏng độ ẩm của lớp đất phía trên, có độ dày từ mặt đất đến

độ sâu xác định sao cho khi mặt đất khô đi do bốc hơi thì lượng nước từ bên dưới

có thể truyền lên mặt đất phía trên theo mao dẫn

Bể thứ nhất có hai lớp,lớp sát mặt đất ký hiệu là A1, và lớp đất dưới sâu ký hiệu là A2, lớp A1 biểu thị độ ẩm ở mặt đất và lớp A2 biểu thị độ ẩm của lớp đất dưới mặt đất nhưng vẫn có liên hệ với lớp đất phía trên mặt Cách mô tả này vẫn tuân theo nguyên tắc của bể chứa là nước chỉ đi từ bể chứa phía trên xuống bể chứa phía dưới, không xảy ra trường hợp nước từ bể chứa phía dưới đi lên bể chứa phía trên Thực tế vẫn xảy ra hiện tượng truyền ẩm từ lớp đất sâu lên lớp đất trên mặt,

mô hình TANK đưa ra loại bể chứa đặc biệt, có hai lớp (bể thứ nhất) để mô tả hiện tượng này

Giả sử có lượng mưa Xm mm/ngày rơi xuống bể A sẽ tạo ra lượng nước ngấm xuống lớp đất dưới sâu hơn: A2 tính theo công thức:

Trang 23

15

chảy mặt Ngược lại khi lớp nước tự do trên bể A thấp hơn ngưỡng tràn: X A <

H 1AYAd khi đó lượng mưa chưa đủ thấm ướt điền trũng nên lượng dòng chảy tràn trên mặt đất bằng không

Bể thứ nhất được đặt từ 1 đến 3 cửa ra có các ngưỡng tràn tương ứng các độ

cao: H 1A , H 2A và H 3A

- Khi X A > H 1A , Y 1A = ( X A - H 1A ) αA1, khi XA < H 1A thì lấy Y 1A = 0

- Nếu X A > H 2A , Y 2A = ( X A - H 2A ) αA2, khi Y 2A < 0 thì lấy Y 2A = 0

Mực nước ở bể A vào cuối ngày thứ nhất là: X A = X Ao - E - T 1 +X M - Y A - Y Ad

Thực ra quá trình bay hơi, thấm xuống lớp đất dưới, và sinh ra dòng chảy tràn trên mặt đất, dòng chảy xuống lớp đất sâu hơn xảy ra đồng thời Các giá trị độ

sâu lớp nước tự do ở bể A: X Aphải là trung bình cộng của hai giá trị tại đầu và cuối thời đoạn tính toán, như vậy sẽ phải tính lặp, để tránh tính lặp người ta coi độ sâu lớp nước tự do ở bể A trong thời đoạn t bằng giá trị tại đầu thời đoạn Điều này chỉ đúng khi thời đoạn ngắn

Trang 24

16

Cách liên tục điều chỉnh giá trị X Anhư trên chỉ để hạn chế sai số khi thời đoạn

tính toán dài Trường hợp không có mưa: X M= 0, sau một số thời đoạn tính toán, lớp nước tự do trên bể A sẽ cạn dần Đầu tiên là dòng chảy tràn trên mặt đất sẽ chấm dứt khi khi lớp nước tự do trên bể A hạ xuống tới mức bằng hay thấp hơn ngưỡng

tràn thấp nhất: X A <H 1A Sau đó lớp nước tự do trên bể A tiếp tục cạn đi vì lượng

nước mất đi do bốc hơi: E, vì lượng nước mất đi do truyền ẩm xuống phía dưới T1

và lượng nước mất đi do truyềnxuống tầng đất sâu hơn, làm cho độ sâu lớp nước tự

do trên bể A giảm tới số không: X A = 0 Khi đó dòng chảy qua cửa đáy chấm dứt Y Ad

= 0 Khi lớp nước tự do trên bể A đã cạn hết: X A= 0, lớp đất phía trên A1 sẽ bị khô

đi do bốc hơi Lượng ẩm trong lớp đất phía trên A1 sẽ chuyển từ mức bão hoà độ ẩm

CA1 sang mức thiếu hụt ẩm XA1

Khi lớp đất phía dưới A2 lại truyền ẩm ngược lên lớp A1 theo tốc độ:

T2 = b0+b(1-XA1/CA1) (1.3) Trong đó: b0, b là các hằng số

XA1: là lượng ẩm hiện có trong lớp đất phía trên A1

CA1: là lượng ẩm bão hòa trong lớp đất phía trên A1

Cân bằng ẩm trong lớp đất phía trên A1 là:

XA1[i] = XA1[i-1] - E[i] +T2[i] - T1[i] (1.4) Cân bằng ẩm trong lớp đất phía dưới A2 là:

