Cụm công trình này có đóng góp đáng kể đối với các vấn đề lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Nam, đặc biệt là các vấn đề về vai trò [r]
Trang 11 CƠNG TRÌNH “ THANH NIÊN VÀ LỐI SỐNG CỦA THANH NIÊN VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP QUỐC TẾ” – GS.TS PHẠM HỒNG TUNG
Cơng trình đã nhận diện tồn diện, xác thực, cụ thể về thực trạng của thanh niên và lối sống của thanh niên Việt Nam trong quá trình đất nước đổi mới, hội nhập quốc tế; chỉ ra vai trị, ý nghĩa, tầm mức và cơ chế tác động của những yếu tố tác động quan trọng nhất đến quá trình hình thành, định hướng và phát triển lối sống của thanh niên Việt Nam hiện nay Theo đĩ, cơng trình gĩp phần cung cấp luận cứ khoa học và thực tiễn cho cơng tác thanh niên của Đảng và Nhà nước; làm cơ sở để xem xét hoạch định, điều chỉnh và vận dụng chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước đối với thanh niên Việt Nam hiện nay; phục vụ các bộ ngành liên quan trong cơng tác tổ chức, giáo dục và rèn luyện thế hệ trẻ trong bối cảnh CNH-HĐH và hội nhập quốc tế của đất nước
2 CỤM CƠNG TRÌNH “PHÁT TRIỂN VÀ ỨNG DỤNG CÁC HỆ THIẾT BỊ ĐIỆN DI MAO QUẢN TRONG PHÂN TÍCH, QUAN TRẮC MƠI TRƯỜNG NƯỚC TẠI VIỆT NAM” – GS.TS PHẠM HÙNG VIỆT
Cụm cơng trình gồm cĩ 08 bài báo khoa học (04 bài tạp chí quốc
tế, 04 bài báo tạp chí trong nước), 01 đăng ký giải pháp hữu ích
đã được chấp nhận đơn hợp lệ và 02 thiết bị đã được chế tạo
Nhĩm tác giả đã phát triển các hệ điện di mao quản với các tiêu chí chính: tự động, đa ứng dụng và cĩ khả năng hoạt động tại hiện trường Cơng trình đã ứng dụng phương pháp điện di mao quản vào các thiết bị và quy trình phân tích cho nhĩm nghiên cứu phát triển đã đem lại những giá trị thực tiễn cao, đặc biệt khi so sánh với các phương pháp tiêu chuẩn trong phịng thí nghiệm như sắc kí lỏng hiệu năng cao (HPLC) hay sắc kí ion (IC)
Ưu điểm của cách tiếp cận này bao gồm: Lượng hĩa chất sử
dụng ít và thân thiện với mơi trường; vận hành đơn giản, cĩ khả năng tự động hĩa cao; chi phí chế tạo thấp; các thiết bị cĩ khả năng hoạt động tại hiện trường và cĩ thể sử dụng cho nhiều đối tượng khác nhau
3 CƠNG TRÌNH “HOẠT ĐỘNG ĐỐI NGOẠI TRÊN ĐẤT THĂNG LONG – HÀ NỘI” – PGS.TS PHẠM XUÂN HẰNG
Cuốn sách là cơng trình nghiên cứu cơ bản cĩ quy mơ và hệ thống về hoạt động đối ngoại của Thăng Long – hà Nội trong
1000 năm xây dựng và phát triển, kể cả từ thời kỳ tiền Thăng Long cho đến tận ngày nay Cơng trình giới thiệu cĩ hệ thống
về hoạt động đối ngoại và các nhà ngoại giao tiêu biểu trong lịch sử nước ta từ trước tới nay, thơng qua đĩ, khái quát một số bài học lịch sử cũng như chỉ ra những vấn đề đang đặt ra đối với đối ngoại Hà Nội nĩi riêng và cả nước nĩi chung Cơng trình này
là tài liệu tham khảo hữu ích để chứng minh vị thế, tầm vĩc đối ngoại của Thủ đơ trong chiều dài lịch sử, với tư cách kinh đơ, thủ
