Phương pháp định lượng rhodamine B theo TCVN 8670:2011 trong một số thực phẩm: hạt dưa, ớt bột, ớt xay, muối ớí, thịt bò khô có màu đỏ tại Labo xét nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Trư[r]
Trang 1CẢI TIỂN PHƯƠNG PHÁP ĐỊNH LƯỢNG RHODAMIN B
VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG S D NG CHẤT NÀY TRONGMỘT SÓ THựC PHẨM TẠI HẢI DƯƠNG
ThS Nguyễn B ức H oàng*
H ướng dẫn; TS Trần Quang Cảnh*
TÓM T T
Rhodamin B là loại chuốc nhuộm tổng hợp dạng tinh thể, màu nâu đò phát huỳnh quang ánh xanh lục khối, được coi
là chất cực độc và bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm Chất này có thể tác động trực tiếp trên đirờng tiêu hóa, kích thích niêm mạc ruột, gây nôn mửa; nếu liều cao th gây độc ở gan và thận Tuy nhiên, rhodamin B cũng được biết ỉà loại hóa chất được sử dụng trái phép để nhuộm màu cho một số loại thực phẩm như ớt bột, hạt dưa, thịt bò khô
Cho đến nay tại Hài Dương vẫn chưa có nghiên cứu nào đánh giá thực trạng sử dụng rhodamine B trong thực phẩm
V vậy, nghiên cứu này nhằm:
Cải tỉển phư ng pháp định lượng rhodamỉn B dựa th o TCVN 8670: 2011 trong thực phẩm tại Labo Xét nghiệm An toàn Vệ sinh thực phẩm Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dư ng
- Đánhgiáthự t ạng sửdạng hodamine B t ongmộtsổloại thự phẩm tại thànhphổ Hải Dương
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:
Phương pháp định lượng rhodamine B theo TCVN 8670:2011 trong một số thực phẩm: hạt dưa, ớt bột, ớt xay, muối ớí, thịt bò khô có màu đỏ tại Labo xét nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Trường Đại học Kỹ thuật Y ỉế Hải Dương Phương pháp xác định rhođamin B: sử dụng phương pháp HPLC, dựa theo TCVN 8670:2011, thay đổi một số quá
tr nh để phù hợp với các điều kiện phòng thí nghiệm
Kết quả:
Hạt dưa có tỉ lệ cao nhất 87%, hàm lượng từ 0,0786 12,3326 mg/100g, sau đó là ỏt bột 40% cỏ hàm lượng từ 0,0549 6,6531 mg/100g, thịt bò khô 13,3%, hàm lượng từ 0,0922 0,2616 mg/100g, 10 mẫu muổi ót âm tính
Kếtluận:
Mầu được xử lý đơn giản, tiết kiệm thời gian bằng cách sử dụng bể rung siêu âm có gia nhiệt
Quy tr nh xử ỉý mẫu: Giảm 1/2 íhể tích MeOH sử dụng, thời gian được nít ngắn, chi phí xét nghiệm cho mỗi mẫu giảm
Các thông số của quy tr nh: độ đúng, độ chụm đạt yêu cầu theo AOAC, LOD, LOQ với độ nhạy, độ tin cậy và chính xác cao
Những mẫu thực phẩm lấy ờ siêu thị có tỉ lệ dương tính và hàm lượng ít hơn so với các mẫu lấy ở cửa hàng nhỏ iẻ, đại lý và chợ
* Từ khóa: Rhođamin B; Định lượng; HPLC; Thực phẩm
Im p rov m nt o frh o d a m in B quantitativ m th od by H P LC a n d sừuationa l a na ỉysừ o f
using thừ subtance in some fo o d in Haiduong
Summary
RhodaminB is synthetic dye crystals, reddishbrown and greenish fluorescence, it is considered extremely toxic substance and is prohibited for use in cosmetics, pharmaceuticals and food Rhođamin B may direct effect on the gastrointestinal tract, stimulates the intestinal mucosa, causing vomiting; if high doses it may cause toxic in the liver and kidneys
In Haiduong has no reviews studied the actual use of rhodamine B in foods So that, research ĨS really needed to