XA2[i] = XA2[i-1] - T2[i] + T1[i] (1.5) Cuối cùng lớp nước tự do còn lại trong bể Al:

X A [I] = X A [I-1] - E[I] - T 1 [I] +X M [I] - Y A [I] - Y Ad[I] (1.6)

Tới khi X A [I] < H 1thì dòng chảy tràn trên mặt đất chấm dứt, các thành phần

Y A1 , Y A2 , Y A3 = 0 chỉ còn truyền ẩm xuống lớp đất phía dưới T 1[I] dòng chảy qua cửa

đáy Y Ad [I]và bay hơi E[I]

Nói cách khác, nếu mưa ngừng lại, lớp nước tự do trên mặt đất sẽ cạn dần, khi lớp nước tự do trên mặt đất thấp hơn ngưỡng thấp nhất để sinh dòng chảy tràn thì thì dòng chảy tràn trên mặt đất chấm dứt, lúc đó lớp nước tự do còn lại được coi

là lớp nước điền ch trũng, không sinh dòng chảy Nếu các thời đoạn tiếp theo vẫn

Trang 25

17

không có mưa bổ sung thêm thì:

X A [I] = X A [I-1] - E[I] - T 1 [I] - Y Ad[I] (1.7)

Cho tới khi lớp nước tự do trên mặt đất cạn hết: X A= 0 thì dòng chảy qua cửa

đáy xuống các bể phía dưới cũng chấm dứt: Y Ad= 0 và lớp đất phía trên A1 bắt đầu khô

XA1[i] = XA1[i-1] - E[i] +T2 [i] - T 1[i] (1.8)

Vì XA1[i] là lượng ẩm của lớp đất phía trên nên kết quả tính toán không nhận giá trị âm Khi tính ra XA1[i] < 0 thì lấy XA1[i] = 0 và đương nhiên lượng bốc hơi E[i] > 0 chỉ còn là "khả năng bốc hơi", nếu lớp đất phía trên đã khô thì lớp đất phía dưới A2 sẽ truyền ẩm lên lớp đất phía trên A1 do sự truyền ẩm này lớp đất phía dưới

A2 cũng bắt đầu khô

XA 2 [i] = X A2 [i-1] - T 2 [i] + T 1[i] (1.9)

Nhận được lượng ẩm T2[i] lớp đất phía trên A1 sẽ ẩm hơn

X A1 [i] = X A1 [i-1] + T 2 [i] - E[i] - T 1[i] (1.10) Nhưng lượng ẩm của lớp đất phía trên XA1[i] không thể vượt quá lượng ẩm

bão hoà Nếu X A1 [i] >C A1 thì lấy X A1 [i] = C A1và tính lại lượng ẩm truyền từ lớp đất phía dưới lên:

T 2 = T 2 - ( X A1 - C A1 ) (1.11) Khi cả hai lớp đất phía trên và lớp đất phía dưới A1, A2 đều không còn bão

hoà ẩm cần tính cả T 1 và T 2sau đó tính cân bằng ẩm cho từng lớp đất

Tóm lại ở bể chứa thứ nhất có 13 thông số sau: αA1,αA2, αA3, αAđ, C, Co, b,

bo,H 1A , H 2A , H 3A , C A1 , C A2và thêm 1 hay 2 thông số tuỳ theo cách ch n công thức tính bốc hơi E Ở thời đoạn tính toán đầu tiên cần ch n trước 15 thông số trên và

ch n thêm 2 giá trị điều kiện đầu X A1 [i-1], X A2 [i-1] Sau m i thời đoạn tính toán phải tính toán cân bằng ẩm ở hai lớp đất A 1 , A 2 và cân bằng lớp nước tự do ở bể A

- Bể chứa thứ hai:

Từ bể chứa thứ hai đến bể chứa thứ n của mô hình TANK đều cấu tạo giống nhau Các bể loại này chỉ có một cửa đáy và một cửa bên, không có cấu tạo truyền ẩm Nói cách khác, từ bể chứa thứ hai trở đi, nước chỉ chảy từ bể trên xuống bể dưới chứ

Trang 26

18

không chảy ngược từ bể dưới lên bể trên, cũng không xảy ra hiện tượng bay hơi ở các

bể chứa phía dưới Các thông số của bể chứa thứ hai là: αB, HB, αBd và lớp nước ban

đầu có trong bể X Bg i là điều kiện đầu

Cân bằng nước bể chứa thứ hai giai đoạn 1 là: i

Ad I B i

X  1  (1.12)