đơ nước Việt Nam; được sử dụng làm tư liệu phục vụ học tập và nghiên cứu của sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc lĩnh vực văn hĩa, lịch sử, ngoại giao
4 CỤM CƠNG TRÌNH: MỘT SỐ CƠNG TRÌNH CƠNG BỐ QUỐC
TẾ 2010-2014 VỀ CHỦ ĐỀ “QUAN HỆ QUỐC TẾ VÀ CHÍNH SÁCH ĐỐI NGOẠI CỦA VIỆT NAM” – PGS.TS PHẠM QUANG MINH
Cụm cơng trình này cĩ đĩng gĩp đáng kể đối với các vấn đề
lý luận và thực tiễn trong nghiên cứu quan hệ quốc tế và chính sách đối ngoại của Việt Nam, đặc biệt là các vấn đề về vai trị của các nước vừa và nhỏ, các tổ chức khu vực, của sức mạnh mềm… Các bài viết thuộc cụm cơng trình được đăng tải trên các tạp chí, ấn phẩm của các nhà xuất bản quốc tế cĩ uy tín, các trường Đại học danh tiếng (Berkeley, Standford University - USA, New South Wales University, Australian National University…) bằng
CÁC CƠNG TRÌNH ĐƯỢC TRAO TẶNG GIẢI THƯỞNG KHOA HỌC VÀ CƠNG NGHỆ ĐHQGHN GIAI ĐOẠN 2011-2015
KHOA HỌC & PHÁT TRIỂN
Trang 2nhiều thứ tiếng Anh, Hàn Quốc…góp phần nâng cao nhận thức
và hiểu biết của cộng đồng quốc tế về đường lối, chủ trương,
chính sách đổi mới, hội nhập quốc tế của Đảng và Nhà nước Việt
Nam nói chung, chính sách đối ngoại của Việt Nam nói riêng
5 CÔNG TRÌNH: CHÍNH SÁCH TÔN GIÁO VÀ NHÀ NƯỚC
PHÁP QUYỀN – GS.TS ĐỖ QUANG HƯNG
Công trình không chỉ đưa ra cái nhìn hệ thống quá trình đổi
mới đường lối, chính sách tôn giáo ở Việt Nam từ cuối năm
1990 đến nay mà còn chỉ ra quá trình thực hiện chính sách tôn
giáo và ý nghĩa thực tiễn của nó Công trình cũng đã so sánh,
đối chiếu với thực tiễn chính sách tôn giáo của các nước XHCN
trước đây cũng như một số nước hiện nay, nêu bật những sáng
tạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, tư tưởng Hồ Chí Minh về lĩnh
vực này Công trình là sự tổng kết chính sách tôn giáo trong thời
kỳ đổi mới, rút ra được một số vấn đề lý luận và thực tiễn (chính
sách tôn giáo và nhà nước thế tục; vai trò của luật pháp tôn giáo;
những vấn đề mới trong quản lý nhà nước về tôn giáo, vai trò
của hệ thống chính trị…); lần đầu tiên đặt vấn đề về nhà nước
pháp quyền và tôn giáo; vấn đề nhà nước thế tục (lịch sử, kinh
nghiệm của thế giới và những vấn đề lý luận và thực tiễn ở Việt
Nam) Những kết quả nghiên cứu về luật pháp và tôn giáo ở Việt
Nam đã và đang được phục vụ trực tiếp cho việc soạn thảo Luật
Tín ngưỡng, Tôn giáo hiện nay
6 CÔNG TRÌNH “NGUYỄN HẢI KẾ VỚI LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA
VIỆT NAM” – PGS.TSKH NGUYỄN HẢI KẾ (TUYỂN CHỌN VÀ
TỔ CHỨC BẢN THẢO: BỘ MÔN VĂN HÓA HỌC VÀ LỊCH SỬ VĂN HÓA VIỆT NAM, KHOA LỊCH SỬ, TRƯỜNG ĐHKHXH&NV)
Cụm công trình Nguyễn Hải Kế với Lịch sử và Văn hóa Việt Nam
là tập hợp những nghiên cứu tiêu biểu về lịch sử, văn hóa Việt Nam mà cố PGS.TSKH Nguyễn Hải Kế đã tích lũy, đúc rút, chiêm nghiệm trong suốt cuộc đời làm khoa học, từ những nghiên cứu đầu tiên vào những năm 80 của thế kỷ XX cho đến những nghiên cứu cuối cùng trước khi cố PGS.TSKH Nguyễn Hải Kế đi