resolve the target:
*Đại học Kỹ thuật Y tể Hãi Dư ng
Trang 2- Improvement ofrhodamin B quantitative method based according to TCVN 8670:2011 offoods in the Laboratory
T sting Food Saf ty o fHaiduong M dical T chnical Univ rsity
- Situationalanalysis o fusing thừ subtanc in som kinds o ffood in Haiduong city
Materials and methods:
Melon seeds, chili powder, chilli salt, dried beef, they arc red color are collected in Hai Duong city (supermarkets, stores, dealers and it using in number of households)
Study sites: in Laboratory Testing Food SafelyHai Duong Medical Technical University
M thod ofd t rmining rhodamỉn B: use method HPLC, based according to TCVN 8670:2011, change some process
to suit the conrttfirms lahnratQrv
Melon seeds is the highest percentage 87%, concentration from 0.0786 to 12.3326 mg/100g, next to is chili powder
40.% concentration from 0.0549 to 6.6531 mg/100 g, and third is the dried beef about 13.3%, concentration from 0.0922
to 0.2616 mg/100 g, finally is 10 chilli salt samples has results is negative
Conclusion:
Sample processing is simple, reduce analysis time by using ultrasonic vibration heater;
The process of sample processing: halve methanol, time is shortened from about 120 minutes in to about 6080 minutes So the cost for each sample reduced
Parameters of the process: trueness, precision according is satisfactory to the AOAC, LOD, LOQ with reliability and sensitivity high
This method have been recognized quality office (BoA) test, reviews and it have been recognized VILAS in the University of Haiduong Medical Technical
Samples in the supermarket have positive rates and concentration less than samples taken in shops and markets
*Key words: Rhodamin B; Quantitative method; HPLC
Ĩ.Đ Ặ TV Ấ N Đ
Rhodamine B là loại thuổc nhuộm tổng họp dạng tinh thể, màu nâu đỏ phát huỳnh quang ánh xanh lục khối, thường dùng trong công nghiệp nhuộm, trang trí, làm scm, màu vẽ Rhodamỉné B rat đọc và bị cấm sử đụng trong mỹ phẩm, dược phẩm, thực phẩm, v khi vào cơ thể, rhođamỉne B có thể tác động trực tiểp trên đường tiêu hóa, kích thích niêm mạc ruột, gãy nôn mửa, nếu liều cao gây độc ờ gan và thận và nhiễm lâu dài
có khả năng gây ung thư
Tuy nhiên, nếu dùng phẩm màu đỏ rhodamine B trong các loại gia vị có màu đỏ như bột điều, ớt đỏ, sa tể, hạt dưa sẽ tạo được màu sắc đẹp hơn, làm cho món hàng hấp đẫn hơn, chi phí rẻ hơn nhiều so với cách ướp truyên thống Chính v vậy, nhiêu người v lọi nhuận vẫn sử dụng rhodamine B vào nhuộm thực phẩm (đặc biệt là những sản phẩm có màu đỏ, màu cánh gián) như là ớt bột và hạt dưa
Sản phẩm nhiễm rhodamine B mắt thường không phân biệt được, còn muốn xét nghiệm sản phẩm có nhiễm rhodamine B hay không phải gửi mẫu về ỉabo để xét nghiệm Năm 2011, Bộ Khoa học Công nghệ đã công bố Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 8670:2011) thực phẩm xác định rhodamine B bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) để định lượng hàm lượng rhođamine B trong thực phẩm