Nếu độ sâu lớp nước tự do trong bể chứa thứ hai cao hơn ngưỡng tràn: X B >

H B thì từ bể chứa này có một lớp dòng chảy đi ngầm dưới đất chảy vào sông: Y B

=.αB (X B -H B ), ngược lại khi độ sâu lớp nước tự do trong bể chứa thứ hai thấp hơn

ngưỡng tràn: X B < H Bthì lớp dòng chảy ngầm dưới đất từ bể chứa thứ hai bằng

không: Y B=0; Phươngtrình cân bằng nước bể chứa thứ hai giai đoạn này là:

Hình 1 4 Bể thứ 2

Khi độ sâu lớp nước tự do trong bể chứa thứ hai lớn hơn không, sẽ tồn tại lớp dòng chảy qua cửa đáy bổ sung cho tầng sâu hơn: αBđlà các hệ số dòng chảy nhỏ hơn 1và là thông số của mô hình

Phương trình cân bằng nước tại bể chứa thứ hai trong giai đoạn này là:

XBi = XBi-1 + YA đ - YB - YBD (1.13) Tương tự từ bể chứa thứ ba cũng tính được lớp dòng chảy đi ngầm dưới đất

chảy vào sông: Y C = αC . (X C - H C ), tính được lớp dòng chảy qua cửa đáy bổ xung

cho tầng sâu hơn: Y Cd = α Cd X C , tính được lớp nước trong bể chứa thứ ba tại cuối

thời đoạn tính toán (bể C ) là:

XCi = XCi-1 + YBD – YC – YCD (1.14) Dòng chảy ở cửa ra lưu vực bao gồm dòng chảy tràn trên mặt đất từ bể A, và dòng chảy ngầm dưới đất từ các bể chứa phía dưới:

Trang 27

19

Y TC = Y A1 + Y A2 + Y A3 + Y B + Y C + (1.15) Chú ý rằng mô hình TANK đơn quan niệm lưu vực là một dãy bể chứa xếp theo phương thẳng đứng nên chỉ có bể chứa thứ nhất phản ánh quá trình hình thành dòng chảy tràn trên mặt đất Theo cách tính toán như trên, dòng chảy xảy ra cùng lúc với mưa, không có thời gian tập trung nước trên sườn dốc, không có thời gian chảy truyền trong mạng sông suối và cũng chưa mô phỏng quá trình trữ nước trong lưới sông Để khắc phục sai sót này người ta đưa thêm vào mô hình một bể chứa điều tiết để phản ánh khả năng trữ nước trong mạng lưới sông và cộng thêm thời gian trễ để tạo ra sự chênh lệch thời gian từ đỉnh mưa tới đỉnh lũ, nhằm phản ánh thời gian chảy truyền trên sườn dốc và chảy truyền trong lưới sông

- Bể chứa điều tiết:

Bể chứa điều tiết có cấu tạo gần giống bể chứa thứ hai nhưng không có cửa đáy, chỉ có một cửa bên Bể chứa điều tiết nhận nước từ tất cả các cửa bên của các

bể chứa xếp theo phương thẳng đứng nên lượng nước đi vào bể chứa điều tiết không phải là lượng mưa mà là dòng chảy qua cửa bên của tất cả các bể chứa xếp theo phương thẳng đứng YTC, dòng chảy đi ra khỏi bể chứa điều tiết chính là dòng chảy

ở cửa ra của lưu vực thuỷ văn:

Ydt =αdt (Xdt - Hdt) (1.16)

Nếu độ sâu lớp nước tự do trong bể điều tiết cao hơn ngưỡng tràn: Xdt > Hdt thì từ bể chứa này có một lớp dòng chảy đi vào sông:

Ydt = αdt (Xdt - Hdt) (1.17)

Ngược lại khi độ sâu lớp nước tự do trong bể điều tiết thấp hơn ngưỡng tràn:

XB <HB thì lớp dòng chảy đi vào sông bằng không: Ydt = 0

Phương trình cân bằng nước viết cho bể chứa điều tiết tại cuối thời đoạn tính toán là:

Trang 28

20

Hình 1 5 Bể thứ 3

- Dữ liệu đầu vào và đầu ra của mô hình TANK

Đối với mô hình TANK

- Dữ liệu đầu vào gồm: Lượng mưa tháng (Xth), Lượng bốc hơi tháng (Eth), Lưu lượng bình quân tháng thực đo (Qthđ)

- Dữ liệu đầu ra gồm: Lưu lượng bình quân tháng tính toán (Qthtt)

Trang 29

21

CHƯƠNG II: ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ HIỆN TRẠNG TÀI

NGUYÊN NƯỚC VÙNG NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm tự nhiên

2.1.1 Vị trí địa lý

Lào Cai là một tỉnh vùng cao biên giới, nằm giữa vùng Đông Bắc và Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 6.383,89 km2 Phía bắc giáp Cộng hòa nhân dân Trung Hoa, phía đông giáp Hà Giang, phía Tây giáp Lai Châu, phía Nam giáp Yên Bái