xa vào năm 2013 Cuốn sách là tuyển chọn 54 bài viết tiêu biểu nhất theo hai mảng đề tài mà PGS.TSKH Nguyễn Hải Kế đã theo đuổi cả cuộc đời khoa học là Lịch sử và Văn hóa
7 CÔNG TRÌNH “SỰ PHÁT TRIỂN NGHĨA TỪ VỰNG TIẾNG VIỆT
TỪ 1945 ĐẾN 2005” – GS.TS LÊ QUANG THIÊM
Công trình là kết quả của việc nghiên cứu lâu dài về lịch sử phát triển nghĩa từ vựng trên quan điểm lý luận hiện đại thời hậu cấu trúc luận và trên nguồn ngữ liệu một giai đoạn phát triển tiếng Việt hiện đại, giai đoạn tiếng Việt hành chức Ngôn ngữ quốc gia thời kỳ 60 năm (1945-2005) Công trình đã chọn và xác lập một
cơ sở lý luận, quan niệm đổi mới về quan niệm nghĩa, về cách tiếp cận, về nguồn ngữ liệu để phân tích, đánh giá, bao quát sự phát triển nghĩa từ vựng; đã có cái nhìn biện chứng lịch sử khoa học trong nhận diện, đánh giá các sự kiện, quá trình, sự biến đổi, phát triển hệ thống nghĩa từ vựng – một hệ thống phức
Trang 3tạp, đa tầng, đa kiểu dạng, trừu tượng trong tồn tại, phát triển một cách khoa học
8 CỤM CƠNG TRÌNH “CHẾ TẠO VÀ NGHIÊN CỨU VẬT LIỆU, LINH KIỆN TỔ HỢP HỮU CƠ ỨNG DỤNG TRONG VI PHÂN TÍCH Y-SINH VÀ MƠI TRƯỜNG” – GS.TS NGUYỄN NĂNG ĐỊNH
Sản phẩm tiêu biểu của cơng trình này là vật liệu tổ hợp nano cĩ các tính chất mới với việc tạo ra các chuyển tiếp dị chất hữu cơ/
vơ cơ, các bẫy photon, chấm lượng tử, hốc vi cộng hưởng Trên
cơ sở đĩ nghiên cứu ảnh hưởng của cấu trúc nano lên tính chất phát quang của vật liệu, từ đĩ phát hiện khả năng nâng cao xác suất hình thành exciton, cân bằng hạt tải truyền từ các điện cực vào lớp phát quang Về giá trị thực tiễn của cơng trình, nhĩm nghiên cứu đã chế tạo được nguồn chiếu sáng phẳng (OLED) tích hợp mạch vi lưu và nguồn điện dung lượng cao (pin SSB) ứng dụng trong vi phân tích y-sinh và mơi trường
9 CỤM CƠNG TRÌNH: NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO VI MẠCH MÃ HĨA TÍN HIỆU VIDEO VENGME H.264/AVC – PGS
TS TRẦN XUÂN TÚ
Cơng trình nghiên cứu thiết kế và chế tạo vi mạch mã hĩa video VENGME H.264/AVC do nhĩm nghiên cứu thiết kế và đặt hàng chế tạo là vi mạch chuyên dụng thuộc thế hệ vi mạch cập nhật nhất hiện nay trên thế giới và cĩ độ phức tạp rất cao, tích hợp khoảng 2 triệu cổng logic, thực thi hầu hết các tính năng quy định bởi chuẩn với cơng suất tiêu thụ rất nhỏ Đây cũng là sản
phẩm vi mạch mã hĩa video chuyên dụng đầu tiên tại Việt Nam
10 CỤM CƠNG TRÌNH “XÂY DỰNG VÀ PHÂN TÍCH HỆ GENE NGƯỜI VIỆT” – PGS.TS LÊ SỸ VINH
Cơng trình của nhĩm nghiên cứu do PGS.TS Lê Sỹ Vinh chủ trì
đã phân tích hệ gene 1 cá thể người Việt, sau đĩ mở rộng ra 3
cá thể thuộc một gia đình người Việt đã phát hiện và cơng bố 109,014 biến đổi đa hình đơn và 59,119 các đoạn chèn/xĩa ngắn mới Nhĩm nghiên cứu đã đề xuất phương pháp xây dựng