Trong thực te áp dụng TCVN 8670:2011 tại Labo Xét nghiệm An toàn thực phẩm Trường Đại học Kỹ thuật Y té Hải Dương cho thấy, quy tr nh này có thể cải tiến để phù hợp với điếu kiện phòng thí nghiệm Ngoài ra, cho đến nay tại Hải Dương vẫn chưa cỏ nghiên cứu nào đánh giá thực trạng sử dụng rhodamine B ưong thực phẩm Do vậy, việc nghiên cứu Cải tiễn phư ng pháp định lượng rhođamỉn R vồ đánh giá thực trạng sử dụng rhodamin B trong m ột số loại thực phẩm tại thành p hố H m D ư ng là thực sự cần thiết với các mục tiêu:
Cái tiến phư ng pháp định lượng rhodaminB dựa th o TCVN 8670: 2011 trong thạc phẩm tại Labo Xét nghiệm A n toàn vệ sinh thực p h ấ n Trường Đợi học Kỹ thuật Y tể H âi Dư ng
- Đánh giá thực trạng sử dụng rhodaminB trong m ột sổ lom thực phẩm tại thành p h ế Hải Dư ng
Trang 3II. VẶT LIỆU VÀPH Ư Ơ N G PH ÁPNGHIÊN c ứ u
2.1 Đối tương nghiên cứu
Phương pháp định lượng rhođamine B theo TCVN 8670:2011 trong một số thực phẩm: hạt dưa, ớt bột,
ớt xay, muối ớt, thịt bò khô có màu đỏ
2.2 Địa điểm nghiên cứu: Labo xét nghiệm Án toàn Vệ sinh Thực phẩm Trường Đại học Kỹ thuật Y tế Hải Dương, Labo đạt chuẩn, đáp ứng các yêu cầu của ISO/IEC 17025:2005) mã số VILASS 492
2.3 Phương pháp
2.3.1 Phương pháp iấy m ẫu ,
Lấy mẫu theo TCVN 4889 (ISC/948) gia vịlấy mẫu Mẩu nghiên cứu được thu thập ở một số đại lý, siêu thị, cửa hàng tạp hóa và đựng trong túi sạch, bảo quản ở nhiệt độ phòng sau đó vận chuyển về phòng thí nghiệm
2.3.2 Phương pháp xác định Rhodam inB
* Phương pháp xử lý mẫu sơ bộ: Trước khi phân tích, mẫu được đồng nhất bằng máy nghiền mẫu khô, sau đó cho vào túi kín, tránh ẩm, ánh sáng
* Phư ng pháp xác định rhodamin B: Rhodamin B được chiết bằng MeOH, sau đó làm sạch và phân tích bằng phương pháp HPLC
* Cải tiến phư ng pháp:
+ Để đảm bảo cho phân tích, các bước tiến hành như sau:
- Chọn cột tách Xác định độ chụm (độ lặp lại): RSD{%)
- Chọn pha động và tỉ lệ pha động - Xác định độ đứng (tính độ thu hồi: R(%)
- Đánh giả sự phù hợp của hệ thong Xác định giới hạn phát hiện (LOD)
Lựa chọn thời gian, nhiệt độ, thể tích đung
môi ĩổi ưu để chiểt Xác định giới hạn định lượng (LOQị.
* Quy trình phân tích:
Quy tr nh phân tích dựa theo TCVN 8670:2011, có thay đổi một số quá tr nh để phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm, phù họp với phân tích tại Labo xét nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Trường Đại học
Kỹ thuật Y tể Hải Dương
2.4 Phương pháp tín h toán và xử lý số liệu: Tính toán, xử lý kết quả bằng phần mềm Ezchrom Elite cùa máy HPLC hãng Agilent và SPSS 11.5, Microsoft Office Excel 2007
III KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
3.1 Cả tiến phương pháp định lượng Rhođam in B theo TCVN 8670:2011 trong thực phẩm
3.1.1 Chọn loại pha tĩnh và cột
Nghiên cứu đã chọn cột C18 (250 mm 4,6 mm 5 ỊAm), do cấu trúc phân tử, độ phân cực của rhođamin
B, nên pha tĩnh là pha đảo
3.1.2 Kẩt quả nghiên cứu tính ph họp của hệ thống
^ Bơm 7 ỉần đung địch chuẩn 0,2 ppm, RSD (%) với thòi gian lưu 0,7057(%), điện tích pic 1,7344(%), kêt quả khẳng định hệ thống sắc ký ổn định, đảm bảo cho phân tích theo USP, USFDA