Toạ độ địa lý: 21040’56” – 22052’ vĩ độ Bắc

103030’24” - 104038’21” kinh độ Đông

Theo niên giám thống kê năm 2012 toàn tỉnh Lào Cai, có diện tích khoảng 6384

km2, với 9 huyện, thành phố (thành phố Lào Cai, Bát Xát, Mường Khương, Si Ma Cai, Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Sa Pa, Văn Bàn), có 164 xã, phường, thị trấn

Hình 2 1.Bản đồ hành chính tỉnh Lào Cai

Trang 30

22

2.1.2 Địa hình

Địa hình đặc trưng là núi xen kẽ với đồi núi thấp, bị phân cắt mạnh mẽ bởi mạng lưới sông suối phát triển, phân cắt lớn là dòng chính sông Thao Có hai dãy núi chính là dãy Hoàng Liên Sơn và dãy Con Voi cùng có hướng Tây Bắc - Đông Nam nằm về phía Đông và phía Tây tạo ra các vùng đất thấp D c theo sông Thao

và sông Chảy gồm thành phố - Bảo Thắng - Bảo Yên và phía Đông huyện Văn Bàn thuộc các đai độ cao thấp hơn, địa hình ít hiểm trở, có nhiều vùng đất đồi thoải, thung lũng, ruộng nước

2.1.3 Khí hậu

2.1.3.1 Nhiệt độ

Nhìn chung nền nhiệt không khí ở đây thay đổi theo độ cao theo quy luật chung của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa, càng lên cao nhiệt độ càng giảm

Những vùng nằm ở độ cao trên 1000 m thường có mùa đông khá lạnh và mùa

hè mát hơn các nơi khác trong vùng thấp Các tháng nóng nhất là từ tháng VI đến tháng VIII, các tháng lạnh nhất là tháng XII và tháng I Đặc trưng nhiệt độ không khí thời kỳ nhiều năm như sau:

Bảng 2 1.Nhiệt độ trung bình nhiều năm tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính o

Sa Pa T b 8,6 10,1 13,9 17,0 18,8 19,7 19,8 19,5 18,0 15,6 12,4 9,4 15,2

2.1.3.2 Độ ẩm

Độ ẩm tương đối trung bình năm thay đổi không nhiều giữa các vùng khoảng

từ 81  87%.Theo số liệu quan trắc cho thấy sự tương phản giữa hai mùa ẩm và khô trong năm khá rõ rệt Thời kỳ mùa mưa từ tháng V đến Tháng IX độ ẩm tương đối của không khí trung bình trong các tháng này cao từ 85 - 88%, mùa khô từ tháng IX đến tháng III năm sau do ảnh hưởng của không khí lạnh khô lục địa từ phương Bắc tràn xuống nên độ ẩm giảm đi còn từ 81 - 85%

Bảng 2 2.Độ ẩm trung bình tháng và nhỏ nhất tại các trạm khí tượng (Đơn vị tính %)

Trang 31

m i năm Với tổng lượng nước mưa trên thì bình quân là 1,81 triệu m3/km2.năm

- Nếu tính lượng nước mưa theo bình quân đầu người thì Lào Cai có lượng mưa bình quân đầu người khoảng hơn 18 nghìn m3/người.năm, lớn nhất là trên tiểu vùng suối Sin Quyền và phụ cấn có lượng nước mưa hơn 26 nghìn m3/người.năm và nhỏ nhất là trên tiểu vùng ven sông Thao có lượng nước mưa khoảng hơn 12 nghìn

m3/người.năm Theo số liệu thống kê các trạm đo mưa, lượng mưa lớn nhất thường rơi vào khoảng từ tháng V-IX Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng VII, VIII, đạt

từ 330 - 350 mm/tháng Các tháng mùa khô rơi vào tháng XI đến IV năm sau Các tháng XII, I, II mưa rất ít, đạt từ 30 - 39 mm/tháng Do sự phân phối không đều trong năm nên mùa mưa thường sinh lũ lụt, gây nhiều thiệt hại về người và tài sản Mùa khô thiếu nguồn nước phục vụ sinh hoạt và sản xuất

2.1.3.4 Lượng bốc hơi

Trong các tháng mùa mưa lượng nước tổn thất do bốc hơi không đáng kể, nhưng với các tháng mùa khô đại lượng này có thể lớn gấp từ 2 đến 5 lần tổng lượng mưa trong tháng nên tình trạng khan hiếm nước vốn đã thiếu càng trở nên nghiêm tr ng hơn và hạn hán đã xảy ra

Bảng 2 3Lượng nước bốc hơi trung bình tháng, năm tại các trạm khí tượng

Lào Cai 52,2 56,1 79,8 85,2 101,3 77,5 72 70,9 66,5 61,3 51,6 50,8 825,2 Bắc Hà 32,1 33 47,5 55,7 67,3 56,8 54,2 50,2 49,8 48,6 40,8 37,5 573,5