và đánh giá hệ gene tham chiếu cho một chủng người Áp dụng phương pháp đề xuất để xây dựng và đánh giá hệ gene tham chiếu cho người Việt Các kết quả nghiên cứu cĩ giá trị thực tiễn,
mở đầu cho phát triển việc nghiên cứu và ứng dụng phân tích
hệ gene người tại Việt Nam Các nghiên cứu này thúc đẩy việc ứng dụng phân tích hệ gene trong y học, ví dụ như hỗ trợ chẩn đốn bệnh Việc xây dựng thành cơng hệ gene tham chiếu cho người Việt sẽ giúp nâng cao độ chính xác trong các nghiên cứu
và ứng dụng liên quan đến hệ gene người Việt
KHOA HỌC & PHÁT TRIỂN
Trang 4PGS.TS VŨ VĂN TÍCH - TRƯỞNG BAN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐHQGHN
Quy hoạch các PTN là nền tảng cho việc phát triển các sản phẩm khoa học công nghệ và hỗ trợ công tác đào tạo tạo chất lượng cao theo hướng đại học nghiên cứu Với quan điểm phân tầng chất lượng các hoạt động nghiên cứu hướng tới các dòng sản phẩm khác nhau, và hướng tới phân cấp quản
lý đối với các đơn vị theo quyền lợi và trách nhiệm cụ thể, đồng thời phân loại các tổ chức khoa học công nghệ gắn với chiến lược đầu tư Điểm mới là hình thành hệ thống 7 PTN trọng điểm cấp ĐHQGHN nhằm phát triển các sản phẩm quốc gia, các sản phẩm có khả năng thương mại hóa theo yêu cầu của Nhà nước về đổi mới hoạt động khoa học công nghệ Quy hoạch này sẽ tạo nên hướng đi mới cho hoạt động KHCN của ĐHQGHN
PGS.TS PHAN MẠNH HƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SOUTH FLORIDA, HOA KỲ
Xây dựng chuyên san khoa học chất lượng cao, theo chuẩn quốc tế là một
nỗ lực đúng hướng của ĐHQGHN Ngay từ số đầu tiên, chuyên san Journal
of Science: Advanced Materials and Devices đã được xuất bản cùng với hơn 3.500 tạp chí quốc tế thuộc hệ thống của ScienceDirect và đã trở thành thành viên mới đồng hành cùng tạp chí uy tín Materials Today Bản thân tôi
và một số nhà khoa học Việt Nam ở nước ngoài đã trực tiếp tham gia vào quy trình tổ chức chuyên san Chúng tôi tin tưởng và kỳ vọng vào sự phát triển của chuyên san trong thời gian tới
ThS VŨ TUẤN ANH - PHÓ TRƯỞNG BAN KHOA HỌC CÔNG NGHỆ, ĐHQGHN
Hoạt động thương mại hóa, chuyển giao sản phẩm KH&CN của ĐHQGHN
đã đạt được những thành tựu quan trọng Nhiều sản phẩm KH&CN đã được triển khai hiệu quả trong thực tiễn như Công nghệ sạch sản xuất Diesel Sinh học chất lượng cao, Màng lọc Diamond, Hệ thống công nghệ
xử lý nước thải với khả năng tái sử dụng nước, Hệ đo các thông số bệnh nhân từ xa, Bột sinh khối nấm Linh chi Ganoderma Iucidum,… Trong đó
có những kết quả KH&CN đã được các cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận Độc quyền sáng chế, Giải pháp hữu ích hay Bản quyền tác giả
Nhằm thúc đẩy khả năng kết nối nhu cầu công nghệ của xã hội với nguồn cung công nghệ của các nhà khoa học, trong tháng 5/2016, ĐHQGHN phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức Hội thảo khoa học với chủ
đề “Hỗ trợ ứng dụng, thương mại hóa kết quả nghiên cứu khoa học và công nghệ cho doanh nghiệp”