3.1.3 K ết quả kiểm tr a và chọn bước sóng tổỉ ưu
Sừ dụng detecter DAD quét t m bước sóng tối ưu với dung dịch chuẩn 5 ppm, kết quả t m được bước sóng cực đại 556 nm
Trang 43.Ỉ.4 Kết quả chọn dung môi và tí lệ pha động
Nghiên cứu đã chọn tỉ lệ, thành phần pha động là 45% nước/55% ACN
Dựa trên tính chất pha động trong HPLC phải:
Hòa tan mẫu phân tích, không hòa tan, làm mòn pha tĩnh, tỉnh khiết đùng cho sắc ký
Phù hợp với đầu dò, kích thước, cấu trúc phân tử chất tan, độ phân cực, các lực liên kết
Sắc đồ ti lệ pha động 45% nước/55% AC N 3.1.5 Kết quả thay đổi một số quá trình trong xử lý mẫu để rót ngắn thòi gian làm xét nghiệm Thực hiện trong cùng 1 điều kiện ở các chế độ 60, 70, 80°c/15,30,45, 60 phút, thực hiện các bước theo quy tr nh, kết quả so sánh độ thu hồi như sau:
Bảng 1 Kết quả độ thu hồi ờ các thời gian và nhiệt độ trong quá tr nh xử iý mẫu
Thòi gian (phút) Nhiệt độ 60 °c Nhiệtđộ 70 °c Nhiệt độ 80°c
Thực hiện song song đối chiếu với
Dựa vào độ thu hồi, nghiên cứu đã chọn 60°C/45 phút để xử lý mẫu
3.1.6 Kết quả thay đỗi thể tích dung môi d ng trong quá trình xử lý mẫu
Sử dụng 100 ml và 50 mỉ methanol để xử lý mẫu, thực hiện các bước theo quy tr nh, so sánh độ thu hồi và nồng độ mẫu để chọn lựu chọn thể tích dung môi sử dụng, kết quả thu được như sau
Bảng 2 Kết quả độ thu hồi khi sử đụng 100 ml và 50 ml methanol để xử lý mẫu
Thể tích
dung môi
xử lý mẫu
Độ thu hồi R (%) ở các lần thực hiện Nồng độ
mẫu TB (nig/lOOg)
Độ thu hồi trung bỉnh (%)
100 mỉ 101,1 99,7 91,5 93,7 100,5 101 100,6 102,5 0,8207 98,8
50 ml 100,7 101,3 95,9 91,5 98,9 98,7 98,2 98,6 0,8139 98,0
Trang 5Mau xú iỹ mini tronạ 50ii)L 08.0
Mẳu xú lỳ mầu honíĩ 100aĩL,9ỏ s
xử lv mẫii tioiig lOOiiiL mMau xữ lý mau trong 50mL Biểu đồ 1 Nồng độ mẫu trung b nh khi sử dụng 100 ml và 50 ml Dựa vào kết quả trên thấy R% đều đạt yêu cầu theo AOAC ở nồng độ chất tưomg ứng, chứng tỏ rhođamin
B chiết hết ra khỏi nền mẫu, nồng độ mẫu trung b nh giao động 0,0068 mg/100g Do vậy, nghiên cứu đã chọn 50 ml dung môi để xử lý mẫu
3.2 Quy trình phân tích
Sau khi thay đổi một số quá tr nh từ TCVN 8670:20ỉ 1 để phù hợp với điều kiện phòng thí nghiệm, phù hợp với phân tích, nghiên cứu đã đưa ra quy tr nh xác định hàm lượng rhodam ne B bằng HPLC như sau: Cân mẫu đã đồng nhất (0,55g) vào ống ỉi tâm 50 ml> thêm 20 ml MeOH"^ Lắc vortex 12 phút^rung siêu âm 60°C/45phút> làm nguội> ỉắc vortex 12 phút“> ly tâm 6000v/ph/5 phút">gạn dịch trong vào b nh định mức 50 ml, lởp bã chiết lặp lại 2 lần nữa mỗi lần 20 ml và 5 ml MeOH, thời gian rang siêu âm 1015 phủt>định mức tới 50 ml bằng MeOH>lọc qua giấy lọc>lọc qua màng lọc 0,2 |im> bơm vào HPLC Điềukiện HPLC: Cột tách: C18 (250m m X4,6 m m X5 um), nh iệt đ ộ cột40°c,detecter DAD/UVVIS bước sóng 556 nm, pha động 45% nước cất, 55% acetonitril, tốc độ dòng lml/phút, thể tích bơm mẫu 20 fil 3.3 Kết quả thẩm định phương pháp
3.3.1 Xây dựng các đường chuẩn
Xây dựng đường chuẩn với nồng độ từ 1,00 đến 10,04 pp Két quả, hệ số tương quan R đạt từ 0,9996 đến 1
p.4Ei06x±Já96U
Rl= o m /
50000000 40000000 3ŨỠ0QŨ00 20000000 10000000