Trang 32

24

Sa Pa 59,1 76,4 118,1 105,8 87,2 67,9 65,7 55,9 42,6 34,7 37,1 52 802,5 M,Khương 25 28,9 36,9 44,8 61,7 48 45,3 42,4 45 43 33,4 29,3 483,7 Bảo Hà 38,6 40,4 54 59,4 93,7 69,5 66 53,3 50,2 48,3 41,3 40,2 654,9

2.1.3.5 Số giờ nắng

Vùng phân bổ có số giờ nắng bình quân từ 3,4 - 4,6 h nắng/ngày Tháng nắng

ít nhất là tháng I,II vẫn có 1,5 - 3 h nắng/ngày Tháng nắng nhiều nhất là tháng VII, VIII bình quân trên toàn tỉnh có 4 - 5 h nắng/ngày

Bảng 2 4.Tổng số giờ nắng trung bình tháng và năm tại các trạm đo

Lào Cai 81,1 70,4 104,6 139,9 178,9 145,3 155,9 162,5 158,9 128,7 109,3 101,9 1537,4 Bắc Hà 81,9 84,1 118,1 142,8 167,3 136,1 136,0 140,3 121,1 109,9 102,9 110,6 1451,1

Sa Pa 2,0 2,4 2,7 2,5 2,2 2,3 2,1 1,5 1,1 1,0 1,1 1,7 1,9

2.1.4 Mạng lưới sông suối

Trên địa bàn tỉnh Lào Cai có 17 sông, suối liên tỉnh và 62 sông, suối nội tỉnh Hai hệ thống sông chính là sông Thao (Hồng) và sông Chảy chạy song song theo chiều d c của tỉnh đã tạo thành mạng lưới sông, suối trong tỉnh, với mật độ trung bình khoảng từ 1,5 - 1,7 km/km2; các sông, suối chính trên địa bàn tỉnh gồm: sông Thao, sông Chảy,suối Sinh Quyền, Ngòi Đum, Nậm Thi, Ngòi Bo, suối Nhù Ngoài

ra, còn có nhiều sông, suối nhỏ khác

Trang 33

25

Sông Thao: Chảy theo hướng từ Tây Bắc xuống Đông Nam, đoạn sông chảy

qua tỉnh chiều dài khoảng 110 km lòng rộng, sâu, độ dốc lớn, dòng chảy thẳng nên nước thường chảy xiết, mạnh Sông Thao là nguồn cung cấp nước chính cho sản xuất và sinh hoạt của địa bàn d c theo hai bên sông

Sông Chảy: Bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chạy d c theo khu vực

phía Đông của tỉnh Đoạn sông Chảy qua tỉnh có dài 124 km, lòng sông sâu, hẹp, dốc lớn, nhiều thác ghềnh

Ngoài 2 sông lớn, các sông ngòi khác tuy nhỏ hơn nhưng cũng ảnh hưởng đến chế độ thuỷ văn của tỉnh như:

Sông Nậm Thi bắt nguồn từ Vân Nam - Trung Quốc chảy vào địa phận của tỉnh (khu vực thành phố Lao Cai) lòng sông hẹp, ít thác ghềnh thuyền bè nhỏ có thể

đi lại được

Ngòi Đum, Ngòi Bo cùng bắt nguồn từ vùng núi cao thuộc huyện Sa Pa chảy qua huyện Bát Xát và thành phố đổ ra sông Thao Ngòi có lòng rộng, sâu chủ yếu phục vụ tưới tiêu và cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân

Suối Nhù bắt nguồn từ vùng núi thuộc huyện Văn Bàn có hướng chảy từ Đông Nam xuống Tây Bắc rồi đổ ra sông Thao Suối Nhù có lòng rộng, sâu, dốc là sự hợp thành của nhiều sông ngòi khác: suối Nậm Tha, Ngòi Chơ, suối Chăn, Ngòi Mả Với hệ thống sông suối dày đặc và địa hình dốc tạo ra lợi thế cho phát triển thuỷ điện vừa và nhỏ Theo quy hoạch phát triển công nghiệp, đến năm 2020 có trên

110 điểm có thể xây dựng thuỷ điện với tổng công suất lên đến 1.100 MW

2.1.5 Các nguồn tài nguyên

2.1.5.1.Tài nguyên đất

Vùng quy hoạch có 5 nhóm đất với 15 loại đất chính cụ thể như sau:

- Nhóm đất phù sa: diện tích 6.896 ha, chiếm 1,08% diện tích tự nhiên Loại đất này được phân bố ở vùng địa hình bằng phẳng ven các sông và phân bố ở tất cả

