3. Một số hàm trong chương trình bảng tính: d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất... Số lượng các biến là không hạn chế 3.. Một số hàm trong chương trình bảng tính: d) Hàm xác định giá trị nh[r]
Trang 1Tên hàm: SUM
Chức năng: Tính tổng các giá trị được liệt kê
Cú pháp: =SUM(a,b,c, )
Trong đó: các biến a,b,c là các số hay địa chỉ của các
ô tính, địa chỉ của khối ô Số lượng các biến là không hạn chế
Ví dụ 1: Tính tổng điểm
a) Hàm tính tổng
=SUM(7,6,6,9,9,10) Hoặc =SUM(C4,D4,E4,F4,G4,H4)
Hoặc =SUM(C4:H4)
Thực hành
Trang 2 Một hàm gồm có 2 thành phần là Tên hàm và Biến.
- Tên hàm: Không phân biệt chữ hoa hay chữ
thường.
- Biến: Được liệt kê trong dấu mở - đóng ngoặc đơn
“()” và cách nhau bởi dấu phẩy (“,”) Biến của hàm có thể là dữ liệu, địa chỉ, công thức hoặc chính các hàm.
Giữa tên hàm và dấu ngoặc đơn “(“ không được
chứa dấu cách hay bất kì kí tự nào khác.
CHÚ Ý
Trang 3Làm thế nào để tính điểm trung bình của từng học sinh?
Ta lần lượt cộng từng điểm của mỗi học sinh rồi chia cho tổng số
môn học b) Hàm tính trung bình cộng
Trang 4 Tên hàm: AVERAGE
Chức năng: Tính trung bình cộng các số được liệt kê
Cú pháp: =AVERAGE(a,b,c )
Trong đó: các biến a,b,c là các số hay địa chỉ của các ô tính, địa chỉ của khối Số lượng các biến là không hạn chế
Ví dụ 1: Tính điểm trung bình của từng học sinh
=AVERAGE(7,6,6,9,9,10) Hoặc =AVERAGE(C4,D4,E4,F4,G4,H4) Hoặc =AVERAGE(C4:H4)
7.8333
b) Hàm tính trung bình cộng
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính:
a) Hàm tính tổng
Thực hành
Trang 5Hàm AVERAGE cũng cho phép sử dụng kết hợp các số và địa chỉ ô tính cũng như địa chỉ các khối ô trong công thức tính.
Ví dụ 2 : Nếu khối (A1:A5) lần lượt chứa các số 10, 7, 9, 27 và 2 thì:
= AVERAGE(A1,A5,3) cho kết quả là (10 + 2 +3)/3 = 5
= AVERAGE(A1:A5) cho kết quả là
(10 + 7 + 9 + 27 + 2)/5 = 11
= AVERAGE(A1:A4,A1,9) cho kết quả là
(10 + 7 + 9 + 27 + 10 + 9)/6 = 12
= AVERAGE(A1:A5,5) cho kết quả là
(10 + 7 + 9 + 27 + 2 + 5)/6 = 10
b) Hàm tính trung bình cộng
Trang 6c) Hàm xác định giá trị lớn nhất
Hãy tìm giá trị lớn nhất điểm từng môn, tổng điểm và điểm trung bình của các học sinh?
Ta lần lượt so sánh các điểm của học sinh trong cùng một cột để tìm ra giá trị lớn nhất
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính:
Trang 7 Tên hàm: MAX
Chức năng: Xác định giá trị lớn nhất trong danh sách được liệt kê
Cú pháp: =MAX(a,b,c )
Trong đó: các biến a,b,c là các số hay địa chỉ của các ô
tính, địa chỉ của khối ô Số lượng các biến là không hạn chế
c) Hàm xác định giá trị lớn nhất
Ví dụ: Xác định giá trị lớn nhất cho các cột điểm
=MAX(7,8,9,6,7,8)
Hoặc =MAX(C4,C5,C6,C7,C8,C9)
Hoặc =MAX(C4:C9)
Trang 8Ví dụ 2
Nếu khối (B1:B6) lần lượt chứa các số 10, 7, 78, 9, 27 và
2 thì:
=MAX(B1,B5,13) cho kết quả là 27
(giá trị lớn nhất của 3 số 10, 27,13);
=MAX(B1:B6) cho kết quả là 78
(giá trị lớn nhất của sáu số lưu trong khối B1:B6);
=MAX(B1:B4,80,B6) cho kết quả là 80
(giá trị lớn nhất của các số lưu trong khối B1:B4, số 80
và ô B6);
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính:
c) Hàm xác định giá trị lớn nhất
Ví dụ 2: Xác định giá trị lớn nhất
Trang 9Giả sử cần tìm giá trị nhỏ nhất của điểm từng môn, tổng điểm và điểm trung bình của các học sinh?
Ta lần lượt so sánh các điểm của học sinh trong cùng một cột để tìm ra
giá trị nhỏ nhất
Trang 10 Tên hàm: MIN.
Chức năng: Xác định giá trị nhỏ nhất trong danh sách các giá trị được liệt kê
Cú pháp: =MIN(a,b,c )
Trong đó: các biến a,b,c là các số hay địa chỉ của các ô
tính, địa chỉ của khối ô Số lượng các biến là không hạn chế
3 Một số hàm trong chương trình bảng tính:
d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất
Ví dụ: Xác định giá trị nhỏ nhất cho các cột điểm
=MIN(7,8,9,6,7,8) Hoặc =MIN(C4,C5,C6,C7,C8,C9) Hoặc =MIN(C4:C9)
Trang 11Ví dụ 2: Nếu khối (B1:B6) lần lượt chứa các số 10, 7, 78, 9,
27 và 2 thì:
=MIN(B1,B5,13) cho kết quả là 10
(giá trị nhỏ nhất của 3 số 10, 27,13);
=MIN(B1:B6) cho kết quả là 2
(giá trị nhỏ nhất của sáu số lưu trong khối B1:B6);
=MIN(B1:B4,1,B6) cho kết quả là 1
(giá trị nhỏ nhất của các số lưu trong khối B1:B4, số
1 và ô B6);
d) Hàm xác định giá trị nhỏ nhất
Trang 12 Hàm là công thức được định nghĩa từ trước Hàm được sử
dụng để thực hiện tính toán theo công thức với các giá trị dữ liệu
cụ thể.
Dấu “=“ là kí tự bắt buộc được đặt ở đầu mỗi hàm.
Một hàm bao giờ cũng gồm có hai thành phần là: Tên hàm và Biến.
- Biến: Được liệt kê trong dấu mở - đóng ngoặc đơn “()” và cách nhau bởi dấu phẩy (“,”) Biến của hàm có thể là dữ liệu, địa chỉ, công thức hoặc chính các hàm.
Giữa tên hàm và dấu ngoặc đơn “(“ không được chứa dấu cách hay bất kì kí tự nào khác.
GHI NHỚ