0
0.00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00
40000000 y=4E+06x90678>£ = 1 ^ /
20000000 10000000 ữ 0
00 2.00 4.00 6.00 8.00 10.00 12.00
ĐỒ thị thẩm định hạt dưa
(a = 4068111,74,
b = 149682,41,R = 0,9996)
Đồ thị thẩm định ót bột (a = 4149947,8, b = 177898,7,
R = 0,9999)
Đồ thị thẩm định thịt bò khô (a = 4220838, b = 90678,3, R= ỉ)
3.3.2 Xác định độ lặp iại (độ chụm), độ đúng (độ thu hồi), LOD, LOQ
Kết quả phân tích mẫu hạt dưa, ót bột, thịt bò khô cho thấy độ chụm, độ thu hồi của phương pháp đều đạt yêu cầu theo AOAC LOD íừ 0,50 0,90 ppm, LOQ từ 1,67 3,0 ppm (bảng 3) B a vậy phương pháp này đảm bảo đô chính xác theo AOAC
Trang 6Bảng 3 Tổng hợp kết quả tính độ đúng, độ chụm, LOD, LOQ
Mẫu Nồng độ mẫutnmg b nh
(mg/100g)
Độ lệch chuẩn (S) Hệ sế biến saiRSD(%) Độ thu hềỉ trungb nhR(%) Giói hạn pháthiện (LOD) Giới hạn địnhlượng (LOQ)
(từ 90,0101,2%) 0,650 ppm 2,167 ppm
r(» u s
(từ 90,398,9%) 0,50 ppm 1,67 ppm Thịt bò
' khô 0,3626 0,0 ỉ 35 3,7341 (từ 91,5101,2%)đạt 98,2 0,90 ppm 3,0 ppm 3.4 Mô tả thực trạn g sử dụng Rhodam in B trong m ột số toại thực phẩm tại thàn h phố Hải Đương 3.4.1 Kết qu ả phân tích các m ẫu nghiên cứu
Bảng 4 Két quả phân tích rhodamin B trên mẫu hạt dưa tại cửa hảng (bán buôn/lẻ), hàng nước, gia đ nh người dân
Kết quă Rhođamỉn B Sổ lượng Tỷlệ Hàm lượng (mg/100g) R (%) cúa mẫu kiểm soát
91,596,4
Hạt đưa có tỉ lệ dương tính và hàm lượng cao (86,7%), hàm ỉượng giao động từ 0,0786 12,3326 mg/100g Bảng 5 Kết quả phân tích rhodamin B trên mẫu ớt bột
Kết quả Mẫu/rhođamỉn B sế lượng Tỷ lệ Hàm lượng (mg/100g) cúa mẫu kiểm soátR(% )
Ở chợ/cửa hàng
nhỏ lẻ, gia đ nh
91,596,4
Ở Siêu thị
98,6
Mau ót bột ở chợ/cửa hàng nhỏ lẻ, gia đ nh có tỉ lệ dương tính 86,7 cao hơn mẫu ớt bột có ở siêu thị với
tỷ lệ dương tính 20% (p<0,05) Bên cạnh đó, hàm lượng rhođamin B ở những mẫu thu thập ờ chợ/cửa hàng nhỏ lẻ, gia đ nh dao động từ 0,0786 12,3326 mg/100g; trong khi hàm lượng rhodamin thu thập ờ các siêu thị dao động từ 0,0549 0,0585
488
Trang 7Bảng 6 Kết quả phân tích rhodamin B trên mẫu thịt bò khô
Mẫti/rhodamin B ~~— lượngSỐ Tỷiệ Hàm lượng (mg/100g) cũa mẫu kiểm soátR(% )
Ở chơ/cửa
hàng nhỏ lẻ,
gia đ nh
92,0 95,3
Ở Siêu thị
97,4
Những mẫu thịt bò khô thu thập ở chợ/cửa hàng nhỏ lẻ, gia đ nh và siêu thị có tỷ lệ dương tính với rhođamin B thâp, không có sự khác biệt (p>0,05) với tỷ lệ lần lượt là 20% và 6,7% Trong đó, hàm lượng rhodamin B có trong những mẫu đương tính 0,0922 0,2616
Bảng 7 Kết quả phân tích rhodamin B trên mẫu muối ót tại siêu thị, khu chợ, cửa hàng, quán ăn, gia đ nh người dân
Kết quả Rhođam n B sế Iưọ ig Tỷ lệ Hàm lượng (mg/100g) của mẫu kiểm soátR(% )
98,6
Tất cả 10 mẫu muối ớt tại siêu thị, khu chợ, cửa hàng, quán ăn, gia đ nh người dân đều cho kết quả âm tính với rhodamin B
3.4.2 Kết quả p hân tích tổng hợp các m ẫu nghiên cứa
Bảng 8 Kết quả phân tích tổng hợp các mẫu
Đổi tượng
mầu Khu vựcỉẩy mẫu SổmẫuỈUTỌig âm tínhSỐmẫu
Sổ mẫu dương lính
Tỉ lệ dương ĩisll írĩ ')
Tổng tỉ lệ đương lítlll
Hàm lượng (mg/ÍOOg)
R(%) mẫu kicili soái Hạt dua