Trang 34

- Nhóm đất mùn vàng đỏ trên núi: Diện tích 184.182 ha, chiếm 28.85% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bảo Yên, Bát Xát, Mường Khương, Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai

- Nhóm đất mùn trên núi cao: Diện tích 44.483 ha, chiếm 6,97% diện tích tự nhiên, phân bố ở các huyện: Bắc Hà, Bảo Thắng, Bát Xát, Sa Pa, Văn Bàn và thành phố Lào Cai

- Nhóm đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ: diện tích 5.148 ha, chiếm 0,81% diện tích tự nhiên Loại đất này phân bố ở các thung lũng nhỏ hẹp giữa các dãy núi

và phân bố ở tất cả các huyện, thành phố Đây là loại đất được hình thành và phát triển trên sản phẩm rửa trôi và lắng đ ng của các loại đất nên thương có độ phì khá, rất thích hợp vơi trồng ngô, đậu đ và cây công nghiệp ngắn ngày, hiện đang được

sử dụng để trồng lúa

2.1.5.2 Tài nguyên rừng

Toàn tỉnh hiện có 333.612 ha đất có rừng gồm: rừng tự nhiên 259.300 ha chiếm 77,7%; rừng trồng 74.312 ha chiếm 22.3% tổng diện tích rừng, trong đó: rừng trồng tập trung 5.857 ha, trồng cây phân tán 698 ha, rừng được chăm sóc 23.535 ha, rừng được tu bổ 43.220 ha Rừng ở Lào Cai có vai trò đặc biệt quan

tr ng trong việc phòng chống xói mòn, rửa trôi, ngăn lũ ống, lũ quét và có vai trò phòng hộ đầu nguồn Sông Thao, điều hoà mực nước các hồ thuỷ điện Lào Cai, Yên Bái, bảo vệ vùng hạ du đồng bằng Bắc bộ Diện tích rừng lớn, thảm thực vật phong

Trang 35

27

phú và sự đa dạng các loại động vật là lợi thế đối với Lào Cai trong phát triển công nghiệp khai thác, chế biến lâm sản; du lịch

2.1.5.3 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Lào Cai đã phát hiện được trên 30 loại khoáng sản phân bố tại hàng trăm mỏ, điểm mỏ khác nhau Cụ thể là:

- Nhóm kim loại có: Sắt, đồng, vàng, đất hiếm, chì - kẽm, antimol, molipđen

và mangan Một số loại tạo thành mỏ lớn có giá trị như: quặng sắt, đồng, vàng, chì, kẽm

- Nhóm nhiên liệu khoáng và than bùn: Đã phát hiện được 02 điểm than nâu ở

Chiềng Ken - Văn Bàn và 01 điểm than bùn ở Củm Hạ - Đồng Tuyển đều có quy

mô nhỏ, ít có giá trị

- Nước nóng, nước khoáng: Trên địa bàn đã phát hiện được 05 điểm trong đó

có 03 điểm có thể khai thác, sử dụng được tại Cốc San, Gia Phú và Pom Hán

Tóm lại: Tiềm năng tài nguyên khoáng sản của Lào Cai rất phong phú, tuy

nhiên chỉ có một số khoáng sản tạo thành mỏ lớn có giá trị cao như sắt, đồng, vàng

và apatit Một số mỏ lớn nhưng giá trị thấp hoặc khó khăn về thị trường như Graphit, serpentin, đôlômit, cao lin - fenspat Còn lại các khoáng sản khác đều có quy mô nhỏ, chưa được nghiên cứu chi tiết

2.1.5.4 Tài nguyên du lịch

Khu du lịch nghỉ mát Sa Pa - một trong 21 tr ng điểm du lịch của Việt Nam

Sa Pa nằm ở độ cao trung bình từ 1.200m - 1.800m, khí hậu mát mẻ quanh năm, có phong cảnh rừng cây núi đá, thác nước và là nơi hội tụ nhiều hoạt động văn hoá truyền thống của đồng bào các dân tộc vùng cao như chợ tình Sa Pa Đỉnh núi Phan

Xi Păng - nóc nhà của Việt Nam có dãy núi Hoàng Liên Sơn và khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên rất hấp dẫn đối với cả các nhà nghiên cứu khoa h c và khách du lịch

Trang 36

28

2.1.5.5 Hệ sinh thái thủy sinh

Nguồn lợi thủy sản tự nhiên và khu hệ cá phân bố trên các loại thủy vực tự nhiên ở Lào Cai tương đối phong phú Đến nay chưa có những công trình nghiên cứu điều tra về thành phần các loại giáp xác và các loài nhuyễn thể, nhưng đã có một số đề tài nghiên cứu về khu hệ cá của hệ thống sông Thao, sông Chảy và các thủy vực tự nhiên Theo kết quả nghiên cứu có trên 120 loài cá thuộc 10 bộ, trong

đó phần lớn thuộc h cá chép (Cypriniformes), bộ cá vược (Percifomes), bộ cá nheo (Siluniformes) Về tính chất của khu hệ cá đã biết có nhiều nét độc đáo, trong số hơn 120 loài có 7 loài là cá nhập nội vào nuôi và đã phát tán ra sông (thuộc nhóm cá trôi Ấn Độ), 116 loài là cá nguồn gốc địa phương (cá Việt Nam), trong đó 13 loài cá quý hiếm như cá chiên, cá b ng, cá lăng, cá chày đất, cá hỏa, cá thần, cá rầm xanh,

cá anh vũ, cá chày chàng, chạch chấu, rầm vàng, cá sỉnh, cá mỡ Các loại này nếu được gia hóa thành đối tượng nuôi thì sẽ trở thành đặc sản có giá trị cao

2.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

Bảng 2 6 Tổng hợp dân số trên toàn tỉnh Lào Cai [5]

Trang 37

29

2.2.2 Sử dụng đất

Theo niên giám thống kê tỉnh Lào Cai tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh là 638.389,6 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp là 420.665,5 ha, đất phi nông nghiệp là 37.512,3 ha; đất chưa sử dụng là 180.211,9 ha

2.2.3 Chăn nuôi

Năm 2005 giá trị sản xuất chăn nuôi đạt 328.205 triệu đồng, năm 2012 đạt giá trị 1.1700.570 triệu đồng Tính đến năm 2012 tổng số đàn gia súc, gia cầm trên toàn tỉnh khoảng 3,66 triệu con (trâu khoảng 123,7 nghìn con, bò khoảng 16,3 nghìn con, lợn khoảng 453,3 nghìn con, gia cầm khoảng 3 triệu con, ngựa khoảng 11,6 nghìn con và dê khoảng 25,2 nghìn con)

2.2.4 Lâm nghiệp

Giá trị sản xuất năm 2012 ngành Lâm nghiệp đạt 672.068 triệu đồng, tăng gấp 2,7 lần so với năm 2005 Diện tích rừng có xu hướng tăng từ năm 2005 - 2012, đến năm 2012 thì diện tích rừng tự nhiên là 261.484 ha và diện tích rừng trồng là 73.409

ha Nhìn chung, chỉ số phát triển trung bình rừng giảm dần từ 106,63% năm 2005 đến 100,38% năm 2012

2.2.5 Thuỷ sản

Theo niên giám thống kê năm 2012, toàn tỉnh có gần 1.652 ha mặt nước được

sử dụng cho nuôi trồng thuỷ sản và chỉ có nuôi cá Sản lượng thủy sản nuôi trồng và đánh bắt được gần 3.628 tấn (trong đó khai thác khoảng 6 tấn và nuôi trồng khoảng 3.362 tấn), tăng 3,1 lần so với năm 2005

2.2.6 Sản xuất công nghiệp

Công nghiệp Lào Cai có những tiềm năng và thế mạnh phát triển, nhất là phát triển công nghiệp khai thác, chế biến, sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 đạt khoảng 11 nghìn tỷ đồng tăng gấp 11,4 lần so với năm 2005 Cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp năm 2012 theo giá trị thực

tế thì công nghiệp khai thác chiếm 35,79%; công nghiệp chế biến chiếm 54,54%;

Trang 38

30

sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước chiếm 8,88%; Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác chiếm 0,79%

Bảng 2 7.Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành công nghiệp[5]

1 Công nghiệp khai thác Tr Đồng 510.922 3.104.252 4.055.092 3.944.153

2 Công nghiệp chế biến Tr Đồng 374.558 2.821.344 4.645.414 6.011.640

3 Sản xuất, phân phối điện,

khí đốt, nước nóng Tr Đồng 80.100 509.579 714.451 978.658

4 Cung cấp nước; hoạt động

quản lý và xử lý rác Tr Đồng - 53.634 74.785 87.150

1 Công nghiệp khai thác % 52,91 47,84 42,73 35,79

2 Công nghiệp chế biến % 38,79 43,48 48,95 54,54

3 Sản xuất, phân phối điện,

ký đầu tư trên 15.313 tỷ đồng Số vốn đã triển khai thực hiện trên 8.268 tỷ đồng Trong đó có 42 dự án đã đi vào sản xuất, 19 dự án đang xây dưng