(30 mẫu) Dại K, liu hjiiỊ.\hàng nước 30 4 26 86,7 86,7 đến 12,3326Từ 0,0786 91,596,4 ỚEbột
(30 mẫu)
khu chợ/cửa
60,0-40,0
íừ 1,9485 đến 6,6531 95,996,5 Tại 2 siêu thị
trên địa bàn Tp 15 12 3 20,0 đến 0,0585từ 0,0549 98,6 Thịt bò
khô
(30 mẫu)
khu chợ/cửa
13,3
từ 0, ỉ 697 đến 0,2616 92,0 1.11 J SlOll ỉllị
muối ớt
(10 mẫu) Tại siêu thị, khuchợ, cửa hàng 10 10 0 0,0 0,0 0 98,6
Trang 8Kết quả cho thấy mẫu hạt dưa có ti ỉệ dương tính và hàm lượng cao nhất chiếm 86,7%, hàm lượng dao động từ 0,0786 12,3326 mg/100g Mẩu ớt bột có tỉ lệ dương tính và hàm lượng chiếm 40% trong tổng số mẫu phân tích, hàm ỉượng đao động từ 0,0549 6,6531 mg/ÍOOg Mầu thịt bò khô chiếm tỉ lệ 13,3%, hàm lượng từ 0,0922 0,2616 mg/100g và 10 mẫu muối ót chưa phát hiện mẫu nào có rhođamin B Bên cạnh đó, những mẫu phân tích được thu thập từ siêu thị cho tỉ lệ dương tính ít hơn, nếu dương tính thi hàm lượng cũng nhỏ hơn những mẫu mua ở những khu vực khác
IV K T LU Ặ N
4.1 Quy trình định lượng rhodamin B b ng phương pháp HPLC sau khi cải tiến đạt được
Mầu được xử lý đơn giản, tiết kiệm thời gian bằng cách sử dụng bể rung siêu âm có gia nhiệt
Quy tr nh xử lý mẫu: Giảm 1/2 thể tích MeOH sử dụng, thời gian được rút ngắn từ khoảng 120 phút xuống còn khoảng 60 80 phút V vậy, chi phí xét nghiệm cho mỗi mẫu giảm;
Các thông sổ cùa quy tr nh: độ đúng, độ chụm đạt yêu cầu theo AOAC, LOD, LOQ với độ nhạy, độ tin cậy và chính xác cao Quy tr nh đã được văn phòng công nhận chất lượng (BoA) kiểm tra, đánh gỉá và đã được cồng nhận VILAS tại Trường ĐH Kỹ thuật Y tế Hải Dương
2 Thực trạng sử dụng rhođamin B trong một số loại thực phẩm tại thành phố Hải Dương
Mâu hạt dưa có tỉ lệ rất cao chiếm 86,7%; mẫu ót bột 40%; mẫu thịt bò khô 13,3%; còn các mẫu muối
ớt chưa phát hiện mẫu nào có rhodamin B;
Những mẫu thực phẩm lấy ở siêu thị có tỉ lệ dương tính và hàm lượng thấp hơn so với các mẫu lấy ở cửa hàng nhỏ lẻ, đại lý và chợ
V K I N NG H Ị
Đổi với cơ sở sản xuất: Nhận thức và không được sử đụng chất mầu độc hại trong chế biến đặc biệt là rhodamin B
Đối với các cơ quan chức năng: cầ n phải thanh kiểm tra và giám sát hơn nữa đối với các cơ sở sả xuất thực phẩm mà có sử đụng phẩm màu để đảm bảo ATVSTP
Đối với người tiêu dùng: Nên sử dụng các thực phẩm có nguồn gốc và được bày bán ở những cơ sở có uy tin
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1.Đặng Văn Giáp (1997), Phân tích các dữ liệu khoa học bằng Microsoft Offic Exc l, nhà xuất bản khoa học và
kỹ thuật
2.BỘ Y tế (2002), Dược điển Việt Nam - lần xuất bàn thứ 3, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội
3.Phạm Luận (1987), C sở lý thuyết sắc ký lỏng hiệu năng cao, Khoa Hoá họcTrường Đại học Tổng hợp
Hà Nội
4.Hà Duyên Tư (2009), Phân tick hoả học thựcphẩm, nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
5.Trần Cao Sơn (2010), Thẩm định phư ng pháp trong phân tích hoá học và vi sinh vật, nhà xuất bản khoa học và
kỹ thuật
6.TCVN 8670:2011, Thực phẩm- xác định Rhodamin B bằng phư ng pháp sắc kỷ lỏng hiệu năng cao - HPLC
7 Viện kiểm nghiệm ỉhuốc trung ương (2009), phát hiện chất màu Rhodamin B trong dược liệu