- Đến thời điểm hiện nay đã lập phân bổ chi tiết 14 cụm công nghiệp của 8/9 huyện, thành phố Trong đó có 02 cụm đi vào hoạt động ổn định là Cụm công nghiệp Bắc Duyên Hải (12,14 ha) và Cụm công nghiệp Đông Phố mới (2,2 ha) thuộc thành phố Lào Cai với tổng 117 dự án đầu tư, 62 dự án đã đi vào hoạt động,

tỷ lệ lấp đầy 2 cụm là 100% Các cụm công nghiệp còn lại chưa được bố trí vốn đầu

tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật

2.3 Hiện trạng tài nguyên nước và tình hình khai thác sử dụng

2.3.1 Phân chia tiểu vùng nghiên cứu phân bổ

Sử dụng phần mền SWAT(soil and water assessment tool) tích hợp trong Arc Gis để phân chia các lưu vực, số liệu đầu vào gồm địa hình, mô hình số độ cao DEM, mạng sông suối

Trang 39

31

Hình 2 2 Bản đồ DEM vùng nghiên cứu

Kết quả phân chia lưu vực, căn cứ vào các điều kiện tương tự về địa hình, địa mạo, khí tượng thủy văn, điều kiện phát triển kinh tế xã hội của vùng, lưu vực, xác định được các tiểu vùng phân bổ, đã phân chia thành 6 tiểu vùng phân bổ như bảng 2.8

Bảng 2 8.Phân chia tiểu vùng phân bổ tài nguyên nước lưu vực sông Thao thuộc địa phận

tỉnh Lào Cai

STT Tiểu vùng

Diện tích (km 2 )

xã Trung Lèng Hồ, xã Bản Vược, một phần xã Bản Qua- Huyện Bát Xát

- Một phần xã Tả Giàng Phình - Huyện Sa Pa

931

2 Ngòi Đum

và phụ cận

- Các xã, phường: phường Duyên Hải, một phần phường Kim

Tân, một phần phường Bắc Cường, xã Đồng Tuyển - TP Lào Cai;

- Các xã: xã Cốc San, xã Phìn Ngan, xã Quang Kim, xã Tòng

Trang 40

32

STT Tiểu vùng

Diện tích (km 2 ) phụ cận TP Lào Cai;

- Các xã: xã Nậm Chảy, xã Bản Sen, xã Thanh Bình, xã Tung Chung Phố, xã Lùng Vai, xã Bản Lầu, một phần xã Cao Sơn, một phần xã Lùng Khấu Nhin, một phần xã La Pan Tẩn, một

phần xã Tả Ngải Chồ - Huyện Mường Khương;

- Các xã, thị trấn: Thị trấn N.T Phong Hải, xã Bản Phiệt, xã Bản

Cầm - Huyện Bảo Thắng

4 Ngòi Bo và

phụ cận

- Các xã, phường: phường Pom Hán, xã Hợp Thành, phường Bắc Lệnh, xã Tả Phời, một phần phường Bắc Cường, một phần phường Nam Cường, một phần phường Bình Minh, một phần xã

Cam Đường - TP Lào Cai

- Các xã, thị trấn: Thị trấn Tằng Loỏng, xã Xuân Giao, một phần

xã Gia Phú - Huyện Bảo Thắng

- Các xã, thị trấn: Một phần Thị trấn Sa Pa, xã Suối Thầu, xã Hầu Thào, xã Bản Hồ, xã Bản Phùng, xã Nậm Sài, xã Lao Chải,

xã Sử Pán, xã Thanh Phú, xã San Sả Hồ, xã Thanh Kim, xã Tả

Van, xã Nậm Cang - Huyện Sa Pa

777

5 Suối Nhù

và phụ cận

- Xã Phú Nhuận- Huyện Bảo Thắng;

- Các xã, thị trấn: Thị trấn Khánh Yên, xã Võ Lao, xã Dương Quỳ, xã Minh Lương, xã Nậm Tha, xã Thẩm Dương, xã Văn Sơn, xã Chiềng Ken, xã Nậm Chầy, xã Khánh Yên Hạ, xã Dần Thàng, xã Sơn Thuỷ, xã Nậm Xây, xã Hoà Mạc, xã Khánh Yên Thượng, xã Nậm Mả, xã Liêm Phú, xã Nậm Xé, xã Làng Giàng,

xã Khánh Yên Trung, xã Nậm Rạng - Huyện Văn Bàn;

phần phường Bình Minh - TP Lào Cai;

- Các xã, thị trấn: Thị trấn Phố Lu, xã Trì Quang, xã Thái Niên,

xã Sơn Hải, xã Phố Lu, một phần xã Xuân Quang, một phần xã

Phong Niên, xã Sơn Hà, một phần xã Gia Phú - Huyện Bảo Thắng;

- Các xã: xã Bảo Hà, xã Cam C n, xã Kim Sơn - Huyện Bảo Yên;

- Các xã: xã Tân An, xã Tân Thượng - Huyện Văn Bàn

538

Ngày đăng: 18/01/2021, 13:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w